1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ năng công tác xã hội

75 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào thập kỷ 90 xuất hiện những nghiên cứu stress trong cuộc sống và những can thiệp tâm lý của tác giả Đặng Phương Kiệt, tác giả Nguyễn Khắc Viện… Công tác xã hội chuyên nghiệp hoàn toàn

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN ĐẠI VƯƠNG

KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN ĐẠI VƯƠNG

KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số : 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUYỄN THỊ MAI LAN

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Nguyễn Đại Vương

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI 1.1 Khái niệm kỹ năng công tác xã hội 18

1.2 Hệ thống kỹ năng công tác xã hội 18

1.3 Biểu hiện của kỹ năng công tác xã hội 18

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng công tác xã hội 33

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 38

2.1 Thực trạng sử dụng kỹ năng công tác xã hội ở Việt Nam 38

2.2 Đánh giá việc sử dụng kỹ năng công tác xã hội ở Việt Nam 45

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 52

3.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kỹ năng công tác xã hội 52

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ năng công tác xã hội 53

3.3 Một số kiến nghị đề xuất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kỹ năng công tác xã hội 55

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTXH: Công tác xã hội LĐXH: Lao động xã hội

HĐND, UBND: Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân nhân dân

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác xã hội là một ngành khoa học, một nghề mới ở Việt Nam mặc

dù nó có nguồn gốc và lịch sử phát triển hơn một thế kỷ qua trên thế giới Với bản chất là hướng đến sự trợ giúp con người trong cuộc sống, nhất là những đối tượng thuộc nhóm bất lợi hoặc dễ bị tổn thương bằng các hình thức can thiệp dựa trên góc độ tâm lý hay các mô hình can thiệp từ cá nhân, đến nhóm

và cộng đồng, công tác xã hội thể hiện được vai trò quan trọng trong đời sống

xã hội, nhất là trong xã hội hiện đại, xã hội công nghiệp, cũng như trong xã hội lấy vấn đề phúc lợi, công bằng làm định hướng phát triển Cho tới ngày nay, quan niệm về công tác xã hội đã được Hiệp hội các cán sự công tác xã hội thế giới (IFSW) đưa ra vào năm 2000, đã có hệ thống các chuẩn mực thực hành công tác xã hội chuyên nghiệp cũng như nhiều bài viết, nghiên cứu trao đổi về bản chất, bàn luận không chỉ trong những người làm nghiên cứu công tác xã hội mà còn trong những người tham gia các hoạt động liên quan đến lĩnh vực này Để trở thành một người có kỹ năng công tác xã hội giỏi đòi hỏi phải có khả năng, kiến thức, kinh nghiệm, phải học tập và rèn luyện phấn đấu không ngừng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Trên thế giới,kỹ năng công tác xã hội giúp quá trình đàm phán, thương lượng giữa các quốc gia, về lợi ích kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa Mọi hoạt động của kỹ năng công tác xã hội đã và đang diễn ra, cả thế giới đang không ngừng quan sát, lắng nghe, đàm phán, thương lượng, biện hộ trong từng lĩnh vực của đời sống xã hội Đời sống kinh tế và chính trị ngày càng phát triển hơn, nhận thức của con người về vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội được nâng lên Con người càng chú trọng đến tính nhân văn trong mọi hoạt động , đó là nền tảng của xã hội phát triển bền vững Chính vì

Trang 7

vậy, theo Hiệp hội các cán sự công tác xã hội Mỹ (NASW), “sứ mệnh cao cả của hoạt động công tác xã hội chuyên nghiệp là nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần của mọi người, và giúp họ đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mọi người với mối quan tâm cụ thể hơn đến các nhu cầu và những hình thức trao quyền cho đối tượng dễ bị tổn thương, bị áp bức và sống trong nghèo đói” Tương tự, Hội đồng quốc gia về đào tạo công tác xã hội Mỹ (CSWE), một tổ chức kiểm định các chương trình đào tạo công tác xã hội ở bậc đại học và cao học cũng mô tả mục đích của công tác xã hội chuyên nghiệp là “nhằm nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần của mọi người và xóa bỏ đói nghèo, các hình thức áp bức và các hình thức bất công trong xã hội

Kỹ năng là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có vào thực hiện có hiệu quả hoạt động trong những điều kiện xác định Kỹ năng công tác xã hội đóng góp vai trò to lớn trong hoạt động nghề nghiệp của người cán bộ xã hội,

nó quyết định sự thành bại của các mối quan hệ, giải quyết, hỗ trợ các đối tượng hòa nhập cuộc sống một cách tốt đẹp hơn Kỹ năng công tác xã hội là

sự vận dụng các kinh nghiệm, kiến thức về ngành công tác xã hội chuyên nghiệp vào việc thiết lập mối quan hệ, chia sẻ cảm xúc, biện hộ và hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng có hiệu quả trong những điều kiện cụ thể xác định [5]

Kỹ năng được đào tạo của ngành Công tác xã hội (CTXH), được chia thành hai hệ thống kỹ năng: hệ thống kỹ năng chung của ngành CTXH và hệ thống

kỹ năng riêng (chuyên biệt) cho từng phương pháp tiếp cận (phương pháp tiếp cận cá nhân; phương pháp tiếp cận với nhóm và phương pháp tiếp cận cộng đồng) Người cán bộ xã hội được trang bị đầy đủ hệ thống kỹ năng công tác

xã hội cá nhân sẽ góp phần bảo vệ và chăm sóc trẻ em Công tác xã hội với trẻ

em là một phần của chiến lược phát triển bền vững của xã hội Để làm tốt công tác này một trong những yếu tố quan trọng là cán bộ xã hội cần phải có kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp

Trang 8

Công tác xã hội là một ngành khoa học ứng dụng nhằm đào tạo những cán bộ, nhân viên xã hội chuyên nghiệp trực tiếp làm việc với cá nhân, nhóm, cộng đồng có nhu cầu, đặc biệt những cá nhân, nhóm người yếu thế hoặc cộng đồng có nguy cơ dễ bị tổn thương Hơn nữa, thế kỷ 21 được gọi là “Kỷ nguyên của kinh tế dựa vào kỹ năng” (Skills Based Economy-thông tin từ World Bank) Hoạt động nghề nghiệp phụ thuộc vào năng lực và trình độ được đào tạo của mỗi cá nhân, năng lực của mỗi cá nhân được cấu trúc bởi hai thành phần, đó là năng lực cốt lõi và năng lực chung Phần năng lực cốt lõi

là hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp; phần năng lực chung là những kiến thức, kỹ năng bổ trợ giúp cho kiến thức, kỹ năng chuyên môn được tiến hành có hiệu quả Thực tế cho thấy sự thành đạt của mỗi người phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống kỹ năng bổ trợ hay còn gọi là k ỹ

năng mềm Học giả người Mỹ Kinixti đánh giá " Sự thành công của mỗi

người chỉ có 15% là dựa vào kỹ thuật chuyên ngành, còn 85% là dựa vào những quan hệ giao tiếp và tài năng xử thế của người đó" Chìa khóa dẫn đến thành công thực sự là chúng ta phải biết kết hợp cả hai kỹ năng này Đối với ngành công tác xã hội, do đặc thù nghề nghiệp, nhân viên CTXH rất cần được trang bị kỹ năng công tác xã hội để phục vụ công việc

Trong xã hội hiện nay, kỹ năng công tác xã hội cần thiết trong mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội…Trong mỗi gia đình, kỹ năng công tác

xã hội biểu hiện sự quan tâm hỗ trợ giữa các thành viên để đảm bảo cho mối quan hệ bền vững giữa những người thân, ruột thịt Trong quan hệ láng giềng,

có kỹ năng công tác xã hội giúp trao đổi lợi ích, tâm tư, tình cảm giữa những người cư trú ở cạnh nhau, gần nhau Trong môi trường làm việc, kỹ năng công tác xã hội cũng được tiến hành giữa lãnh đạo với nhân viên, giữa các cán

bộ nhân viên, giữa những người đồng nghiệp, hoặc giữa những cơ quan, doanh nghiệp với các đối tượng hữu quan bên ngoài…Do đó, trong quá trình

Trang 9

đào tạo chúng ta không chỉ cung cấp kiến thức cho sinh viên, mà điều quan trọng hơn là phải trang bị cho họ về hệ thống các kỹ năng, đặc Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 đã chỉ rõ:

“ Triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học; phát huy tính chủ động của người học; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy và học” Quán triệt tinh thần của Nghị quyết 14, giáo dục đại học ở nước ta trong những năm gần đây rất chú trọng đến việc đổi mới về chương trình, nội dung và phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho người học Nhằm kiểm soát được chất lượng đào tạo,

Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường đại học , cao đẳng xác định và công bố chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo

Qua tìm hiểu thực tế, hiện nay các trường đại học đào tạo chuyên ngành công tác xã hội vẫn còn một số sinh viên có biểu hiện như mặc cảm, nhút nhát, giao tiếp kém, thiếu niềm tin vào bản thân và người khác Vấn đề dặt ra lúc này là cần phải làm nắm vững, hiểu sâu và vận dụng kỹ năng nhằm trợ giúp cho đối tượng có được cuộc sống tốt hơn, hòa nhập với cộng đồng Công tác xã hội đã ra đời đáp ứng nhu cầu xã hội phát triển và có vai trò quan trọng trong đời sống, bảo vệ quyền con người, nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần của cá nhân và gia đình Công tác xã hội ra đời góp phần thực hiện hiệu quả công bằng xã hội, giải quyết vấn đề nghèo đói và các vấn đề xã hội phức tạp khác mà nước ta cũng như các nước đang phát triển trên thế giới phải đối mặt Công tác xã hội ở nước ta hiện nay đã được coi là một nghề Với mục tiêu nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội, xây dự ng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác

xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống

cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ

Trang 10

thống an sinh xã hội đảm bảo công bằng ổn định xã hội

Những tác động của quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiều đối tượng mới cần sự tư vấn và trợ giúp xã hội Sự xuất hiện

đa dạng của các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương cùng các nhu cầu hỗ trợ rất khác nhau cho thấy công tác xã hội đóng vai trò không thể thay thế trong việc cung cấp các dịch vụ xã hội Phát triển công tác xã hội là một đòi hỏi khách quan trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, công tác xã hội ở Việt Nam mới ở giai đoạn khởi đầu, là một nghề mới Đội ngũ cán bộ nhân viên công tác xã hội còn thiếu và chưa chuyên nghiệp Số cán bộ được đào tạo đúng chuyên môn chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là qua các lớp ngắn hạn về công tác xã hội, các cán bộ không đúng chuyên ngành chiếm một tỷ lệ lớn Mặc dù thâm niên công tác của nhân viên công tác xã hội tương đối cao nhưng chuyên môn, nghiệp vụ của họ lại rải rác ở nhiều lĩnh vực như y tế, điều dưỡng, giảng dạy, luật, xã hội học, kế toán Nhu cầu xã hội lớn nhưng có những đối tượng chỉ nhận được các hoạt động trợ cấp xã hội của đội ngũ cán

bộ công tác xã hội không chuyên ở các trung tâm bảo trợ xã hội, Hội chữ thập

đỏ, các đoàn thể xã hội Do vậy, hiệu quả giải quyết các vấn đề xã hội, vấn

đề của cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng dân cư không cao, thiếu tính bền vững Ngày 25/3/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định đề án 32, công nhận công tác xã hội là một nghề đồng thời cũng quy định giai đoạn

2010 – 2015, cộng tác viên công tác xã hội trong cả nước, phấn đấu đến năm 2015 tăng khoảng 10% Trong đó mỗi xã phường, thị trấn ít nhất có từ

01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên Với lý do như vậy, tôi lựa chọn đề tài:

“ Kỹ năng công tác xã hội” nhằm mang đến cái nhìn chính xác, toàn diện từ góc nhìn lý luận về kỹ năng công tác xã hội

Trang 11

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật trên toàn thế giới, những nghiên cứu kỹ năng ngày càng được phát triển, mang tính thực tiễn và ứng dụng ngày càng cao Những nghiên cứu về kỹ năng công tác xã hội còn rất mới mẻ tuy nhiên cho đến thời điểm hiện nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu về kỹ năng, có thể khái quát đến một số khuynh hướng nghiên cứu về kỹ năng như sau:

Hướng nghiên cứu thứ nhất: nghiên cứu về các dạng kỹ năng cơ bản

của nghề:

- Một số kỹ năng trong hoạt động sư phạm và giảng dạy:

Một số nhà tâm lý học Xô Viết: A.Makarencô, V.Freklen đặc biệt là N.K Crupxcaia đã rất chú ý đến việc hình thành những kỹ năng lao động trong việc dạy hướng nghiệp cho học sinh phổ thông

E.A.Milerian, N.A Menchinxkai, A.V.Petrovski… nghiên cứu về kỹ năng học tập, điều kiện hình thành các kỹ năng độc lập học tập, kĩ năng vận dụng sáng tạo tri thức vào thực tiễn

Kỹ năng vận dụng kiến thức trong thực tiễn theo Mensinskaia: “Là sự nắm vững các thủ thuật hoặc các phương thức hành động trong khi giải quyết các nhiệm vụ và sự nắm vững các quy tắc hành động có ý nghĩa quan trọng”[49]

Đ.B Encônhin, V.V Đavưdov… nghiên cứu kĩ năng hành động với

mô hình trong hoạt động học tập bằng dạy học thực nghiệm theo chiến lược khái quát hoá nội dung các tài liệu học tập

X.I.Kixegov tiến hành thực nghiệm kỹ năng ở sinh viên sư phạm và đưa ra các giai đoạn (hình thành) dạy kỹ năng, kỹ xảo sư phạm cho sinh viên

- Một số kỹ năng trong nh vự inh o nh nh đạo quản lý:

Trang 12

Những năm đầu của thế kỷ XX, E.W Taylor khi nghiên cứu về quản lý trong các xí nghiệp ở Mỹ đã đánh giá cao vai trò tổ chức trong quản lý, công tác tổ chức càng hợp lý bao nhiêu thì càng có khả năng phát triển bấy nhiêu

Trong những thập kỷ gần đây, các nhà tâm lý, xã hội học phương Tây đi nghiên cứu sâu về năng lực tổ chức lãnh đạo, trong đó có kỹ năng lãnh đạo như các tác giả : W Benis, Mc Call&Lombardo, R.Liker, G.A Yulk…

Từ những năm 70 trở lại đây, các nhà tâm lý học Liên Xô (cũ) chú ý nhiều đến hoạt động tổ chức và kỹ năng tổ chức N.V Cudơmina trong hội

thảo "Tâm ý o động người giáo viên’’ đã đưa ra cấu trúc hoạt động của

người giáo viên, trong đó bà cho rằng, thành phần tổ chức là hoạt động tất yếu trong hoạt động sư phạm Và người có công đặt nền móng cho cơ sở lý luận cho nghiên cứu tổ chức đó chính là L.X Vưgôtxki- ông đã khởi xướng xây dựng một học thuyết mới về tâm lý học trẻ em nói chung và về tổ chức nói riêng

Jones Lawrence, trong tác phẩm“Những kỹ năng nghề nghiệp bước vào

thế kỷ 21” đã đặt vấn đề kỹ năng là chìa khoá của mọi thành công, trong đó

ông đề cập đến hai nhóm kỹ năng cơ bản và đặc thù nghề nghiệp và đưa ra một số trắc nghiệm về kỹ năng đó Ông đưa ra nội hàm của một số kỹ năng như: kỹ năng tư duy, kỹ năng sống trong cộng đồng, các kỹ năng động cơ Ông cho rằng kỹ năng lãnh đạo phải bao gồm nội dung: giao tiếp bằng ý nghĩ

Trang 13

chế tự vệ của con người Việc sử dụng các kỹ năng lắng nghe một cách tích cực khi tiếp xúc với bệnh nhân (thân chủ) được S.Freud nhấn mạnh trong quá trình làm việc Theo S Freud thì tư duy và hành xử của cá nhân là sản phẩm tác động qua lại giữa ý thức và vô thức Ông đưa ra các kỹ thuật: nói

tự do, phân tích giấc mơ, phân tích sắm vai, phân tích những chống đối, khai thác những kỷ niệm đã qua, giúp thân chủ lý giải được căn nguyên của sự hạn chế hành vi và cố gắng sửa đổi nó [19,tr3-12] Học thuyết này được sự ủng hộ của nhiều nhà tâm lý học như: Adler Alfred, Carl Jung, Albert Ellis Chẳng hạn, Adler cho rằng hành vi của con người chịu sự ảnh hưởng của cả quá khứ và tương lai và đề xuất những kỹ thuật như: chất vấn, đối đầu trong xây dựng, hỏi câu hỏi quan trọng, cổ động thân chủ, biết dừng lại, đặt ra việc cần làm, bấm nút [31, tr.134-147] Các kỹ thuật này đòi hỏi người tư vấn phải có kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ cao để phân tích tâm lý nên ít được vận dụng trong thực tiễn

Calr Rogers cho rằng vai trò của tư vấn viên là tạo ra môi trường tốt

để niềm tin của thân chủ vào cuộc sống được bén rễ Khi con người có xúc cảm và suy nghĩ lành mạnh thì hành vi của anh ta sẽ trở nên tích cực Calr Rogers đã đưa ra các kỹ thuật can thiệp tập trung vào tổng thể con người và lưu ý rằng hành vi của cá nhân không phải là trung tâm của quá trình tư vấn Các kỹ thuật can thiệp của Carl Rogers được hoàn thiện theo thời gian [36, tr.150-178]

- Vào thập kỷ 70, các nhà tâm lý học Xô Viết ở những như V.N Mialishev; V.K Miager quan tâm đến trị liệu gia đình trên cơ sở của việc tạo

ra sự tác động tương hỗ giữa các thành viên trong gia đình

Như vậy, kỹ năng công tác xã hội như là kỹ thuật tác động đến cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng làm thay đổi hành vi, nhận thức và tâm lý của đối

Trang 14

tượng, các nghiên cứu ở khuynh hướng này đưa ra nhiều kỹ thuật như: phân tích trị liệu, can thiệp nhận thức, xúc cảm và hành vi - thực tiễn Điểm chung của các nghiên cứu này là đưa ra các kỹ thuật làm thay đổi nhận thức, từ đó thay đổi hành vi của cá nhân

Hướng nghiên cứu thứ ba: Các nghiên cứu về đào tạo kỹ năng

nghề nghiệp

Một số tác giả nghiên cứu về sự tác động của nhóm như S.Slavson, J Moreno; E.Jacobs… đã chỉ ra vai trò của kỹ năng điều phối, lãnh đạo nhóm với việc giúp cá nhân thiết lập cách ứng xử mới trong nhóm để thay đổi suy nghĩ và hành vi tiêu cực và giải quyết vấn đề Cơ sở khoa học đầu tiên thể hiện qua công tác đào tạo kiến thức và kỹ năng làm việc nhóm trong khóa học đầu tiên tại trường Đại học Western Reserve năm 1923[29]

Công tác xã hội được công nhận chính thức và đưa ra thảo luận vào năm 1930 Lần đầu tiên, kỹ năng công tác xã hội được dành một phần nội dung để trình bày và thảo luận tại hội nghị quốc gia của Mỹ năm 1935 Đây là dấu mốc quan trọng đánh dấu sự có mặt chính thức của hoạt động nghề công tác xã hội chuyên nghiệp

Hiệp hội Quốc gia về Nghiên cứu công tác xã hội Mỹ được thành lập với đại diện của 100 thành viên đến từ tất các khu vực của Mỹ vào năm 1936

Sự kiện này đánh dấu sự phát triển tiếp theo về mặt tổ chức của những nhà thực hành công tác xã hội Sau đó, trong suốt những năm của thập kỷ 40, Hiệp hội các trường đào tạo công tác xã hội ở Mỹ đã khuyến khích và ủng hộ cho việc đưa nội dung, phương pháp công tác xã hội và chương trình đào tạo đại học và sau đại học Nhờ hoạt động chuyên môn của các nhà thực hành phương pháp công tác xã hội, giai đoạn này công tác xã hội hướng nhiều hơn tới quá trình can thiệp và trị liệu, giúp đỡ các đối tượng dễ bị tổn thương

Trang 15

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước của đề tài

2.2.1 Tình hình phát triển kỹ năng công tác xã hội

Công tác xã hội mới được công nhận chính thức là một nghề chuyên nghiệp tại Việt nam từ năm 2010 [37] Tuy nhiên, các hoạt động làm cơ sở cho sự hình thành công tác xã hội đã tồn tại và đang phát triển Cũng giống như sự phát triển công tác xã hội trên thế giới, các hoạt động sinh hoạt cá nhân, nhóm, cộng đồng bắt nguồn từ rất lâu đời trong văn hóa tương thân, tương ái, đoàn kết của cộng đồng người Việt, đó là sự đùm bọc trong nhóm cộng đồng Sự có mặt của các hoạt động mang tính hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ những người gặp khó khăn, neo đơn và giúp

đỡ nhau phát triển trong xã hội

Hiện nay, các nhóm sinh hoạt nữ công, công đoàn, đoàn thanh niên đặc biệt

là các nhóm tự lực hay các nhóm đồng đẳng trong các thân chủ của công tác

xã hội đã hình thành và là mô hình đang có những đóng góp tốt giúp thân chủ nâng cao chất lượng cuộc sống [25, tr.13-18]

Về công tác đào tạo tại Việt nam, từ những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21, công tác xã hội dù chưa được công nhận là một nghề chính thức tại Việt Nam tuy nhiên công tác đào tạo cử nhân công tác xã hội cho các ngành, đặc biệt cho ngành Lao động-Xã hội Chương trình đào tạo kỹ năng công tác xã hội đã được đưa vào như là một phương pháp chuyên nghiệp của công tác xã hội Môn công tác xã hội nhóm được đưa vào giảng dạy cho hệ đào tạo cử nhân Cao đẳng, Đại học với số tiết là 45- 60 tiết lý thuyết và 45 -60 tiết thực hành Hiện nay công tác xã hội đã khẳng định tính hiệu quả trong quá trình hỗ trợ thân chủ trong giải quyết các vấn đề khó khăn liên quan đến nhận thức, tâm lý, hành vi của các nhóm xã hội Trong tương lai với những đề tài nghiên cứu nhiều hơn về kỹ năng công tác xã hội sẽ góp phần nâng cao chất lượng giúp đỡ đối tượng yếu thế trong xã hội có cơ hội nâng cao chức năng xã hội của mình và phát triển toàn diện [27, tr.20-15]

Trang 16

Tóm lại, quá trình phát triển kỹ năng công tác xã hội ở Việt Nam đặc biệt được chú trọng, giúp đỡ hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người, đặc biệt là người dễ bị tổn thương Vì vậy, việc tập trung cho nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội với tư cách là kỹ năng nghề nghiệp chuyên nghiệp là điều có ý nghĩa

2.2.2 Những nghiên cứu iên quan đến kỹ năng công tác xã hội

Hướng nghiên cứu thứ nhất: nghiên cứu về các dạng kỹ năng cơ bản

của nghề:

- Một số kỹ năng trong hoạt động sư phạm và giảng dạy:

Một số công trình nghiên cứu về kỹ năng của các nhà Tâm lý học Việt Nam; PGS Trần Trọng Thuỷ trong Tâm lý học lao động [16] đã nêu lên khái niệm kỹ năng và điều kiện để hình thành kỹ năng lao động công nghiệp

Trong luận án “Kỹ năng gi o tiếp sư phạm củ sinh viên” tác giả

Hoàng Anh đã nghiên cứu sâu về kỹ năng giao tiếp và đưa ra nhiều biện pháp

để rèn kỹ năng giao tiếp cho sinh viên [3]

Tác giả Võ Sĩ Lục đã nghiên cứu và thiết kế phương pháp đánh giá kĩ năng giao tiếp nghiệp vụ của trinh sát an ninh

Tác giả Trần Quốc Thành nghiên cứu kỹ năng tổ chức trò chơi, từ đó đã định nghĩa kỹ năng tổ chức trò chơi với cấu trúc gồm 5 thành phần: nhận thức, thiết kế, phối hợp các bộ phận, giao tiếp và thực hiện nhiệm vụ [23]

Ngoài ra, trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu kỹ năng học tập dưới những góc độ khác nhau như: Nghiên cứu

kỹ năng giải bài tập Toán có lời văn (Nguyễn Minh Hải); Nghiên cứu kĩ năng dưới góc độ phương pháp giảng dạy Tiếng Việt (Lê Phương Nga); Nghiên cứu kỹ năng sử dụng máy tính điện tử trong học tập (Nguyễn Bá Kim, Đào Thái Lai)…

Trang 17

- Một số kỹ năng trong nh vự inh o nh nh đạo, quản ý…

Từ cuối thế kỷ XX có khá nhiều các công trình nghiên cứu về kỹ năng

tổ chức như: Về kỹ năng lao động có tác giả Trần Trọng Thuỷ, tác giả Nguyễn Minh Đường, tác giả Đỗ Huân… Về kỹ năng tổ chức trò chơi có tác giả Trần Quốc Thành, tác giả Hoàng Thị Oanh Về kỹ năng học tập có tác giả Hà Thị Đức, tác giả Trần Quốc Thành Những công trình này đã đóng góp rất lớn vào

lý luận và thực tiễn ở Việt Nam

Hướng nghiên cứu thứ hai: Các nghiên cứu liên quan đến yêu cầu về

kỹ năng ở các nghề trợ giúp

Chúng ta phải khẳng định rằng những nghiên cứu trong tâm lý học

đã tạo nền tảng khá vững chắc cho nghiên cứu lý luận về công tác xã hội nhóm, trong phải kể đến những nghiên cứu về giao tiếp, nhận thức, tham vấn, nhân cách… về người già, trẻ em, người có HIV, người khuyết tật, mại dâm, ma tuý

Những nghiên cứu lý luận về khái niệm, bản chất, nhu cầu và thực trạng của tham vấn như tác giả: Trần Thị Minh Đức, Phạm Tất Dong, Trần Quốc Thành, Vũ Kim Thanh, và nghiên cứu kỹ năng tham vấn của tác giả Bùi Xuân Mai Nghiên cứu của các tác giả Phạm Tất Dong, Phạm Huy Thụ đã chỉ ra những chỉ số cơ bản của hứng thú nghề nghiệp và ph p đo hứng thú Khi tìm hiểu năng lực nghề nghiệp thì tác giả đã chú ý đến sự tương thích giữa đặc điểm tâm lý và yêu cầu nghề nghiệp để đảm bảo cho sự theo đuổi nghề nghiệp

ở cá nhân [11, tr.75-77]

Hay các công trình nghiên cứu về kỹ năng tư vấn pháp luật của luật sư với tư cách là một kỹ năng nghề nghiệp, họ tập trung nghiên cứu đến các kỹ năng giải quyết vấn đề trong tư vấn pháp luật hay nghiên cứu các khía cạnh của giao tiếp trong tư vấn, kể đến tác giả Chu Liên Anh [5]

Trang 18

Tác giả Lê Đức Phúc với nghiên cứu Chẩn đoán tâm lý đương đại trong

tư vấn hướng nghiệp đã đề xuất sự phối kết hợp giữa chuẩn đoán tâm lý với tư vấn nghề trên cơ sở xác định cấu trúc ngành nhánh của "cây" nghề, phẩm chất năng lực cần thiết đối với ngành nghề lựa chọn và các mệnh đề thể hiện phẩm chất năng lực [39, tr.171-182]

Vào thập kỷ 90 xuất hiện những nghiên cứu stress trong cuộc sống

và những can thiệp tâm lý của tác giả Đặng Phương Kiệt, tác giả Nguyễn Khắc Viện…

Công tác xã hội chuyên nghiệp hoàn toàn mới mẻ ở Việt Nam nên còn nhiều vấn đề bất cập về cách thức tổ chức, triển khai giảng dạy, thực hành và trong nghiên cứu thì tập trung nhiều cho nghiên cứu kỹ năng làm với việc cá nhân, như kỹ năng tham vấn trong công tác xã hội, các nghiên cứu về kỹ năng làm việc với nhóm còn hạn chế [48]

Khái quát lịch sử phát triển và các công trình nghiên cứu liên quan về

kỹ năng công tác xã hội nhóm, có thể kết luận như sau:

- Hoạt động công tác xã hội chuyên nghiệp trên thế giới được chính thức từ giữa thế kỷ XX, kỹ năng công tác xã hội được coi là kỹ năng nghề nghiệp đã được chú trọng và nó đã giúp đáp ứng được nhu cầu của xã hội, các vấn đề xã hội được giải quyết đáng kể và hiện này hoạt động này phát triển rất mạnh mẽ và có hiệu quả cao

- Ở Việt Nam, ngành công tác xã hội còn non trẻ nên kỹ năng công tác

xã hội với tư cách là kỹ năng nghề nghiệp chưa thực sự được quan tâm, phát triển mặc dù nó đã được đưa vào giảng dạy từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX Chính vì vậy, việc thực tập và thực hành kỹ năng công tác xã hội còn gặp nhiều khó khăn

- Vấn đề kỹ năng công tác xã hội chưa được nghiên cứu cụ thể, nên việc nghiên cứu này sẽ góp phần đưa ra cơ sở khoa học cho việc giảng dạy ngành công tác xã hội và thực hành nghề công tác xã hội

Trang 19

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trong đề tài chúng tôi nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về

kỹ năng công tác xã hội, từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao kỹ năng công tác xã hội cho nhân viên công tác xã hội

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí luận về kỹ năng công tác xã hội

- Phân tích kết quả nghiên cứu thực tiễn về kỹ năng công tác xã hội

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao kỹ năng công tác xã hội cho nhân viên công tác xã hội

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong thời gian

từ năm 2016 trở về trước

Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Hà Nội

Phạm vi vấn đề nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chỉ đề cập đến một số kỹ năng cơ bản sau;

- Kỹ năng tổ chức giao tiếp nhóm

- Kỹ năng thú đẩy tiến trình nhóm

- Kỹ năng điều phối

- Kỹ năng thiết ập mối qu n hệ

- Kỹ năng hi sẻ ảm xú

- Kỹ năng biện hộ

- Kỹ năng hướng ẫn tái hò nhập ộng đồng

Trang 20

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp uận

Đề tài luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của Công tác xã hội Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở một số nguyên tắc phương pháp luận

cơ bản của công tác xã hội sau đây:

- Nguyên tắc hoạt động: các kỹ năng công tác xã hội được hình thành trong quá trình học tập để thực hiện mục tiêu nhân văn trong hoạt động nghề nghiệp là nâng cao năng lực xã hội và cải thiện môi trường sống cho các đối tượng xã hội Chính vì vậy, việc nghiên cứu kỹ năng được thực hiện thông qua việc học tập trên lớp, việc thực hành - thực tập

- Nguyên tắc thống nhất ý thức và hoạt động: một mặt kỹ năng được biểu hiện bằng hành động, hành vi của con người, mặt khác, hành động hành

vi của con người chịu sự chi phối của suy nghĩ, thái độ, do vậy khi nghiên cứu

kỹ năng cần xem x t suy nghĩ, quan điểm, sự nhận biết chứa trong hành vi kỹ năng đó

- Nguyên tắc hệ thống: con người là thực thể xã hội, vì vậy hành vi của

cá nhân phải được xem x t như là kết quả của sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau: yếu tố chủ quan, yếu tố khách quan Do vậy, cần nghiên cứu kỹ năng công tác xã hội trong mối quan hệ tương hỗ của các yếu tố, đó là yếu tố tâm lý cá nhân như khả năng giao tiếp, định hướng giá trị nghề nghiệp, động

cơ nghề nghiệp và yếu tố xã hội như chương trình đào tạo, điều kiện thực hành- thực tập

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên ứu văn bản tài liệu

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá những tài liệu lý thuyết liên quan, nhằm xây dựng cơ sở lý luận về kỹ năng công tác xã hội

Trang 21

- Phương pháp nghiên ứu hồi ứu

Chúng tôi tiến hành phỏng vấn đối với 10 nhân viên công tác xã hội ;

5 giảng viên và cán bộ nghiên cứu về công tác xã hội Đồng thời chúng tôi tiến hành thu thập tài liệu, văn bản, công trình nghiên cứu để phân tích một số

kỹ năng công tác xã hội như: kỹ năng tổ chức giao tiếp nhóm, kỹ năng thúc đẩy tiến trình nhóm, kỹ năng điều phối, kỹ năng thiết lập mối quan hệ, kỹ năng chia sẻ cảm xúc, kỹ năng hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng

- Phương pháp huyên gi

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tham khảo ý kiến của một số chuyên gia có trình độ cao ở các lĩnh vực như: Phương pháp dạy học, Tâm lý học, Giáo dục học, Xã hội học, Công tác xã hội …Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo một số giảng viên có kinh nghiệm dạy lâu năm trong chuyên ngành công tác xã hội của các trường đại học nhằm mục đích hoàn thiện luận văn trở thành tài liệu tham khảo cần thiết cho công tác giáo dục, rèn luyện kỹ năng công tác xã hội cho sinh viên ngành công tác xã hội ở các trường đại học ; đồng thời là tài liệu tham khảo cho nhân viên công tác xã hội

6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

6.1 Ý nghĩa ý uận

Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về kỹ năng công tác xã hội, đặc biệt đề tài chỉ ra được các biểu hiện của các kỹ năng thành phần cơ bản: kỹ năng tổ chức giao tiếp nhóm, kỹ năng thúc đẩy tiến trình nhóm, kỹ năng điều phối nhóm, kỹ năng thiết lập mối quan hệ, kỹ năng chia sẻ cảm xúc, kỹ năng hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn làm rõ biểu hiện kỹ năng công tác

xã hội đó là kỹ năng tổ chức giao tiếp nhóm, kỹ năng thúc đẩy tiến trình nhóm kỹ năng điều phối nhóm, kỹ năng thiết lập mối quan hệ, kỹ năng

Trang 22

chia sẻ cảm xúc, kỹ năng hướng dẫn tái hòa nhập cộng đồng Đồng thời chỉ ra được các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến những kỹ năng này Các yếu tố chủ quan là: định hướng giá trị nghề nghiệp, kiến thức nền tảng, động cơ nghề nghiệp Các yếu tố khách quan là: quá trình đào tạo, điều kiện thực hành- thực tập

Những kết quả thu được của đề tài góp phần làm cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo và cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao

kỹ năng công tác xã hội cho đội ngũ nhân viên xã hội tương lai

Kết quả này có thể là nguồn tài liệu tham khảo cho hoạt động giảng dạy

và học tập về công tác xã hội trong điều kiện còn thiếu hụt tài liệu học tập cả

về mặt lý luận cũng như thực tiễn ở các cơ sở đào tạo chuyên ngành công tác

xã hội ở Việt Nam

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận về kỹ năng công tác xã hội

Chương 2: Kết quả nghiên cứu thực tiễn kỹ năng công tác xã hội ở Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường kỹ năng công tác xã hội ở Việt Nam

Trang 23

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI

1.1 Khái niệm kỹ năng công tác xã hội

Trên cơ sở những nghiên cứu về kỹ năng và công tác xã hội, đề tài luận

văn sử dụng khái niệm kỹ năng công tác xã hội sau: “ Kỹ năng ng tá x

hội sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm vào các hoạt động trợ giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng nhằm phục hồi, tăng ường chứ năng x hội của họ một cách có hiệu quả góp phần đảm bảo nền an sinh xã hội”

1.2 Hệ thống kỹ năng công tác xã hội

Trong thực hành công tác xã hội nhóm, công tác xã hội viên sử dụng các kiến thức, kỹ năng chuyên môn được đào tạo để giúp các đối tượng tăng cường năng lực và quyền lực trong việc giải quyết vấn đề của họ

Từ những nghiên cứu về các kỹ năng công tác xã hội, kỹ năng công tác

xã hội nhóm được đào tạo cho sinh viên ngành công tác xã hội hiện nay, chúng tôi chia kỹ năng công tác xã hội nhóm thành hai hệ thống kỹ năng: hệ thống kỹ năng chung (cơ bản) và hệ thống kỹ năng riêng (chuyên biệt) cho các phương pháp công tác xã hội như sau:

* Hệ thống kỹ năng chung cơ n

- Kỹ năng gi o tiếp ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ: Trong quá

trình tiếp xúc và làm việc với cá nhân đối tượng, công tác xã hội viên cần luôn sử dụng các giao tiếp ngôn ngữ (bằng lời) và giao tiếp phi ngôn ngữ

(không lời) [18], [38]

- Kỹ năng ắng nghe: Lắng nghe tích cực là việc công tác xã hội viên

chú tâm vào lắng nghe những lời nói, biểu hiện và trạng thái cảm xúc của đối tượng và phản hồi lại những gì mình đã nghe được trong khi tiếp xúc với đối

tượng [28], [30]

Trang 24

- Kỹ năng tạo lập mối quan hệ: đó là khả năng công tác xã hội viên

dùng những tri thức, hiểu biết và tình cảm của bản thân để nhằm mục đích làm cho đối tượng làm việc có được cảm giác về sự thân thuộc, sự hòa hợp,

sự an toàn cùng chia sẻ những hiểu biết, tâm tư nguyện vọng giữa hai bên [5]

- Kỹ năng qu n sát: Kỹ năng quan sát là khả năng quan sát các hành vi,

cử chỉ, nét mặt, điệu bộ để nhận biết những diễn biến tâm lý, những suy nghĩ của đối tượng giao tiếp nhằm thu thập thông tin, so sánh chúng với thông tin qua ngôn ngữ để khẳng định tính sát thực của thông tin và hiểu chính xác đối tượng [47]

- Kỹ năng vấn đ m: Vấn đàm là một hình thức tác động giữa các cá

nhân có ý thức với mục đích kế hoạch cụ thể và nó đòi hỏi các kỹ năng giao tiếp đặc biệt Vấn đàm trong công tác xã hội là cuộc đối thoại trực tiếp giữa công tác xã hội viên với một hay nhiều người để thu thập thông tin, cung cấp

thông tin nhằm đưa ra trị liệu, cách can thiệp hỗ trợ đối tượng [47]

- Kỹ năng đặt câu hỏi: là khả năng NVXH sử dụng nhiều loại câu hỏi

khác nhau để thu thập thông tin cũng như hỗ trợ đối tượng bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc của mình Để thu được những nhiều thông tin chính xác và chân thực

từ phía đối tượng về hoàn cảnh, vấn đề, trải nghiệm, cảm xúc, suy nghĩ và hành vi của đối tượng, nhân viên xã hội cần biết sử dụng thành thạo kỹ năng

đặt câu hỏi [5]

* Hệ thống kỹ năng riêng chuyên iệt) cho từng phương pháp công tác xã hội

(1) Kỹ năng huyên biệt cho công tác xã hội cá nhân:

- Kỹ năng thiết ập mối qu n hệ

- Kỹ năng hi sẻ ảm xú :

- Kỹ năng biện hộ:

- Kỹ năng hướng ẫn tái hò nhập ộng đồng

Trang 25

- Kỹ năng thấu cảm: là khả năng hiểu người khác đứng trên cách cảm

nhận của họ chứ không phải là của công tác xã hội viên Đó là khả năng đạt mình vào vị trí của thân chủ để cảm nhận được các nhu cầu và những cảm xúc

của thân chủ [27]

- Kỹ năng biện hộ: là việc công tác xã hội viên giúp cho đối tượng nói

ra được tiếng nói, quan điểm hoặc đại diện cho họ đưa ra tiếng nói và cố gắng đảm bảo rằng quyền của họ được tôn trọng và nhu cầu của họ được thoả mãn

cũng như mang lại những dịch vụ tốt nhất cho đối tượng [37]

- Kỹ năng ghi hép v hồ sơ ng tá x hội cá nhân: là sự ghi lại một

cách đầy đủ và rõ ràng về các sự việc, hiện tượng, tình huống và kết quả hoạt động với cá nhân và việc lưu giữ hồ sơ cá nhân của công tác xã hội viên [1]

- Kỹ năng th m vấn: Tham vấn là quá trình công tác xã hội viên sử

dụng những kiến thức, kỹ năng chuyên môn để giúp đối tượng giải quyết hoặc tăng cường khả năng tự giải quyết vấn đề, tăng cường chức năng xã hội của

họ Hay nói cách khác, tham vấn là một tiến trình trong đó diễn ra mối quan

hệ giúp đỡ giữa hai người khi một bên cảm thấy cần sự giúp đỡ, đặc biệt khi

có vấn đề mà bản thân không có khả năng tự giải quyết (Bùi Xuân Mai (2008) Tham vấn và thực hành tham vấn NXB lao động- xã hội); (Miachel

Ong (2003), Các kỹ năng tham vấn, Trường Cao đẳng lao động- xã hội) [27]

(2) Kỹ năng huyên biệt của công tác xã hội nhóm:

- Kỹ năng tổ chức giao tiếp nhóm: kỹ năng này bao gồm khả năng tạo

lập liên hệ cá nhân trong nhóm thu hút/lôi cuốn thành viên nhóm trong quá

trình hoạt động nhóm Kỹ năng này trước hết biểu hiện ở sự tôn trọng của

công tác xã hội viên, chấp nhận những điều kiện giá trị bản năng vốn có của con người để tránh đưa ra những phê phán và đổ lỗi cho thân chủ [36]

Trang 26

- Kỹ năng thú đẩy tiến trình nhóm: là sự duy trì sự tập trung của các

thành viên hoạt động nhóm; giữ trọng tâm vào mục tiêu đã đặt ra và khả năng tập trung vào giao tiếp nhóm của công tác xã hội viên [36]

- Kỹ năng điều phối: Kỹ năng này là kỹ năng tối quan trọng trọng công

tác xã hội nhóm Kỹ năng này thể hiện khả năng điều phối, phân công các công việc của nhóm trong tiến trình nhóm sao cho các công việc được diễn ra nhịp nhàng, có tổ chức Kỹ năng này thể hiện ở chỗ công tác xã hội viên chú

ý việc xem xét và phát huy những điểm mạnh của từng cá nhân, xử lý sự đa dạng ở trong nhóm, tạo ra bầu không khi xây dựng tính tích cực các thành viên tham gia nhiệt tình và có hiệu quả vào các hoạt động nhóm [36]

- Kỹ năng tự bộc lộ: là việc công tác xã hội viên chia sẻ những trải

nghiệm của bản thân cuộc sống thực tiễn có liên quan đến nội dung hoạt động công tác xã hội, giúp các thành viên dễ dàng bộc lộ và chia sẻ những trải nghiệm của họ với nhóm [36, tr.272]

(3) Kỹ năng huyên biệt của công tác xã hội cộng đồng

- Kỹ năng tổ chức họp dân: đây là một kỹ rất quan trọng trong phát

triển cộng đồng, sau khi tiến hành khảo sát cộng đồng với những nghiệp vụ của công tác và xây dựng được bản đồ xã hội, công tác xã hội viên sẽ tiến hành tổ chức họp dân để xác định vấn đề mà người dân muốn giải quyết và thành lập nhóm nòng cốt để giải quyết Vì vậy để tổ chức họp dân thì người công tác xã hội viên cần xây dựng được sự quan tâm của người dân đối với vấn đề của cộng đồng, phải có khả năng liên kết người dân với nhau, cần phải biết hướng người dân vào nội dung trọng tâm của cuộc họp để đi đến xác đinh vấn đề cần giải quyết và xây dựng kế hoạch giải quyết phù hợp với điều kiện

và hoàn cảnh của người dân [39]

- Kỹ năng tập huấn: công tác xã hội viên với vai trò “tác nhân thay đổi”, để tập huấn một chủ đề nào đó đòi hỏi công tác xã hội viên cần có nhiều

Trang 27

kiến thức kể cả lý thuyết lẫn thực hành Kỹ này được thể hiện ở chỗ công tác

xã hội viên xác định chủ đề tập huấn cho phù hợp, dựng kế hoạch tập huấn, chuẩn bị nội dung bài tập huấn, thể hiện các kỹ năng thuyết trình, thuyết phục đối với người dân nhằm nâng cao hay tăng cường nhận thức của người dân về một chủ đề nào đó [39], [41]

- Kỹ năng tuyên truyền/vận động: đây là kỹ năng không thể thiếu trong

công tác phát triển cộng đồng, sự tuyên truyền vận động nhằm thực hiện chức năng tăng cường nhận thức cho người dân để từ đó người dân biết cách hoặc

có phương hướng để xây dựng cộng đồng thành cộng đồng vững mạnh, kỹ năng này thể hiện ở công tác xã hội viên nhiều kỹ năng tổng hợp như truyền thông, thuyết phục, thu hút, lôi cuốn người dân [33]

Trong luận văn, chúng tôi quan tâm đến một số kỹ năng công tác xã hội với các biểu hiện cụ thể như sau;

- Kỹ năng tổ chức giao tiếp nhóm

- Kỹ năng thú đẩy tiến trình nhóm

- Kỹ năng điều phối

- Kỹ năng thiết ập mối qu n hệ

- Kỹ năng hi sẻ ảm xú :

- Kỹ năng biện hộ:

- Kỹ năng hướng ẫn tái hò nhập ộng đồng

1.3 Biểu hiện của kỹ năng công tác xã hội

1.3.1 Kỹ năng tổ chức giao tiếp nhóm

Trang 28

Như vậy, trong nội hàm của kỹ năng tổ chức giao tiếp nhóm bao gồm

kỹ năng tạo lập mối quan hệ thành viên nhóm và kỹ năng thu hút/lôi cuốn thành viên nhóm [16]

* Biểu hiện của nhóm kỹ năng tổ chức giao tiếp nhóm:

- Kỹ năng thu hút/ i uốn thành viên nhóm

Kỹ năng thu hút/lôi cuốn các thành viên được thể hiện ở khả năng lôi cuốn được các thành viên tham gia và tham gia tích cực vào tiến trình của nhóm Kỹ năng thu hút thành viên nhóm được biểu hiện ở các nội dung sau: Khả năng thuyết trình, thuyết phục [36, tr.249]:

+ Biết trình bày/nói một nội dung nào đó liên quan đến chủ đề sinh hoạt nhóm một cách mạch lạc

+ Dùng ngôn từ dễ hiểu, gần gũi

+ Chú ý ghi nhớ và sử dụng được một số tiếng lóng/ từ địa phương phù hợp với nhóm đó

+ Có bài trình bày được chuẩn bị trước một cách chu đáo

+ Sử dụng ngôn phù hợp với nhóm mình làm việc

+ Sử dụng khiếu hài hước trong hoạt động nhóm

ii, Khả năng triển khai hoạt động nhóm [36]

+ Lồng ghép nội dung vào các hoạt động vui nhộn (trò chơi, kể chuyện, diễn kịch…)

+ Sử dụng nhiều phương pháp làm việc trong buổi làm việc đó

+ Không để thời gian chết (thời gian trôi đi mà không có mục đích rõ ràng) + Kết hợp bài tập thể dục/ game/kể chuyện thư giãn nếu thời gian làm việc kéo dài

Khả năng nhạy cảm với nhu cầu và phản ứng của các thành viên [19] + Quan sát và kịp trả lời câu hỏi của các thành viên

Trang 29

+ Chú ý đến những thành viên ít tham gia do bản thân họ có nhiều hạn chế từ bản thân (tâm lý rụt rè, hạn chế về nhìn, hạn chế về nghe…)

Khả năng khích lệ và thiết lập môi trường tôn trọng trong nhóm

+ Cho thành viên chia sẻ trải nghiệm của bản thân liên quan đến chủ đề làm việc

+ Tập trung và ghi nhận ý kiến đóng góp của các thành viên

+ Sử dụng lời nói khuyến khích, khen ngợi kịp thời

+ Tôn trọng ý kiến của thành viên trong việc xây dựng nội quy, quy định sinh hoạt nhóm

Bằng các nội dung của sự biểu hiện trên, sinh viên đã thể hiện được sự tôn trọng đối tượng, thu hút được đối tượng làm cho đối tượng gắn bó với nhau và sẵn sàng chia sẻ với nhau để mục tiêu nhóm được thực hiện Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phải nhìn nhận rằng việc thực hiện tốt kỹ năng tổ chức giao tiếp này là một đòi hỏi mà tạo nên không ít áp lực sinh viên khi họ không được phép "thất bại" trong lần đầu tiên gặp mặt nhóm đối tượng

- Tạo lập mối quan hệ giữa các thành viên nhóm

Kỹ năng tạo sự liên hệ giữa các cá nhân được xếp loại là một trong những kỹ năng cơ bản trong công tác xã hội nhóm Bởi vì, yếu tố tối quan trọng để trở thành một công tác xã hội viên có năng lực là phải có kỹ năng tạo lập mối quan hệ với các thành viên nhóm Kỹ năng tạo lập mối quan hệ với các thành viên nhóm gồm những nội dung sau:

Tôn trọng các thành viên nhóm [36]:

+ Trang phục phù hợp với từng nhóm đối tượng

+ Nụ cười thân thiện và cử chỉ gần gũi (bắt tay, nắm tay, vuốt tóc, cầm nhẹ tay tùy từng nhóm đối tượng)

+ Hơi cúi thấp đầu và nghiêng người về phía trước khi gặp mặt

+ Nét mặt cởi mở trong suốt quá trình làm việc

Trang 30

+ Không giảng giải triết lý về một vấn đề mà các thành viên nhóm đang gặp phải

+ Không phản đối một cách mạnh mẽ quan điểm còn chưa đúng đắn của các thành viên nhóm

+ Duy trì giao tiếp bằng mắt trực tiếp một cách tế nghị với các thành viên nhóm (không nhìn chằm chằm, không trợn mắt)

+ Tìm vị trí đứng hoặc ngồi của mình thoái mái, nhóm dễ quan sát thấy mình + Bỏ qua những thói quen xấu của thành viên nhóm (nói trống, tự nhiên cười lớn )

+ Luôn duy trì vị trí và trạng thái cơ thể thoái mái và cởi mở

Lắng nghe và biết phản hồi thông tin [36]

+ Hỏi về cảm xúc/cảm nhận của họ khi tham gia vào hoạt động ngày

+ Nhớ tên và gọi được tên của các thành viên trong nhóm

Thừa nhận sự khác biệt giữa các thành viên nhóm [36], [44]

+ Tôn trọng sự lựa chọn của các thành viên về cách thức giải quyết vấn

đề của họ

+ Thừa nhận sự tự khẳng định mình của các thành viên

+ Tôn trọng sự im lặng một thành viên nào đó

1.3.2 Kỹ năng thúc đẩy tiến trình nhóm

- Khái niệm:

Kỹ năng thú đẩy tiến trình nhóm của sinh viên là sự vận dụng kinh nghiệm, kiến thức của hoạt động ng tá x hội nh m v o việc duy trì sự tập trung vào mụ đ h đ đượ xá định và tập trung vào giao tiếp nhóm nhằm

Trang 31

thực hiện được mụ đ h đ đề ra và xá định được tính chất mối quan hệ giữa các thành viên nhóm

Như vậy, tập trung vào mục đích nhóm và tập trung vào giao tiếp nhóm

là kỹ năng thành phần của nhóm kỹ năng tổ chức giao tiếp nhóm [44]

* Biểu hiện của kỹ năng thúc đẩy tiến trình nhóm

- Kỹ năng tập trung vào mụ đ h nh m

Việc giữ thành viên nhóm luôn đi đúng trọng tâm làm việc của nhóm là nhiệm vụ quan trọng, chính vì vậy đây là kỹ năng được đánh giá là rất quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình nhóm Những đặc điểm của kỹ năng này được biểu hiện như sau:

Hướng dẫn thành viên nhóm vào hoạt động đang thực hiện

+ Nhắc nhở một cách khéo léo, nhẹ nhàng để mọi thành viên tập trung + Hỏi về nhiệm vụ đã thực hiện của từng thành viên

+ Hỏi về nội dung sau ít phút thảo luận

+ Nhắc đến lượng thời gian còn lại cho việc thảo luận nhóm

+ Mời ai đó chia sẻ về kinh nghiệm của bản thân (nội dung liên quan đến chủ đề sinh hoạt nhóm)

+ Hỏi về tiến độ công việc đã thực hiện

Kỹ năng thể hiện sự thực hiện và làm mẫu trước nhóm

+ Nhắc vài lần về nội dung sẽ thảo luận

+ Đi lại quan sát nhóm khi nhóm đang thảo luận

+ Nhìn thành viên- người là trung tâm của sự mất tập trung này

+ Làm mẫu nếu nội dung khó đối với nhóm

+ Không cần phải nói đến lượng thời gian còn lại cho việc trao đổi/thảo luận nhóm

- Kỹ năng tập trung vào giao tiếp nhóm

Kỹ năng tập trung vào giao tiếp nhóm là khả năng sinh viên khuyến khích, hướng các thành viên xây dựng và tham gia tích cực vào giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm Kỹ năng này gồm những biểu hiện sau:

Trang 32

Cách thức giao tiếp với các thành viên

+ Quan sát cách thức của các thành viên nhóm và thái độ biểu hiện của họ + Khích lệ những thành viên ít giao tiếp để họ chủ động giao tiếp

+ Cho thành viên nhóm nhắc lại (phản hồi lại) những giao tiếp của các thành viên khác

+ Khích lệ các thành viên giao tiếp với nhau

+ Cho thành viên nhóm giới thiệu về nhau trong lần họp nhóm đầu tiên + Tổ chức các hoạt động thư giãn (game, hát, bài thể dục ) khi mới bắt đầu làm việc nhóm

Xác định mối quan hệ trong giao tiếp nhóm

+ Chỉ ra được mức độ giao tiếp của các thành viên nhóm

+ Ghi chép lại sơ đồ tương tác nhóm

+ Chú ý vai trò của tất cả thành viên trong nhóm trong quá trình cho nhóm thảo luận

+ Chỉ ra được mối quan hệ giữa thành viên với nhóm trưởng và giữa các thành viên với nhau

Thiết lập và duy trì sự giao tiếp với các thành viên nhóm

+ Tổ chức các hoạt động để việc giao tiếp giữa các thành viên được diễn ra

+ Cho các thành viên ngồi theo hình tròn để họ có thể quan sát và giao tiếp với nhau

+ Thay đổi vị trí ngồi giữa các thành viên để họ có cơ hội thiết lập giao tiếp với thành viên khác

+ Xây dựng các quy định cho hoạt động nhóm trong đó có chú ý đến nội dung là các thành viên phải phát biểu, giao tiếp với các thành viên khá

+ Tạo sự cân bằng giữa công việc phải thực hiện với việc giao tiếp nhóm + Cho họ tìm sự trợ giúp của thành viên khác trong nhóm khi họ gặp câu nào đó không trả lời được

Trang 33

1.3.3 Kỹ năng điều phối nhóm

* Mục đích, yêu cầu của kỹ năng điều phối

Trong công tác xã hội nhóm, kỹ năng điều phối là kỹ năng tối quan trọng mà mỗi nhân viên xã hội không ngừng học hỏi, áp dụng và nâng cao để

có được hiệu quả tốt nhất cho nhóm Kỹ năng này không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác xã hội viên nói chung mà còn góp phần nhiều làm nên thành công trong công tác xã hội nhóm[36] Vì vậy, mục đích của kỹ năng điều phối đó là:

- Phân công công việc của nhóm sao cho công việc được diễn ra nhịp nhàng, có tổ chức

- Nhận biết và xử lý các vấn đề đa dạng trong nhóm

- Duy trì bầu không không khí xây dựng, kích thích các thành viên tham gia nhiệt tình và có hiệu quả vào tiến trình giúp đỡ

Kỹ năng phân phối phải đảm bảo yêu cầu:

- Mọi thành viên trong nhóm đều có nhiệm vụ riêng, cụ thể và phù hợp với điểm mạnh của từng cá nhân trong việc thực hiện mục tiêu nhóm

- Mọi người tham gia hoạt động nhóm đều tham gia nhiệt tình, có tình thần xây dựng, bầu không khí nhóm vui vẻ, đầm ấm

Để thực hiện được các mục đích và yêu cầu này, việc điều phối phải được tiến hành dựa trên sự nhận biết tinh tế của người sinh viên để đạt được mục tiêu của buổi sinh hoạt nhóm [36]

* Khái niệm kỹ năng điều phối nhóm

Từ những phân tích và tổng hợp các nghiên cứu thì chúng tôi đưa ra khái niệm kỹ năng điều phối như sau:

Kỹ năng điều phối nhóm là khả năng sinh viên vận dụng kinh nghiệm, tri thức của hoạt động ng tá x hội nh m v o việc phân công nhiệm vụ cho các thành viên nhóm và việc tạo ra bầu không khí vui vẻ đầm ấm trong nhóm

Trang 34

* Biểu hiện của kỹ năng điều phối nhóm

Phân công nhiệm cho thành viên nhóm

+ Phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm

+ Phân công công việc cho thành viên chú ý đến thế mạnh của từng người

+ Phân công người tích cực kèm cặp, giúp đỡ người ít tích cực

+ Đưa ra biện pháp kịp thời để giải quyết xung đột nếu có

+ Nhớ được điểm mạnh, điểm yếu của từng thành viên

Kỹ năng thể hiện việc tạo bầu không khí nhóm

+ Chú ý sự liên kết giữa các thành viên nhóm với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chung

+ Động viên, khen ngợi những cá nhân nhiệt tình giúp đỡ thành viên khá + Luôn luôn chú ý xây dựng bầu không khí vui vẻ trong cả tiến trình giúp đỡ nhóm

+ Gặp gỡ và khuyến khích kịp thời thành viên ít tham gia

+ Phân công công việc cụ thể nhưng cần phải chú ý đến bầu không khí của nhóm

Như vậy, với sự nghiên cứu lý luận thì kỹ năng công tác xã hội nhóm bao gồm những nhóm kỹ năng cơ bản đó là nhóm kỹ năng tổ chức giao tiếp,

kỹ năng thúc đẩy tiến trình nhóm và kỹ năng điều phối nhóm Sự thiếu hụt nhóm kỹ năng này sẽ ảnh hưởng và dẫn đến việc thiếu hiệu quả trong việc thực hiện kỹ năng kia Đây cũng chính là kỹ năng có n t đặc trưng nhất của

Trang 35

công tác xã hội nhóm để phân biệt được với công tác xã hội cá nhân và công

tác xã hội với cộng đồng

1.3.4 Kỹ năng thiết lập mối quan hệ

Khái niệm: Kỹ năng thiết lập mối quan hệ trong công tác xã hội cá

nhân là khả năng vận dụng những kinh nghiệm, kiến thức, phẩm chất nghề nghiệp của cán bộ xã hội làm cho cá nhân cảm thấy tin tưởng, muốn hợp tác

v đ n nhận sự trợ giúp của cán bộ xã hội trong việc giải quyết vấn đề của họ một cách có hiệu quả

Mục đích của kỹ năng thiết lập mối quan hệ trong công tác xã hội cá nhân là giúp cho các hoạt động hỗ trợ được diễn ra và đi tới mục đích tạo sự tin tưởng gắn bó, hợp tác giữa các thành viên với nhau

* Biểu hiện kỹ năng thiết lập mối quan hệ

- Quan tâm, động viên và hỏi thăm kịp thời cá nhân có nét mặt buồn và thiếu sự tập trung

- Lắng nghe họ nói và phân tích ý thật nhẹ nhàng, khéo léo (ngôn từ phù hợp với vấn đề, trình độ học vấn, văn hóa… của thân chủ

- Nhớ tên và gọi được tên, tôn trọng sự im lặng khi giao tiếp

- Hướng dẫn các trò chơi, hoạt động khởi động nhằm khuyến khích chia sẻ và sự tin tưởng;

- Cùng thân chủ thiết lập một số nội qui nào đó trong tiến trình sắp tới;

- Một vài chia sẻ cá nhân thích hợp của chính cán bộ xã hội có thể tạo

ra được bầu không khí tâm lý tin tưởng và cởi mở;

- Cần giải thích cho thân chủ hiểu rõ mục đích, nguyên tắc của vấn đề

1.3.5 Kỹ năng chia sẻ c m xúc

* Khái niệm: Kỹ năng chia sẻ cảm xúc trong công tác xã hội cá nhân là

cán bộ xã hội sử dụng kiến thức, kỹ năng huyên m n v thái độ nghề nghiệp

để giúp ho đối tượng nhận biết và chấp nhận được cảm xúc thực của mình

Trang 36

đằng s u h nh vi đ giúp họ thể hiện được cảm xú đ bằng những cách

khác nhau thay vì thể hiện hành vi tiêu cực

* Mục đích: nhằm tạo niềm tin và cảm giác an toàn cho thân chủ, trên

cơ sở đó thiết lập mối quan hệ hợp tác tích cực trong quá trình trợ giúp đối tượng giải quyết vấn đề

* Các biểu hiện của kỹ năng chia sẻ cảm xúc:

- Lắng nghe, tôn trọng mọi cảm xúc, quan niệm của đối tượng

- Ghi nhận giá trị, niềm tin, suy nghĩ của họ dù cho nó không phù hợp với quan điểm cá nhân

- Tin tưởng ở khả năng thay đổi những hành vi, suy nghĩ không hợp lý

ở đối tượng

- Sự chấp nhận cần được thống nhất trong cả suy nghĩ bên trong và hành vi thể hiện bên ngoài

- Chú ý đến những cảm xúc, suy nghĩ bên trong của đối tượng

- Không phê phán, đánh giá quan điểm, suy nghĩ, cảm xúc được xem là chưa hợp lý

- Kiểm soát những trải nghiệm và quyền lực cá nhân để đảm bảo tính khách quan

- Phản hồi lại những cảm nhận về cảm xúc, suy nghĩ của thân chủ bằng ngôn ngữ, thái độ và hành vi phù hợp

1.3.6 Kỹ năng iện hộ

Khái niệm: Kỹ năng biện hộ trong công tác xã hội á nhân đ việc

sử dụng kiến thức, kỹ năng huyên m n v thái độ nghề nghiệp để giúp đỡ đối tượng nói ra được tiếng n i qu n điểm hoặ đại diện cho họ đư r tiếng nói

và cố gắng đảm bảo quyền của họ được tôn trọng và nhu cầu của họ được thỏ m n ũng như m ng ại những dịch vụ tốt nhất ho đối tượng

Hay có thể hiểu: biện hộ là hoạt động thúc đẩy và bảo vệ quyền con người, đặc biệt là đối với những cá nhân yếu thế; thúc đẩy công bằng xã hội cho tất cả những người yếu thế trong cộng đồng

Trang 37

Mục đích của kỹ năng biện hộ: nhằm mang lại những dịch vụ tốt nhất, môi trường phát triển tốt nhất cho đối tượng; nâng cao nguồn lực trợ giúp cho đối tượng để giải quyết những khó khăn vướng mắc

* Các biểu hiện của kỹ năng biện hộ:

- Kỹ năng thu thập thông tin, chứng cứ rõ ràng và thuyết phục

- Kỹ năng giao tiếp (như kỹ năng lắng nghe, kỹ năng đặt câu hỏi, )

- Kỹ năng thuyết trình/ trình bày

- Kỹ năng điều phối cuộc họp

- Kỹ năng giải quyết xung đột/thương lượng

* Để một cuộc biện hộ thành công:

- Cần cởi mở, chân thực

- Thực hiện các giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngưc hiệu quả và đúng chuyên môn

- Có khả năng, kỹ năng giải quyết tình huống

- Có khả năng đồng cảm với đối tượng và hoàn cảnh của đối tượng

- Có thái độ không phê phán

- Có khả năng xác định với các cá nhân hay các tổ chức, những người

có chung sự quan tâm tới vấn đề

- Có khả năng thiết lập mạng lưới quan hệ xã hội hiệu quả giữa những

cá nhân khác nhau

- Tôn trọng các quyền của đối tượng

- Nhận biết và sẵn sáng chấp nhận việc biện hộ thường không được các nhà hoạch định chính sách quan tâm

- Xác định mục tiêu của việc biện bộ

- Xác định đối tượng sẽ làm việc

- Hiểu và sử dụng các biện pháp tiếp cận, chăm sóc cá nhân để có thể giải tỏa những căng thẳng của trẻ mồ côi nếu có

Ngày đăng: 12/10/2016, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Chí An (2004), Công tác xã hội cá nhân, Đại học Mở bán công TP Hồ Chí Minh – Khoa Xã hội học Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Công tác xã hội cá nhân
Tác giả: Lê Chí An
Năm: 2004
2. Nguyễn Như An (1991), Phương pháp ạy học giáo dục học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp ạy học giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Như An
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1991
3. Hoàng Anh (1992), Kỹ năng gi o tiếp sư phạm của sinh viên, Đại học sư phạm Hà Nội I, Luận án Phó tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng gi o tiếp sư phạm của sinh viên
Tác giả: Hoàng Anh
Năm: 1992
4. Chu Liên Anh (2011), Kỹ năng tư vấn pháp uật ủ uật sư, Học viện Khoa học xã hội-Viện KHXH Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng tư vấn pháp uật ủ uật sư
Tác giả: Chu Liên Anh
Năm: 2011
5. Carolym B. Thompson (2005), Kỹ thuật phỏng vấn của nhà quản trị, Nxb Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật phỏng vấn của nhà quản trị
Tác giả: Carolym B. Thompson
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
6. Cruchetxki V.A. (1981), Những ơ sở của tâm lý học lứa tuổi, tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ơ sở của tâm lý học lứa tuổi, tập 2
Tác giả: Cruchetxki V.A
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1981
7. Phạm Tất Dong (1989), iúp bạn họn nghề, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: iúp bạn họn nghề
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
8. Nguyễn Văn Đính (1997), Giáo trình Tâm lý và nghệ thuật giao tiếp ứng xử trong kinh doanh du lịch, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý và nghệ thuật giao tiếp ứng xử trong kinh doanh du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 1997
9. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Quỹ Dan số liên hợp quốc, Dự án P12 (2003), ẩm n ng iáo ụ ỹ năng sống về sứ hỏ sinh sản vị th nh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ẩm n ng iáo ụ ỹ năng sống về sứ hỏ sinh sản vị th nh niên
Tác giả: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Quỹ Dan số liên hợp quốc, Dự án P12
Năm: 2003
10. Trần Thị Minh Đức – Trương Phúc Hưng (2000),“Những khó khăn trong công tác tư vấn cho người nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng”, Tạp h Đại học & Giáo dục chuyên nghiệp, (8), tr.25-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khó khăn trong công tác tư vấn cho người nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng”", Tạp h Đại học & Giáo dục chuyên nghiệp
Tác giả: Trần Thị Minh Đức – Trương Phúc Hưng
Năm: 2000
11. Trần Thị Minh Đức (2002), “Tư vấn và Tham vấn – thuật ngữ và cách tiếp cận”, Tạp chí Tâm lý học,(8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn và Tham vấn – thuật ngữ và cách tiếp cận”, "Tạp chí Tâm lý học
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Năm: 2002
12. Trần Thị Minh Đức (2003), “Thực trạng tham vấn ở Việt Nam: từ lý thuyết đến thực tế”, Tạp chí tâm lý, (2), tr.17-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tham vấn ở Việt Nam: từ lý thuyết đến thực tế”, "Tạp chí tâm lý
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Năm: 2003
13. Hải Hà (2006), Để người khác làm theo ý bạn, Nxb Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để người khác làm theo ý bạn
Tác giả: Hải Hà
Nhà XB: Nxb Thông tấn
Năm: 2006
14. Vũ Kim Hải - Đinh Thuận (2006), Kỹ năng phỏng vấn, Nxb Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng phỏng vấn
Tác giả: Vũ Kim Hải - Đinh Thuận
Nhà XB: Nxb Thông tấn
Năm: 2006
15. Phan Thị Mai Hương (2005), Kỹ năng ơ bản trong tham vấn, Viện Tâm lý học, Trung tâm Tâm lý học thực nghiệm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng ơ bản trong tham vấn
Tác giả: Phan Thị Mai Hương
Năm: 2005
16. John Adair (2007), Kỹ năng r quyết định và giải quyết vấn đề, Nxb Tổng hợp, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng r quyết định và giải quyết vấn đề
Tác giả: John Adair
Nhà XB: Nxb Tổng hợp
Năm: 2007
17. Jones Lawrence K (2000), Những ỹ năng nghề nghiệp bướ v o thế ỷ 21, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ỹ năng nghề nghiệp bướ v o thế ỷ 21
Tác giả: Jones Lawrence K
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
18. Kixegof X.I. (1976), Hình thành kỹ năng ho sinh viên trong điều kiện của nền giáo dụ đại học, Tư liệu trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kỹ năng ho sinh viên trong điều kiện của nền giáo dụ đại học
Tác giả: Kixegof X.I
Năm: 1976
19. Nguyễn Thị Thái Lan (2008), iáo tr nh ng tá x hội nh m, Nxb Lao động- xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo tr nh ng tá x hội nh m
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Lan
Nhà XB: Nxb Lao động- xã hội
Năm: 2008
22. Đề án: “ Nghiên cứu nguồn Nhân lực và Nhu cầu Đ o tạo cho Phát triển Công tác Xã hội ở Việt Nam ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án: "“"Nghiên cứu nguồn Nhân lực và Nhu cầu Đ o tạo cho Phát triển Công tác Xã hội ở Việt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tương ứng chăm sóc đối tượng này một cách phù hợp. - Kỹ năng công tác xã hội
Hình t ương ứng chăm sóc đối tượng này một cách phù hợp (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w