- Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào?. + Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, một vật đang chuyển động s
Trang 1CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
- Thế nào là chuyển động cơ học ?
+ khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc
- Vật mốc thường chọn những vật như thế nào ?
+ Các vật mốc: vật gắn với trái đất
- Lấy ví dụ về các vật mốc ?
+ Cây đứng ven đường, nhà cửa, cột điện
II BÀI TẬP.
1 Lấy VD về chuyển động cơ học và chỉ rõ vật nào được làm mốc
+ Đi học: lấy nhà làm mốc, người chuyển động so với nhà, vì vị trí của người so với nhà thay đổi theo thời gian
+ Đi xe đạp qua một cột điện: xe đạp chuyển động so với cột điện đứng bên đường, vì vị trí của xe đạp so với cột điện thay đổi theo thời gian
2 lấy ví dụ về một vật đứng yên so với vật mốc và nêu rõ vật làm mốc
- Bàn đứng yên so với tường nhà, vì vị trí của bàn so với tường nhà không thay đổi theo thời gian nênbàn được coi là đứng yên so với tường
3 Khi vật chuyển động so với vật mốc và vật đứng yên so với vật mốc chúng có gì khác nhau
+ CĐ: vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian
+ Đứng yên: Vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian
4 Một người lái xe ôtô đi qua một cột điện đứng bên đường vật nào đứng CĐ, đứng yên so với vật nào?
+ Ôtô: CĐ so với cột điện, đứng yên so với người lái xe
+ Người lái xe: CĐ so với cột điện, đứng yên so với ôtô
+ Cột điện : CĐ so với ôtô và người lái xe
Trang 2Tuần: 2 Tiết: 2
VẬN TỐC LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
S là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó
Bài 2: Cho hai vật chuyển động đều: vật thứ nhất đi được quãng đường 27km trong 30 phút, vật thứ
hai đi được quãng đường 48m trong 3 giây Hỏi vật nào chuyển động nhanh hơn?
Hướng dẫn :
Vận tốc người thứ nhất : v1 = S1/t1 = 54 km/h = 15 m/s
Vận tốc người thứ hai : v2 = S2 / t2 = 16 m/s
Ta thấy : v1 < v2 nên người thứ hai chuyển động nhanh hơn
Bài 3: Một người đi xe với vận tốc 60km/h, tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc, biết thời gian
cần để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 20 phút
ADCT: s = v.t
= 60 1/3 = 20 ( km/h)ĐS: 20 km/h
Trang 3
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là gì
+ Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
- Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều?
+ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều :
Vtb = S/ t
II BÀI TẬP :
Bài 1 Một vận động viên đua xe đạp vô địch thế giời đã thực hiện cuộc đua vượt đèo với kết quả như
sau:
- Quãng đường từ A đến B: 45km trong 2 giờ 15 phút
- Quãng đường từ B đến C: 30km trong 24 phút
- Quãng đường từ C đến D: 10km trong 1/4 giờ
Hãy tính:
a) Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường
b) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường.đua
Bài 2: Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 2400 m Nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc
v1, nửa quãng đường sau xe đi với vận tốc 1
22
v
v = Hãy xác định các vận tốc v1 , v2 sao cho sau 10
phút người đó đến được điểm B
Hướng dẫn:
+ Viết công thức tính thời gian đi hết nửa quãng đường đầu : t1 (1)
+ Viết công thức tính thời gian đi hết quãng đường
sau : t2 (2)
+ Theo đề bài : t1 + t2 = 10 phút (3)
+ Thay (1) , (2) vào (3) → v1 , v2
Trang 4Bài 3 :
Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 180m Trong nửa đoạn đường đầu tiên nó đi với vận tốc v1 = 3m/s, trong nửa đoạn đường sau nó đi với vận tốc v2 = 4 m/s Tính thời gian vật chuyển độnghết quãng đường AB
Hướng dẫn:
+ Tính thời gian đi nửa đoạn đường đầu
+ Tính thời gian đi nửa đoạn đường sau
+ Tính thời gian tổng cộng
Bài 4 Một người đi xe đạp đi nữa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12km/h, nữa còn lại với vận tốc
v2 nào đó Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8km/h Hãy tính vận tốc v2
Hướng dẫn:
Gọi S là chiều dài nửa quãng đường
Thời gian đi nửa quãng đường đầu :
Trang 5BIỂU DIỄN LỰC LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
1 Thế nào là một đại lượng véctơ?
- Một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều là một đại lượng véctơ
2 Nêu lại các bước cách biểu diễn lực?
- dùng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
+ Phương chiều là phương chiều của lực
+ Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước
+ Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải
+ Cường độ F= 50N, tỉ xích mỗi đoạn 10 N
Bài tập 2 Biểu diễn các véc tơ lực sau:
a) trọng lực của một vật có khối lượng 3kg ( tỉ xích 1cm ứng với 6N)
b) lực kéo 20000N có phương nằm ngang chiều từ phải sang trái ( tỉ xích 1cm ứng với 5000N )
H
ướng dẫn:
a) m = 3kg, P =10.m = 10.3 = 30N
Trang 6b)
Trang 7LỰC CÂN BẰNG – QUÁN TÍNH LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
- Thế nào là hai lực cân bằng?
+ Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật , độ lớn bằng nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
- Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào ?
+ Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều ( vận tốc không đổi )
- Quán tính là gì?
+ Khi có lực tác dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được do có quán tính
II BÀI TẬP
1 Bài tập trắc nghiệm
1 Cặp lực nào sau đây tác dụng lên một vật làm vật đang đứng yên, tiếp tục đứng yên?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều
D Hai lực cùng cường độ, có phương cùng nằm trên một đường thẳng, ngược chiều
Đáp án: D
2 Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng
A vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
D vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
Đáp án: D
3 Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe
A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ sang trái D Đột ngột rẽ sang phải
4 Nếu vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng, thì các lực này không thể làm vật:
A đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên
B đang chuyển động sẽ chuyển động chậm dần
C đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Trang 8Bài 1 Ta biết rằng lực tác dụng lên vật làm thay đổi vận tốc của vật Khi tàu khởi hành, lực kéo đầu
máy làm tàu tăng dần vận tốc Nhưng có những đoạn đường, mặc dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu nhưng tàu không thay đổi vận tốc Điều này có mâu thuẫn với nhận định trên không? Tại sao?
Hướng dẫn:
Có những đoạn đường, mặc dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu mà tàu vẫn không thay đổi vận tốc Điều này không hề mâu thuẩn với nhận định “Lực tác dụng làm thay đổi vận tốc” vì khi lực kéo của đầu máy cân bằng với lực cản tác dụng lên đoàn tàu thì đoàn tàu sẽ không thay đổi vận tốc
Bài 2 Đặt một chén nước trên góc một tờ giấy mỏng Hãy tìm cách rút tờ giấy ra mà không làm dịch
chén Giải thích cách làm đó
Hướng dẫn: Trong trường hợp này chúng ta phải rút thật nhanh mảnh giấy thì ta thấy không làm dịch
chuyển giấy Lí do chính là do lực quán tính của chén đã giữ chén ở một chỗ
Bài 3 Một con Báo đang đuổi riết một con Linh Dương Khi con Báo chuẩn bị vồ mồi thì Linh
Dương tạt sang một bên và thế là trốn thoát Em hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp thoáthiểm này
Hướng dẫn: Linh Dương thoát hiểm là do lực quán tính làm con Báo lao thẳng về phía trước trong
khi đó con Linh Dương đã chạy sang hướng khác nên không thể đuổi kịp con Linh Dương
Bài 4 Vận dụng quán tính để giải thích một số hiện tượng sau:
a) Vì sao trong một số đồ chơi trẻ em như: Ô tô, xe lửa, máy bay không chạy bằng dây cót hay pin.Trong đó chỉ có một bánh “đà” khối lượng lớn gắn với bánh xe bằng hệ thống bánh răng Muốn xechuyển động chỉ cần xiết mạnh bánh xe xuống mặt sàn vài lần làm bánh “đà” quay rồi buông tay Xechạy khá lâu và chỉ dừng khi bánh “đà” ngừng quay
b) Vì sao các vận động viên nhảy dù, nhảy cao, nhảy xa lúc tiếp đất chân đều khụy xuống?
c) Vì sao ngồi trên máy bay lúc cất cánh hoặc hạ cánh, ngồi trên ô tô đang phóng nhanh phải thắt dây
b) Chân khụy xuống để làm giảm lực quán tính của trọng lượng của cơ thể
c) Nếu không thắt dây an toàn thì do lực quán tính của hành khách làm cho hành khách mất thăngbằng
d) Đó là cách sử dụng lực quán tính của lưỡi cuốc, xẻng,…khi ta gõ mạnh xuống thì bất ngờ cándừng chuyển động trong khi đó lực quán tính làm cho lưỡi cuốc, xẻng vẫn tiếp tục chuyển độngxuống
Trang 9LỰC MA SÁT LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
1 Nêu đặc điểm của các loại lực ma sát?
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vậtkhác
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật chịu tác dụng của lực khác
2 Lực ma sát có phương và chiều như thế nào so với chiều chuyển động của vật ?
- Cùng phương nhưng ngược với chiều chuyển động của vật
3 Cường độ của lực ma sát nghỉ phụ thuộc gì ?
- Trọng lượng vật
4 Lực ma sát có lợi hay có hại?
- Lực ma sát có thể có lợi hoặc có hại
+ có lợi thì cần làm tăng lực ma sát bằng cách tăng độ nhám của bề mặt tiếp xúc
+ Có hại thì cần làm giảm lực ma sát bằng cách tăng độ nhẵn của bề mặt tiếp xúc
II BÀI TẬP
1 Bài tập trắc nghiệm
1 Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
B Lực xuất hiện khi làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện khi lò xò bị nén hay bị dãn
D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động
Đáp án: C
2 Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Đáp án: C
3 Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?
A Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật
B Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
C Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
D Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này lên mặt vật kia
Đáp án: D
4 Chọn đáp án đúng Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi
A quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng B ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh
C quả bóng bàn đặt trên mặt nằm ngang nhẵn bong D xe đạp đang xuống dốc
Trang 10A Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy.
B Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn
C Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động
D Ma sát giữa má phanh với vành xe
Đáp án: D
7 Một vật đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang khi tác dụng lên vật với một lực có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ 2N thì vật vẫn nằm yên Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó có:
A phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ 2N
B phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ 2N
C phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ lớn hơn 2N
D phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ lớn hơn 2N
Đáp án: C
8 Đặt vật trên một mặt bàn nằm ngang, móc lực kế vào vật kéo sao cho lực kế luôn luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần Số chỉ của lực kế khi đó:
A bằng cường độ lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật
B bằng cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật
C lớn hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật
D nhỏ hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật
Đáp án: C
2 Bài tập tự luận
Bài 1 Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N.
a) Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe ô tô (bỏ qua lực cản của không khí)
b) Khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thayđổi
c) Khi lực kéo của ô tô giảm đi thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thayđổi?
Hướng dẫn:
a) Ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát
Vậy lực ma sát: Fms = Fk = 800N
b) Lực kéo tăng: Fk > Fms thì ô tô chuyển động nhanh dần
c) Lực kéo giảm: Fk < Fms thì ô tô chuyển động chậm dần
Bài 2 Một đầu tàu khi khởi động cần một lực kéo 10000N, nhưng khi đã chuyển động thẳng đều trên
a) Khi bánh xe lăn đều trên đường sắt thì lực kéo cân bằng với lực cản: Fk = Fc = 5000N
So với trọng lượng đầu tàu , lực ma sát bằng : 5000 0,05
100000= lần
Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của hai lực cân bằng : Lực phát động và lực cản
b) Độ lớn của lực làm tàu chạy nhanh dần khi khởi hành bằng :
Fk – Fms = 10000 - 5000 = 5000N
Trang 11ÁP SUẤT LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
1 Áp lực là gì?
- Áp lực: là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
2 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào ?
- Tác dụng của áp lực càng lớn khi độ lớn của áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ
3 Áp suất là gì? công thức tính áp suất? đơn vị của áp suất?
- Áp suất : Là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
Công thức : p F
S
=
4 Nêu biện pháp tăng, giảm áp suất trong đời sống và trong kỹ thuật? lấy ví dụ cụ thể?
- Cách tăng và giảm áp suất :
Với cùng một áp lực: + Tăng P : giảm S
+ Giảm P : tăng S
II BÀI TẬP
1 Bài tập trắc nghiệm
1 Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
A Người đứng cả hai chân
B Người đứng co một chân
C Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống
D Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ
Đáp án: D
2 Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?
A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
D Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép
Đáp án: B
3 So sánh áp suất và áp lực nào sau đây là đúng?
A Áp suất và áp lực cùng đơn vị đo
B Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với mặt bị ép
C Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích
D Giữa áp suất và áp lực không có mối quan hệ nào
A p1 = p2 B p1 = 1,2p2 C p2 = 1,44p1 D p2 = 1,2p1
Trang 12Đáp án: A
6 Khi xe máy đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang thì áp lực do xe tác dụng lên mặt đất có độ lớn bằng:
A trọng lượng của xe và người đi xe B lực kéo của động cơ xe máy
C lực cản của mặt đường tác dụng lên xe D không
Đáp án: A
7 Áp lực của một vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng tác dụng lên mặt phẳng này có cường độ:
A bằng trọng lượng của vật B nhỏ hơn trọng lượng của vật
C bằng lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng D lớn hơn trọng lượng của vật
Hướng dẫn: Dùng tấm ván đặt trên đường để tăng diện tích tiếp xúc của chân nên làm giảm áp suất
trên mặt đường Nhờ vậy mà ta đi trên đường lầy lội dễ dàng hơn
4 Tại sao mũi kim thì nhọn còn chân ghế thì không nhọn?
Hướng dẫn: mũi kim càng nhọn càng tốt vì chúng ta cần sử dụng một lực nhỏ là có thể xuyên mũi
kim qua vải dễ dàng (diện tích tiếp xúc càng nhỏ thì áp suất càng lớn) Ghế ngồi thì ta không muốnchân xuyên sâu vào nền mà chỉ muốn nó đứng vững chính vì thế mà chân ghế người ta không làmnhọn
Trang 132 Nêu nguyên tắc của bình thông nhau?
+ Nếu bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực mặt thoáng ở các nhánh luôn bằng nhau
+ Nếu bình thông chứa hai chất lỏng không hoà tan thì chất lỏng nào có trọng lượng riêng lớn hơn sẽ
ở tren mặt phân cách, chất lỏng có trọng lượng riêng nhỏ hơn sẽ dưới mặt phân cách
II BÀI TẬP
1 Bài tập trắc nghiệm
1 Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?
A Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống
B Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
C Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương
D Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của chất lỏng
A p2 = 3p1 B p2 = 0.9p1 C p2 = 9p1 D p2 = 0,4p1
Đáp án: B
4 Hai bình A, B thông nhau Bình A đựng dầu, bình B đựng nước tới cùng một độ cao (H.8.2) Khi mở khóa K, nước và dầu có chảy từ bình này sang bình kia không?
Trang 14A Không, vì độ cao của cột chất lỏng ở hai bình bằng nhau.
B Dầu chảy sang nước vì lượng dầu nhiều hơn
C Dầu chảy sang nước vì dầu nhẹ hơn
D Nước chảy sang dầu vì áp suất cột nước lớn hơn áp suất cột dầu do trọng lượng riêng của nước lớnhơn dầu
Đáp án: D
2 Bài tập tự luận
Bài tập 1 Tại sao khi lặn ta luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì cảm giác tức ngực càng tăng?
Hướng dẫn: Do áp suất chất lỏng phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và chiều cao của
mực chất lỏng so với mặt thoáng chất lỏng Nếu chúng ta lặn càng sâu thì áp suất chất lỏng càng lớnnên gây tức ngực cho người lặn
Bài tập 2 Hãy so sánh áp suất tại 5 điểm A, B, C, D, E trong một bình đựng chất lỏng vẽ ở hình 8.3.
Hướng dẫn: pA > pD > pC > pB > pE trong đó: pC = pB
Bài tập 3 Một cái bình có lỗ nhỏ O ở thành bên và đáy là một pittông A (H.8.4) Người ta đổ nước
tới miệng bình Có một tia nước phun ra từ O
a) Khi mực nước hạ dần từ miệng bình đến điểm O thì hình dạng của tia nước thay đổi như thế nào?b) Người ta kéo pittông tới vị trí A’ rồi lại đổ nước cho tới miệng bình Tia nước phun ra từ O có gìthay đổi không? Vì sao?
Hướng dẫn:
a Tia nước sẽ giảm dần việc phun tia nước ra xa
b Kết quả không thay đổi
Trang 15ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển ?
+ Do không khí có trọng lượng nên gây ra áp suất
+ Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
2 Vì sao không tính áp suất khí quyển trực tiếp bằng công thức p =d.h ?
+ Ở cùng một nơi, càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm
2 Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ
B Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ
C Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng
D Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên
Đáp án: C
3 Trong trường hợp nào sau đây không phải do áp suất khí quyển gây ra?
A Uống sữa tươi trong hộp bằng ống hút
B Thủy ngân dâng lên trong ống Tô-ri-xe-li
C Khi được bơm, lốp xe căng lên
D Khi bị xì hơi, bóng bay bé lại
Đáp án: C
4 Vì sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm?
A Chỉ vì bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm
Bài tập 1 Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ?
Hướng dẫn: Để rót nước dễ dàng Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển, áp
suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm nước chảy
từ trong ấm ra dễ dàng
Bài tập 2 Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m.
Trang 16a) Tính khối lượng của không khí chứa trong phòng Biết khối lượng riêng của không khí là
1,29kg/m3
b) Tính trọng lượng của không khí trong phòng
Hướng dẫn: Thể tích phòng V=4.6.3=72 m3
a Khối lượng khí trong phòng: m=D.V=72.1,29=92,88 kg
b Trọng lượng của không khí trong phòng là: P=m.10=92,88.10=928,8 N
Bài tập 3 Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc một bộ áo giáp.
Hướng dẫn: Trong cơ thể của con người, và cả trong máu của người đều có không khí Áp suất của
không khí bên trong con người bằng áp suất khí quyển Con người sống trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể
Khi con người từ tàu vũ trụ bước ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể là rất nhỏ, có thể xấp xỉ bằng 0 Con người không thể chịu được sự phá vở cân bằng áp suất như vậy và sẽ chết
Áo giáp của nhà du hành vũ trụ có tác dụng giữ cho áp suất bên trong áo giáp có độ lớn xấp xỉ bằng
áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất
Trang 17Tuần: 13 Tiết: 13
LỰC ĐẨY ACSIMET LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Nêu đặc điểm của lực đẩy Ac si met ? (phương, chiều, cường độ)
+ Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng và có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
2 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si met ? Đơn vị của các đại lượng có trong công thức ? + Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si met :
FA = d V
d : Trọng lượng riêng của chất lỏng
V: Thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
* Hoặc: FA = P – F
P: Trọng lượng của vật khi đặt trong không khí
F: Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật khi vật nhúng trong chất lỏng
II BÀI TẬP
1 Bài tập trắc nghiệm
1 Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào
A trọng lượng riêng của chất lỏng và của vật
B trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ
C trọng lượng riêng và thể tích của vật
D trọng lượng của vật và thể tích của sản phẩm lỏng bị vật chiếm chỗ
Đáp án: B
2 Lực đẩy Ác-si-mét có thể tác dụng lên vật nào dưới đây?
A Vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng B Vật lơ lửng trong chất lỏng
C Vật trên trên vật chất lỏng D Cả ba trường hợp trên
Đáp án: D
3 Thả một viên bi sắt vào một cốc nước Viên bi càng xuống sâu thì:
A lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó càng tăng, áp suất nước tác dụng lên nó càng tăng
B lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó càng giảm, áp suất nước tác dụng lên nó càng tăng
C lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó không đổi, áp suất nước tác dụng lên nó càng tăng
D lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó không đổi, áp suất nước tác dụng lên nó không đổi
Đáp án: C
4 Điều kiện để một vật đặc, không thấm nước, chỉ chìm một phần trong nước là
A trọng lượng riêng của vật bằng trong lượng riêng của nước
B trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trong lượng riêng của nước
C lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn trọng lượng của vật
D lực đẩy Ác-si-mét nhỏ hơn trọng lượng của vật
Đáp án: A
2 Bài tập tự luận
Trang 18Bài tập 1 Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là đồng, sắt, nhôm, có khối lượng bằng nhau Khi
nhúng chúng ngập vào trong nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào vật nào là lớn nhất, bé nhất?
Hướng dẫn: Ba vật làm bằng ba chất khác nhau: đồng, sắt, nhôm Khối lượng riêng của chúng khác
Bài tập 2 Ba vật làm bằng ba chất khác nhau sắt, nhôm, sứ, có hình dạng khác nhau nhưng thể tích
bằng nhau Khi nhúng chúng ngâp vào trong nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào ba vật có khác nhau không? Tại sao?
Hướng dẫn: Ta đã biết lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật
chiếm chỗ Như vậy, lực đẩy này không phụ thuộc vào vật nhúng trong chất lỏng là chất gì, hình dạng thế nào mà chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật đó mà thôi Ba vật làm từ ba chất khác nhau sắt, đồng và sứ có cùng thể tích nhúng ngập vào trong nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào ba vật là bằng nhau
Bài tập 3 Thể tích của một niếng sắt là 2dm3 Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt khi nó được nhúng chìm trong nước, trong rượu Nếu miếng sắt được nhúng ở độ sâu khác nhau, thì lực đầy Ác-si-mét có thay đổi không? Tại sao?
Hướng dẫn: Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt khi miếng sắt được nhúng chìm trong nước
Bài tập 4 Một thỏi nhôm và một thỏi đồng có trọng lượng như nhau Treo các thỏi nhôm và đồng
vào hai phía của một cân treo Để cân bằng rồi nhúng ngập cả hai thỏi đồng thời vào hai bình đựng nước Cân bây giờ còn thăng bằng không? Tại sao?
Hướng dẫn: Cân không thăng bằng Lực đẩy của nước tác dụng vào hai thỏi tính theo công thức:
FA1 = dV1; FA2 = dV2 (d là trọng lượng riêng của nước; V1 là thể tích của thỏi nhôm; V2 là thể tích của thỏi đồng) Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn nhôm nên V1 > V2, do đó FA1 > FA2
Trang 192 Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ac si met được tính như thế nào?
Công thức tính lực đẩy Ac si met khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng: FA = d V
1 Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét có cường độ.
A bằng trọng lượng của phần vật chìm trong nước
B bằng trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ
A vật sẽ chìm xuống đáy rồi lại nổi lên lơ lửng trong chất lỏng khi dV > dl
B vật sẽ chìm xuống đáy rồi lại nổi lên một phần mặt chất lỏng khi dV = dl
C vật sẽ chìm xuống đáy rồi lại nằm im tại đáy khi dV > dl
D vật sẽ chìm xuống đáy rồi lại nổi lên một nửa trên mặt chất lỏng khi dV = 2dl
Đáp án: C
4 Hai vật 1 và 2 có cùng thể tích được thả vào một bình đựng nước Vật 1 chìm xuống đáy bình, vật 2 lơ lửng trong nước Nếu gọi P 1 là trọng lượng của vật 1, F 1 là lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật 1; P 2 là trọng lượng của vật 2, F 2 là lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật 2 thì
A F1 = F2 và P1 > P2 B F1 > F2 và P1 > P2
C F1 = F2 và P1 = P2 D F1 < F2 và P1 > P2
Đáp án: A