Ngày soạn: 04092016 Ngày dạy: 06 09 2016 TIẾT 1: ÔN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Củng cố nội dung định luật Ôm. 2. Kĩ năng Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh khi vận dụng công thức tính điện trở để giải bài tập 3. Thái độ Có thái độ cẩn thận, hợp tác trong xây dựng bài, nghiêm II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập 2. Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 9A: 9B: 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết ? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế ? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ? Nêu công thức tính điện trở ,công thức định luật Ôm I. Lý thuyết Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó Là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ . Công thức: R = ; I= Hoạt động 2: Bài tập Bài 1.1: SBT 4 GV: Yêu cầu HS đọc đầu bài. ? Tóm tắt bài ? Bài tập áp dụng kiến thức nào ? Yêu cầu HS lên bảng làm Bài 1.2: SBT 4 Yêu cầu học sinh đọc đầu bài. ? Giá trị của I sau khi tăng là bao nhiêu ,so với ban đầu đã tăng bao nhiêu lần ? Từ đó U phải là bao nhiêu ? Bài tập áp dụng kiến thức nào Bài 1.3: SBT 4 Yêu cầu học sinh đọc đầu bài ? Bài tập này cho biết gì ? Yêu cầu gì Yêu cầu HS lên bảng làm. Nhận xét bài. ? Bài tập áp dụng kiến thức nào Bài 1.4: SBT 4 ? Bài tập này cho biết gì? Yêu cầu gì Hãy chọn đáp án đúng. Bài 2.2: SBT 7 Yêu cầu HS đọc đầu bài Yêu cầu lên bảng tóm tắt. Yêu cầu HS tính và trả lời Bài 1.1: SBT 4 Tóm tắt : U1 = 12V thì I1 = 0,5A U2 = 36V thì I2 = ? Vì I tỉ lệ thuận với U mà U tăng 36:12 = 3 lần nên I cũng tăng 3 lần suy ra I2 = 1,5 A Bài 1.2: SBT 4 Tóm tắt : I = 1,5 A thì U = 12V I tăng 0,5A thì U =? Giải Cường độ dòng điện sau khi tăng là : I2 = 1,5 + 0,5 = 2 (A) Khi đó I đã tăng : 2 : 1,5 = ( lần ) nên U cũng phải tăng lên là : 12. = 16 (V) Bài 1.3: SBT 4 Nếu I = 0,15A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi hai lần. Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2V tức là còn 4V. Khi đó cường độ dòng điện là 0,2A. Bài 1.4: SBT 4 Học sinh chọn đáp án đúng. Đáp án đúng là: D Bài 2.2: SBT 7 Học sinh lên bảng làm: a) R =15 ; U =6V ADCT định luật Ôm I = I = = 0,4A b) Cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A tức là I = 0,7A.Khi đó U = I.R = 0,7.15 = 10,5(V) 4. Củng cố GV: Hệ thống lại kiến thức 5. Dặn dò Học bài, và làm bài tập tập còn lại 6.Rút kinh nghiệm giờ dạy ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Trang 1Ngày soạn: 04/09/2016 Ngày dạy: 06/ 09/ 2016
TIẾT 1: ÔN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM
- Vận dụng được định luật Ôm để giải được một số bài tập đơn giản
- Rèn tính cẩn thận chính xác cho học sinh khi vận dụng công thức tính điện
trở để giải bài tập
3 Thái độ
- Có thái độ cẩn thận, hợp tác trong xây dựng bài, nghiêm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức 9A: / 9B:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết
? Nêu kết luận về mối quan hệ
giữa cường độ dòng điện và hiệu
điện thế
? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ
đó có đặc điểm gì
? Nêu công thức tính điện trở
,công thức định luật Ôm
I Lý thuyết
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
- Là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
-Công thức: R =U
I ; I=U
R
Hoạt động 2: Bài tập Bài 1.1: SBT - 4
GV: Yêu cầu HS đọc đầu bài
? Tóm tắt bài
? Bài tập áp dụng kiến thức nào
? Yêu cầu HS lên bảng làm
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài.
? Giá trị của I sau khi tăng là
bao nhiêu ,so với ban đầu đã
tăng bao nhiêu lần
? Từ đó U phải là bao nhiêu
? Bài tập áp dụng kiến thức nào
Bài 1.3: SBT - 4
- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài
? Bài tập này cho biết gì ? Yêu
cầu gì
- Yêu cầu HS lên bảng làm
- Nhận xét bài
? Bài tập áp dụng kiến thức nào
Bài 1.4: SBT - 4
? Bài tập này cho biết gì? Yêu
cầu gì
- Hãy chọn đáp án đúng
Bài 2.2: SBT - 7
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- Yêu cầu lên bảng tóm tắt
- Yêu cầu HS tính và trả lời
Tóm tắt :
I = 1,5 A thì U = 12V
I tăng 0,5A thì U =?
Giải
Cường độ dòng điện sau khi tăng là :
I2 = 1,5 + 0,5 = 2 (A) Khi đó I đã tăng : 2 : 1,5 = 4
3( lần ) nên U cũng phải tăng lên là :
12 4
3 = 16 (V)
Bài 1.3: SBT - 4
Nếu I = 0,15A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi hai lần Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2V tức là còn 4V Khi đó cường
độ dòng điện là 0,2A
Bài 1.4: SBT - 4
Học sinh chọn đáp án đúng
Đáp án đúng là: D
Bài 2.2: SBT - 7 Học sinh lên bảng làm: a) R =15Ω ; U =6V ADCT định luật Ôm I =U R ⇒I = U R = 0,4A b) Cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A tức là I = 0,7A.Khi đó U = I.R = 0,7.15 = 10,5(V) 4 Củng cố - GV: Hệ thống lại kiến thức 5 Dặn dò - Học bài, và làm bài tập tập còn lại 6.Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
Trang 3Ngày soạn: 10/09/2016 Ngày dạy: 12/ 09/ 2016
TIẾT 2: BÀI TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh các tính chất của đoạn mạch mắc nối tiếp
- Hình thành phương pháp giải các bài tập về đoạn mạch nối tiếp
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức 9A: / 9B:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết
? Phát biểu kết luận bài Đoạn
mạch mắc nối tiếp
? Phát biểu nội dung và hệ thức
của định luật Ôm
điện thế định mức 24V và giống
nhau được mắc nối tiếp vào 2
điểm có hiệu điện thế 12V Tính
hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn
? Bài tập cho biết gì, yêu cầu gì
? yêu cầu học sinh tóm tắt đầu
bài
? Nêu phương án giải
? Yêu cầu học sinh lên giải bài
tập
Bài 1:
Tóm tắt:
Ud = 24V, Um = 12VTìm: Umđ
Do hai đèn giống nhau nên điện trở của chúng bằng nhau R1 = R2 = R
Điện trở tương đươngcủa R1 và R2 mắc nối tiếp: Rtm = R1 + R2 = 2R
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1:
Trang 4? Nhận xét bài làm.
Bài 2:
Hai điện trở R1 và R2 mắc nối
tiếp với nhau Biết R1 = 5 Ω,
hiệu điện thế giữa A và B là
24V, cường độ dòng điện là
0,5A
a Tính điện trở của mạch
b Tính điện trở R2?
? Để tính Rtđ của đoạn mạch ta
áp ụng công thức nào
? Biết Rtđ và R1, để tính R2 ta áp
dụng công thức nào
? Nhận xét bài làm
U2 = R1I =
2
RUm
R =
2
Um
= 12
2 = 6(V) Vậy U1 = U2 = 6(V)
Có thể giải cách khác
Hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp nên hiệu điện thế hai đền bằng nhau
U1 = U2 =
2
U
= 12
2 = 6(V) Đáp số: 6V
Bài 2:
Tóm tắt:
R1 nt R2
R1=5Ω
UAB=6V I=0.5A
a R=?
b R2=?
Giải
a Điện trở tương đương của đoạn mạch là
Rtđ=U
I =
6 12
b Do R1 nt R2 nên Rtđ =R1+R2
R2 = Rtd – R1=12-5=7(Ω) ĐS:12Ω Ω,7
HS Nhận xét lời giải +trong bài đã vận dụng các kiến thức là Định luật ôm
Công thức tính Rtđ của đoạn mạch nt
4 Củng cố
GV: Hệ thống lại kiến thức
5 Dặn dò
- Xem lại các bài đã làm
- Học bài, làm bài tập tập còn lại
6.Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
Ngày soạn: 18/09/2016 Ngày dạy: 20/ 09/ 2016
Trang 5TIẾT 3: BÀI TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố, khắc sâu cho học sinh các tính chất của đoạn mạch mắc song song
- Hình thành cho học sinh phương pháp giải các bài tập về đoạn mạch ss
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức 9A: / 9B:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết
? Phát biểu nội dung và hệ thức
của định luật Ôm
AB R
Cho mạch điện có sơ đồ (hình
Do hai đèn giống nhau nên điện trở của chúng bằng nhau R1 = R2 = R
Điện trở tương đươngcủa R1 và R2 mắc nối tiếp: Rtm = R1 + R2 = 2R
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1:
Trang 6R1
R2 K A B - Tóm tắt nội dung của đầu bài - Một học sinh lên bảng giải? - Nhận xét bài làm? - Bài tập áp dụng kiến thức nào? Bài 2: Cho 2 điện trở R1= R2 = 20Ω.được mắc vào 2điểm A,B a Tính điện trở của đoạn mạch AB(RAB) khi R1mắc nối tiếp với R2 RAB lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần? b Nếu mắc R1 song song với R2 thì điện trở R’AB của đoạn mạch khi đó là bao nhiêu? R’AB lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần? c Tính tỉ số 'AB AB R R U1 = R1I= 2 RUm R = 2 Um = 12 2 = 6(V) Hiệu điện thế 2 đầu điện trở R2: U2 = R1I = 2 RUm R = 2 Um = 12 2 = 6(V) Vậy U1 = U2 = 6(V) Có thể giải cách khác Hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp nên hiệu điện thế hai đền bằng nhau U1 = U2 = 2 U = 12 2 = 6(V) Đáp số: 6V Bài 2: Tóm tắt: R1 nt R2 R1=5Ω UAB=6V I=0.5A a R=? b R2=? Giải a Điện trở tương đương của đoạn mạch là Rtđ=U I = 6 12 0,5 = Ω b Do R1 nt R2 nên Rtđ =R1+R2 R2 = Rtd – R1=12-5=7(Ω) ĐS:12Ω Ω,7 HS Nhận xét lời giải +trong bài đã vận dụng các kiến thức là Định luật ôm Công thức tính Rtđ của đoạn mạch nt 4 Củng cố GV: Hệ thống lại kiến thức 5 Dặn dò - Xem lại các bài đã làm - Học bài, làm bài tập tập còn lại 6 Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn: 25/09/2016 Ngày dạy: 27/ 09/ 2016
TIẾT 4: ÔN TẬP VỀ CÔNG THỨC TÍNH
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn
- Ôn tập điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn
- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức 9A: / 9B:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết
? Nêu sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài dây dẫn
? Nêu sự phụ thuộc của điện trở
vào tiết diện của dây dẫn
? Nêu điện trở suất của vật liệu
làm dây dẫn
? Nêu sự phụ thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây dẫnmắc
song song
I Lý thuyết
- Trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Bài tập Bài 1:Mắc một bóng đèn vào 2
cực của 1 viên pin bằng dây dẫn
ngắn thì đền sáng bình thường,
nhưng nếu thay bằng dây dẫn
khá dài thì dèn sáng yếu hơn
Hãy giải thích tại sao?
Bài 1:
Khi mắc bóng đèn vào mạch điện thì điện trở của mạch bằng tổng điện trở của bóng đèn và của dây nối
- Khi dây nối ngắn thì điện trở của dây nối không đáng kể, điện trở của mạch bằng điện
Trang 8? Nêu cách làm
Bài 2:
Hai dây dẫn có cùng chiều dài,
làm bằng cùng một chất, dây thứ
nhất có tiết diện S1= 0,3mm2,dây
thứ 2 có tiết diện S2= 1,5mm2.so
sánh điện trở của 2 dây này
? Nêu cách làm
Bài 3: Tra bảng điện trở suất của
một số chất ta thấy con stantan
có điện trở suất p= 0,5.10-6 Ω.m
a con số 0,5.10-6 Ω.m cho ta biết
điều gì?
b.Tính điện trở của đoạn dây dẫn
con stantan dài l = 3m và có tiết
- Khi dây nối dài thì điện trở của dây nối là đáng kể, điện trở của mạch bằng tổng điện trở của đèn, và điện trở của dây nối nên lớn hơn điện trở của đèn, theo định luật ôm, cường độ dòng điện qua đèn và dây nối sẽ giảm, nên đèn sáng yếu hơn bình thường
Bài 2:
Điện trở của các dây dẫn cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của chúng
b áp dụng công thức R= p l
S thay số, 3
- Xem lại các bài đã làm
- Học bài, làm bài tập tập còn lại
6.Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 9TIẾT 5: ÔN TẬP VỀ BIẾN TRỞ ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết
- Trong đời sống và kĩ thuật người ta thường dùng biến trở có con chạy,biến trở có tay quay
và biến trở than (chiết áp)
Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: Một biến trở con chạy có
điện trở lớn nhất là 22Ω.Dây
điện trở của biến trở là 1 dây
hợp kim ni crôm có tiết diện
0,25mm2 và được quấn đều xung
quanh 1 lõi sứ tròn có đường
22.0, 25.10 1,1.10
−
− =5mchiều dài l vòng dây bằng chu vi của lõi: l’= π
Trang 10a) Con số 50Ω-2,5A cho ta biết
điều gì?
b) Tính hiệu điện thế lớn nhất
được phép dặt vào 2 đầu dây cố
định của biến trở
c) Biến trở được làm bằng dây
dẫn hợp kim nikêlin có điện trở
suất 0,4.106 Ω.m và có chiều dài
25m Tính tiết diện của dây dẫn
dùng để làm biến trở
Bài 3: Trên vỏ 1 điện trở dùng
trong kỹ thuật có 3 vòng màu
theo thứ tự: Da cam,nâu và
vàng Xác định giá trị của điện
trở nói trên
a) số 50Ω cho biết giá trị điện trở lớn nhất của biến trở
Số 2,5A cho biết cường độ dòng điện lớn nhất
mà dây dẫn làm biến trở còn có thể chịu được(không bị hỏng)
b) Hiệu điện thế lớn nhất : U = I R = 2,5.50 = 125V
c.Từ công thức R = p l
S suy ra S= pl
R =0, 4.10 256
50
− = 0,2.10-6(m2)=0,2mm2
Bài 3:
Vòng màu thứ nhất : Da cam ứng với số 3 Vòng màu thứ 2: Nâu ứng với số 1
Vòng màu thứ 3: Vàng ứng với số x104 Vậy giá trị của điện trở là R = 31.104 Ω
4 Củng cố
GV: Hệ thống lại kiến thức
5 Dặn dò
- Xem lại các bài đã làm
- Học bài, làm bài tập tập còn lại
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 11/10/2016 Ngày dạy: 13/ 10/ 2016
Trang 11TIẾT 6: ÔN TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN - ĐIỆN NĂNG
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Đơn vị nào dưới đây
không phải là đơn vị điện năng?
a Jun (J) b Niu tơn (N)
c Ki lô oát giờ (kW h)
d Số đếm của công tơ điện
Bài 2: Số đếm của công tơ điện
ở gia đình cho biết:
a Thời gian sử dụng điện của
Bài 1: Đơn vị niu tơn (N) không phải là đơn
vị điện năng chú ý: số đếm của công tơ điện
là 1 con số, bản thân nó không phải là đơn vị điện năng ,nhưng nếu kèm theo đơn vị kWh thì nó cho biết lượng điện năng tiêu thụ
Bài 2:
Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết điện năng mà gia đình đã sử dụng Câu C là đúng
Hoạt động 2: Bài tập Bài 1:
Trên 1 bóng đền xe máy có ghi
12V-6W và đèn này được sử
dụng với đúng hiệu điện thế
định mức trong 1 giờ Hãy tính:
a Điện trở của đèn khi đó
Trang 12trong thời gian trên.
Bài 2: Một bàn là được sử dụng
với đúng hiệu điện thế định mức
là 220V trong 15 phút thì tieu
thụ 1 lượng điện năng là 720kJ
Hãy tính:
a Công suất điện của bàn là
b Cường độ dòng điện chạy qua
bàn là và điện trở của nó khi đó
điện thế định mức nên trong 1giờ điện năng đèn đã sử dụng là
6Wh= 6.3600J= 21600J
Bài 2:
a) Công suất điện của bàn là:
P= A
b) Điện trở của bàn là R= U2
P = 2202
800 = 60,5Ω
Cường độ dòng điện chạy qua bàn là:
I= U
R = 60,5220 = 3,636A
4 Củng cố
GV: Hệ thống lại kiến thức
5 Dặn dò
- Xem lại các bài đã làm
- Học bài, làm bài tập tập còn lại
6.Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 18/10/2016 Ngày dạy: 20/ 10/ 2016
Trang 13TIẾT 7: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
- Tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, song song
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức
- Giải bài tập theo đúng các bước giải
3 Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm
2 Học sinh: N/c bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B: /
2 Kiểm tra bài cũ
? Công thức tính điện trở của dây dẫn? Giải thích các đại lượng trong công thức
Trang 145 , 7
=> l= ρ
S R.
10 4 , 0
10 30
−
− = 75 (m)
Học bài, làm bt trong SBT , BT 3 trong SGK/33
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
Trang 15Ngày soạn: 25/10/2016 Ngày dạy: 27/ 10/ 2016
TIẾT 8: BÀI TẬP VỀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
b) Rb=? ; Pb=? (W) c) Ab = ? ; A =?( J)
Vì (A)nt Rbnt Đ →Iđ = IA=Ib= 0,75A
b Điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đèn sáng bình thường là
Ub = U - Uđ = 9 - 6 = 3(V)
3
4 0,75
b b b
U V R
.Công suất của biến trở khi đó là
Pb = Ub.Ib = 3.0,75=2,25W
Trang 16? Công thức tính công của dđ c) Công của dòng điện sản ra ở biến trở trong
10 phút là
Ab = Pb.t = 2,25.10.60 = 1350(J)Công của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10 phút là
A = U.I.t = 0,75.9.10.60 = 4050 (J)ĐS
Bài giải
a) Vì đèn và bàn là có cùng hđt định mức bằng hđt ở ổ lấy điện, do đó để cả 2 hoạt động bình thường thì trong mạch điện đèn và bàn là phải mắc song song
/ D /
220
484 100
d m
d m
U R P
/ /
220
48, 4 1000
d m BL
d m
U R P
Trang 17Ngày soạn: 01/11/2016 Ngày dạy: 03/ 11/ 2016
TIẾT 9: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LEN XƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố định luật Jun - len - xơ
- Vận dụng định luật Jun-len - xơ để giải được các bài tập
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải
- Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ
- Có thái độ cẩn thận, hợp tác trong xây dựng bài, nghiêm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B:
2 Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định luật Jun - Lenxo
o
c = 4200J/kg.K ; t3 = 3h.30
1KWh giá 700đ a) t1` = 1s -> Q = ? (J) b) t= 20p = 1200s,H = ? (%) c) T = ? (đồng)
Bài giải
a) Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1s là
Q = I2.R.t = (2,5)2.80.1 = 500 (J)(Hay P = 500W)
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước:
Qi = mc(t2 – t1) = 1,5 4200 75 = 472500(J) Nhiệt lượng mà bếp toả ra:
Qtp = I2R.t2 = P.t2 = 500 1200 = 600000J Hiệu suất của bếp là
H = (Q/Q) 100%
Trang 18% 75 , 78 7875 , 0 600000
472500 Qtp
Q
c) Điện năng sử dụng trong 30 ngày là
A = Pt = 0,5.3.30 = 4 500 (W) = 45(KWh)
Số tiền phải trả:
T = 45.700 = 31500(đ) ĐS:
a) Q = 500 J = 0,5 KJ b) H = 78,75 %
c) T = 31 500 đ
Hoạt động 2: Bài tập 2
GV: Nêu đề bài
GV: Yêu cầu HS đọc
? Tóm tắt bt
? Nhiệt lượng cần cung cấp đun
sôi nước
? Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra
? Thời gian đun sôi nước là
Bài tập 2
Tóm tắt
U = 220V; P =1000W
V =2l->m=2kg
t 20 C; to 100oC
2 o
o
H = 90% = 0,9; c = 4200J/kg.K
a) Qi = ?(J) b) Qtp = ?(J) c) t= ? (s)
Bài giải
a) Nhiệt lượng cần cung cấp đun sôi nước là:
Qi = mc∆t = 2.4200.80 = 672000 9J) b) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra là:
) J 7466679 Q
9 , 0
672000 H
Q Qtp Q
Q H tp
i tp
i
≈
=
=
→
=
c) Thời gian đun sôi nước là:
Qtp = I2Rt = Pt
) s ( 747 1000
746667 P
Q
t = tp = ≈
→
ĐS:
4 Củng cố
- GV: Hệ thống lại kiến thức
5 Dặn dò
- Học bài, làm bt 16-17.5; 16-17.6(sbt)
6.Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
Trang 19Ngày soạn: 08/11/2016 Ngày dạy: 10/ 11/
- Rèn kĩ năng trình bày, phân tích
- Kĩ năng biến đổi công thức giải các bài tập trong chương I
3 Thái độ
- Có thái độ cẩn thận, hợp tác trong xây dựng bài, nghiêm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Công thức tính công suất
? Công thức tính công, điện năng
của dòng điện
? Phát biểu ĐL Jun – Len-xơ
I Tự kiểm tra 1.Định luật Ôm: I =
R1//R2
⇒ 1 2
1 1 1
R R
Trang 207 Sử dụng tiết kiệm điện năng Hoạt động 2: Bài tập
Bài tập 19: SGK - 56
GV: Yêu cầu HS đọc
? Tóm tắt bt
GV: Nhận xét, sửa sai
II Bài tập Bài tập 19: SGK - 56
Tóm tắt
U = 220V; P = 1000 W
V = 2l ⇒ m = 2 kg ∆t = 75 C; H = 85%
C = 4 200J/kg.K V2 = 4l ⇒ m2= 4 kg
t = 30 ngày
T = 700đ/ 1KWWh a) t = ? s
b) T’ = ? đ
c) t’ = ? s
Bài giải a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là : 0 0 1 2 1 Q =mc(t −t ) 630000J.= Nhiệt lượng mà bếp toả ra : 1 Q Q 741176,5J H = = Thời gian đun nước sôi là : t = = = 741 9(s) b) Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng : A Q.2.30 44470590J 12,35kW.h= = = Tiền điện phải trả T’ = 12,35.700 = 8 645 (đ) ĐS: a) t = 741s b) T’ = 8 645 đ c) t’ = 185,25s 4 Củng cố GV: Hệ thống lại kiến thức 5 Dặn dò - Học bài, học bài và làm bài tập tập còn lại 6 Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
Trang 21Ngày soạn: 15/11/2016 Ngày dạy: 17/ 11/ 2016
TIẾT 11: CHỮA BÀI KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra để đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức của HS từ bài 1 đến bài 9 trong chương I
- Đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào bài tập
- Nghiêm túc cẩn thận yêu thích môn học
Hoạt động 1: Chữa câu 1, câu 2
Câu1: ( 4 điểm)
a, Phát biểu và viết biểu thức của
định luật Ôm cho đoạn
b, Giá trị I, U, R của đoạn mạch
nối tiếp, đoạn mạch song song
Câu2:( 2 điểm)
Điện trở của một dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Viết
công thức tính điện trở của một
dây dẫn
Câu1:
Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Công thức: I =
R
U
Trong đó: U là hiệu điện thế(V)
1
R
R U
1 1 1
R R
R = + ;
1
2 2
1
R
R I
Trang 22+ Vật liệu làm dây dẫnCông thức tính : R= hoặc R .l
Một bếp điện có ghi 220V- 1000W
được sử dụng với hiệu điện thế
220V để đun sôi 2,5l nước từ
nhiệt độ ban đầu là 200C thì mất
một thời gian là 14 phút 35 giây
(Biết nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K)
a) Tính điện trở của bếp điện ( 1
điểm)
b) Tính cường độ dòng điện chạy
qua bếp ( 1 điểm)
c) Tính hiệu suất của bếp.( 1 điểm)
d) Nếu mỗi ngày đun sôi 2,5l nước
với các điều kiện như nêu trên thì
trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu
tiền điện cho việc đun nước này
Cho rằng giá mỗi kw.h là 800đ
( 0,5 điểm)
Câu 3:
Tóm tắt a) Bếp điện có ghi 220V-1000W sử dụng ở
HĐT 220V nên công suất tiêu thụ bằng công suất định mức và bằng 1000W
Điện trở của bếp điện là:
P = ⇒ R = = = 48,8b) Cường độ dòng điện chạy qua bếp là:P= ⇒ I= = = 4,(54) A
c) Nhiệt lượng bếp nhận được trong thời gian 14p 35 giây là:
Q = m.C( t - t ) = 2,5 4 200.(100 - 20) =
840 000 (J)Nhiệt lượng cần cung cấp cho bếp trong thời gian 14p 35 giây là:
Q = P.t = 1 000 875 = 875 000 ( J)Hiệu suất của bếp là:
H= (Q /Q) 100% = 100% = 96(%)d) Điện năng sử dụng của bếp trong 30 ngày là:
- Xem lại các bài tập đã chữa
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 23I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập về từ phổ, đường súc từ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng trình bày, phân tích
- Kĩ năng vẽ và xác định chiều đường sức từ
3 Thái độ
- Có thái độ cẩn thận, hợp tác trong xây dựng bài, nghiêm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 24+ Bên ngoài là những đường cong nối hai cực nam châm.
C5: SGK/64
Đường sức từ có chiều đi ra ở cực Bắc
và đi vào cực Nam của nam châm, vì vậy đầu B của thanh nam châm là cực Nam
C6: SGK/64
HS vẽ được đường sức từ thể hiện có chiều đi từ cực Bắc của nam châm bên trái sang cực nam của nam châm bên phải
4 Củng cố
GV: Hệ thống lại kiến thức
5 Dặn dò
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Ôn lại các kiến thức đã học
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 25TIẾT 14: ÔN TẬP ĐIỆN HỌC (TIẾP)
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Phát biểu định luật Ôm
? Cường độ dòng điện, hiệu điện
thế, điện trở tương đương của mạch
nối tiếp
? Cường độ dòng điện, hiệu điện
thế, điện trở tương đương của mạch
song song
? Sự phụ thuộc của R vào dây dẫn
? Công suât, công của dòng điện
I Lý thuyết
I Lí thuyết
1 Định luật Ôm: (SGK/8)Công thức: I =
R U
2 Đoạn mạch nối tiếp R1 nt R2:
1 1 1
R R
Trang 26? Phát biểu định luật Junlenxơ
A = P.t = U.I.t
6 Định luật JunlenxơCông thức: Q=I2.R.t (J)
Trang 27Ngày soạn: 13/12/2016 Ngày dạy: 15/ 12/ 2016
TIẾT 15: ÔN TẬP ĐIỆN VÀ TỪ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập những kiến thức và kĩ năng đã học ở chương II
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng trình bày, phân tích
- Kĩ năng biến đổi công thức giải các bài tập
3 Thái độ
- Có thái độ cẩn thận, hợp tác trong xây dựng bài, nghiêm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập
2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm Chọn câu đúng trong các câu dưới đây :
1 Một cuộn dây dẫn sẽ hút chặt một kim nam châm
khi:
A, có dòng điện một chiều chạy qua cuộn dây
B Có dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây
C Không có dòng điện nào chạy qua cuộn dây dẫn
kín
D Nối hai đầu cuộn dây với hai cực của thanh nam
châm
2 Muốn cho một cái đinh thép trở thành một nam
châm , ta làm như sau:
A hơ lên lửa
B Lấy búa đập mạnh một phát vào đinh
C Dùng len cọ xát mạnh , nhiều lần vào đinh
D Quệt mạnh một đầu đinh vào một cực của nam
châm
3 Theo qui tắc bàn tay trái để tìm chiều của lực điện
từ tác dụng lên một dòng điện thẳng đặt trong từ
trường thì ngón tay giữa hướng theo :
A Chiều của đường sức từ
B Chiều của lực điện từ
C Chiều của dòng điện
D không hướng theo hướng nào trong 3hướng trên
1 A
2 D
3 C
Trang 28Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
Bài tập: Hãy ghép nội dung bên trái với nội dung
bên phải để được câu đúng
a động cơ điện hoạt
động dựa vào
1 tác dụng của từ trường lên dòng điện đặt trong từ trường
b Nam châm điện
hoạt động dựa vào
2 tác dụng từ của dòng điện
c nam châm vĩnh cửu
được chế tạo dựa vào
3 khả năng giữ được từ tính lâu dài của sắt thép sau khi bị nhiễm từ
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Ôn lại các kiến thức đã học
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
Trang 29Ngày soạn: 03/01/2016 Ngày dạy: 05/ 01/ 2016
TIẾT 13: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra, đánh giá khả năng ghi nhớ và vận dụng kiến thức của HS
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Ra đề + đáp án + biểu điểm
2 Học sinh: Học bài, đồ dùng kiểm tra
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1đ
Công thức tính R1đ
01 câu2đ = 20%
Công thức tinh
1đ
Thay số vào công thức1đ
Biến đổi công thức
1đ
01 câu4đ = 40%
TS câu: 03 câu
03 câu10đ
ĐỀ BÀI
Trang 30Câu1: ( 4 điểm)
a) Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm cho đoạn
b) Giá trị I, U, R của đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song
Câu2:( 2 điểm)
Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức tính điện trở của một dây dẫn
Câu 3: ( 4 điểm)
Một bếp điện có ghi 220V- 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để
đun sôi 2,5l nước từ nhiệt độ ban đầu là 200C thì mất một thời gian là 14 phút 35 giây (Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K)
a) Tính điện trở của bếp điện ( 1 điểm)
b) Tính cường độ dòng điện chạy qua bếp ( 1 điểm)
c) Tính hiệu suất của bếp.( 1 điểm)
d) Nếu mỗi ngày đun sôi 2,5l nước với các điều kiện như nêu trên thì trong
30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này Cho rằng giá mỗi kw.h là 800đ ( 0,5 điểm)
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
1a
Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
1
R
R U
1 1 1
R R
R = + ;
1
2 2
1
R
R I
I
=
0,50,510,50,5
2
Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào 3 yếu tố:
+ Chiều dài dây dẫn+ Tiết diện của dây dẫn+ Vật liệu làm dây dẫnCông thức tính : R= hoặc R .l
Trang 31suất tiêu thụ bằng công suất định mức và bằng 1000W.
Điện trở của bếp điện là:
P = ⇒ R = = = 48,8b) Cường độ dòng điện chạy qua bếp là:
P= ⇒ I= = = 4,(54) Ac) Nhiệt lượng bếp nhận được trong thời gian 14p 35 giây là:
0,5
0,25
0,25
Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa
3 Nhận xét sau giờ kiểm tra: