1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 9 trọn bộ

140 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 1, BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIÊU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. Học sinh nắm được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiêu điện thế Biết biểu diễn sự phụ thuộc của U và I trên đồ thị Rèn kĩ năng vẽ và mắc mạch điện 2. Kĩ năng. Vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của hiêu điện thế vào cường độ dòng điện 3. Thái độ. Nghiêm túc, cẩn thận yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm 2. Học sinh: Nc bài mới III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức. 9A: 9B: 2. Bài mới.

Trang 1

Ngày soạn:17/8/2014 Ngày dạy:19/8/2014

TIẾT 1, BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIÊU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Học sinh nắm được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiêu điện thế

- Biết biểu diễn sự phụ thuộc của U và I trên đồ thị

1 Giáo viên: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm

2 Học sinh: N/c bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức 9A: / 9B: /

2 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Thí nghiệm

Gv: Y/c học sinh quan sát hình 1.1

? Nêu các bộ phận trong mạch điện

? Cách mắc các dụng cụ đó ntn

Gv: Y/c học mắc sơ đò mạch điện

như hình 1.1

Gv: Y/c học sinh đo cường độ

dòng điện tương ứng với 1 hiệu

- Chốt + của các dụng cụphải mắc về phía A

là cực dương của nguồn điện

2 Tiến hành TN:

- Hs mắc sơ đồ mạch điện như hình 1.1

- Hs đo cường độ dòng điện

C1: SGK/4

Khi thay đổi hiệu điện thế thay đổi thì cường

độ dòng điện cũng thay đổi theo

Hoạt động 2: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

Trang 2

thuộc của cường độ dòng điện vào

hiệu điện thế

GV: Yêu cầu học sinh làm câu C2

GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

thẳng đi qua gốc toạ độ

Hoạt động 3: Vận dụng

GV: Yêu cầu học sinh làm câu C3

? Muốn xác HĐT ta làm như thế nào

? Muốn xác định HĐT và CDDĐ bất

kì trên đồ thị ta làm ngư thế nào

GV: Yêu cầu học sinh làm câu C4

Gv yêu cầu học sinh nhận xét

GV: Yêu cầu học sinh làm câu C5

I = U/R ; I = U/R

I /I =U/R.3R/U = 3 ⇒ I = 3I

C5: SGK/5

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ

lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dâydẫn đó

3 Củng cố.

? Mối quan hệ giữa cddd và hdt giữa hai đầu dây

4 Dặn dò.

Học bài, làm bt trong SBT

Giờ sau: bài 2 : Điện trở của dây dẫn - định luật ôm

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Trang 3

Ngày soạn: 18/8/2014 Ngày dạy: 20/8/2014 ( Lớp 9A ) 22/8/2014 ( Lớp 9B )

TIẾT 2, BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ễM

I MỤC TIấU.

1 Kiến thức.

- Xác định đợc thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn là một số không đổi

- Học sinh phỏt biểu được định luật ụm

- Nắm được cụng thức tớnh điện trở

2 Kỹ năng.

- Học sinh nhận biết được kớ hiệu của điện trở trong sơ đồ mạch điện

- Học sinh viết được hệ thức của định luật ụm dựa vào hệ thức làm được một

số bài tập đơn giản

3 Thỏi độ.

- Nghiờm tỳc, cẩn thận yờu thớch mụn học

II CHUẨN BỊ.

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, dụng cụ thớ nghiệm

2 Học sinh: N/c bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức 9A: / 9B:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Phỏt biểu mối quan hệ giữa cddd và hdt giữa hai đầu dõy

3 Bài mới.

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Điện trở của dõy dẫn

GV:Yờu cầu học sinh làm cõu

I Điện trở của dõy dẫn

1 Xỏc định thương số đối với mỗi dõy dẫn C1: SGK/7

khụng đổi đgl điện trở của dd đú

- Kớ hiệu trong mạch điện

- Đơn vị của điện trở : Ω ; kΩ MΩ

- í nghĩa : Điện cú tỏc dụng làm cản trở dđ

Hoạt động 2 Định luật ụm

Trang 4

? Mối quan hệ giữa HDT và

CDDĐ

GV:Yêu cầu học sinh rút ra hệ

thức của định luật ôm

? Phát biểu thành lời

II Định luật ôm:

1 Hệ thức của định luật ôm

GV:Yêu cầu học sinh trả lời C3

Tóm tắt

R = 12Ω ;

I = 0.5 AU= ?

GiảiHiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

Học bài, làm bài tập trong SBT/

Giờ sau: Bài:3: Thực hành

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Trang 5

Ngày soạn: 23/08/2015 Ngày dạy: 26/08/2015

TIẾT 3, BÀI 3: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY

DẪN BẰNG AMPEKẾ VÀ VÔN KẾ

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Học sinh nắm được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

và điện trở của dây dẫn

2 Kĩ năng.

- Học sinh nắm được các dụng cụ đo điện và cách mắc các dụng cụ đó

- Học sinh vẽ được sơ đồ mạch điện và mắc các dụng cụ dùng điện theo sơ đồ

3 Thái độ.

- Nghiêm túc, cận thận yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: GA, đồ dùng dạy học, thí nghiệm

2 Học sinh: Học bài, N/c bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức 9A: / 9B:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Phát biểu định luật ôm và viết hệ thức

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ

GV: Yêu cầu học sinh thay đổi

nguồn điện từ 0 đến 5v rồi đọc

II Nội dung thực hành

- học sinh vẽ sơ đồ mạch điện

có thể vẽ như sau

Học sinh mắc mạch điện theo sơ đồ dã vẽ ( theonhóm mỗi tổ hai nhóm )

k + -V

Trang 6

các cường độ tương ứng

GV: Yêu cầu học sinh điền các

số liệu thu thập được vào mẫu

báo cáo

Học sinh làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn củagiáo viên

Học sinh điền số liệu vào mẫu báo cáo sgk/10

Hoạt động 3 Hoàn thành mẫu báo cáo

THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG

AMPEKẾ VÀ VÔN KẾ

Nhóm:

Họ và các thành viên trong nhóm ………

1 Trả lời câu hỏi: a) Viết công htưc tính điện trở:

b) Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn cần dùng dụng cụ gì ? mác dụng cụ đó như thế nào với dây dẫn cần đo?

c) Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua một đay dẫn cần dụng cụ gì? mắc dụng cụ đó như thế nàovới dây dẫn như thế nào ? 2 Kết quả đo kết quả đo lần đo hiệu điện thế v cường độ dòng điện ( a) điện trở (Ω) 1 2 3 4 5 a) tính trị số của điện trở của dây dẫn đang xét trong mỗi lần đo b) tính giá trị trung bình của mỗi điện trở c) nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau ( nếu có ) của các trị số điện trở vừa tính được trong mỗi lần đo 4 Củng cố: 5 Dặn dò: Học bài, làm bài tập trong SBT/ Giờ sau: Bài 4; Đoạn mạch mắc nối tiếp 6 Rút kinh nghiệm giờ dạy. ………

………

………

………

………

Trang 7

Ngày soạn: 26/08/2015 Ngày dạy: 29/08/2015

TIẾT 4, BÀI 4: ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP

- Học sinh vẽ được sơ đồ mạch điện mắc nối tiếp

- Đo được I và U, tính được điện trở tương đương của mạch điện nối tiếp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch mắc nối tiếp

? Nhắc lại cddd và hđt trong

đoạn mạch mắc nối tiếp

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C1

GV: Hệ trức (1) (2) vẫn đúng

với hai điện trở gồm hai điện trở

mắc nối tiếp

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C 2

? Theo ĐL Ôm ta có điều gì

? Đoạn mạch nối tiếp ta có điều

1 1 2

1

.

R I

R I U

1

.

R

R U

U

=

Hoạt động 2: Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

Trang 8

GV: Điện trở tương đương (RTĐ)

của đoạn mạch

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C3

GV: Yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm kiểm tra

? Cần giữ nguyên yếu tố nào

? Qua phần trên rút ra kết luận

II Điện trở tương đương của đoạn mạch nt

1 Điện trở tương đương ( SGK/12)

2.Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

C3: SGK/12

theo định luật ôm ta có:

2 1

2 1

2 1

.

R R R

R I R I R I

U U U

3 Thí nghiệm kiểm tra:

Giữ UAB không đổi đo IAB thay R1 và R2 bằng điện trở tương đương của nó

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C4

? Khi khoá k mở hai bóng

- Khi bóng đèn bị đứt bóng đèn còn lại cũng không hoạt động vì đoạn dây bị ngắt quãng

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy.

………

………

………

Trang 9

Ngày soạn: 03/09/2015 Ngày dạy: 05/09/2015

TIẾT 5, BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được trong đoạn mạch song song cường độ dòng điện i= i1 +i2hiệu điện thế: u = u1 + u2;

- Điện trở tương đương bằng tổng nghỉch đảo các điện trở thành phần

- HS vẽ được sơ đồ mạch điện mắc nối tiếp

- Đo được I và U, tính được điện trở tương đương của mạch điện nối tiếp

2 Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu hiệu điện thế , cường độ dòng điện, điện trở của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch song song

? Nhắc lại cddd và hđt trong đoạn mạch

mắc song song

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C1GV: Hệ

trức (1) (2) vẫn đúng với hai điện trở

gồm hai điện trở mắc nối tiếp

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C 2

? Theo ĐL Ôm ta có điều gì

? Đoạn mạch nối tiếp ta có điều gì

I CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch song song

Trang 10

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C 3

gv yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

kiểm tra rồi rút ra kết luận

II Điện trở tương đương của đoạn mạch song song

1 Điện trở tương đương ( SGK/12) C3: SGK/15

Dựa vào hệ thức 1 và định luật ôm tta có

2

2 1

1

R

U R

U R

U

td

+

= theo hệ thức 2 ta có U = U1 = U2

2 1

1 1 1

R R

2 1

2 1

R R

R R

R td

+

=

2 Thí nghiệm kiểm tra

3 Kết luận: SGK/12

Hoạt động 3: Vận dụng

Giáo viên yêu cầu học sinh làm câu C4,

C5

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C 4

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C 5

? Nếu đoạn mach gồm ba điện trở mắc

song song ta có công thức nào?

III Vận dụng

C4: SGK/15 C5: SGK/15

Điện trở tườg đương của đoạn mạch theo công thức ta có

2 1

2 1

R R

R R

R td

+

+ 60 15

900 30 30

30 30 nếu mắc thêm điện trở r3 ta có

=

= +

= +

45

450 30 15

30 15 3 12

3 12

R R

R R

R td

nếu đoạn mạch gồm hai điện trở mmắc song song ta có

3 2 1

1 1 1 1

R R R

4 Củng cố

? Mối quan hệ giữa các U và giữa các R trong đoạn mạch song song

5 Dặn dò

Học bài, làm BT trong SBT Giờ sau: Bài 6: Bài tập vận dụng định luật ôm

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

Trang 11

Ngày soạn: 07/09/2015 Ngày dạy:

09/09/2015

TIẾT 6 BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO

ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

- Có kỹ năng dụng công thức vào làm một số bài tập

- Kĩ năng trình bày, phân tích bài toán

2 Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu hệ thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

Đoạn mạch này là đoạn mạch

gồm hai điện trở như thế nào

• •K

R1 R2

Trang 12

? Ta dựa vào công thưc nào để

tính điện trở tương đương của

đoạn mạch?

b điện trở R2 của đoạn mạch

RTĐ = R1 + R2 ( Mạch mắc nt)

⇒ R2 = RTĐ - R1 = 12 - 5 = 7 (Ω)

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

? Còn cách nào khác tính hay không ? U2 tính ntn ? R1 tính ntn Cách 2: R1nt R2=> I1=I2=IAB= 0,5A áp dụng định luật Ôm Ta có: U2= I2.R2= 0,5.5 = 0,25 (V) R1nt R2=>UAB= U1+ U2 =>U1= UAB- U2= 6- 0,25 = 5,75 (V) áp dụng định luật Ôm Ta có: R1= = =7Ω 5 , 0 75 , 5 1 1 I U R1nt R2=> Rtđ= 1+R2=5+7= 12Ω Bài tập 6.1 SBT/16 4 Củng cố ? Hãy nêu hệ thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp ? Cách giải bài tập về mạch nt 5 Dặn dò Học bài, làm BT trong SBT/16 Giờ sau: Bài 6: Bài tập vận dụng định luật ôm 6 Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

Trang 13

Ngày soạn: 09/09/2015 Ngày dạy:

12/09/2015

TIẾT 7, BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

- Có kỹ năng dụng công thức vào làm một số bài tập

- Kĩ năng trình bày, phân tích bài toán

2 Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu hệ thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

Đoạn mạch này là đoạn mạch gồm

hai điện trở như thế nào với nhau

? Ta dựa vào công thưc nào để tính

điện trở tương đương của đoạn

R2

Trang 14

12 2

2

I U

30 30

3 2

3 2

R R

R R

? Hãy nêu hệ thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

? Cách giải bài tập về mạch song song

5 Dặn dò

Học bài, làm BT trong SBT/16Giờ sau: Bài 7:sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

Trang 15

Ngày soạn: 14/09/2015 Ngày dạy: 16/09/2015

TIẾT 8, BÀI 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI

1 Giáo viên: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm

2 Học sinh: N/c bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp cường độ dũng điện chạy

qua mỗi điện trở có mối quan hệ như thế nào với cường độ dũng điện mạch chính

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong

những yếu tố khác nhau

? Quan sát các đoạn dây dẫn ở hình

7.1 cho biết chúng khác nhau ở yếu tố

nào

? Điện trở của các dây dẫn này liệu có

như nhau không?

? Đề ra phương án kiểm tra sự phụ

thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều

dài dây dẫn

GV: Chốt lại phương án kiểm tra

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau

- Khác nhau: + Chiều dài dây dẫn + Tiết diện dây dẫn + Chất liệu làm dây dẫn

- Có khác nhau

- Giữ nguyên chiều dài thay đổi hai yếu

tố còn lại (Tiết diện dây dẫn, chất liệu làm dây dẫn)

Hoạt động 2: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

Trang 16

GV: yêu cầu học sinh trả lời C1

GV: Thống nhất phương án tn→mắc

mạch điện theo sơ đồ hình 7.2

GV: Yêu cầu nêu nhận xét qua tn kiểm

tra dự đoán

GV: Với 2 dây dẫn có điện trở tương

ứng R1, R2 có cùng tiết diện và được

làm từ cùng một loại vật liệu , chiều

dài dây tương ứng là l1, l2 thì :

2 Thí nghiệm kiểm tra.

GV: yêu cầu học sinh trả lời C2

GV: yêu cầu học sinh trả lời C4

độ dũng điện chạy qua đoạn mạch càng nhỏ (i càng nhỏ)→ đèn sáng càng yếu

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào

? Điện trở phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn ntn

5 Dặn dò

Học bài, làm bt trong SBT

Chuẩn bị bài: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

Trang 17

Ngày soạn:17/09/2015 Ngày dạy:19/09/2015

TIẾT 9, BÀI 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT VÀO

TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện của dây như thế nào

- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

1 Giáo viên: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm

2 Học sinh: N/c bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song, hđt và cường độ dũng

điện của đoạn mạch có quan hệ thế nào với hđt và cường độ dòng điện của các mạch rẽ

? Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó.

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây.

GV: yêu cầu học sinh trả lời C1

GV: Yêu cầu học sinh trả lời

Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

Trang 18

-GV: Yêu học sinh cầu phần 3

? Mối quan hệ giữa R và S

→vận dụng

Nhận xét:

Áp dụng cụng thức tính diện tích hình trụ

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 19

- Biết được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

- Biết được khái niệm ddieebj trở suất của vật liệu

- Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất

3 Thái độ

- Nghiêm túc, cẩn thận yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm

2 Học sinh: N/c bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

Ω ) 1

+

Trang 20

-Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện trở suất - công thức tính điện trở

GV: Đại lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc

của điện trở vào dây dẫn là điện trở suất

GV: yêu cầu học sinh trả lời C2

GV: yêu cầu học sinh trả lời C3

? Công thức tính điện trở cua day dẫn

II Tìm hiểu về điện trở suất - công thức tính điện trở

ρ

= , trong đó:

ρ là điện trở suất (Ωm)

l là chiều dài dõy dẫn (m)

s là tiết diện dõy dẫn (m2)

Hoạt động 3: Vận dụng

GV: yêu cầu học sinh trả lời C4

III Vận dụng C4: SGK/27

? Điện trở suất của một chất là gì

? Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

? Công thức tính điện trở của một dây dẫn

5 Dặn dò

Học bài, làm bt trong SBT , làm C5 và C6Chuẩn bị bài học mới: Bài 10: Biến trở - điện trở dùng trong kĩ thuật

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

Trang 21

Ngày soạn:21/09/2015 Ngày dạy:23/09/2015

TIẾT 11, BÀI 10: BIẾN TRỞ-ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được cấu tạo biến trở và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.

- Biết cách mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điệnchạy qua mạch, nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật

2 Kiểm tra bài cũ

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào

? viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó.

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Biến trở

GV: yêu cầu học sinh trả lời C1

GV: yêu cầu học sinh trả lời C2

? Cấu tạo của biến trở

GV: yêu cầu học sinh trả lời C3

GV: yêu cầu học sinh trả lời C4

C3: SGK/29 C4: SGK/29

Trang 22

GV: yêu cầu học sinh trả lời C5

GV: yêu cầu học sinh trả lời C6

? Biến trở có làm thay đổi R của

Khi di chuyển con chạy của biến trở (thay đổi chiều dài dây dẫn tham gia mạch điện) thỡ điện trở của biến trở tham gia mạch điện thay đổi do đó cường độ dòng điện trong mạch thay đổi

3 Kết luận: SGK/29

Hoạt động 2: Các điện trở dùng trong kĩ thuật

GV: yêu cầu học sinh trả lời C7

GV: yêu cầu học sinh trả lời C8

II Các điện trở dùng trong kĩ thuật

C7: SGK/30

điện trở dùng trong kĩ thuật được chế tạo bằng 1 lớp than hay lớp kim loại mỏng →s rất nhỏ →có kích thước nhỏ và r có thể rất lớn

C8: SGK/30

hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật:

+có trị số ghi ngay trên điện trở

+trị số được thể hiện bằng các vũng màu trờn điện trở

Hoạt động 3: Vận dụng

GV: yêu cầu học sinh trả lời C9

III Vận dụng C9: SGK/30

- Chuẩn bị bài học mới

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 23

TIẾT 12, BÀI 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG

THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

- Tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, song song

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức

- Giải bài tập theo đúng các bước giải

3 Thái độ

- Nghiêm túc, cẩn thận yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm

2 Học sinh: N/c bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức 9A: / 9B: /

2 Kiểm tra bài cũ

? Công thức tính điện trở của dây dẫn? Giải thích các đại lượng trong công thức

Trang 24

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn làADCT : I U

U® = 0,6.7,5= 4,5 (V) V× § n.t R2

5 , 7 2

2

I U

b Từ CT: R= ρ

S l

=> l= ρ

S R.

6 10 4 , 0

10 30

− = 75 (m)

Cách 2:

Áp dụng cụng thức:

0,6 7,5 4,5

Trang 25

4 Củng cố

? Cỏch giải BT vận dụng ĐL ụm và CT tớnh điện trở cho mạch n.tiếp

5 Dặn dũ

- Học bài, làm bt trong SBT , BT 3 trong SGK/33

- Chuẩn bị bài: Bài 12: Cụng suất điện

6 Rỳt kinh nghiệm giờ dạy

………

………

Ngày soạn: 28/09/2015 Ngày dạy: 30/ 09/ 2015

TIẾT 13, BÀI 12: CễNG SUẤT ĐIỆN

I MỤC TIấU

1 Kiến thức

- Nờu được ý nghĩa của số oỏt ghi trờn dụng cụ điện

- Vận dụng được cụng thức p=u.i để tớnh được một đại lượng khi biết cỏc đạilượng cũn lại

1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, dụng cụ thớ nghiệm

2 Học sinh: N/c bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức 9A: / 9B: /

2 Kiểm tra bài cũ

? Cụng thức điện trở

3 Bài mới

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Cụng suất định mức của cỏc dũng điện

GV: Yờu cầu HS N/c trong SGK

GV: yờu cầu học sinh trả lời C1

GV: yờu cầu học sinh trả lời C2

? í nghĩa của số oỏt

I Cụng suất định mức của cỏc dũng điện

1 Số vụn và số oỏt trờn cỏc dụng cụ điện C1: SGK/34

với cựng một hđt, đốn cú số oỏt lớn hơn thỡ sỏng mạnh hơn, đốn cú số oỏt nhỏ hơn thỡ sỏng yếu hơn

C2: SGK/34

Oát là đơn vị đo công suất: 1W =? J/S

2 í nghĩa của số oỏt ghi trờn mỗi dụng

Trang 26

GV: yêu cầu học sinh trả lời C3

C3: SGK/34

- Cùng một bóng đèn, khi sáng mạnh thì

có công suất lớn hơn

- Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn thì công suất nhỏ hơn

Hoạt động 2: Công thức tính công suất

GV: yêu cầu học sinh trả lời C4

? Công thức tính công suất

GV: yêu cầu học sinh trả lời C5

II Công thức tính công suất:

1 Thí nghiệm:

C4: SGK/35

2 Công thức tính công suất:

Khái niệm công suất

GV: yêu cầu học sinh trả lời C6

? Tính I khi đèn sang bình thường

? Giải thích vì sao có thể dùng cầu

chì loại 0,5 A

GV: yêu cầu học sinh trả lời C7

GV: yêu cầu học sinh trả lời C8

III Vận dụng C6: SGK/36

Đèn sáng bình thường khi đèn được sử dụng ở hđt định mức U =220V khi đó công suất đèn đạt được bằng công suất định mức P=75.W

C7: SGK/36 C8: SGK/36

Trang 27

4 Củng cố

? Công suất là gì ? Ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ tiêu thụ điện

? Công thức tính công suất

5 Dặn dò

- Học bài, làm bt trong SBT , C7, C8 SGK/36

- Chuẩn bị bài : Bài 13: Điện năng - công của dòng điện

6.Rút kinh nghiệm giờ dạy

TIẾT 14, BÀI 13: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được dòng điện có năng lượng, năng lượng này được gọi là điện năng

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm củacông tơ là 1 kwh

- Nắm được công thức A= P.T=U.I.t để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập

2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Công suất là gì ? Ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ tiêu thụ điện

? Công thức tính công suất

3 Bài mới:

ĐVĐ: Khi nào 1 vật có mang năng lượng? → dòng điện có mang năng

lượng không? → bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Điện năng

Trang 28

GV: yêu cầu học sinh trả lời C1

GV: Chốt lại về điện năng

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C2

? Hãy chỉ ra các dạng năng lượng

được biến đổi từ điện năng

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C3

? Điện năng của dòng điện là gì

? Công của dòng điện

GV: yêu cầu học sinh trả lời C4

? Mối quan hệ giữa A và P

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C5

GV: Yêu cầu HS N/c thông tin

trong SGK

II Công của dòng điện:

1 Công của dòng điện

2 Công thức tính công của dòng điện C4: SGK/38

P = C5: SGK/38

P = ⇒ A = P.t Mà P = U.I ⇒ A = P.t = U.I.t Trong đó:

P là công suất (W)

U là hdt ( V)

I là cddd ( A)

t là thời gian dòng điện hoạt động (s)

A là công của dòng điện (J)

3 Đo công của dòng điện C6: SGK/39

Lần sử dụng

Số đếm công tơ

Lượng điện năng

Trang 29

GV: Yờu cầu học sinh trả lời C7

GV: Hướng dẫn học sinh trả lời C8

C7: SGK/39

Vỡ đốn sử dụng ở hđt U =220V bằng hđt định mức do đú cụng suất của đốn đạt được bằng cụng suất định mức P =

75W=0,075kW

A=P.t = 0,075.4= 0,3 (KWh)

C8: SGK/39

4 Củng cố:

? Điện năng là gỡ ? Cụng của dũng điện

? Cụng thức tớnh cụng của dũng điện

5 Dặn dũ:

Học bài, làm bt 13.1->13.4 trong SBT, C8 SGK/39Chuẩn bị bài : Bài 14: Bài tập về cụng suất điện và điện năng sử dụng

6.Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 11/10/2014 Ngày dạy: 13/ 10/ 2014( Lớp 9B ) 17/ 10/ 2014( Lớp 9A )

TIẾT 15, BÀI 14: BÀI TẬP VỀ CễNG SUẤT ĐIỆN

1 Giỏo viờn: Đồ dựng dạy học + Hệ thống bài tập

2 Học sinh: Dụng cụ học tập + ễn tập kiến thức

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B: /

2 Kiểm tra 15 phỳt

Đề bài Cõu 1: Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là gì? Viết công

thức tính công của dòng điện? Giải thích ý nghĩa các đại lợng có trong công thức và đơn vị của các đại lợng đó?

Cõu 2: Trả lời C8: SGK/39 ( 6đ

)

Đáp án Cõu 1 (4 điểm) :

Trang 30

- Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác ( 1đ )

- Công thức tính công:

A= Pt= UIt ( 2đ ) Trong đó: P là công suất điện của đoạn mạch ( W )

U là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch ( V )

I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch ( A )

t là thời gian dòng điện chạy qua ( s )

Câu 2: ( 6® )

Lượng điện năng mà bếp sử dụng :

A = 1,5 kWh = 5,4 106J Công suất của bếp điện là:

P =

2

5 , 1

=

t

A

= 0,75 (kW) = 750W Cường độ dòng điện chạy qua bếp

U=220V

I = 341mA = 0,341A

t = 4h 30p = 14 400 s

a ) R=? (Ω); P=?(W) b) A =?(J); N =?(số)

Bài giải

a) Điện trở của bóng đèn là:

220

645 0,314

Số đếm của công tơ điện là:

N = 32,4.10 : 3,6.106 ≈ 9 KW.h = 9 “số”

ĐS: a) R = 645 Ω P = 75 W

Trang 31

6.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 13/10/2014 Ngày dạy: 15/ 10/ 2014( Lớp 9B ) 20/ 10/ 2014( Lớp 9A )

1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập

2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B: /

2 Kiểm tra bài cũ:

? Công thức tinh công suất, điện năng, điện trở, số đếm công tơ điện

Trang 32

Vì (A)nt Rbnt Đ →Iđ = IA=Ib= 0,75A

b Điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đèn sáng bình thường là

Ub = U - Uđ = 9 - 6 = 3(V)

3

4

0, 75

b b b

A = U.I.t = 0,75.9.10.60 = 4050 (J)ĐS

Hoạt động 2: Bài tập 3

Trang 33

Bài giải

a) Vì đèn và bàn là có cùng hđt định mức bằnghđt ở ổ lấy điện, do đó để cả 2 hoạt động bình thường thì trong mạch điện đèn và bàn là phải mắc song song

/ D /

220

484 100

d m

d m

U R P

/ /

220

48, 4 1000

d m BL

d m

U R P

6.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 18/10/2014 Ngày dạy: 20/ 10/ 2014( Lớp 9B ) 24/ 10/ 2014( Lớp 9A )

TIẾT 17, BÀI 16: ĐỊNH LUẬT JUN - LEN - XƠ

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được tác dụng nhiết của dòng điện

- Phát biểu được định luật jun-len xơ và vận dụng được định luật làm bài tập

2 Kĩ năng

- rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để sử lí kết quả TN

3 Thái độ:

Trang 34

- Có thái độ cẩn thận, hợp tác trong xây dựng bài, nghiêm

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập

2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Công thức tinh công suất, điện năng, điện trở, số đếm công tơ điện

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng

? Kể tên ba dụng cụ bđ một

phần điện năng biến đổi thành

nhiệt năng + năng lượng ánh

sáng

? Kể tên ba dụng cụ bđ một

phần điện năng biến đổi thành

nhiệt năng + cơ năng

? Kể tên ba dụng cụ bđ toàn bộ

điện năng biến đổi thành nhiệt

năng

? So sánh điện trở suất của các

dây dẫn hợp kim với dây đồng

I Điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

1 Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

a) Đèn dây tóc, đèn điốt phát quang

b) Máy bơm nước, quạt điện, máy khoan

2 Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

a) Bàn là, mỏ hàn, bếp điện

b) Điện trở suất của các dây dẫn hợp kim lớn hơn điện trở suất dây dẫn bằng đồng

Hoạt động 2: Định luật Jun - len – xơ

GV: Giới thiệu hệ thức định luật

GV: Yêu cầu HSnghiên cứu

mục 2

? Mô tả TN xác định điện năng

sử dụng và nhiệt lượng toả ra

GV: Yêu cầu HS trả lời C1

GV: Yêu cầu HS trả lời C2

II Định luật Jun - len - xơ

Trang 35

? Mối liên hệ giữa A và Q

? Phát biểu nd định luật

Q1 = C1 m1 ∆t = 0,2 4200.9,5 = 8 640 (J

Q2 = C2 m2 ∆t = 880.0,078.9,5 = 652,08 (J)Nhiệt lượng ấm nước và bình nhôm nhận được:

Bài giải

Vì ấm sử dụng ở hiệu điện thế U= 220V=Uđmnên -> P= 1000W = Pđm Theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng:

Q = A hay mc∆to = Pt

1000

) 20 100 (

4200 2 t

P

t mc t

6.Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 17/10/2015 Ngày dạy: 19/ 10/ 2015( Lớp 9A ) 20/ 10/ 2015( Lớp 9B )

TIẾT 18, BÀI 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LEN XƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Trang 36

- Củng cố định luật Jun - len - xơ

- Vận dụng định luật Jun-len - xơ để giải được các bài tập

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải

- Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin

3 Thái độ

- Có thái độ cẩn thận, hợp tác trong xây dựng bài, nghiêm

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập

2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Phát biểu định luật jun-len xơ.viết hệ thức của định luật jun-len xơ

o

c = 4200J/kg.K ; t3 = 3h.30

1KWh giá 700đ a) t1` = 1s -> Q = ? (J) b) t= 20p = 1200s,H = ? (%) c) T = ? (đồng)

Bài giải

a) Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1s là

Q = I2.R.t = (2,5)2.80.1 = 500 (J)(Hay P = 500W)

b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước:

Qi = mc(t2 – t1) = 1,5 4200 75 = 472500(J) Nhiệt lượng mà bếp toả ra:

Qtp = I2R.t2 = P.t2 = 500 1200 = 600000J Hiệu suất của bếp là

H = (Q/Q) 100%

% 75 , 78 7875 , 0 600000

472500 Qtp

Trang 37

T = 45.700 = 31500(đ)ĐS:

a) Q = 500 J = 0,5 KJb) H = 78,75 %

? Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra

? Thời gian đun sôi nước là

o

H = 90% = 0,9; c = 4200J/kg.K

a) Qi = ?(J)b) Qtp = ?(J) c) t= ? (s)

Bài giải

a) Nhiệt lượng cần cung cấp đun sôi nước là:

Qi = mc∆t = 2.4200.80 = 672000 9J) b) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra là:

) J 7466679 Q

9 , 0

672000 H

Q Qtp Q

Q H tp

i tp

746667 P

Q

t = tp = ≈

ĐS:

Trang 38

4 Củng cố

5 Dặn dò

- Học bài, làm bt 16-17.5; 16-17.6(sbt) Làm BT3

- Chuẩn bị bài : Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

6.Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

Ngày soạn: 19/10/2015 Ngày dạy: 21/ 10/ 2015

TIẾT 19, BÀI 19: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Sử dụng tiết kiệm điện năng trong gia đình và xã hội

1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập

2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Phát biểu định luật jun-len xơ

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: An toàn khi sử dụng điện GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nd

GV: Yêu cầu HS trả lời C1

GV: Yêu cầu HS trả lời C2

GV: Yêu cầu HS trả lời C3, C4,

? Khi tiếp xúc với mạng gia đình

cần chú ý điều gì

I An toàn khi sử dụng điện

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện đó học ở lớp 7.

C1: SGK/ 51

U < 40V

C2: SGK/ 51

Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cáchđiện đúng tiêu chuẩn quy định

C3: SGK/ 51

Cần mắc cầu chì có I định mức phù hợp chomỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khiđoản mạch

C4: SGK/ 51

Chú ý:

Trang 39

GV: Yêu cầu HS trả lời C5

? Giải thích vì sao những việc

làm sau đây an toàn

+ Phải rất thận trọng khi tiếp xúc với mạngđiện này vì nó có hđt 220V nên có thể gâynguy hiểm đến tính mạng con người

+ Chỉ sử dụng các thiết bị điện với mạngđiện gia đỡnh khi đảm bảo cách điện đúngtiêu chuẩn quy định đối với các bộ phận củathiết bị có sự tiếp xúc với tay và cơ thể ngườinói chung

2 Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện.

C5: SGK/ 51

+ Nếu đèn treo dùng phích cắm, bóng đèn bịđứt dây tóc thì phải rút phích cắm khỏi ổ lấyđiện trước khi tháo bóng đèn hỏng và lắpbóng đèn khác

+ Nếu đèn treo không dùng phích cắm, bóngđèn bị đứt dây tóc thì phải ngắt công tắc hoặctháo cầu chì trước khi tháo bóng đèn hỏnglắp bóng đèn khác

+ Đảm bảo cách điện giữa người và nền nhà

Hoạt động 2: Xử dụng tiết kiện điện năng

? Lợi ích của xử dụng tiết kiệm

điện năng

GV: Yêu cầu HS trả lời C7

GV: Yêu cầu HS trả lời C8

GV: Yêu cầu HS trả lời C9

II Xử dụng tiết kiện điện năng

1 Cần phải xử dụng tiết kiệm điện năng

- Ngắt điện khi ra khỏi nhà

- Dành phần điện năng tiết kiệm được đểxuất khẩu điện, tăng thu nhập

- Giảm bớt việc xây dựng nhà máy điện gópphần giảm ô nhiễm môi trường

C7: SGK/ 52 C8: SGK/ 52

A = P.t

C9: SGK/ 52

+ Cần phải lựa chọn, sử dụng các dụng cụhay thiết bị điện có công suất hợp lí, đủ mứccần thiết

+ Không sử dụng các dụng cụ hay thiết bịđiện trong những lúc không cần thiết

C11: SGK/53

Chọn D

4 Củng cố

Trang 40

? Các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

5 Dặn dò

Học bài, học bài và làm bài 19 sbt

Chuẩn bị bài : Bài 20: Tổng kết chương I: Điện học

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

- Rèn kĩ năng trình bày, phân tích

- Kĩ năng biến đổi công thức giải các bài tập trong chương I

3 Thái độ

- Có thái độ cẩn thận, hợp tác trong xây dựng bài, nghiêm

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đồ dùng dạy học + Hệ thống bài tập

2 Học sinh: Dụng cụ học tập + Ôn tập kiến thức

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: 9A: / 9B:

2 Kiểm tra bài cũ

? Các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tự kiểm tra

R1//R2 ⇒ 1 2

1 1 1

R R

; I = I1 + I2; U = U1 = U2

3 Công thức tính điện trở:

Ngày đăng: 12/10/2016, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w