1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 8 trọn bộ

67 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 660,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 13 082016 Ngày dạy: 15 08 2016 Lớp 8A 18 08 2016 Lớp 8B CHƯƠNG I: CƠ HỌC TIẾT 1, BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I. MỤC TIÊU. 1.Kiến thức. Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày. Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc. Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp : Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn. 2.Kỹ năng. Lấy ví dụ về chuyển động cơ học về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, những ví dụ về các dạng chuyển động. 3. Thái độ. Nghiêm túc trong học tập. Yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: SGK, đddh. 2. Học sinh : SGK, đdht. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra. 3. Bài mới. GV giới thiệu chương trình vật lý 8. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Nhận biết vật chuyển động hay đứng yên Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật chuyển động và vật đứng yên. ? Tại sao nói vật đó chuyển động (đứng yên) GV nhận xét Yêu cầu HS trả lời C1. ? Nêu kết luận Yêu cầu HS trả lời C2, C3. I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên HS nêu VD HS trả lời C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật được chọn làm mốc (v.mốc). Thường chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc. Kết luận: SGK 4 HS trả lời C2, C3 C2: C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật vật đó được coi là đứng yên. Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên ? Quan sát hình 1.2 trả lời C4, C5 Yêu cầu HS trả lời C6 Yêu cầu HS làm C7 Yêu cầu HS trả lời II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên HS trả lời C4, C5. C4: So với nhà ga thì hành khách chuyển động tại vì vị trí hành khách thay đổi so với nhà ga C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên tại vị trí người đó với toa tàu không thay đổi C6: (1) Đối với vật này (2) Đứng yên. C7: C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn trên trái đất. Vì vậy có thể coi mặt trời chuyển động khi lấy trái đất làm mốc. Hoạt động 3: Một số chuyển động thường gặp Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và mô tả lại các chuyển động. Yêu cầu HS làm C9 III. Một số chuyển động thường gặp HS thực hiện Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật chuyển động vạch ra. HS trả lời C9 Hoạt đông 4: Vận dụng Yêu cầu HS trả lời C10, C11 IV. Vận dụng HS: Quan sát hình 1.4, trả lời C10, C11 4. Củng cố. ? Thế nào gọi là chuyển động cơ học ? Vì sao nói chuyển động vafdduwngs yên có tính tương đối 5. Dặn dò. Học bài. Làm bài tập : 1.4  1.6 SBT Chuẩn bị bài: Vận tốc 6. Rút kinh nghiệm giờ dạy …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trang 1

Ngày soạn: 13/ 08/2016 Ngày dạy: 15 /08 /2016 Lớp 8A

18 /08 /2016 Lớp 8B

CHƯƠNG I: CƠ HỌC TIẾT 1, BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức.

- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp : Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn

2 Kiểm tra bài cũ

- Không kiểm tra

3 Bài mới.

- GV giới thiệu chương trình vật lý 8

Hoạt động 1: Nhận biết vật chuyển động hay đứng yên

Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật

chuyển động và vật đứng yên

? Tại sao nói vật đó chuyển

động (đứng yên)

GV nhận xét

Yêu cầu HS trả lời C1

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên

HS nêu VD

HS trả lời

C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay đứng yên phải

dựa vào vị trí của vật đó so với vật được chọn làm mốc (v.mốc)

Thường chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái

Trang 2

C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi

theo thời gian thì vật vật đó được coi là đứng yên

Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

? Quan sát hình 1.2 trả lời C4,

C5

Yêu cầu HS trả lời C6

Yêu cầu HS làm C7

Yêu cầu HS trả lời

II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

HS trả lời C4, C5

C4: So với nhà ga thì hành khách chuyển động tại

vì vị trí hành khách thay đổi so với nhà ga

C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên tại vị

trí người đó với toa tàu không thay đổi

C6: (1) Đối với vật này

(2) Đứng yên

C7:

C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc

gắn trên trái đất Vì vậy có thể coi mặt trời chuyển động khi lấy trái đất làm mốc

Hoạt động 3: Một số chuyển động thường gặp

Yêu cầu HS đọc SGK, quan

sát và mô tả lại các chuyển

? Thế nào gọi là chuyển động cơ học

? Vì sao nói chuyển động vafdduwngs yên có tính tương đối

Trang 3

Ngày soạn: 20/ 08/2016 Ngày dạy: 22 /08 /2016 Lớp 8A 25/08 /2016 Lớp 8B

TIẾT 2, BÀI 2: VẬN TỐC

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức.

- Nắm vững công thức tính vận tốc v = s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

2 Kĩ năng.

- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động

- Sử dụng các số liệu trong bảng , biểu để rút ra những nhận xét đúng

? Chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào điều gì

? Người ta thường chọn vật mốc như thế nào

Yêu cầu HS trả lời C1,C2

GV: Cùng một quãng đường, bạn nào

chạy mất ít thời gian hơn sẽ chuyển

C1: Cùng chạy một quãng đường 60m như

nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn

C2: HS ghi kết quả vào cột 5.

Khái niệm: Quãng dường chạy dược trong

Trang 4

? So sánh độ dài quãng đường chạy

được của mỗi bạn trong cùng một

đơn vị thời gian Từ đó rút ra khái

niệm vận tốc

Yêu cầu HS làm C3

một đơn vị thời gian gọi là vận tốc

C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh,

chậm của chuyển động và được tính bằng

độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

Hoạt động 2: Công thức tính và đơn vị vận tốc

GV giới thiệu công thức tính vận tốc

? Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào

Yêu cầu HS làm C4

GV nhận xét

GV giới thiệu về tốc kế

II Công thức tính vận tốc Công thức: V =

Trong đó: v là vận tốc

s là quãng đường đi được

t là thời gian đi hết qđ đó

III Đơn vị vận tốc

* Đơn vị vận tốc phụ thuộc đơn vị chiều

dài và đơn vị thời gian

- Mỗi giây Tàu hoả đi được 10m

b, Đổi đơn vị rồi so sánh

Trang 5

- Tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.

- Rèn khả năng tư duy, suy luận

2 Kiểm tra bài cũ

? Độ lớn của vận tốc cho biết gì

? Viết công thức tính vận tốc Giải thích các đại lượng trong công thức

? Lấy ví dụ về chuyển động đều

? Chuyển động không đều là gì

? Lấy ví dụ về chuyển động không đều

Trang 6

GV hướng dẫn HS làm C1

Yêu cầu HS làm C2

động mà vận tốc thay đổi theo thời gian

VD: Chuyển động của ô tô, xe máy,

HS thực hiện

C1:

Chuyển động trên quãng đường : DE ,

EF là chuyển động đều vì …

Chuyển động trên quãng đường : AB,

BC, CD là chuyển động không đều vì…

C2: a- Là chuyển động đều.

b, c, d- Là chuyển động không đều

Hoạt động 2: Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

Yêu cầu HS làm câu C3

? v tb được tính bằng công thức nào

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

HS: Nghiên cứu C3 và trả lời :

vtb = Trong đó:

S : là quãng đường t: là thời gian đi hết quãng đường

vtb là vận tốc trung bình trên cả đoạn đường

C4: Ôtô chuyển động không đều vì khi

khởi động thì v tăng lên, khi đường vắng v lớn, khi đường đông v giảm

v = 50 km/h là vtb trên quãng đường từ

Hà Nội  Hải Phòng

HS làm C5

HS lắng nghe

4 Củng cố.

? Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì

? Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường được tính bằng CT nào

5 Dặn dò.

- BTVN 3.2  3.7

- Đọc trước bài: Biểu diễn lực

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 7

………

TIẾT 4, BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức.

- Nêu được ví dụ chứng tỏ lực tác dụng làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật

- Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được véctơ lực

2 Kiểm tra bài cũ

? Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì

? Vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường được tính bằng công thức nào

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực

GV hướng dẫn HS ôn lại khái niệm lực

I Ôn lại khái niệm lực

HS làm theo hướng dẫn

C1:

H 4.1: Lực hút nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên

H4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

Trang 8

? Nêu tác dụng của lực HS: Tác dụng của lực làm cho vật bị biến đổi

chuyển động hoặc bị biến dạng

Hoạt động 2: Biểu diễn lực

GV: Đại lượng véc tơ là đại lượng có độ

lớn, phương và chiều

GV giới thiệu cách biểu diễn véc tơ lực

Yêu cầu HS nghiên cứu VD SGK - 16

II Biểu diễn lực

1 Lực là một đại lượng véc tơ

SGK - 15

2 Cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực

Biểu diễn véc tơ lực bằng một mũi tên có:+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (điểm đặt của lực)

+ Phương và chiều là phương và chiều của lực

+ Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trước

Kí hiệu: Error: Reference source not found

b, F2 = 30 N phương nằm ngang , chiều hướng từ trái sang phải

c, F3 = 30 N có phương chếch với phương nằm ngang 1 góc 300 , chiều hướng lên

Trang 9

4 Củng cố.

? Lực là đại lượng véctơ có hướng hay vô hướng

? Lực được biểu diễn như thế nào

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

TIẾT 5, BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức.

- Nhận biết được đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực

- Nắm được thế nào là hai lực cân bằng, quán tính

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực

? Hãy biểu diễn lực sau: Trọng lực của một vật là 1500N, tỉ xích tuỳ chọn

Trang 10

GV giới thiệu về hai lực cân bằng.

? Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng

nhau thì vận tốc của vật sẽ như thế nào

b Tác dụng lên quả cầu có 2 lực: Trọng lực P và lực căng T

c Tác dụng lên quả bóng có 2 lực: trọng lực P và lực đẩy Q của mặt đất

Nhận xét: Mỗi cặp lực này là 2 lực cân

bằng chúng có cùng điểm đặt, cùng

phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1 vật đang chuyển động

a Dự đoán.

HS: Đọc phần a, dự đoán

- Khi vật đang chuyển động mà chỉ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng, thì 2 lực này cũng không làm thay đổi vận tốc của vật nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều mãi

b Thí nghiệm.

HS lắng nghe

HS thực hiện

Kết luận: Một vật đang chuyển động, nếu

chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thắng đều

Hoạt động 2: Quán tính

Trang 11

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không

thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

2 Vận dụng

C6: Búp bê sẽ ngã về phía sau Khi đẩy xe,

chân búp bê chuyển động cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu của búp bê chưa kịp chuyển động Vì vậy búp

bê ngã về phía sau

C7: Búp bê ngã về phía trước Vì khi xe

dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê bị dừng lại cùng với xe nhưng do quán tính thân búp bê vẫn chuyển động nên búp bê ngã về phía trước

4 Củng cố.

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- GV : Nhấn mạnh 3 điểm của phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc : Có thể em chưa biết

- Biết được khi nào có lực ma sát, các loại lực ma sát

- Hiểu được ích lợi của lực ma sát

2 Kĩ năng.

- Nhận biết được sự có mặt của lực ma sát trong tượng thực tế

- Vận dụng kiến thức về lực ma sát để giải thích các hiện tượng thực tế

3 Thái độ.

- Nghiêm túc trong học tập

Trang 12

Hoạt động 1: Khi nào có lực ma sát

Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1

? Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào

Yêu cầu HS làm C1

Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2

? Lực ma sát lăn sinh ra khi nào

Yêu cầu HS làm C2

Yêu cầu HS làm C3

I Khi nào có lực ma sát

1 Lực ma sát trượt

Kết luận: Lực ma sát trượt sinh ra khi 1

vật trượt trên bề mặt của 1 vật khác

C1: Ma sát trượt sinh ra khi các em nhỏ

chơi trượt trên cầu trượt Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị, violon, với dây đàn;

Hình b, 1 người đẩy hòm nhẹ nhàng do

có đệm bánh xe Khi đó giữa bánh xe với sàn có ma sát lăn

Trang 13

? Nhận xét gì về cường độ của ma sát trượt

và cường độ của ma sát lăn

Yêu cầu HS đọc hưóng dẫn thí nghiệm và

Kết luận: Lực cân bằng với lực kéo vật

khi vật chưa chuyển động gọi là lực ma sát nghỉ

C5: Trong sản xuất: sản phẩm chuyển

động cùng với băng truyền nhờ ms nghỉTrong đời sống: nhờ có ma sát nghỉ con người mới đi lại được

Hoạt động 2: Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật

Yêu cầu HS làm C8 (a, b, c)

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Đọc trước bài “áp suất”

TIẾT 7, BÀI 7: ÁP SUẤT

I MỤC TIÊU.

Trang 14

1.Kiến thức.

-HS phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

-Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và các đại lượng có mặt trong công thức

2.Kĩ năng:

- Giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất.

- Giải thích được 1 số hiện tượng thường gặp

2 Kiểm tra bài cũ.

? Có những loại lực ma sát nào Chúng xuất hiện khi nào

- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ

HS: Trọng lượng P không vuông góc với diện tích bị ép thì không gọi là áp lực

Hoạt động 2: Áp suất

II Áp suất

1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào

Trang 15

GV: Treo bảng phụ hình 7.4

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

Yêu cầu HS trả lời C3

GV nêu khái niệm

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Yêu cầu HS đọc “ Có thể em chưa biết”

Trang 16

Ngày soạn: 13/10/2013 Ngày dạy: 16/10/2013

TIẾT 8, BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức.

- Mô tả được TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức

- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

Hoạt động 1: Nghiên cứu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng

Yêu cầu HS đọc SGK

GV: Giới thiệu dụng cụ TN, nêu rõ

mục đích TN

GV: Làm TN

Yêu cầu HS trả lời C1, C2

I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.

HS: Đọc thu thập thông tin

1 Thí nghiệm 1.

HS: Đọc – tìm hiểu TNHS: Quan sát

C1: áp suất lên đáy bình và thành bình.C2: Chất lỏng gây ra ấp suất theo (nhiều phương) mọi phương lên đáy bình và thành bình

2 Thí nghiệm 2.

Trang 17

C4: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất

lên (1) đáy bình, mà lên cả (2) thành bình và các vật ở (3) trong lòng chất lỏng

Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng

GV: Giải sử khối chất lỏng hình trụ,

diện tích đáy là S, chiều cao là h

? Dựa vào công thức tính áp suất

P = Error: Reference source not

found để chứng minh công thức P =

d.h

GV: Công thức này cũng áp dụng cho

1 điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng,

chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ

sâu của điểm đó so với mặt thoáng

? Trong 1 chất lỏng đứng yên, áp suất

tại những điểm có cùng độ sâu có bằng

HS: Nêu đơn vị tính của P, d, h+ P tính bằng Pa( N/m2)

+ d N/m3+ h m (mét)

C6: Khi lặn xuống biển, càng xuống

sâu áp suất do khí quyển gây nên lên đến hàng nghìn N/m2 Người thợ lặn nếu không mặc bộ quần áo lặn thì không thể chịu đợc áp suất đó

Trang 18

4 Củng cố.

? Phát biểu nội dung cần nắm trong bài

5 Dặn dò.

- Xem lại những gì đã học

- Đọc trước mục: “ Bình thông nhau”

TIẾT 9, BÀI 8: BÌNH THÔNG NHAU - MÁY NÉN THỦY LỰC

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu sự khác nhau giữa áp suất gây ra bởi chất rắn và gây ra bởi chất lỏng như thế nào

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1: Bình thông nhau

GV: Giới thiệu về bình thông nhau và cho học

sinh quan sát

I Bình thông nhau

HS làm C5

Trang 19

Yêu cầu HS đọc C5, nêu dự đoán của mình

GV: Làm thí nghiệm cho học sinh quan sát và

yêu cầu học sinh điền kết luận

GV nhận xét

Yêu cầu HS nêu một số ứng dụng

Thí nghiệm: Đổ nước vào một

nhánh của bình thông nhau

Kết luận: SGK - 30

HS nêu ứng dụng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về máy nén thủy lực

GV giới thiệu nguyên lý Paxcan

GV giới thiệu về máy nén thủy lực

GV Treo bảng phụ vẽ hình lên bảng

GV giới thiệu nguyên tác hoạt động

Yêu cầu HS nêu một số ứng dụng của máy

nén thủy lực trong thực tế

II Máy nén thủy lực

1 Nguyên lí Paxcan :

Chất lỏng chứa đầy một bình kín

có khả năng truyền nguyên vẹn

áp suất bên ngoài tác dụng lên nó.

2 Cấu tạo của máy nén thủy lực:

Gồm: Bình thông nhau đựng đầy chất lỏng, pitông s và pitông S

3 Hoạt động của máy nén thủy lực:

Áp suất gây ra tại điểm A(pit tông nhỏ)

và điểm B(pit tônglớn):

=

B

F p S

Trang 20

Yêu cầu HS làm C8, C9

III Vận dụng

C8 : C9 :

Mực nước A ngang mực nước ở

B → Nhìn mực nước ở A → biết mực nước ở B

4 Củng cố.

? Bình thông nhau có đặc điểm gì

? Phát biểu nguyên lý Paxcan và viết hệ thức

5 Dặn dò.

- Làm bài tập 8.2, 8.3, 8.5 - SBT

- Đọc trước bài: Áp suất khí quyển

TIẾT 10: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức.

- Củng cố hệ thống hoá kiến thức từ bài 1 đến bài 8

- Khắc sâu một số kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học (tính tương đối,vtb ) lực, quán tính và áp suất

2 Kiểm tra bài cũ.

- Không kiểm tra

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức

? Chuyển động cơ học là gì

? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên chỉ

mang tính tương đối

I Hệ thống kiến thức

Chuyển động cơ học: Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật

Trang 21

? Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất

nào của chuyển động

? Viết công thức tính vận tốc trung bình của

chuyển động

? Chuyển động đều là gì

? chuyển động không đều là gì

? Hãy nêu cách biểu diễn lực

? Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào

? Vì sao mọi vật khó thay đổi vận tốc đột ngột

? Kể tên các loại lực ma sát và cho biết chúng

xuất hiện khi nào

? Hãy nêu công thức tính áp suất chất rắn, nói

rõ các đại lương trong công thức

khác theo thời gian

Độ lớn của vận tốc cho biết mức nhanh, chậm của chuyển động

Biểu diễn lực ta biểu diễn cỏc yếu tố : Điểm đặt, phương -chiều

Bài 1: Người ngồi xe đang đi, ta thấy cây bên

đường chuyển động theo chiều ngược lại

Giải thích hiện tượng này?

? Vật nào chọn làm vật mốc

? Vị trí của cây so với người như thế nào

Bài 2:Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt

người ta phải lót cao su ?

? Ma sát giữa tay và nắp thay đổi như thế nào

Bài 3: Một học sinh nặng 45kg, diện tích mỗi

chân tiếp xúc với đất là 150 cm2 Tính áp suất

của học sinh này tác dụng lên mặt đất khi:

a Đứng bình thường

b Đứng co một chân

II Bài tập Bài 1: Do xe đang đi, đối với

người ngồi trên xe thì vị trí cây bên đường thay đổi so với người

và xe nên ta thấy cây bên đường chuyển động tương đối so với người và xe theo chiều ngược lại

Tìm : p; p’= ?

Trang 22

Hướng dẫn HS làm bài:

Một người đi xe đạp 125m đầu hết 25s Sau

đó người ấy đi tiếp 30m với vận tốc10,8 km/h

rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của

người đi xe:

a) Trên đoạn đường đầu

b) Trên cả quãng đường

Giải:

a, Áp suất của người đó tác dụng

lên mặt đất khi đứng cả 2 chân: ( S = 2S’= 0,015m2 x 2=

4 Củng cố.

? Nhắc lại các kiến thức cơ bản trong bài ôn tập

5 Dặn dò.

- Về nhà ôn lại lý thuyết đã học

- Xem và giải lại các bài tập

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết

TIẾT 11: KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU.

- Đánh giá việc nắm bắt kiến thức từ bài 1 đến bài 8 của học sinh

- Rèn luyện kĩ năng làm bài theo yêu cầu

Trang 23

b Tính quảng đường mà bạn ấy đã đi từ nhà tới trường.

Câu 2.(2.5đ)

a Lực là gì?

b Biểu diễn lực của một vật có khối lượng là 10 kg ( Biết tỉ xích 1cm ứng với 20N)

Câu 3.(2đ) Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng giảm áp suất? Lấy ví dụ về việc làm

tăng giảm áp suất trong thực tế

Câu 4(1.5đ) Một bình hình trụ tiết diện 12cm2, chứa nước tới độ cao 20cm Một bình khác tiết diện 13cm2, chứa nước tới độ cao 40cm Tính độ cao cột nước ở mỗi bình nếu nối chúng bằng ống nhỏ dung tích không đáng kể

Câu 5.(1.5đ) Đường kính pittông nhỏ của một máy dùng chất lỏng là 2cm Hỏi diện

tích tối thiểu của pittông lớn là bao nhiêu để tác dụng một lực 120N lên pittông nhỏ

có thể nâng được ôtô có trọng lượng 24000N

- Rèn kĩ năng suy luận lôgic các hiện tượng thực tế kết hợp với kiến thức lý

thuyết để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu nguyên tắc hoạt động và công thức của máy nén thuỷ lực

3 Bài mới:

• Đặt vấn đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin về khí

quyển, áp suất khí quyển trong SGK

? Khí quyển là gì

? Tại sao lại tồn tại áp suất khí quyển

? Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp

đựng sữa bằng giấy thì có hiện tượng gì

xảy ra

? Giải thích tại sao vỏ hộp sữa bị bẹp

theo nhiều phía

Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung TN2

? Dụng cụ TN

? Cách tiến hành TN

- Chốt lại cách tiến hành TN

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm 2

Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

Trả lời các câu hỏi của GV

Khí quyển là 1 lớp không khí dày tới hang nghìn km bao quanh trái đất.

Vì không khí có trọng lượng gây áp suất lên mặt đất Áp suất đó gọi là áp suất khí quyển.

1 Thí nghiệm 1:

HS nêu hiện tượng xảy ra

HS giải thích

C1 Vì áp suất khí quyển lớn hơn áp suất

của không khí trong hộp áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phía.

- Tiến hành TN và trả lời câu C2, C3

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

C2 Nước không chảy ra vì áp suất chất

lỏng cân bằng với áp suất khí quyển.

C3 Bỏ tay ra, nước chảy ra ngoài vì áp

suất không khí trong ống cộng với áp suất chất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển.

3 Thí nghiệm 3:

Hoạt động cá nhân:

Trang 25

? Hãy mô tả lại TN

? Tại sao 2 bán cầu lại không bị rời ra

GV: Các hiện tượng trên chứng tỏ tồn

tại áp suất khí quyển

- Tìm hiểu nội dung TN 3 trong SGK

- Tham gia thảo luận trả lời các câu hỏi của GV

C4 Vì 2 bán cầu chịu tác dụng của áp

C8 Do trọng lượng cột nước nhỏ hơn áp

lực do áp suất khí quyển gây ra.

C9: HS lấy VD

+ Bẻ 1 đầu ống thuốc tiêm thuốc không chảy ra được, bẻ hai đầu ống tiêm thuốc chảy ra dễ dàng

+ Tác dụng lỗ nhỏ trên nắp ấm pha trà.

4 Củng cố.

? Yêu cầu HS đọc có thể em chưa biết

? Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển

? Hãy mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

5 Dặn dò:

- BTVN: 9.1, 9.3, 9.5, 9.12/ SB

TIẾT 13, BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức.

- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét

- Viết được công thức tính độ lớn lực đẩy, nêu được đúng tên đơn vị đo các đại lượng trong công thức

Trang 26

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

? Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển

? Hãy mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

3 Bài mới:

• Đặt vấn đề : SGK

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

GV : Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm

Yêu cầu HS hoàn thành C2

GV: Đó là lực đẩy Ác-si-mét, giới thiệu

về nhà bác học Ác-si-mét

? Lực đẩy Ác-si-mét có đặc điểm gì

? Mô tả được 2 hiện tượng về sự tồn tại

của lực đẩy Ác-si-mét

I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

HS thực hiện:

C 1 : Chứng tỏ nước đã tác dụng vào vật

một lực theo phương thẳng đứng hướng

từ dưới lên trên

HS hoàn thành C2

* Kết luận:

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.

HS lắng nghe

HS nêu đặc điểm của lực đẩy Ác-si-mét:

Có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên, điểm đặt vào vật

HS thực hiện

Hoạt động 2: Độ lớn của lực đẩy Ác- si- mét

Yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK

? Ác-si-mét đã dự đoán như thế nào về

độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét

Yêu cầu HS quan sát hình 10.3 và mô tả

II Độ lớn của lực đẩy Ác- si- mét

1 Dự đoán

HS đọc SGK

Nêu dự đoán: Độ lớn của lực đẩy tác dụng lên vật bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

2 Thí nghiệm kiểm tra

Trang 27

Hoạt động 3: Công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-Si-mét

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

? Nêu công thức tính độ lớn của lực đẩy

Ác-si-mét

? Giải thích ý nghĩa các đại lượng trong

công thức và đơn vị của chúng

3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét

Công thức:

F A = d.V

Trong đó: F A là lực đẩy Ác-si-mét (N);

d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3 );

V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )

- Chuẩn bị tiết sau thực hành:

TIẾT 14: THỰC HÀNH : NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Trang 28

- Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 bình đựng nước, 1 khăn lau Mỗi HS chuẩn bị báo cáo

thực hành theo mẫu SGK/42, trả lời trước câu C4, C5

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

(Kết hợp trong bài).

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

? Mục đích của bài thực hành là gì

? Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét,

giải thích ý nghĩa các đại lượng có mặt

trong công thức, đơn vị của chúng

? Tính giá trị trung bình 3 lần đo của lực

đẩy Ác-si-mét như thế nào

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo TH

của HS như mẫu đã cho ở cuối bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ và phương án đo

? Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy

Ác-si-mét ta phải đo những đại lượng

nào

? Đo trọng lượng P của vật như thế nào

? Muốn đo được lực đẩy lực đẩy

Ác-si-mét ta làm thế nào

? Làm thế nào để đo được trọng lượng

của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

GV: Chốt lại phương án làm thí nghiệm

? Sau khi đo xong ta phải làm như thế

+ Đo trọng lượng P của vật

+ Đo hợp lực F giữa trọng lượng của vật

và lực đẩy Ac-si-met khi nhúng vật vào trong nước Tính: FA = P – F

HS trình bày cách đo như mục 2 trong SGK/41

HS: So sánh lực đẩy Ác-si-mét với trọng lượng phần nước bị vật chiếm chỗ và rút

ra kết luận

Hoạt động 3: Thực hành đo.

GV: Phát dụng cụ TN cho các nhóm Các nhóm nhận dụng cụ thực hành

Trang 29

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực

hành đo theo các bước đã thống nhất ở

trên

HS: Hoạt động theo nhóm để tiến hành

đo, mỗi HS tự ghi kết quả đo vào báo cáo thực hành

Hoạt động 4: Viết báo cáo.

GV: Yêu cầu cá nhân học sinh hoàn

thiện báo cáo thực hành

HS: Làm việc cá nhân hoàn thành báo cáo thực hành

Hoạt động 5: Đánh giá tổng kết buổi thực hành.

GV: Thu báo cáo thực hành của HS

GV: Tổ chức cho HS thảo luận về kết

quả thực hành và kết luận rút ra sau khi

HS: Thảo luận về kết quả thực hành

HS: Nghe GV đánh giá để rút kinh nghiệm cho bản thân

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Ôn lại các kiến thức, công thức về lực đẩy Ác-si-mét

- Đọc trước bài Sự nổi

GIÁO ÁN THAO GIẢNG TIẾT 15, BÀI 12: SỰ NỔI

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức.

- Nêu được điều kiện vật nổi, vật chìm

- Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

Trang 30

1 Giáo viên: SGK, đddh.

2 Học sinh : SGK, đdht.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

? Lực đẩy Ác-si-mét có đặc điểm gì

? Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét

3 Bài mới:

• Đặt vấn đề : Như SGK

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Điều kiện để vật nổi, vật chìm

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2

? Khi nào 1 vật sẽ nổi, chìm, lơ lửng

- GV làm thí nghiệm: Thả miếng gỗ nổi

trên mặt chậu nước

? Tại sao miếng gỗ lại nổi

? Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước, P và

FA có bằng nhau không? Vì sao

GV: Yêu cầu HS trả lời C5

? Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét khi vật

nổi trên mặt thoáng của chất lỏng được

HS: P = FA Vì miếng gỗ đứng yên chứng tỏ các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau

C5: b

HS: Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng thì lực đẩy Ác-si–mét được tính bằng biểu thức: F A = d.V;

trong đó: V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng (m 3 ).

Trang 31

d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3 ).

? Điều kiện để vật nổi, chìm, lơ lửng trong lòng chất lỏng

? Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính như thế nào

5 Dặn dò:

- Ôn lại những gì đã học

- BTVN: 12.2; 12.3; 12.4; 12.6/ SBT

TIẾT 16, BÀI 13: CÔNG CƠ HỌC

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức.

- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.

- Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực

- Nêu được đơn vị đo công

Trang 32

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

? Khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong lòng chất lỏng

? Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính như thế nào

3.Bài mới

• Đặt vấn đề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Khi nào có công cơ học

lớn) và quãng đường vật dịch chuyển

? Trong 2 trường hợp trên có gì giống và

khác nhau

? Trường hợp nào có công cơ học

GV chốt lại

? Khi nào thì có công cơ học

GV nhấn mạnh: Điều kiện để có công cơ

học

? Để biết lực nào đã thực hiện công cơ

học ta phải căn cứ vào đâu

? Nêu ví dụ về lực khi thực hiện công và

không thực hiện công

GV: Yêu cầu HS làm C3

GV: Yêu cầu HS làm C4

GV: Nếu vật đồng thời chịu tác dụng

của nhiều lực thì chỉ lực nào gây chuyển

động mới sinh công

I Khi nào có công cơ học?

- Công cơ học là công của lực.

- Công cơ học thường được gọi tắt là công.

HS trả lời

3 Vận dụng C3: Trường hợp a,c,d có công cơ học C4:

a) Lực kéo của đầu tàu hoả

b) Lực hút của trái đất

c) Lực kéo của người công nhân

Hoạt động 2 : Công thức tính công cơ học

Trang 33

GV : Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

trong SGK

? Viết công thức tính công cơ học

? Giải thích ý nghĩa các đại lượng có mặt

trong công thức

? Đơn vị công là gì? Kí hiệu

? Công cơ học phụ thuộc vào những yếu

tồ nào

GV hướng dẫn HS nêu chú ý

II Công thức tính công

1 Công thức tính công cơ học

HS thực hiện

A: Công cơ học

A = F.s F: Lực tác dụng vào vật (N)

s: Quãng đường vật dịch chuyển (m)

Đơn vị: Jun; Kí hiệu: J ( 1J = 1 N.m)

HS trả lời

Chú ý: SGK - 47 Hoạt động 4: Vận dụng tính công cơ học

- Đọc trước bài “ Định luật về công”

2 Kiểm tra bài cũ.

Không kiểm tra

Ngày đăng: 12/10/2016, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức - Giáo án vật lý 8 trọn bộ
nh thức (Trang 62)
Hình  thức - Giáo án vật lý 8 trọn bộ
nh thức (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w