Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn. Vẽ được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U, I từ số liệu thực nghiệm. Phát biểu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn. 1.2. Kĩ năng Vẽ và sử dụng đồ thị của học sinh.
Trang 1Tiết PPCT: 1 Ngày soạn: 17/8/2017
Tuần dạy: 1 Ngày dạy: 21, 26/8/2017 Lớp dạy: 8A, 8B
BÀI 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu được thí dụ về tính tương đối của chuển động và đứng yên, đặc biệt là xácđịnh trạng thái của một vật đối với vật chọn làm mốc
- Nêu được chuyển động cơ học thường gặp, chuyển động thẳng cong và tròn
- Trong vật lý một vật chuyển độnghay đứng yên người ta phải dựa vào
vị trí của vật đó so với vật khácđược chọn làm mốc
Trang 2-HS: Trái đất, nhà cửa
-GV: Một ô tô chuyển động trên 1
quãng đường có sự thay đổi vị trí so
với vật nào?
-HS: Cột mốc, cây cối, nhà cửa
-GV: Vậy chuyển động cơ học là gì?
-GV: Cho Hs đọc và trả lời C2, C3
- Chuyển động cơ học là khi vị trícủa vật này so với vật mốc thay đổitheo thời gian thì vật chuyển động
so với vật làm mốc
C2: Ô tô chuyển động trên đường
cột điện, cây cối bên đường là vậtchọn làm mốc
C3: Một vật được coi là đứng yên
khi không có sự thay đổi vị trí sovới vật làm mốc VD: Ô tô đứngbên đường so với cột điện, nhà cửa
Hoạt động 2: Tính tương đối của
vật coi là chuyển động hay đứng yên
phải phụ thuộc vào vật chọn làm mốc
Ta nói chuyển động hay đứng yên chỉ
có tính chất tương đối
-HS đọc câu hỏi và trả lời C8
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
C4: So với nhà ga thì hành khác
chuyển động và vị trí của hànhkhách thay đổi đối với nhà ga
C5: So với toa tàu thì hành khách
đứng yên vì vị trí của hành khách
và tàu không đổi
C6: Điền (1): Đối với vật này
Điền (2): Đứng yên+ Tính tương đối của chuyển độngđứng yên chỉ có tính chất tươngđối
C8: Mặt trời đứng yên, trái đất
chuyển động
Trang 3thường gặp (5’)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi: Hãy nêu
một số chuyển động mà em biết?
- HS thực hiện thảo luận và trả lời theo
yêu cầu của GV
gặp
- Chuyển động thẳng: chuyển độngcủa máy bay
- Chuyển động cong: Chuyển độngcủa quả bóng bàn
- Chuyển động tròn: Chuyển độngcủa kim đồng hồ, vành bánh xe
Hoạt động 4 : Vận dụng (10’)
-GV nêu câu hỏi yêu cầu HS quan sát
tranh vẽ H1.4 (SGK) thảo luận và trả
lời C10, C11
-HS thảo luận theo nhóm
-GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình
bày câu trả lời
-HS các nhóm nhận xét câu trả lời của
- Người lái đứng yên với ô tôchuyển động so với cột điện vàngười đứng bên đường
- Người đứng bên đường đứng yên
so với cột điện, chuyển động so với
ô tô và người lái
- Cột điện đứng yên so với ngườiđứng bên đường, chuyển động sovới người lái và ô tô
C11: Khoảng cách từ vật tới mốckhông thay đổi thì vật đứng yên.Nói như vậy không phải lúc nàocũng đúng Có trường hợp sai.VD: Chuyển động tròn quanh vậtmốc
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (3’)
- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
- Yêu cầu 1 vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học bài theo SGK và làm các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị cho giờ sau
Tiết PPCT: 2 Ngày soạn: 25/8/2017Tuần dạy: 2 Ngày dạy: 28/8/2017
Trang 43.2 Kiểm tra miệng (3’)
CH: Chuyển động cơ học là gì? Một xe máy chuyển động trên đường, người lái,
xe máy chuyển động và đứng yên so với vật nào?
* Khái niệm: Quãng đường chạyđược trong 1s gọi là vận tốc Độlớn của vận tốc cho biết sự nhanh
Trang 5-GV: Qua thí dụ trên ta rút ra nhận xét
gì?
chậm của chuyển động
*Nhận xét:
- Cùng 1 quãng đường chuyển động
HS nào chạy thời gian hơn sẽchuyển động nhanh hơn
- So sánh độ dài đoạn đường củamỗi HS cùng 1 đơn vị thời gian đểhình dung được sự nhanh chậm củachuyển động
- GV: Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào
đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
* Dụng cụ đo vận tốc: tốc kế
Hoạt động 4 : Vận dụng (12’)
-GV y/c HS vận dụng công thức tính
vận tốc để làm các câu C5, C6, C7, C8
- Hs thảo luận theo nhóm
- Hs các nhóm tiến hành theo sự hướng
dẫn của GV
-GV cho HS tính ra km/h rồi ra m/s
IV- Vận dụng C5: a) Ô tô được mỗi giờ 36 km,
mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km
- Mỗi giây tàu hỏa đi được 10mb) So sánh độ lớn của 3 chuyểnđộng trên
Voto = 36km/h = s m s
m
/ 10 3600
=
Trang 6- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
C6: Vận tốc của tàu là:
Vtàu hỏa =
81
54 / 1,5
m
m s s
C7: Vì t = 40' = 3h
2Quãng đường xe đạp đi được là:
S = V.t = 12 3
2 = 8(km)
C8: S = v.t = 4.1/2 = 2 (km)
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (3’)
- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
- HS nhắc lại công thức tính vận tốc và các đơn vị của các đại lượng liên quan
- y/c HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học thuộc Ghi nhớ trong SGK và làm các bài tập trong SBT
- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị cho giờ sau
Tiết PPCT: 3 Ngày soạn: 1/9/2017
Tuần dạy: 3 Ngày dạy: 4/9/2017
Lớp dạy: 8A, 8B
BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Trang 71.1 Kiến thức
- Phát biểu được về chuyển động đều và nêu được ví dụ về chuyển động đều
- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định đượcdấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
3.2 Kiểm tra miệng (5’)
Câu 1: Độ lớn của vận tôc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Nóivận tốc của ô tô là 40km/h điều đó có nghĩa gì?
3.3 Tiến trình dạy học
* Đặt vấn đề : Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế
khi em đi xe đạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay tavào bài “Chuyển động đều và chuyển động không đều”
Hoạt động 1: Tìm hiểu về CĐĐ và
CĐKĐ ( 13 ’)
- GV nêu định nghĩa chuyển động đều
và chuyển động không đều
*Chuyển động không đều làchuyển động mà vận tốc có độ lớnthay đổi theo thời gian
Trang 8- GV treo bảng phụ bảng 3.1
- GV: Dựa vào kết quả thí nghiệm cho
biết: Trên giai đoạn nào chuyển động
của trục bánh xe là chuyển động đều,
chuyển động không đều?
- HS thảo luận nhóm, trả lời
- GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
trả lời C2
C1: Chuyển động của trục bánh xetrên máng nghiêng là chuyển độngkhông đều vì trong cùng khoảngthời gian t = 3s, trục lăn được cácquãng đường AB, BC, CD khôngbằng nhau s tăng dần
- Trên quãng đường DE, EF làchuyển động đều vì trong cùngkhoảng thời gian t = 3s trục lănđược những quãng đường bằngnhau
C2: a) là chuyển động đềuCòn b, c, d là chuyển động khôngđều
Hoạt động 2: Tìm hiểu v TB của
chuyển động không đều ( 10 ’)
- GV: Yêu cầu HS đọc phần thông báo
mục II => GV liên hệ nêu công thức
GV: Dựa vào kết quả thí nghiệm
s m t
s m t
Trang 93 2
t t t
S S
+ +
+ +
Hoạt động 3: Vận dụng ( 12 ’)
- GV: Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời C4
- GV: Hãy đọc và tóm tắt đề bài C5
Vậy bài này đã cho ta biết điều gì?
Phải tìm điều kiện gì?
- HS: Tính Vtb trên quãng đường dốc
=?
Vtbtrên quãng đường nằm ngang =?
=> Vtb trên cả 2 quãng đường
- GV: Yêu cầu HS làm C6
- HS: Lên bảng thực hiện
- GV: Cho HS thảo luận và tự giải
- HS tự ước lượng vận tốc trung bình
của mình,
III Vận dụng C4: Chuyển động của ô tô từ HN
-> HP là chuyển động không đều50km/h là vận tốc trung bình
C5: Cho biết
S1 = 120m S2 = 60mt1 = 30s t2 = 24s
Tính V tb= ? trên đoạn đường dốc trên đoạn đườngngang
trên cả 2 đoạn đường
S
/ 4 30
120 1
1 = =
b) V tb2= t m s
S
/ 5 , 2 24
60 2
2 = =
s m t
t
S S
/ 3 , 3 54
180 24 30
60 120 2
Trang 10- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học.
- Thế nào là chuyển động đều? chuyển động không đều?
- Công thức tính vận tốc, vận tốc trung bình
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình
- Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT
- Chuẩn bị cho giờ sau
Tiết PPCT: 4 Ngày soạn: 8/9/2017Tuần dạy: 4 Ngày dạy: 11/9/2017 Lớp dạy: 8A, 8B
BÀI 4 : BIỄU DIỄN LỰC
Trang 111 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- HS nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ, biểu diễn được theo véc tơ lực
3.2 Kiểm tra miệng (5’)
Câu 1: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
Câu 2: Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính theo công thứcnào?
3.3 Tiến trình dạy học
* Đặt vấn đề : Lực có thể làm biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định sự
nhanh chậm và cả hướng của chuyển động, vậy giữa lực và vận tốc có sự liênquan nào không? Muốn biết điều này phải xét sự liên quan giữa lực và vận tốc
Hoạt động 1: Tìm hiểu giữa lực và
sự thay đổi vận tốc ( 6 ’)
- GV nhắc lại khái niệm lực đã học ở
lớp 6
- Yêu cầu HS quan sát H4.1; 4.2 tổ
chức làm thí nghiệm và thảo luận
nhóm trả lời C1
I Ôn lại khái niệm lực
C1: Mô tả thí nghiệm trong H4.1
và H4.2
- H4.1 lực hút của nam châm lênmiếng thép làm tăng vậ tốc của xelăn, nên xen lăn chuyển độngnhanh lên
- H4.2 lực tác dục của vợt lên quảbóng làm quả bóng biến dạng
Trang 12ngược lại của quả bóng đạp vào vợtlàm vợt bị biến dạng
Hoạt động 2: Thông báo đặc điểm
lực và cách biểu diễn lực bằng vec tơ
( 18 ’)
- GV: Lực là một đại lượng không
những có độ lớn mà còn có phương và
chiều => là 1 đại lượng vec tơ
- GV: khi biểu diễn vec tơ lực cần thể
hiện đầy đủ 3 đặc điểm sau:
+ Điểm đặt
+ Phương, chiều
+ Độ lớn
- GV: Vec tơ lực, cường độ lực được kí
hiệu như thế nào?
- HS nghiên cứu nội dung trong SGK
và trả lời
- GV lưu ý chỉ rõ cho HS cách phân
biệt
- GV nêu ví dụ SGK - T16
- Vẽ và giới thiệu theo H - 4.3
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc
tơ lực
a) Để biểu diễn véc tơ lực ta dùngmột mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lênvật (gọi là điểm đặt)
- Phương và chiều là phương vàchiều của lực
- Độ dài biểu diễn cường độ của lựctheo một tỉ xích cho trước
b) Véc tơ lực được kí hiệu : F
Cường độ lực được kí hiệu: F
VD: Một lực 15N tác dụng lên xelăn B
A F 5N
- GV: Biểu diễn những lực sau đây:
+ Trọng lực của một vật có khối lượng
5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N)
+ Lực kéo 15.000N theo phương nằm
ngang chiều từ trái sáng phải (tỉ xích
III- Vận dụng
Trang 13(?) Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố của
- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
- GV: Lực là một đại lượng vec tơ được biểu diễn như thế nào?
- HS: trả lời (Ghi nhớ SGK)
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ, trả lời các câu hỏi C1 - C3
- BTVN: 4.1 - 4.5 (SBT)
- Chuẩn bị cho giờ sau
Tiết PPCT: 5 Ngày soạn: 15/9/2017Tuần dạy: 5 Ngày dạy: 18, 23/9/2017 Lớp dạy: 8A, 8B
BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
Trang 141.2 Kĩ năng
- Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hiện thí nghiệm
3.2 Kiểm tra miệng (6’)
Câu hỏi: Nêu cách biểu diễn lực - Biểu diễn vec tơ trọng lực P = 2000N; lực kéo12.000N theo phương ngang? (tỉ xích tùy chọn)
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lực cân
bằng ( 16 ’)
- GV yêu cầu HS quan sát H5.2 - SGK
Cả 3 vật đang ở trạng thái nào?
b) Có 2 lực tác dụng (lên quả cầuđược treo trên dây): P2 và lực căngT2 (P2 = 0,5N)
c) Có 2 lực tác dụng (quả bóng nằmtrên sàn) P3 v à lực nâng Q3 (P3=5N)
Trang 15- GV: Nhận xét về điểm đặt, phương
chiều và độ lớn của các cặp lực?
=> Nhận xét
- GV: Khi tác dụng của 2 lực cân bằng
lên 1 vật đang chuyển động thì có hiện
tượng gì xảy ra?
(?) Hãy dự đoán vận tốc của vật đó có
thay đổi không?
- GV: Đặt thêm vật nặng A' lên quả cân
A Nếu thả tay quả cân A sẽ chuyển
động như thế nào?
- GV: Khi A' bị giữ lại, quả cân A chịu
tác dụng của 2 lực nào? A có chuyển
động không? Vận tốc của nó như thế
C4: Quả cầu A chịu tác dụng của 2
lực cân bằng (PA và T) nên chuyểnđộng thẳng đều
* Kết luận: Một vật đang chuyểnđộng nếu chịu tác dụng của hai lựccân bằng thì sẽ tiếp tục chuyểnđộng thẳng đều
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quán tính
Trang 16khi xe chuyển động chân búp bêchuyển động cùng xe còn đầu vàthân chưa chuyển động ngang cùng
xe do quán tính nên búp bê bị ngã
về phía sau
C7: Búp bê ngã về phía trước Khi
dừng xe đột ngột chân búp bê dừnglại ngay còn đầu và thân búp bê cònchuyển động theo quán tính
- Chuẩn bị cho giờ sau
Tiết PPCT: 6 Ngày soạn: 22/9/2017
Tuần dạy: 6 Ngày dạy: 25, 30/9/2017 Lớp dạy: 8A, 8B
BÀI 6: LỰC MA SÁT
1 MỤC TIÊU
Trang 171.1 Kiến thức
- Nhận biết thêm về một loại lực cơ học nữa là lực ma sát bước đầu phân biệt sựxuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗiloại này
3.2 Kiểm tra miệng (6’)
Câu 1: - Hai lực cân bằng là gì? Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?
Câu 2: - Nêu tác dụng của hai lực cân bằng nên một vật đang đứng yên, chuyểnđộng?
- Ma sát giữa trục quạt với ổ trục
- Ma sát giữa dây đàn vi ô lon vớicần kéo
- Các trò chơi thể thao: : Lướt ván,cầu trượt
- Khi phanh xe, bánh xe ngừngquay Mặc lốp trượt trên đường
Trang 18GV yêu cầu các nhóm tiến hành TN
với một xe lăn, cho xe lăn chuyển động
trên bàn Quan sát có hiện tường gì xảy
ra?
GV: Lực nào làm cho xe dừng lại? Có
phải lực ma sát trượt không? Vì sao?
HS: Không, vì bánh xe không chuyển
Gv: Trường hợp nào có ma sát trượt,
ma sát lăn? Hãy so sánh về cường độ
của chúng?
GV yêu cầu HS đọc 3) - SGK và tiến
hành TN theo nhóm (nhóm trưởng lấy
GV: Lực cản sinh ra trong TN trên có
xuất hiện ma sát trượt -> xe dừng
C2: Ma sát lăn sinh ra ở các viên bi
điện giữa trục quay với ổ trục
- Khi dịch chuyển vật nặng có thể
kê những thanh hình trụ làm conlăn Ma sát giữa con lăn với mặttrượt là ma sát lăn
C3: - H 6.1a: 3 người đẩy hòm
trượt trên mặt sàn, khi đó giữa sànvới hòm có ma sát trượt
- H 6.2b: Một người đẩy hòm nhẹnhàng do có đệm bánh xe, khi đógiữa bánh xe với sàn có ma sát lăn
=> Độ lớn ma sát lăn rất nhỏ so với
ma sát trượt
3 Lực ma sát nghỉ
* Thí nghiệm: - Móc lực kế vàomột vật đặt trên bàn rồi kéo từ từlực kế theo phương nằm ngang
- Đọc ghi số chỉ của lực kế khi vậtchưa chuyển động
C4: + Mặc dù có lực kép tác dụng
lên vật nặng nhưng vật vẫn nằmyêu, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật
Trang 19phải là lực ma sát trượt? Ma sát lăn
C5: - Trong dây chuyền sản xuất
của nhiều nhà máy các sản phẩm(bao xi măng, ) di chuyển cùngvới băng truyền tải nhờ lực ma sátnghỉ
- Trong đời sống: Nhờ ma sát nghỉngười ta mới đi lại được, ma sátnghỉ giữa bàn chân không bị trượtkhi bước trên mặt đường
Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích và tác
hại của lực ma sát ( 15 ’)
GV: Hãy quan sát HS 6.3 và chỉ ra tác
hại của lực ma sát và các biện pháp
làm giảm lực ma sát trong các trường
hợp?
(Cho HS thảo luận nhóm cử đại diện
trả lời)
GV: Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ
6.4 (a; b; c); thảo luận nhóm
II Lực ma sát trong đời sống và
kỹ thuật
1 Lực ma sát có thể có tác hại
C6:
a) Lực ma sát lăn mòn đĩa và xíchnên cần tra dầu vào xích để làmgiảm ma sát (trượt)
b) Lực ma sát trượt của trục làmmòn trục và cản chuyển động quaycủa bánh xe => Thay trục quay có ổ
bi, khi đó lực ma sát giảm 20 - 30lần
c) Lực ma sát trượt cản trở chuyểnđộng của thùng khi đẩy => dùngbánh xe để chuyển từ ma sát trượt-> ma sát lăn
2 Lực ma sát có thể có ích
C7:
Trang 20b) + Không có ma sát giữa mặtrăng của ốc và vít thì con ốc sẽ bịquay lỏng dần khi bị rung động Nókhông còn tác dụng ép chặt các mặtcần ghép.
+ Khi quẹt diêm, nếu không có masát, đầu que diệm trượt trên mặtsườn sẽ không phát ra lửa
=> B pháp: Tăng độ nhám của mậtsượt bao diêm để tăng ma sát giữađầu que diêm với bao diêm
c) Khi phanh gấp, nếu không có masát thì ô tô không dừng được => Bpháp tăng ma sát bằng tăng độ sâukhía rãnh mặt lốp
Hoạt động 3: Vận dụng (5’)
Gv: Yêu cầu Hs thảo luận nhóm trả lời
C8, C9
Hs: Thảo luận nhóm trả lời C8, C9
Đại diện nhóm trình bày
- Chuẩn bị cho giờ sau ôn tập
Tiết PPCT: 7 Ngày soạn: 3/10/2017Tuần dạy: 7 Ngày dạy: 6/10/2017 Lớp dạy: 8A
ÔN TẬP
1 MỤC TIÊU
Trang 21Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết ( 16 ’)
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi để củng
cố ôn tập phần kiến thức đã học
- Yêu cầu HS trả lời
- GV: HS trả lời đúng cho điểm
Gv: Chuyển động cơ học là gì? Tại sao
nói chuyển động hay đứng yên chỉ
mang tính tương đối?
Hs: Trả lời
Gv: Vận tốc đặc trưng cho tính chất
nào của chuyển động? Viết công thức
tính vận tốc trung bình của chuyển
Trang 22Gv: Kể tên các loại lực ma sát và cho
biết chúng xuất hiện khi nào? Lấy VD?
Hs: Trả lời
- Sau mỗi câu GV cho HS nhận xét và
chốt lại vấn đề
Chuyển động đều là chuyển động
có độ lớn vận tốc không thay đổitheo thời gian
Chuyển động không đều làchuyển động có độ lớn vận tốc thayđổi theo thời gian
6 Lực ma sát:
Lực ma sát trợt xuất hiện khi mộtvật chđộng trợt trên mặt 1 vật khác Lực ma sát lăn xuất hiện khi mộtvật chđộng lăn trên mặt 1 vật khác Lực ma sát nghỉ là lực cân bằngvới lực tác dụng lên vật
Hoạt động 2: Làm bài tập ( 15 ’)
Gv: Phát phiếu học tập cho Hs Yêu
cầu hs làm các bài tập trong phiếu học
+ + + + + +
Trang 23Gv: Yêu cầu Hs trình bày
Hs: Trình bày
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (1’)
- GV nhắc lại cho học sinh những kiến thức trọng tâm cần nhớ
- Lưu ý HS trong bài toán liên quan đến các đại lượng vận tốc, quãng đường vàthời gian thì phải chuyển đơn vị đo của của các đại lượng về đơn vị thống nhất
a Hai lực cùng cường độ, cùng phương
b Hai lực cùng cùng phương, ngược chiều
c Hai lực cùng cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều
d Hai lực cùng đặt lên một vật cùng cường độ, phương cùng nằm trênmột đường thẳng, chiều ngược nhau
2- Một ô tô chở khách đang chạy trên đường Hãy chỉ rõ câu nào sau đây là đúng:
A Ôtô đang chuyển động so với người; B Ôtô đang đứng yên so với cây bên đường
C Hành khách đang chuyển động so với ôtô; D Hành khách đang đứng yên so với ôtô
3- Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chạy bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:
A Đột ngột giảm vận tốc; B Đột ngột tăng vận tốc;
C Đột ngột rẽ sang trái; D Đột ngột rẽ sang phải
4- Trong các cách làm sau, cách nào giảm được lực ma sát?
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc; B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc;
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc; D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Câu 2:
Trang 24Một người đi bộ trên đoạn đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s; Đoạn đườngsau 1,9km đi hết 0,5 giờ Tính vận tốc TB của người trên cả hai đoạn đường đó.
Câu 3: Biểu diễn những lực sau đây:
+ Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N)
+ Lực kéo 15.000N theo phương nằm ngang chiều từ trái sáng phải (tỉ xích 1cmứng với 5000N)
Tiết
PPCT : 8 Ngày soạn: 10 /10/201 7Tuần dạy : 8 Ngày dạy: 13 /10/201 7 Lớp dạy: 8A
KIỂM TRA 1 TIẾT
1 MỤC TIÊU
Trang 25Nêu đượckhái niệmchuyển động
chuyển động
chuyển độngkhông đều
Hiểu được tínhtương đối củachuyển động
- Vận dụngcông thứcvận tốc đểsuy ra cáchtính thờigian, quãngđường
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
10,5đ5%
½1,515%
10,55%
10,55%
1220%
4,5550%
2.
Biểu diễn
- Nhận biếthai lực cân
- So sánh được
độ lớn lực ma
Biểu diễn được véc tơ
Trang 26sát lăn và masát trượt
- Giải thíchhiện tượngthực tế liênquan đến quántính
½0,55%
2110%
1220%
1110%
5,5550%
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ
2110%
1220%
31,515%
1220%
1220%
10,55%
1220%
1010100%
B Đề kiểm tra
I Trắc nghiệm : Chọn chữ cái đầu mỗi ý trả lời đúng và đầy đủ nhất mà em
chọn (3 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Câu 1: Có một ô tô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau, câu nào
không đúng?
A Ô tô chuyển động so với mặt đường
B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với người lái xe
D Ô tô chuyển động so với cây bên đường
Câu 2: Cặp lực nào sau đây là hai lực cân bằng:
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều
D Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên một
đường thẳng, ngược chiều
Câu 3: Hành khách đang ngồi trên ô tô đang chạy trên đường bỗng bị nghiêng
sang trái chứng tỏ ô tô đang:
A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ trái D Đột ngột rẽ phải
Câu 4: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?
A Chuyển động của một ô tô đi từ Quảng Ngãi đi Đà Nẵng
B Chuyển động của đầu kim đồng hồ
C Chuyển động của quả banh đang lăn trên sân
Trang 27D Chuyển động của đầu cánh quạt đang quay
Câu 5 : Đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên
mặt phẳng nghiêng hoặc là kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng Cách nào lực
ma sát nhỏ hơn?
C Cả hai cách như nhau D Không so sánh được
Câu 6 : Một người đi xe đạp trong 2 giờ với vận tốc trung bình là 12 km/h.
Quãng đường người đó đi được là :
Câu 2 : (1 điểm) Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo vật có phương nằm ngang,
chiều từ trái sang phải và có độ lớn 2000 N (1 cm ứng với 500N)
Câu 3 : (2 điểm) Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km hết 0,5
giờ Ở quãng đường sau dài 1,8km người đó đi với vận tốc 3m/s Tính vận tốctrung bình của người đó trên cả hai quãng đường
Câu 4 : (2 điểm) Búp bê đang đứng trên xe lăn, đột ngột đẩy xe về phía trước.
Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?
- Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật
khác gọi là chuyển động cơ học
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ
lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn thay đổi theo thời gian
b) Nếu có hai lực cân bằng cùng tác dụng lên một vật
0, 5
0, 5
0, 50,5
Trang 28đang chuyển động thì vật đó sẽ tiếp tục chuyển động
) / ( 16 , 7 17 , 0 5 , 0
8 , 1 3 2
1
2
t t
S S
+
+
= +
Búp bê bi ngã về phía sau vì khi xe chuyển động chân
búp bê chuyển động cùng xe còn đầu và thân chưa
chuyển động ngang cùng xe do quán tính nên búp bê bị
BÀI 7: ÁP SUẤT
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượngcông thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
Trang 291.2 Kĩ năng
- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
* Đặt vấn đề (2’) : Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường
trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trênchính quãng đường này Để trả lời chính xác câu hỏi trên, chúng ta cùng đinghiên cứu bài áp suất
- HS thảo luận nhóm thực hiện yêu
cầu của Gv Đại diện 1 nhóm trình
VD: Trọng lực của cái bàn tác dụng lên
mặt sàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu áp suất
thuộc vào những yếu tố nào? ( 10 ’)
- GV: Nêu vấn đề, giới thiệu dụng cụ
TN, yêu cầu HS quan sát H7.4, nêu
Trang 30nhiệm vụ TN và yêu cầu các nhóm
tiến hành TN ghi kết quả vào bảng
* Định nghĩa: áp suất là độ lớn của áo
lực trên một đơn vị diện tích bị ép
nêu p/án làm tăng, giảm áp suất?
- HS: Thảo luận nhóm đôi trả lời
Gv: Hãy tìm những VD trong thực tế?
HS: Tìm VD thực tế
Trả lời vấn đề nêu ra ở phần mở bài
III Vận dụng C4: Từ P = S
F
nếu+ S không đổi, F ↑(hoặc ↓) thì P ↑ (hoặc
- Tăng áp suất: Dao sắc thì thái dễ hơn(lưỡi càng mỏng); xẻng đầu nhọn xúc đất
P = S F
Trang 31So sánh Pxe với Pô tô?
- Hs: Thảo luận nhóm giải câu C5
1 1
340000 1,5
025 , 0
20000
m N S
- Trả lời câu hỏi phần mở bài: Máy kéo nặng hơn ô tô lại chạy được trên nền đất
mềm là do máy kéo dùng xích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi trọng lượngcủa máy kéo nhỏ Còn tô tô dùng bánh nhỏ (S nhỏ), nên áp suất gây ra bởi trọnglượng của ô tô lớn hơn
BÀI 8 (tiết 1): ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Mô tả được TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đạilượng có mặt trong công thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
1.2 Kĩ năng
Trang 32- Quan sát, tiến hành thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích một số hiện
tượng tự nhiên trong đời sống
3.2 Kiểm tra miệng (4’)
Câu 1: Nêu định nghĩa áp suất? Công thức tính và giải thích các kí hiệu?
Câu 2: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất
lớn ?
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về áp suất
chất lỏng lên đáy bình và thành
bình ( 20 ’)
- GV giới thiệu dụng cụ, nêu rõ mục
đích thí nghiệm
- Gv: Theo em sẽ xảy ra hiện tượng gì
khi đổ nước vào bình?
- GV: Cho tiến hành TN yêu cầu HS
quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời
các câu hỏi sau:
- Hs: Tiến hành TN quan sát hiện
tượng xảy ra thảo luận trả lời câu hỏi
Chuyển: ? Chất lỏng gây ra áp suất
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
1 Thí nghiệm 1:
Một bình trụ có đáy C và các lỗ A; B ởthành bình được bịt bằng một màng cao
su mỏng, đổ nước vào bình
=> Các màng cao su phồng lên
C1: Các màng cao su bị biến dạng điều
đó chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lênđáy bình và thành bình
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi
phương
Trang 33trong lòng nó không?
- GV mô tả dụng cụ thí nghiệm
- Gv: Hãy nêu phương án làm thí
nghiệm và dự đoán hiện tượng xảy ra
khi nhấn bình vào sâu trong nước rồi
- Hs: Làm TN kiểm tra dự đoán
- Gv: Thí nghiệm này chứng tỏ điều
=> Khi nhấn bình sâu vào trong nướcbuông tay kéo sợi dây, đĩa D vẫn đậy kín
C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi
phương lên các vật trong lòng nó
- GV: Giả sử khối lượng chất lỏng
hình trụ có: diện tích đáy (S); chiều
cao (h) Hãy tính trọng lượng khối
Trang 34- GV: Công thức này áp dụng cho 1
điểm bất kì trong lòng chất lỏng,
chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ
sâu của điểm đó so với mặt thoáng.Từ
công thức trên ta suy ra điều gì?
- GV hệ thống lại kiến thức tiết học.
- Yêu cầu HS nêu 1 số ứng dụng của áp suất chất lỏng trong thực tế
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học thuộc nội dung bài học Xem lại các câu trả lời từ C1 đến C4
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước nội dung phần III Bình thông nhau và IV Vậndụng , có thể em chưa biết
Trang 35- Quan sát, tiến hành thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích một số hiện
tượng tự nhiên trong đời sống
3.2 Kiểm tra miệng (4’)
Câu 1: Áp suất chất lỏng có đặc điểm gì? Viết công thức tính và giải thích các kí
- GV gợi ý: Lớp nước ở đáy bình D
sẽ chuyển động khi nước chuyển
động Lớp nước D chịu những áp suất
nào? So sánh pA và pB?
- HS: Thảo luận nhóm trả lời
Tương tự yêu cầu HS chứng minh
trường hợp b và c
- GV: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm 3 Yêu cầu Hs rút ra kết luận
- HS: Làm thí nghiệm thảo luận rút ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu máy nén
thủy lực ( 6 ’)
- GV: Yêu cầu Hs đọc thông tin trong
IV Máy nén thủy lực
1 Cấu tạo
- Bộ phận chính của máy ép thủy lực gồm
Trang 36SGK nêu cấu tạo của máy nén thủy
lực
- HS: Đọc thông tin và trả lời
- GV: Yêu cầu Hs nêu nguyên tắc
hoạt động của máy nén thủy lực
- HS: Trả lời
hai ống hình trụ tiết diện s và S khácnhau, thông với nhau, trong có chứa chấtlỏng, mỗi ống có một pít tông
2 Nguyên tắc hoạt động
Khi ta tác dụng một lực f lên pít tông A.lực này gây một áp suất p lên mặt chấtlỏng p = s
f
áp suất này được chất lỏngtruyền đi nguyên vẹn tới pit tông B vàgây ra lực F = pS nâng pít tông B lên
Hoạt động 3: Vận dụng (15’)
- GV: Yêu cầu Hs trả lời C6
- HS trả lời C6 (h lớn tới hàng nghìn
mét→p chất lỏng rất lớn)
- GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề bài C7
Gọi HS lên chữa bài
- GV nhận xét và chuẩn lại cách trình
bày của HS
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8.7
và trả lời câu hỏi: ấm nào chứa nước
nhiều hơn?
- HS: ấm có vòi cao hơn
- GV: Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
Vì khi lặn sâu xuống biển, áp suất donước biển gây nên lên tới hàng nghìnN/m2 Nếu người thợ lặn không mặc áo lặnchịu áp suất lớn thì con người không thểchịu được áp suất này
C7:
h1= 1.2m; h2= 1.2m-0.4m = 0.8m p1=?; P2=?
Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùnglà: p1 = dh1 = 10000 1,2 = 12000N/m2
Áp suất của nước tác dụng lên điển cáchđáy thùng 0,4 m là: p2=dh2=10000.0,8=8000N/m2
C9:
Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau,
mực chất lỏng trong bình kín luôn bằngmực chất lỏng mà ta thấy ở phần trongsuốt, nên thiết bị này còn gọi là ống đomực chất lỏng
Trang 374 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (3’)
- GV hệ thống lại kiến thức tiết học.
- y/c HS nêu 1 số ứng dụng của bình thông nhau trong cuộc sống hàng ngày
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học thuộc nội dung bài học Xem lại các câu trả lời từ C5 đến C9
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau
Tiết
PPCT : 12 Ngày soạn: 5 /1 1 /201 7Tuần dạy : 12 Ngày dạy: 8 /1 1 /201 7 Lớp dạy: 8A
BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
- Giải thích được TN Tô-ri-xe-li và một số hiện tượng đơn giản thường gặp
Trang 38- Hai vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng.
- Một ống thủy tinh dài 10 - 15cm, tiết diện 2 - 3mm
3.2 Kiểm tra miệng (4’)
Câu 1: Áp suất của chất lỏng gây ra như thế nào? Viết công thức tính áp suất
chất lỏng giải thích các đại lượng?
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại
của áp suất khí quyển ( 20 ’)
GV: Giới thiệu về lớp khí quyển của
trái đất về áp suất khí quyển trong
cuộc sống
HS: Ghi nhận
GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành TN1
(có thể thay vỏ hộp sữa bằng vỏ chai
nước khoáng bằng nhựa mỏng) và trả
lời câu C1
HS: Tiến hành thí nghiệm trả lời C1
GV yêu cầu các nhóm HS làm TN2,
thảo luận, trao đổi để trả lời C2; C3
Nước có chảy ra khỏi ống không? Tại
sao? Nếu bỏ ngón tay ra hiện tượng gì
xảy ra? Vì sao?
HS: Làm thí nghiệm thảo luận trả lời
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Lớp không khí bao quanh trái đất gọi làkhí quyển
- Áp suất của lớp không khí bao quanhtrái đất là áp suất khí quyển
- Áp suất khí quyển tác dụng theo mọiphương
1 Thí nghiệm 1: SGK - T32 C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp
thì áp suất của không khí trong hộp nhỏhơn ở ngoài nên vỏ hộp chịu tác dụng của
áp suất không khí tác dụng từ ngoài vàolàm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía
2 Thí nghiệm 2: SGK - T32 C2: Không, vì áp lực của khí tác dụng
vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượngcủa cột nước
C3: Nếu bỏ ngón bịt đầu trên của ống ra
thì nước sẽ chảy ra khỏi ống, lúc đó khítrong ống thông với khí quyển, áp suất
Trang 39câu hỏi.
GV: Qua TN 1 + 2 ta đã chứng minh
được sự tồn tại của áp suất khí quyển,
nhưng chưa hình dung được độ lớn
của nó như thế nào?
HS đọc TN 3
GV: Khi hút hết không khí trong quả
cầu thì áp suất bên trong quả cầu như
thế nào? Hãy so sánh áp suất bên
trong và bên ngoài quả cầu?
HS: Trả lời
khí trong ống cộng với áp suất cột nướctrong ống lớn hơn áp suất khí quyển =>nước chảy từ trong ống ra
3 Thí nghiệm 3: SGK - T32 C4: Khi hút hết không khí trong quả cầu
thì áp suất khí quyển trong quả cầu bằng
0 Khi đó áp suất bên ngoài > áp suất bêntrong nên vỏ quả cầu chịu tác dụng của ápsuất khí quyển, bởi vậy hai nửa quả cầu
suất bên trong cốc (cột nước) nên giữ chonước không bị đổ ra ngoài
C12: Không tính được vì độ cao của lớp
khí quyển không thể xác định được chínhxác và trọng lượng riêng của không khícũng thay đổi theo độ cao
- Học thuộc ghi nhớ, đọc lại phần “Có thể em chưa biết”
- Giải các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau
Trang 40PPCT : 13 Ngày soạn: 12 /1 1 /201 7Tuần dạy : 13 Ngày dạy: 15 /1 1 /201 7 Lớp dạy: 8A