1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng công tác xã hội nhóm để hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại trung tâm nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội tỉnh bắc ninh

196 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để áp dụng công tác xã hội nhóm mang lại hiệu quả cao nhất vào việc hình thành các kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động và phải có tính ứng d

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

VÀ BẢO TRỢ XÃ HỘI BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

VÀ BẢO TRỢ XÃ HỘI BẮC NINH

Chuyên ngành: Công tác xã hội ứng dụng

Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hồi Loan

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hồi Loan Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố,

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Bính

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành công trình nghiên cứu này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Quý các Thày giáo, Cô giáo trường Đại Học Khoa học Xã hội và Nhân vân, Đại học quốc gia Hà Nội

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hồi Loan là

người thày trực tiếp giảng dạy và cũng là người trực tiếp hướng dẫn khoa học

đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu để em có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân thành cảm ơn ban lãnh đạo cũng như tập thể các giáo viên, nhân viên chăm sóc của Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội, các bậc phụ huynh và đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hành, ứng dụng phương pháp công tác xã hội nhóm tại Trung tâm

Trong quá trình thực hiện luận văn này, mặc dù đã có sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, nhưng do chưa có nhiều điều kiện để ứng dụng, thực hành công tác xã hội, chưa có nhiều kinh nghiệm khi làm việc nhóm với trẻ khuyết tật vận động nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý chân thành của Quý các Thày giáo, Cô giáo, của đồng nghiệp

để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày…tháng….năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Bính

Trang 5

1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 5

1 Lý do lựa chọn vấn đề can thiệp 5

2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài 7

3 Đối tượng, khách thể và phạm vị nghiên cứu can thiệp 10

3.1 Đối tượng nghiên cứu can thiệp 10

3.2 Khách thể nghiên cứu can thiệp 10

3.3 Phạm vi nghiên cứu can thiệp 11

4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu can thiệp 11

5 Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu can thiệp 12

5.1 Câu hỏi nghiên cứu 12

5.2 Giả thuyết nghiên cứu 12

6 Phương pháp nghiên cứu can thiệp 12

6.1 Phương pháp phân tích tài liệu 12

6.2 Phương pháp quan sát 13

6.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 14

6.4 Phương pháp thực nghiệm 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỂ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ LỚP 1 KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG 15

1.1 Các khái niệm công cụ 15

1.1.1 Khái niệm nhóm 15

1.1.2 Khái niệm phương pháp công tác xã hội nhóm 15

1.1.3 Khái niệm người khuyết tật 17

1.1.4 Khái niệm trẻ khuyết tật, trẻ khuyết tật vận động 17

1.1.5 Kỹ Năng tự phục vụ 21

1.1.6 Mục tiêu và phương pháp hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động 24

1.2 Các lý thuyết áp dụng 25

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1908-1970) 25

Trang 6

2

1.2.2 Thuyết học tập xã hội 29

1.2.3 Thuyết vai trò 31

1.3 Ứng dụng mô hình phát triển trong Công tác xã hội nhóm để hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật 32

1.3.1 Nội dung chính của mô hình 32

1.3.2 Cách thức ứng dụng mô hình vào thực hiện luận văn 34

CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG THỰC TIỄN 37

2.1 Giới thiệu về địa bàn ứng dụng 37

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37

2.1.2 Tình hình cơ sở vật chất và nguồn lực của Trung tâm 38

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm 38

2.2 Quy trình ứng dụng mô hình can thiệp nhóm 40

2.2.1 Đánh giá, sàng lọc, lựa chọn vấn đề, đối tượng cần can thiệp 44

2.2.2 Xác định, phân tích các kỹ năng tự phục vụ để can thiệp trợ giúp 53

2.2.3 Nguồn lực để can thiệp 54

2.2.4 Xây dựng kế hoạch can thiệp 56

2.2.5 Thực hiện kế hoạch can thiệp 63

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ÁP DỤNG CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỂ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ LỚP 1 KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG 118

3.1 Đánh giá những điểm mạnh trong thực hiện công tác xã hội nhóm 118

3.2 Bài học kinh nghiệm: 119

3.2.1 Mức độ đáp ứng nhu cầu của đối tượng can thiệp 119

3.2.2 Mối liên hệ giữa kiến thức, lý thuyết, phương pháp ứng dụng và kiến thức thực tế 120

3.2.3 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình can thiệp và biện pháp khắc phục 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3: Đánh giá mức độ nhận thức về sự cần thiết phải hình thành

Bảng 7: Các biện pháp cụ thể mà GV, PH &NCS sử dụng để giúp

Bảng 8: Thực trạng các kỹ năng tự phục vụ của nhóm trẻ khuyết tật

Bảng 9 Thực trạng các kỹ năng tự phục vụ của nhóm trẻ khuyết tật

vận động trước và sau khi tham gia thực nghiệm 116

Trang 9

5

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do lựa chọn vấn đề can thiệp

Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội tính đến tháng 6 năm 2015 ước tính cả nước có trên 7 triệu người khuyết tật (chiếm 7,8% dân số) trong đó 4,06 triệu người là nữ (chiếm 58% Người khuyết tật), 1,981 triệu trẻ em (chiếm 28,3% người khuyết tật) và 714 nghìn người cao tuổi khuyết tật (chiếm 10,2% Người khuyết tật) [5] Theo báo cáo cuối năm 2016 của Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội Tỉnh Bắc Ninh: Hiện tại Trung tâm có 170 người khuyết tật được chia thành các dạng tật khác nhau

Ở Viêt nam, công tác xã hội trong giáo dục trẻ khuyết tật ra đời muộn hơn một số nước phát triển trên thế giới Song với quan điểm phát huy con người là nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững của đất nước Do đó Đảng và Nhà nước ta đã dành sự quan tâm, ưu tiên cho trẻ em nói chung và trẻ khuyết tật nói riêng Cùng với việc xây dựng và triển khai vào cuộc sống cộng đồng Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật Người khuyết tật, nước ta đã xây dựng và triển khai chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em nhằm đảm bảo cho trẻ khuyết tật nói chung và trẻ em khuyết tật vân động nói riêng được hưởng quyền lợi chăm sóc, học tập và vui chơi như các trẻ em bình thường khác Mục tiêu giáo dục cho trẻ khuyết tật nằm trong mục tiêu chung để đào tạo con người trong hệ thống giáo dục quốc gia Đối với trẻ khuyết tật, mục tiêu cuối cùng và cốt lõi nhất của giáo dục đó

là giúp trẻ có được cuộc sống độc lập đến mức có thể thì trẻ mới tự tin, tránh mặc cảm và tự khảng định mình trong cuộc sống Như vậy mục tiêu chung của giáo dục đặc biệt cho trẻ khuyết tật vận động là dạy những kiến thức văn hóa và các kỹ năng sống nhằm giúp trẻ sống độc lập ở mức cao nhất, tạo cho trẻ cuộc sống tự lập càng sớm càng tốt Trong số những kỹ năng cần được đề cập đầu tiên, cần thiết và quan trọng nhất đó là kỹ năng tự phục vụ, đó là mốc

Trang 10

6

đầu tiên đánh dấu sự độc lập của một đứa trẻ, trẻ có thể tự phục vụ được bản thân để khảng định cái tôi của mình Việc tự phục vụ được bản thân có ý nghĩa to lớn đối với bản thân trẻ và giảm bớt đi gánh nặng cho gia đình và xã hội

Thực tế hiện nay một số Trung tâm bảo trợ xã hội dành cho trẻ khuyết tật đã tiến hành dạy kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật nói chung và khuyết tật vân động nói riêng Song, vấn đề lý luận còn ít được quan tâm nghiên cứu, có rất ít sách, tài liệu đề cập tới vấn đề hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ dưới góc độ CTXH Ngoài ra, một bộ phận không nhỏ cán bô tại các Trung tâm chưa thấy hết tầm quan trọng và sự cần thiết của kỹ năng tự phục vụ đối với trẻ khuyết tật vận động Cho nên, họ đã không chú trọng đến việc hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ Chính điều này đã làm cản trở đến sự phát triển của trẻ, làm giảm sự tự tin ở bản thân trẻ, dẫn đến trẻ thụ động trong việc thực hiện các hoạt động và thụ động trong việc học các kỹ năng cần thiết đối với bản thân trẻ

Từ các vấn đề trên, bản thân tác giả là một viên chức đang trực tiếp làm việc tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh, tác giả nhận thấy rằng, trong những năm qua chất lượng học tập của học sinh cũng có sự chuyển biến rõ rệt Tuy nhiên, khó khăn đáng nói ở đây là học sinh khuyết tật vận động vào Trung tâm một số em rất yếu về khả năng tự phục vụ

Vì vậy, song song với việc dạy và học văn hoá thì điều cần thiết và quan trọng nhất là phải hình thành cho các em kỹ năng tự phục vụ, giúp các em tự khẳng định mình và góp phần giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội Vấn đề đặt

ra ở đây là làm thế nào để áp dụng công tác xã hội nhóm mang lại hiệu quả cao nhất vào việc hình thành các kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động và phải có tính ứng dụng cao Với tất cả lý do trên tác giả đã chọn đề tài:

“Áp dụng công tác xã hội nhóm để hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp

Trang 11

7

1 khuyết tật vận động tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng các dịch vụ

chăm sóc trẻ tại Trung tâm

2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề trẻ khuyết tật là một vấn đề mang tính xã hội và được tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm nhằm hướng tới một cuộc sống công bằng, bình đẳng trên tất cả các lĩnh vực, rút ngắn khoảng cách giữa những người khuyết tật và những người bình thường, giúp trẻ khuyết tật vươn lên trong cuộc sống, có một cơ hội mới cho các em

Công tác xã hội đối với trẻ em khuyết tật vận động là một vấn đề cần được quan tâm nhằm giúp cho các em có được điều kiện tốt nhất đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, học tập, nâng cao năng lực và phát huy được những thế mạnh của bản thân, vượt qua mặc cảm, tự ti để vươn lên cuộc sống Do vậy vấn đề này đã được rất nhiều người quan tâm nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên trong các khâu xây dựng, triển khai lại chưa gắn được các hoạt động trợ giúp của công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động vào thực tiễn Hiện nay trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều ấn phẩm được đề cập trên các báo, luận

án, luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp đề cập đến vấn đề hỗ trợ cho người khuyết tật

Social work with disabled people (Thomas, 2012) – Công tác xã hội với người khuyết tật Tác giả đã trình bày những vấn đề tổng quan về người

khuyết tật cũng như những mô hình và phương pháp can thiệp hiệu quả của CTXH trong việc hỗ trợ người khuyết tật Các dạng khuyết tật được trình bày rõ ràng kết hợp với những phương pháp CTXH phù hợp từ đó mang lại hiệu quả rõ nét hơn với từng nhóm người khuyết tật trong đó có trẻ khuyết tật vận động [40]

Trang 12

và tầm quan trọng của CTXH trong việc can thiệp và hỗ trợ trẻ khuyết tật [41]

Families with Children with Disabilities - Inequalities and the Social work Model – Gia đình trẻ khuyết tật – Sự bất bình đẳng và mô hình can thiệp CTXH (Monica, 2010) Nghiên cứu cho thấy rằng các gia đình có trẻ

khuyết tật trải qua hàng loạt những bất bình đẳng mà các gia đình có con không bị khuyết tật không bị ảnh hưởng Kết quả nghiên cứu cho thấy cuộc sống của những gia đình này thường có những khó khăn về tài chính, căng thẳng và lo lắng do các rào cản xã hội, thành kiến và cung cấp dịch vụ kém

Mô hình CTXH về người khuyết tật thường được rút ra để minh họa cho cách tổ chức và hỗ trợ các gia đình của trẻ khuyết tật một cách toàn diện [42]

Ngày 18/7/2015, Học viện Khoa học xã hội đã tổ chức buổi sinh hoạt

khoa học với chủ đề: “Cơ sở lý luận và thực tiễn ngành công tác xã hội với

người khuyết tật” do TS Hà Thị Thư trình bày [37] Trong bài thuyết trình

của mình, diễn giả đã phân tích vai trò của nhân viên xã hội trong trợ giúp người khuyết tật, cụ thể: nhân viên xã hội có thể tham gia các chương trình can thiệp sớm cho người khuyết tật; chương trình giúp người khuyết tật trong hòa nhập giáo dục; tham gia vào việc phục hồi chức năng cho người

Trang 13

9

khuyết tật dựa vào cộng đồng

Một số đề tài nghiên cứu của các học viên cao học hay sinh viên như

đề tài “Công tác xã hội với trẻ em khuyết tật vận động” (Trường hợp tại làng Hữu Nghị Việt Nam) của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang Đề tài phân tích và chỉ ra thực trạng đời sống cũng như khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ công tác xã hội của trẻ em khuyết tật vận động với mục đích kết nối, điều phối và đưa ra những phương hướng, giải pháp khắc phục những tồn tại của thực trạng Đề tài “Công tác xã hội với trẻ em khuyết tật tại xã Hồng Quản, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế” của tác giả Trần Ngọc Hải Mục tiêu quan trọng mà đề tài này hướng đến đó là sư giúp đỡ của các ban ngành chức năng nhằm giúp trẻ khuyết tật vươn lên hòa nhập cộng đồng, từ đó trẻ có cuộc sống tốt hơn

Đỗ Thị Liên, Công tác xã hội đối với NKT từ thực tiễn thành phố

Thanh Hóa, Học viện Khoa học xã hội [38] Luận văn đã đánh giá thực

trạng hỗ trợ NKT tại thành phố Thanh Hóa và đưa những dịch vụ trợ giúp cho NKT tại đây, đồng thời tác giả cũng đã đưa ra những đề xuất những giải pháp phù hợp để thực hiện quá trình trợ giúp cho NKT

Năm 2016, tác giả Nguyễn Thị Thu đã thực hiện 1 nghiên cứu với chủ

đề “Công tác xã hội nhóm đối với trẻ khuyết tật vận động từ thực tiễn

trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật tại thành phố Hồ Chí Minh” [31] Nghiên cứu đã đánh giá được những vấn đề cơ bản về thực

trạng trẻ khuyết tật vận động và các hoạt động nhóm trong việc hỗ trợ trẻ khuyết tật vận động Kết quả cho thấy nếu lựa chọn các hoạt động CTXH nhóm phù hợp thì hiệu quả đạt được là rất tích cực

Bùi Thị Huệ, (2011) Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc

giải quyết vấn đề của người khuyết tật [39] Kết quả nghiên cứu chỉ ra

nhân viên công tác xã hội có vai trò hết sức thiết thực và cụ thể hỗ trợ trực

Trang 14

10

tiếp can thiệp giúp người khuyết tật phục hồi chức năng Đồng thời, nhân viên công tác xã hội chính là cầu nối để người khuyết tật có thể tiếp cận được các chính sách và nguồn lực hỗ trợ từ xã hội Hỗ trợ NKT, gia đình NKT giải quyết các vấn đề khó khăn của họ thông qua việc tìm kiếm cung cấp dịch vụ cần thiết cho NKT Hỗ trợ về mặt tâm lý (hiểu được tâm lý của NKT, ảnh hưởng của sự khuyết tật đối với gia đình của NKT, tác động của

sự khuyết tật đến vai trò và mối quan hệ của các thành viên trong gia đình,

và cả những rắc rối cá nhân hay vấn đề xã hội khác) Phối hợp, Vận động tìm nguồn lực, nguồn tài nguyên hỗ trợ cho NKT, gia đình NKT

Nhìn chung những công trình nghiên cứu trên ít nhiều đã đề cập đến vấn đề hỗ trợ, giáo dục cho NKT dưới các góc độ khác nhau cả về lý luận

và thực tiễn, có rất ít những nghiên cứu đề cập đến vấn đề trợ giúp trực tiếp cho TKTVĐ dưới góc nhìn của một nghề, một khoa học về CTXH Đặc biệt có rất ít những nghiên cứu về CTXH nhóm đối với việc hình thành các

kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động Vì vậy, với đề tài này tác giả không chỉ muốn tìm hiểu về thực trạng đời sống của TKTVĐ tại Trung tâm mà thông qua việc áp dụng CTXH nhóm để hình thành các kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm Nuôi dưỡng người

có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh

3 Đối tượng, khách thể và phạm vị nghiên cứu can thiệp

3.1 Đối tượng nghiên cứu can thiệp

Công tác xã hội nhóm trong việc nâng cao kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động

3.2 Khách thể nghiên cứu can thiệp

+ Trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh

+ Giáo viên dạy trẻ khuyết tật vận động tại Trung tâm

Trang 15

11

+ Phụ huynh, người chăm sóc TKTVĐ

3.3 Phạm vi nghiên cứu can thiệp

3.3.1 Phạm vị thời gian

Thời gian nghiên cứu can thiệp được tiến hành từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 01 năm 2018

3.3.2 Phạm vi không gian

Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh

3.3.3 Phạm vi (giới hạn) nội dung

Áp dụng phương pháp công tác xã hội nhóm nhằm giúp đỡ, nâng cao

kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động thông qua các bài học hỗ trợ nhóm, các trò chơi Giúp trẻ khuyết tật hình thành các kỹ năng tự phục vụ

4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu can thiệp

4.1 Mục tiêu nghiên cứu can thiệp

Tìm hiểu thực trạng về công tác giáo dục kỹ năng sống cho trẻ khuyết tật nói chung và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động tại Trung tâm nói riêng Qua đó đưa ra đề xuất áp dụng công tác xã hội nhóm cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh Lượng giá kết quả trước và sau khi can thiệp để đánh giá tính hiệu quả của mô hình can thiệp từ đó đề xuất một số khuyến nghị về giải pháp cung ứng các dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, toàn diện, hiệu quả

và đáp ứng nhu cầu của trẻ khuyết tật tại trung tâm

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu can thiệp

- Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng thực hành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động

- Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng kỹ năng tự phục vụ của trẻ tại Trung tâm

Trang 16

12

- Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động và thực nghiệm áp dụng CTXH nhóm trong hình thành

kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật vận động

5 Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu can thiệp

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng về kỹ năng tự phục vụ của trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại trung tâm như thế nào?

- Trẻ khuyết tật vận động là tình trạng trẻ giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển

do vậy trẻ khuyết tật vận động có nhu cầu nào về phát triển các KNTPV

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến kỹ năng tự phục vụ của trẻ khuyết tật vận động tại Trung tâm?

- Có thể áp dụng CTXH nhóm nhằm hình thành và phát triển kỹ năng

tự phục vụ cho TKTVĐ?

5.2 Giả thuyết nghiên cứu

- Trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm còn rất hạn chế về kỹ năng tự phục vụ, đa phần các em vẫn còn lệ thuộc vào sự chăm sóc trực tiếp của nhân viên xã hội tại Trung tâm

- Các em đều có nhu cầu tự mình làm được các công việc vệ sinh cá nhân và tự chăm sóc bản thân

- Nếu dùng CTXH nhóm có thể giúp các em hình thành và nâng cao chất lượng một số kỹ năng cơ bản về tự phục vụ bản thân

6 Phương pháp nghiên cứu can thiệp

6.1 Phương pháp phân tích tài liệu

* Phương pháp phân tích tài liệu: là phương pháp sử dụng các kỹ thuật

chuyên môn nhằm thu thập thông tin, số liệu, tài liệu từ các nguồn tài liệu đã

Trang 17

13

được công bố hoặc rút ra từ các nguồn tài liệu những thông tin cần thiết phục

vụ cho quá trình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng phương pháp phân tích tài liệu để: Đọc và tìm hiểu các giáo trình, tài liệu có liên quan đến CTXH như: Nhập môn CTXH, Công tác xã hội nhóm, Lý thuyết CTXH…

Phân tích những công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề CTXH đối với trẻ khuyết tật như: đề tài „„Công tác xã hội nhóm với trẻ em khuyết tật vận động từ thực tiễn Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật tại Thành phố Hồ Chí Minh ‟‟, đề tài „„Công tác xã hội với trẻ em khuyết tật vận động trường hợp tại làng Hữu Nghị Việt Nam,

Đọc, tìm hiểu và phân tích, đánh giá các tài liệu liên quan đến chính sách an sinh, giáo dục đối với trẻ khuyết tật và các loại hình can thiệp nhóm,

để giúp trẻ khuyết tật

6.2 Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát: là phương pháp thu thập thông tin của nghiên

cứu xã hội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn để thu thập các thông tin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trong đề tài tác giả sử dụng phương pháp này nhằm thu thập, bổ sung thông tin còn thiếu và kiểm tra đối chiếu, so sánh các thông tin từ việc quan sát để đánh giá độ tin cậy của các thông tin thông qua việc quan sát không gian sinh hoạt, khả năng giao tiếp, thể trạng của trẻ khuyết tật vận động Cũng thông qua đó hình thành được câu trả lời đầy đủ và có được những thông tin chính xác cho bảng hỏi cũng như bảng phỏng vấn sâu Cụ thể đề tài tập trung quan sát các hoạt động công tác xã hội nhóm hoặc các hoạt động mang tính chất công tác xã hội Quan sát về môi trường, không gian sinh hoạt của trẻ khuyết tật vận động Quan sát về thể chất, thái độ giao tiếp và trạng thái tâm lý của đối tượng khảo sát với người điều tra, nhằm xác định xem trẻ

Trang 18

14

gặp phải những vấn đề khó khăn nào về sức khỏe, tâm lý, đặc biệt các kỹ

năng tự phục vụ của trẻ

6.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

* Phương pháp điều tra bảng hỏi: là phương pháp dựa trên hình thức

hỏi đáp gián tiếp dựa trên bảng các câu hỏi được soạn thảo trước, điều tra viên

tiến hành phát bảng hỏi, hướng dẫn thống nhất cách trả lời các câu hỏi, người

được hỏi tự đọc các câu hỏi trong bảng hỏi rồi ghi cách trả lời của mình vào

phiếu hỏi rồi gửi lại cho các điều tra viên

Với phương pháp này, đề tài sẽ phát bảng hỏi dành cho 30 phụ huynh,

30 giáo viên và 30 người chăm sóc trẻ khuyết tật vận động tại Trung Tâm để

tìm hiểu, thu thập thông tin chung về thực trạng hình thành kỹ năng tự phục

vụ của trẻ KTVĐ, tìm hiểu về thực trạng hoạt động công tác xã hội nhóm đối

với trẻ khuyết tật vận động tại Trung tâm

6.4 Phương pháp thực nghiệm

Nhằm mục đích chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp đưa ra

Áp dụng phương pháp công tác xã hội nhóm với 4 giai đoạn cụ thể giai

đoạn chuẩn bị và thành lập nhóm; giai đoạn nhóm bắt đầu hoạt động; Giai

đoạn can thiệp thực hiện nhiệm vụ; Giai đoạn kết thúc

BỐ CỤC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo

luận văn gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về áp dụng công tác xã hội nhóm để hình

thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động

Chương 2 Áp dụng phương pháp Công tác xã hội nhóm trong thực

tiễn

Chương 3 Đánh giá kết quả áp dụng Công tác xã hội nhóm để hình

thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động

Trang 19

1.1.2 Khái niệm phương pháp công tác xã hội nhóm

Công tác xã hội nhóm trước hết phải được coi là một phương pháp can thiệp của công tác xã hội Đây là một tiến trình trợ giúp mà trong đó các thành viên trong nhóm được tạo cơ hội và môi trường có các hoạt động tương tác lẫn nhau, chia sẻ những mối quan tâm hay những vấn đề chung, tham gia vào các hoạt động nhóm nhằm đạt được tới mục tiêu chung của nhóm và hướng đến giải quyết những mục đích của cá nhân thành viên và giải tỏa những vấn

đề khó khăn Trong hoạt động công tác xã hội nhóm, một nhóm thân chủ được thành lập, sinh hoạt thường kỳ dưới sự điều phối của người trưởng nhóm (có thể là nhân viên xã hội và có thể là thành viên của nhóm) và đặc biệt là sự trợ giúp, điều phối của nhân viên xã hội (trong trường hợp trưởng nhóm là thành viên của nhóm) [16]

Trang 20

16

Như vậy, CTXH nhóm được coi là một phương pháp can thiệp của CTXH, là một tiến trình trợ giúp mà các thành viên trong nhóm được tạo cơ hội và môi trường để tham gia vào các hoạt động chung, có sự chia sẻ, tương tác lẫn nhau nhằm đạt mục tiêu chung của nhóm và giải quyết được vấn đề của từng cá nhân trong nhóm Trong đó, nhân viên xã hội chỉ đóng vai trò là chất xúc tác, hướng dẫn, tổ chức sinh hoạt nhóm để chính các thành viên trong nhóm có sự tương tác lẫn nhau và dùng mối quan hệ đó làm công cụ chính để nhận diện và giải quyết vấn đề của từng cá nhân hoặc của nhóm

* Công tác xã hội đối nhóm đối với trẻ khuyết tật vận động

Trong những đối tượng cần sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhân viên công tác

xã hội thì trẻ khuyết tật là một nhóm cần được sự quan tâm, trợ giúp đặt biệt việc trợ giúp cùa nhân viên công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật được coi là một lĩnh vực chuyên sâu của người làm công tác xã hội, lĩnh vực này được gọi là “ công tác xã hội với trẻ em khuyết tật” Việc hỗ trợ, giúp đỡ đối với trẻ khuyết tật không chỉ có sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội mà còn là công việc của các chuyên gia giáo dục đặc biệt, giáo viên, chuyên gia tâm lý Tuy nhiên sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội không đi sâu vào bản thân trẻ khuyết tật hay tìm kiếm nguyên nhân gây khuyết tật, cũng như các phương pháp, biện pháp giáo dục và trị liệu cụ thể mà nhấn mạnh đến việc tác động vào hệ thống chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật như: như gia đình của trẻ khuyết tật, nhà trường, đoàn thể, cộng đồng mà họ sinh sống cũng như các chính sách của nhà nước dành cho họ Do vậy, công tác xã hội với trẻ khuyết tật có những đặc thù nhất định so với hoạt động công tác xã hội chung

Từ định nghĩa về công tác xã hội như trên thì có thể hiểu: công tác xã

hội nhóm đối với trẻ khuyết tật vận động là việc nhân viên công tác xã hội sử dụng các kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ nhằm giúp các trẻ em đó vượt qua khó khăn trở ngại của mình để vươn lên hòa nhập cuộc sống Đồng thời

Trang 21

17

huy động các nguồn lực, xác định những dịch vụ cần thiết để giúp đỡ các em một cách hiệu quả, vượt qua những rào cản, tham gia vào các hoạt động xã

hội trên nền tảng công bằng như những người khác trong xã hội [31]

1.1.3 Khái niệm người khuyết tật

Trong hệ thống phân loại quốc tế ICF, Theo Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa khuyết tật như sau: “khuyết tật là thuật ngữ chung chỉ tình trạng khiếm khuyết, hạn chế vận động và tham gia, thể hiện những mặt tiêu cực trong quan hệ tương tác giữa cá nhân một người (về tình trạng sức khỏe) với các yếu tố hoàn cảnh của người đó (bao gồm yếu tố môi trường và các yếu tố

cá nhân khác)” [13,tr.26]

Theo Luật người khuyết tật được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày

17 tháng 6 năm 2010 Tại khoản 1 Điều 2 quy định: Người khuyết tật là người

bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn [27]

1.1.4 Khái niệm trẻ khuyết tật, trẻ khuyết tật vận động

* Khái niệm trẻ khuyết tật

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), khái niệm khuyết tật gắn với các yếu

tố như:

- Những thiếu hụt về cấu trúc cơ thể và sự suy giảm các chức năng

- Những hạn chế trong hoạt động của cá thể

- Môi trường sống: những khó khăn, trở ngại do môi trường sống mang lại cho họ không thể tham gia đầy đủ và có hiệu quả mọi hoạt động trong cộng đồng [ 28, Tr 34-35]

Trẻ khuyết tật là trẻ có những khiếm khuyết về cấu trúc hoặc các chức năng cơ thể hoạt động không bình thường dẫn đến trẻ gặp khó khăn nhất định

và không theo được chương trình giáo dục phổ thông nếu không được hỗ trợ

Trang 22

18

đặc biệt về phương pháp giáo dục – dạy học và những trang thiết bị hỗ trợ cần thiết [ 28, Tr 34-35]

* Khuyết tật vân động: là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động

đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển [13,tr34]

* Khái niệm trẻ khuyết tật vận động

Trẻ khuyết tật vận động là những trẻ có sự tổn thất các chức năng vận động làm cản trở đến việc di chuyển, sinh hoạt và học tập…

Trẻ khuyết tật vận động có thể được chia ra làm hai dạng:

- Trẻ bị hội chứng não nặng dẫn đến khuyết tật vận động Những trẻ thuộc dạng này thường là trẻ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống và trong học tập

- Trẻ khuyết tật vận động do chấn thương nhẹ hay do bệnh bại liệt gây

ra làm khoèo, liệt chân, tay…nhưng não bộ của trẻ vẫn bình thường, trẻ vẫn học tập tốt, chỉ cần giúp trẻ các phương tiện tới trường Ngay từ nhỏ nếu trẻ được rèn luyện và phát triển các chức năng vận động vẫn có thể cho kết quả phục hồi nhanh chóng [ 28, Tr35-39]

1.1.4.1 Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật vận động

Khuyết tật có thể xuất hiện ở bất cứ thời điểm nào trong cuộc đời của một con người Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến khuyết tật, bao gồm các nguyên nhân do môi trường sống, do xã hội và do bẩm sinh [13, tr35]

* Nguyên nhân do môi trường sống

- Đói nghèo, suy dinh dưỡng, bệnh tật không được phát hiện và chữa trị, phục hồi chức năng kịp thời

- Điều kiện ăn ở chật chội, yếu kém, mất vệ sinh

- Ô nhiễm và suy thoái môi trường, thiên tai

- Sử dụng thuốc chữa bệnh bừa bãi dẫn đến nhiễm độc

Trang 23

19

- Chấn thương do tai nạn, rủi ro (khi tham gia giao thông, trong lao động, trong sinh hoạt hay hoạt động thể thao)

- Thay đổi chế độ ăn uống và hoàn cảnh sống

- Chiến tranh và bạo lực

* Nguyên nhân do xã hội

- Mù chữ và thiếu thông tin, thiếu hiểu biết về các dịch vụ y tế sẵn có,

do không theo dõi hoặc không có tiếp cận với thông tin sự bất lực của y học

* Nguyên nhân do bẩm sinh và trong khi sinh

- Di truyền: lỗi nhiễm sắc thể, lỗi gen gây dị tật bẩm sinh (Hội chứng Đao, Hội chứng Relt liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính…) hoặc rối loạn

do nhiều yếu tố (Nứt đốt sống, thiếu một phần não, tràn dịch não…)

- Do các yếu tố ngoại sinh như lây nhiễm rubella, giang mai, HIV; do nhiễm độc một số loại thực phẩm do người mẹ dùng như thuốc chống động kinh, các chất rượu cồn, do chụp tia X, chất độc màu da cam

- Một số nguyên nhân trong khi sinh cũng ảnh hưởng đến khả năng gây nên khuyết tật Thứ nhất do thiếu ô xy, vấn đề này thường xuất hiện do nhau thai, thời gian sinh quá lâu, trẻ không thở hoặc không khóc ngay sau khi sinh Thứ hai trẻ có thể bị tổn thương trong khi sinh nếu đầu trẻ được kéo ra bằng forceps

1.1.4.2 Đặc điểm tâm lý của trẻ khuyết tật vận động

Tâm lý khá đông trẻ khuyết tật là mặc cảm, tự đánh giá thấp bản thân mình so với những người bình thường khác

Trang 24

Trong mối quan hệ tương tác với người khác trong gia đình, cộng đồng,

họ thường có cảm xúc buồn, thất vọng, hay tự ái Nếu sống trong những gia đình khó khăn, người khuyết tật có cảm giác mình bị bỏ rơi

Với trẻ khuyết tật các em đang ở lứa tuổi mà tâm lý chưa ổn định, chưa

có sự hoàn thiện về nhân cách, dễ bị tổn thương do vậy mà các em rất cần sự động viên an ủi, chăm sóc, bảo vệ từ phía cộng đồng và xã hội

1.1.4.3 Nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết tật vận động

Các nhu cầu của trẻ khuyết tật đều hướng đến thỏa mãn các nhu cầu khác nhau, các nhu cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trước tiên người khuyết tật cần được đáp ứng các nhu cầu ở mức độ thấp, sau đó mới tìm đến

sự đáp ứng các nhu cầu ở bậc thang cao hơn Các nhu cầu không tồn tại độc lập mà luôn nằm trong mối quan hệ gắn kết, phụ thuộc và ảnh hưởng lẫn nhau, các nhu cầu được sắp xếp theo thứ bậc từ thấp tới cao

- Nhu cầu về chăm sóc sức khỏe và chữa trị y tế cho tình trạng khuyết tật như

Tăng cường dinh dưỡng, có chế độ dinh dưỡng phù hợp với độ tuổi và dạng tật

Khám bệnh định kỳ theo chỉ định của đội ngũ cán bộ y tế

Can thiệp y học như phẫu thuật, làm lành vết thương, chỉnh hình, phục hồi chức năng…

Trang 25

21

Cung cấp các dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng hoặc thay thế như chân tay giả, xe lăn…

- Nhu cầu học tập, hỗ trợ tâm lý xã hội và hòa nhập

Nhu cầu hỗ trợ tâm lý và xã hội tập chung vào những hỗ trợ về tham vấn, tư vấn giúp trẻ giải tỏa căng thẳng, khủng hoảng hay sang chấn tâm lý, xóa bỏ mặc cảm tự ti, kiểm soát tốt hơn cảm xúc và thay đổi hoặc học tập được những hành vi mới tích cực hơn

Trẻ cần được học những kỹ năng sống để biết kiểm soát, tự chủ trong cuôc sống và bảo vệ mình Đây là những điều kiện tiền đề để trẻ có thể hòa nhập với môi trường và quan trọng là hòa nhập với gia đình, cộng đồng trong

kế hoạch can thiệp lâu dài của trẻ TKTVĐ có thể gặp nhiều nguy cơ trong cuộc sống hơn nếu như các em không được trang bị những kỹ năng sống Vì vậy để trẻ có thể hòa nhập trong cơ sở cũng như chuẩn bị cho trẻ có cuộc sống độc lập sau khi được hòa nhập với cộng đồng chúng ta cần có đánh giá về nhu cầu trang bị những kỹ năng sống cho TKTVĐ [5, tr23]

Một số có ý chí, nghị lực cao, những người khuyết tật về vận động nhưng trí tuệ phát triển bình thường hoặc thậm chí rất tốt Họ thường cố gắng học tập, tìm kiếm việc làm để không phụ thuộc vào người khác [4, tr.27]

1.1.5 Kỹ Năng tự phục vụ

1.1.5.1 Khái niệm kỹ năng

Đến nay trên thế giới và ở nước ta có nhiều các quan niệm về kỹ năng

và được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau Khi nghiên cứu về kỹ năng các nhà tâm lý học xem xét kỹ năng theo hai khuynh hướng chính

Khuynh hướng thứ nhất, xem xét kỹ năng nghiên về mặt kỹ thuật của hành động, theo các tác giả chỉ cần nắm vững cách thức của hành động là có

kỹ năng Đại diện cho nhóm này là V.X.Cudin, A.G.Covaliop…

Trang 26

22

Khuynh hướng thứ hai, xem xét kỹ năng nghiêng về năng lực của con người trong quá trình giao tiếp Đại diện nhóm này là N.D Levitop, K.K.Platonop, G.G Coluvep…

Ở Việt Nam các nhà giáo dục quan niệm kỹ năng như là khả năng của con người thực hiện có kết quả hành động tương ứng với mục đích và điều kiện trong đó hành động xảy ra Một số tác giả lại quan niệm, kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức hợp của hành động bằng cách lựa chọn và vận dụng tri thức vào quy trình đúng đắn

Theo Lê Văn Hồng, kỹ năng là “khả năng vận dụng kiến thức để giải

quyết một nhiệm vụ mới” [1] Còn tác giả Nguyễn Văn Đồng cho rằng “kỹ năng là năng lực vận dụng những tri thức đã được lĩnh hội để thực hiện có hiệu quả một hoạt động tương ứng trong những điều kiện cụ thể” [9] Hay tác

giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng “kỹ năng là năng lực của con người biết vận

hành các thao tác của một hành động theo đúng quy trình”

Tác giả luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục Phạm Thị Thu Thủy khi nghiên cứu về giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật trí tuệ 4-5 tuổi ở

trường mần non hòa nhập cũng cho rằng “kỹ năng là khả năng của con người

được thực hiện thuần thục trên kinh nghiệm của bản thân thông qua quá trình rèn luyện, luyện tập nhằm tạo ra kết quả mong đợi” [33]

1.1.5.2 Khái niệm kỹ năng tự phục vụ

Kỹ năng tự phục vụ là khả năng con người có thể tự chăm sóc bản thân như tự ăn uống, mặc quần áo, tắm rửa và đi vệ sinh Kỹ năng tự phục vụ là những kỹ năng cần thiết để con người đạt được độc lập trong nhiều khía cạnh của cuộc sống Giảng dạy các kỹ năng này sẽ giúp một đứa trẻ ít phụ thuộc vào những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày của mình[36]

Trang 27

23

1.1.5.3 Vai trò của kỹ năng tự phục vụ

Có thể thấy vai trò to lớn của KNTPV với mọi người nói chung và TKTVĐ nói riêng, đây là một trong những kỹ năng không thể thiếu đối với bất cứ cá nhân nào vì những tác động trực tiếp của nó lên đời đời sống của mỗi cá nhân Trong các KNTPV có một số kỹ năng như ăn uống, tắm rửa, vệ sinh… là những kỹ năng hết sức riêng tư của mỗi cá nhân do vậy để người khác làm hộ hay giúp đỡ sẽ gây ra nhiều bất tiện cho người giúp đỡ mặt khác khi các em tự thực hiện các KNTPV không những đem lại sự tự tin, thoải mái

mà còn đánh dấu sự trưởng thành của mỗi cá nhân

Thành thạo các kỹ năng tự phục vụ là một trong những kỹ năng cơ bản cho trẻ hướng tới một cuộc sống độc lập (Baker, Brightman và Blacher, 2004) Thực tế cho thấy, nhiều trẻ có nhu cầu đặc biệt dù đã có một thời gian dài học tập trong các trường chuyên biệt hay ở độ tuổi lớn vẫn gặp rất nhiều khó khăn với kỹ năng tự phục vụ Các em hầu như không tự chăm sóc được bản thân, dẫn đến việc các em gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống tự lập sau này Chính lẽ đó, việc hình thành và phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ có nhu cầu đặc biệt nói riêng và trẻ em nói chung có ý nghĩa rất lớn đối với bản thân các em, gia đình và xã hội [20]

1.1.5.4 Nội dung dạy kỹ năng tự phục vụ

Dựa trên đặc điểm lứa tuổi, nhu cầu thực tế của trẻ và trên cơ sở đánh giá mức độ hiện tại về kỹ năng tự phục vụ của trẻ lớp 1 khuyết tật vận động Tác giả nhận thấy các em cần được hình thành rất nhiều các kỹ năng tự phục

vụ, nhưng với khoảng thời gian nhất định tác giả đã áp dụng CTXH nhóm để hình thành một số KNTPV cơ bản nhất cho TKTVĐ như sau:

- Kỹ năng ăn uống: + Ăn bằng thìa

+ Uống nước

- Kỹ năng mặc quần áo: + Tự mặc, cởi áo sơ mi

+ Tự mặc, cởi quần dài có khóa kéo

Trang 28

kỹ năng về chăm sóc và phục vụ bản thân trong các lĩnh vực như ăn uống, vệ sinh…rèn luyện ý thức tự giác sử dụng KNTPV Hình thành vốn KNTPV và

kỹ năng xã hội; là tiền đề cho giáo dục hướng nghiệp sau này; trẻ có thể sống độc lập ở mức cao nhất; là một thành viên của xã hội và cộng đồng

Vì vậy, mục tiêu hình thành KNTPV cho TKTVĐ cần phải đạt được các mục tiêu trên, đó là: Trẻ có thói quen tự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của mình; trẻ có hành vi văn minh, vệ sinh và điều quan trọng nhất là trẻ

Trang 29

25

* Phương pháp chung

Vận dụng và phối hợp các phương pháp dạy học tích cực phù hợp với khả năng của TKTVĐ, chú trọng đến việc thiết kế các hoạt động để các em tham gia nhằm phát triển KNTPV

Phát triển tư duy, rèn luyện kỹ năng bằng cách tạo ra các tình huống có vấn đề trẻ phát hiện và đưa ra những thắc mắc, từ đó biết cách giải quyết những mâu thuẫn đơn giản về các kỹ năng tự phục vụ

* Phương pháp đặc thù

Vận dụng các phương pháp đặc thù để hình thành các KNTPV cho trẻ khuyết tật vận động như:

- Phương pháp hướng dẫn tất cả nhiệm vụ một lúc

- Phương pháp dạy quy trình, dạy từng bước

- Phương pháp hướng dẫn theo các nhóm kỹ năng nhỏ, hướng dẫn theo kiểu giảm dần

- Phương pháp giảng giải, bắt chước, tạo thói quen

- Phương pháp trực quan, làm mẫu

- Phương pháp củng cố, điều chỉnh và thực hiện một phần giúp trẻ thực hiện hoạt động hay một kỹ năng nào đó đến một mức độ nhất định mà không phải phụ thuộc hoàn toàn vào người trợ giúp, qua đó giúp trẻ tự tin và có thể

tự chăm sóc bản thân tốt hơn

1.2 Các lý thuyết áp dụng

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1908-1970)

* Nội dung cơ bản của thuyết

Abraham Maslow (1908-1970) nhà tâm lý học người Mỹ được thế giới biết đến như là tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn bởi hệ thống lý thuyết về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của con người

Trang 30

26

Maslow nhà khoa học xã hội nổi tiếng đã xây dựng học thuyết về nhu cầu của con người vào những năm 1950 Lý thuyết của ông nhằm giải thích những nhu cầu nhất định của con người cần được đáp ứng như thế nào để một

cá nhân hướng đến cuộc sống lành mạnh và có ích cả về thể chất lẫn tinh thần

Lý thuyết của ông giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của con người bằng cách nhận diện một hệ thống thứ bậc các nhu cầu Ông đã đem các loại nhu cầu khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của

nó và thứ tự phát sinh trước sau của chúng để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu của con người từ thấp đến cao [21]

Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con

người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thỏa mãn về tình dục Là nhu cầu cơ bản nhất, nguyên thủy nhất, lâu dài nhất, rộng rãi nhất của con người Nếu thiếu những nhu cầu cơ bản này con người sẽ không tồn tại được Đặc biệt là trẻ em vì chúng phụ thuộc rất nhiều vào người lớn để được cung cấp đầy đủ các nhu cầu cơ bản này Ông cho rằng khi những nhu cầu này chưa được thỏa mãn đến mức độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác của con người sẽ không đòi hỏi thêm nữa, với những trẻ khuyết tật cũng vậy

Trang 31

27

Nhu cầu về an toàn hoặc an ninh: Khi con người đã được đáp ứng các

nhu cầu cơ bản, tức các nhu cầu này không còn điều khiển suy nghĩ và hành động của họ nữa, họ sẽ cần gì tiếp theo? Khi đó các nhu cầu về an toàn, an ninh sẽ bắt đầu được kích hoạt Nhu cầu an toàn và an ninh này thể hiện trong

cả thể chất lẫn tinh thần Con người mong muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn của mình khỏi các nguy hiểm Nhu cầu này sẽ trở thành động cơ hoạt động trong các trường hợp khẩn cấp, nguy khốn đến tính mạng Nhu cầu này cũng thường được khẳng định thông qua các mong muốn về sự ổn định trong cuộc sống, được sống trong các khu phố an ninh, sống trong xã hội có pháp luật, có nhà cửa để ở,…trẻ khuyết tật gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động và sinh hoạt, các em có nhiều hạn chế trong việc quan sát và phát hiện rủi ro và phòng tránh những rủi ro đó vì vậy nhu cầu an toàn của trẻ khuyết tật cũng cao hơn trẻ em khác

Nhu cầu về xã hội (nhu cầu được thừa nhận, yêu thương) Nhu cầu này

bắt nguốn từ những tình cảm của con người đối với sự lo sợ bị cô đôc, bị coi thường, bị buồn chán và mong muốn được hòa nhập, lòng tin, sự trung thành giữa con người với nhau Nội dung của nhu cầu này phong phú, tế nhị, phức tạp hơn và bao gồm các vấn đề tâm lý như: Được xã hội thừa nhận, sự gần gũi, thân cận, tán thưởng, ủng hộ, mong muốn được hòa nhập, tình yêu, tình bạn, tình thân ái là nội dung cao nhất của nhu cầu này Nó thể hiện tầm quan trọng của tình cảm con người trong quá trình phát triển của nhân loại Ở một vài trẻ khuyết tật có thể không được gia đình chấp nhận và yêu thương như những trẻ em bình thường bởi có thể do quan niệm sai lầm của gia đình về sự

sinh ra đứa trẻ tật nguyền trong cuộc đời

Nhu cầu được tôn trọng và tự trọng: Nhu cầu này thể hiện 2 cấp độ:

nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có

Trang 32

28

lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân Sự đáp ứng và đạt được nhu cầu này có thể khiến cho một đứa trẻ học tập tích cực hơn, một người trưởng thành cảm thấy tự do hơn Chúng ta thường thấy trong công việc hoặc cuộc sống, khi một người được khích lệ, tặng thưởng về thành quả lao động của mình, họ sẵn sàng làm việc hăng say hơn, hiệu quả hơn Nhu cầu này được xếp sau nhu cầu “thuộc về một tổ chức”, nhu cầu xã hội phía trên Sau khi đã gia nhập một tổ chức, một đội nhóm, chúng ta luôn muốn được mọi người trong nhóm nể trọng, qúy mến để cảm thấy mình có “vị trí” trong nhóm

đó Bản chất tâm lý con người ai cũng muốn được tôn trọng, chạm đến lòng

tự trọng là chạm đến điều sâu và đau nhất, là điểm tử huyệt nhất của con

người

Nhu cầu được thể hiện mình (Nhu cầu phát triển): Maslow cho đây là

nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp về nhu cầu của ông Đó là sự mong muốn để đạt tới, làm cho tiềm năng của một cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoàn thành mục tiêu nào đó Nội dung nhu cầu bao gồm nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết, nghiên cứu…), nhu cầu thực hiện mục đích của mình bằng khả năng của cá nhân Trẻ khuyết tật cần được đi học vì nhà trường là một môi trường hòa nhập tốt nhất, nơi có điều kiện cần thiết để trẻ có thể phát triển

* Ứng dụng:

Vận dụng thuyết này vào việc thực hành để hình thành các kỹ năng tự phục vụ cho TKTVĐ thông qua việc đề xuất các hoạt động CTXH nhóm nhằm tạo cơ hội cho TKTVĐ tham gia vào các hoạt động nhóm như thảo luận, trao đổi, trò chuyện, bắt trước các hoạt động của nhân viên xã hội hướng dẫn… sẽ giúp cho trẻ có cảm giác thuộc về một nhóm Điều này rất cần thiết cho TKTVĐ bởi các em gặp rất nhiều khó khăn trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, các KNTPV còn nhiều hạn chế Thông qua hoạt động nhóm giúp

Trang 33

29

cho các em có sự tương tác với các em cùng cảnh, các em được chấp nhận và tôn trọng nên sẽ cảm nhận được mình là một phần của nhóm, cảm thấy bản thân mình quan trọng và có giá trị nhờ sự tương tác qua lại giữa các thành viên nhóm với nhau

1.2.2 Thuyết học tập xã hội

* Nội dung cơ bản của thuyết

Thuyết học tập được bắt đầu từ nguồn gốc của quan điểm học tập của Tarde (1843-1904) (Toseland và Rivas, 1998) Trong quan điểm của mình, Tarde nhấn mạnh ý tưởng về học tập xã hội thông qua ba quy luật bắt chước:

đó là sự tiếp xúc gần gũi, bắt chước người khác và sự kết hợp cả hai Cá nhân học cách hành động và ứng xử của người khác qua quan sát hoặc bắt chước [16, Tr84-85]

Thuyết này được ứng dụng trong CTXH vào những năm 80 của thế kỷ

XX, thuyết này có thể được sử dụng để điều chỉnh hành vi

Trong quá trình vận dụng thuyết học tập vào thực tế, có một số nguyên tắc cần được chú trọng Thứ nhất hiệu quả đạt được ở mức độ cao nhất của học tập quan sát là thông qua việc tái tổ chức và tập diễn lại hành vi được làm mẫu một cách tượng trưng, sau đó thực hiện lại nó một cách cụ thể Thứ hai là

mã hóa hành vi bằng lời nói, đặt tên hình tượng hóa kết quả và cách này còn tốt hơn việc chỉ quan sát Các cá nhân rất có thể bắt chước được hành vi làm mẫu đó nếu như mô hình đó thích hợp với họ mà họ thấy ngưỡng mộ và nó mang lại kết quả mà họ thấy giá trị

Hiện nay người ta vẫn có những tranh cãi về thuyết học tập xã hội nhưng thuyết này ảnh hưởng rất lớn tới phương pháp thực hành CTXH nhóm đặc biệt không thể chối bỏ được sự vận dụng của thuyết vào việc hình thành những KNTPV cho trẻ khuyết tật

Trang 34

30

* Ứng dụng:

Mặc dù có nhiều tranh luận về thuyết học tập xã hội nhưng không thể phủ nhận được những đóng góp của thuyết này trong CTXH nhóm Thuyết được nghiên cứu và phân tích để đưa ra những giải thích hành vi của các thành viên trong nhóm Theo cách tiếp cận cổ điển của thuyết học tập thì hành

vi trong nhóm có thể xuất hiện khi nó được kích thích Trong nghiên cứu này khi NVXH nhắc nhở, hướng dẫn một thành viên A về những hành vi không được khuyến khích thì thành viên đó đã thay đổi hành vi của mình Đây là kết quả của việc đưa ra sự kích thích thay đổi hành vi của thân chủ trong nhóm

Một phương pháp học tập theo thuyết này khá phổ biến là tạo ra môi trường có điều kiện, đơn cử như hành vi của thân chủ A sẽ lập lại hành vi của chính mình nếu như hành vi đó nhận được phản ứng tích cực của NVXH, như vậy cần tạo ra môi trường có điều kiện để thân chủ A tiếp tục củng cố hành vi Ngược lại nếu như các thành viên nhận được sự phản hồi khó chịu thì anh ta

sẽ cố gắng tránh có các biểu hiện kiểu đó trong tương lai Bên cạnh đó thuyết này còn giúp cho việc giải thích hành vi lây chuyền từ thành viên này sang thành viên khác nếu như được các thành viên trong nhóm hưởng ứng

Khi vận dụng NVXH cần phải biết khen, thưởng, động viên khích lệ để khuyến khích những hành vi được coi là chuẩn mực ví dụ như cần có những lời khen khuyến khích động viên những thành viên làm tốt các động tác sau khi được hướng dẫn và ngược lại có những hình phạt để nhắc nhở các thành viên trong nhóm trách lặp lại những hành vi không phù hợp Ngoài ra NVXH cần phải biết vận dụng các kỹ năng, môi trường và cơ hội để các khuôn mẫu hành vi tích cực của thành viên nhóm xuất hiện và lặp đi, lặp lại giúp các thành viên trong nhóm nhận thức được các khuôn mẫu và có thời gian để thực hành

Trang 35

31

Do bị khuyết tật vận động nên các em gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện các KNTPV như tự ăn, uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân…do vậy khi ứng dụng hoạt động CTXH nhóm với nhóm thân chủ NVXH cần hết sức linh hoạt và chủ động trong suốt quá trình để khuyến khích nhóm thân chủ học tập những kỹ năng tích cực, lặp đi, lặp lại nhiều lần để hình thành được những kỹ năng tự phục vụ trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của trẻ

1.2.3 Thuyết vai trò

* Nội dung cơ bản của thuyết

Thuyết vai trò được ra đời với sự đóng góp lớn của khoa học xã hội và tâm lý học Thuyết vai trò có mối quan hệ chặt chẽ đến thuyết “chức năng cấu trúc” của các tác giả Auguste Comte, Herbert Spencer, Emile Durkheim Thuyết này nhấn mạnh đến tính liên kết chặt chẽ của các bộ phận cấu thành lên một chỉnh thể mà mỗi bộ phận đều có chức năng nhất định góp phần đảm bảo sự tồn tại của chỉnh thể đó với tư cách là một cấu trúc tương đối ổn định, bền vững

Thuyết cho rằng vì mỗi cá nhân thường chiếm giữ các vị trí nào đó trong xã hội và tương ứng với các vị trí đó là các vai trò Vai trò bao gồm một chuỗi các luật lệ hoặc các chuẩn mực như là một bản kế hoạch hoặc đề án để chỉ đạo hành vi Những vai trò chỉ ra cụ thể cách thức nhằm đạt được mục tiêu và hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời cũng chỉ ra những nội dung hoạt động cần thiết đòi hỏi phải có trong một bối cảnh hoặc tình huống cho sẵn Thuyết cũng cho rằng một phần các hành vi xã hội ngày càng quan sát được chỉ đơn giản là những việc mà con người thực hiện trong vai trò của họ Do vậy, khi

đề cập tới vai trò cho một vị trí nào đó, người ta có thể dự đoán trước được một phần lớn các hành vi của người đó trong vị trí mà họ đang có

Như vậy, với nhận định hành vi cá nhân là các hoạt động để thực hiện vai trò, vị trí của một cá nhân Khi vai trò phù hợp với khả năng của cá nhân

Trang 36

32

thì người đó đảm trách tốt vai trò được phân công Thuyết cũng cho rằng, muốn thay đổi hành vi một cá nhân, cần tạo cơ hội cho họ thay đổi vai trò Công tác xã hội đã vận dụng luận điểm này cùng với các phương pháp tiếp cận khác nhau để thực hiện can thiệp cho đối tượng của mình [16, tr91]

* Ứng dụng

Thuyết vai trò được áp dụng vào phương pháp CTXH nhóm để nhận biết trong nhóm tồn tại các vị trí, vai trò khác nhau và các vị trí, vai trò này được phân công, thể hiện bởi các thành viên nhóm Mỗi vị trí thể hiện chi tiết các vai trò bao gồm một chuỗi các chức năng cần thiết Vì vậy, khi là thành viên nhóm trong CTXH nhóm, các cá nhân là thành viên luôn đóng một vai trò cụ thể nào đó với những yêu cầu, nhiệm vụ được giao để thực hiện vai trò

và họ luôn cố gắng để hoàn thành các chức năng đó Vận dụng thuyết này NVXH tác nghiệp cùng nhóm để xác định và phân công vị trí, đảm nhận vai trò phù hợp cho mỗi thành viên nhóm để họ tham gia tích cực, thể hiện phát huy vai trò góp phần thực hiện mục tiêu chung của nhóm

1.3 Ứng dụng mô hình phát triển trong Công tác xã hội nhóm để hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật

1.3.1 Nội dung chính của mô hình

Xuất phát từ nội dung đề tài trên tác giả đã lựa chọn mô hình phát triển trong các mô hình tiếp cận công tác xã hội nhóm để can thiệp, trợ giúp và hình thành các kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm

* Lịch sử phát triển của mô hình

Mặc dù Công tác xã hội trên thế giới ra đời rất sớm nhưng đến những năm 30 của thế kỷ XX công tác xã hội nhóm mới được công nhận một cách chính thức và được đưa vào thảo luận Đến những năm 50 và 60 của thế kỷ

XX được coi là thời điểm xây dựng và phát triển các mô hình công tác xã hội

Trang 37

33

nhóm Một lần nữa công tác xã hội nhóm khảng định được là một phương pháp của nghề chuyên môn công tác xã hội, phương pháp này có những bước phát triển mạnh mẽ trong nghề nghiệp

Ở Việt Nam những hoạt động sinh hoạt nhóm đã bắt nguồn từ rất lâu đời trong văn hóa tương thân, thương ái…những hoạt động ban đầu đã khơi nguồn cho công tác xã hội nhóm phát triển xuất phát từ tinh thần tự nguyện, tính từ thiện, nhân đạo trong cộng đồng làng xã Tuy mô hình công tác xã hội nhóm chưa được phổ biến và nhân rộng trong hoạt động hỗ trợ những người

dễ bị tổn thương, nhưng việc đào tạo công tác xã hộ nhóm đã được thực hiện

từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX cho đến nay

Quá trình phát triển của phương pháp công tác xã hội nhóm có cơ sở hình thành từ rất lâu được ghi lại tại nước Anh và Mỹ vào những năm của thế

kỷ XIX Tuy nhiên, phương pháp này chỉ mới thực sự được công nhận là một phương pháp trong nghề công tác xã hội từ những năm 1930 của thế kỷ XX Với khoảng thời gian trên 80 năm phát triển chính thức và theo hình thức chuyên nghiệp, công tác xã hội nhóm đã được công nhận là một phương pháp giúp đỡ hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người, đặc biệt

là những người dễ bị tổn thương Hiện nay, CTXH nhóm được sử dụng rộng rãi trong nghề CTXH cả về đào tạo và phương pháp thực hành Ở Việt Nam, phương pháp này đã được đào tạo và đây được coi là một cơ sở khoa học cho việc phát triển trành một phương pháp của nghề CTXH chuyên nghiệp [16,tr31]

* Các đặc điểm chính của mô hình phát triển trong công tác xã hội nhóm

Mô hình này là mô hình hướng tới phát triển cho các thành viên nhóm

có những khó khăn Nhóm cung cấp cơ hội và môi trường để cho các thành viên nhận thức, mở mang và thay đổi suy nghĩ, cảm xúc và hành vi của mình

Trang 38

34

và những người khác Nhóm phát triển nhấn mạnh nhiều đến sự tự hoàn thiện của bản thân cá nhân các thành viên trong nhóm [16, tr48]

* Mục đích can thiệp mô hình phát triển trong công tác xã hội nhóm

Chú trọng đến mục tiêu cá nhân trong nhóm như ( Chia sẻ cảm xúc, tình cảm, kinh nghiệm đương đầu với khó khăn) Áp dụng mô hình này vào

đề tài nghiên cứu can thiệp nhằm tìm hiểu thực trạng về công tác giáo dục kỹ năng sống cho trẻ khuyết tật nói chung và công tác giáo dục kỹ năng tự phục

vụ cho trẻ khuyết tật vận động tại Trung tâm nói riêng Qua đó đưa ra đề xuất thực hiện công tác xã hội nhóm cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh Lượng giá kết quả trước và sau khi can thiệp để đánh giá tính hiệu quả của mô hình can thiệp từ đó đề xuất một số khuyến nghị về giải pháp cung ứng các dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, toàn diện, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của trẻ khuyết tật tại trung tâm

1.3.2 Cách thức ứng dụng mô hình vào thực hiện luận văn

Sử dụng mô hình phát triển trong công tác xã hội nhóm vào trợ giúp hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm theo tiến trình Công tác xã hội nhóm như sau:

Bước 1 Chuẩn bị và thành lập nhóm

- Chọn nhóm viên và chuẩn bị môi trường hoạt động

- Xác định mục đích và mục tiêu sinh hoạt nhóm

- Đánh giá nguồn lực, tiềm năng và sự hỗ trợ bên ngoài Phân tích lực trường tác động

- Xây dựng kế hoạch, dự thảo chương trình hoạt động của nhóm

Bước 2 Nhóm bắt đầu hoạt động

- Giới thiệu các thành viên trong nhóm

- Xác định lại mục tiêu hoạt động của nhóm

Trang 39

35

- Thảo luận và đưa ra những nguyên tắc hoạt động của nhóm

- Giúp các nhóm viên cảm nhận là một phần của nhóm

- Định hướng phát triển của nhóm và dự báo về những khó khăn cản trở trong tiến trình

Bước 3 Can thiệp/thực hiện nhiệm vụ

về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ có hoàn cảnh đặc biệt và các công trình nghiên cứu về kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ cho trẻ khuyết tật nói chung

Trang 40

36

Việc ứng dụng công tác xã hội nhóm để hình thành và phát triển các kỹ năng tự phục vụ cho TKTVĐ trong việc giáo dục học sinh khuyết tật tại Trung tâm cần phải có sự nghiên cứu cụ thể để đưa ra các phương pháp, các cách làm cụ thể cho giáo viên có thể áp dụng vào công việc của mình để phát triển KNTPV cho TKTVĐ

Như vậy, qua hệ thống cơ sở lý luận ở chương 1 sẽ định hướng cho việc nghiên cứu đề tài “Áp dụng công tác xã hội nhóm để hình thành kỹ năng tự phục vụ cho trẻ lớp 1 khuyết tật vận động tại Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội Bắc Ninh”

Ngày đăng: 20/02/2020, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh (chủ biên), Đỗ Thị Châu, Nguyễn Thạc (2007), Hoạt động giao tiếp nhân cách, Nxb Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giao tiếp nhân cách
Tác giả: Hoàng Anh (chủ biên), Đỗ Thị Châu, Nguyễn Thạc
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm
Năm: 2007
2. Nguyễn Thanh Bình (2014), Lê Thị Thu Hà, Trịnh Thúy Giang, Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2014
3. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2015), Tài liệu hưỡng dẫn thực hành Công tác xã hội với người khuyết tật, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hưỡng dẫn thực hành Công tác xã hội với người khuyết tật
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2015
6. Dự án đào tạo Công tác xã hội tại Việt Nam MOLISA – ULSA – CFSI – ASI - AP – UNICEP (2012), Công tác xã hội với những cá nhân có nhu cầu đặc biệt, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ông tác xã hội với những cá nhân có nhu cầu đặc biệt
Tác giả: Dự án đào tạo Công tác xã hội tại Việt Nam MOLISA – ULSA – CFSI – ASI - AP – UNICEP
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 2012
7. Phạm Huy Dũng (2007), Bài giảng công tác xã hội-lý thuyết và thực hành công tác xã hội trực tiếp, Nxb Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng công tác xã hội-lý thuyết và thực hành công tác xã hội trực tiếp
Tác giả: Phạm Huy Dũng
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm
Năm: 2007
8. Vũ Cao Đàm(1999), phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1999
9. Nguyễn Văn Đồng (2009), Tâm lý học giao tiếp, Nxb Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giao tiếp
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng
Nhà XB: Nxb Chính trị - Hành chính
Năm: 2009
10. Trần Thị Minh Đức (2009), Giáo trình tham vấn tâm lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình tham vấn tâm lý
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
11. Nguyễn Thị Thu Hà (2017), Tập bài giảng làm việc với người khuyết tật: các vấn đề chính sách và văn hóa dân tộc, (Bài giảng dành cho học viên cao học ngành Công tác xã hội, Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng làm việc với người khuyết tật: các vấn đề chính sách và văn hóa dân tộc
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2017
12. Nguyễn Xuân Hải (2009), Giáo dục học trẻ khuyết tật, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học trẻ khuyết tật
Tác giả: Nguyễn Xuân Hải
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2009
13. Nguyễn Thị Kim Hoa (chủ biên), Nguyễn Hiệp Thương, Đặng Kim Khánh Ly (2014), Công tác xã hội với người khuyết tật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội với người khuyết tật
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa (chủ biên), Nguyễn Hiệp Thương, Đặng Kim Khánh Ly
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2014
15. Nguyễn Thị Kim Hoa (2012), Sổ tay hướng dẫn thực hành công tác xã hội, Nxb Đại quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn thực hành công tác xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa
Nhà XB: Nxb Đại quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
16. Nguyễn Thị Thái Lan (2012), Giáo trình công tác xã hội nhóm, Nxb lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công tác xã hội nhóm
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Lan
Nhà XB: Nxb lao động xã hội
Năm: 2012
17. Nguyễn Hồi Loan (2017), Tập bài giảng hành vi con người và môi trường xã hội (Bài giảng dành cho học viên cao học ngành Công tác xã hội, Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng hành vi con người và môi trường xã hội
Tác giả: Nguyễn Hồi Loan
Năm: 2017
19. Nguyễn Đức Minh (2007), Chơi mà học, trò chơi dành cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơi mà học, trò chơi dành cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập
Tác giả: Nguyễn Đức Minh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
20. Phạm Thị Quỳnh Ni, Phan Minh Tiến, Trần Thị Tú Anh, Đinh Thị Hồng Vân (2015), Phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ em và trẻ có nhu cầu đặc biệt, Nxb Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ em và trẻ có nhu cầu đặc biệt
Tác giả: Phạm Thị Quỳnh Ni, Phan Minh Tiến, Trần Thị Tú Anh, Đinh Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nxb Đại học Huế
Năm: 2015
21. Nguyễn Duy Nhiên (2008), Nhập môn Công tác xã hội, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Công tác xã hội
Tác giả: Nguyễn Duy Nhiên
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2008
22. Nguyễn Duy Nhiên (2013), Giáo trình Công tác xã hội nhóm, Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công tác xã hội nhóm
Tác giả: Nguyễn Duy Nhiên
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2013
23. Nguyễn Thị Oanh (2013), Công tác xã hội một ngành khoa học, một nghề chuyên môn, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội một ngành khoa học, một nghề chuyên môn
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2013
24. Nguyễn Thị Oanh (2007), Một số cơ sở tâm lý học của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Bài viết cho đề tài “Xây dựng thực nghiệm một số kỹ năng sống cơ bản cho học sinh trung học phổ thông”, Mã số B.2007-17-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài viết cho đề tài “Xây dựng thực nghiệm một số kỹ năng sống cơ bản cho học sinh trung học phổ thông”
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w