Để thực hiện được điều này, nhân viên công tác xã hội sử dụng những kiến thức, kỹ năng để hỗ trợ tâm lý cho gia đình trẻ tự kỷ vượt qua khủng hoảng tinh thần để có đủ niềm tin, tỉnh táo
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN TRÍ
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TRẺ
EM TỰ KỶ TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ TRỢ GIÚP TRẺ TÀN TẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MAI LAN
Phản biện 1: GS.TS Bùi Thế Cường
Phản biện 2: PGS.TS Bùi Anh Thuỷ
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội, hồi ,ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tự kỷ thuộc nhóm rối loạn phát triển lan toả có những biểu hiện bất thường đa dạng về tương tác xã hội, ngôn ngữ và hành vi, các dấu hiệu của rối loạn phổ tự kỷ bắt đầu trong thời thơ ấu và thường kéo dài trong suốt cuộc đời của một người nếu không phát hiện sớm, can thiệp sớm Vì vậy, việc sử dụng phương pháp công tác xã hội để tiếp cận, trị liệu, chăm sóc cho trẻ tự kỷ là phù hợp nhất, đặc biệt là phương pháp công tác xã hội cá nhân Để thực hiện được điều này, nhân viên công tác xã hội sử dụng những kiến thức, kỹ năng để hỗ trợ tâm lý cho gia đình trẻ tự kỷ vượt qua khủng hoảng tinh thần để có đủ niềm tin, tỉnh táo đối diện giải quyết vấn đề mà gia đình đang gặp phải; Hỗ trợ xây dựng, thực hiện tiến trình công tác xã hội cá nhân trong hoạt động trị liệu/chăm sóc trẻ tự kỷ; Hỗ trợ cho trẻ tự kỷ tiếp cận với dịch vụ xã hội phù hợp; Biện hộ để cho trẻ tự kỷ được hưởng những chính sách an sinh xã hội của nhà nước; Kết nối các nguồn lực để trợ giúp
và điều trị về y tế, giáo dục, tâm lý cho trẻ tự kỷ đạt hiệu quả Ngoài việc tham gia trợ giúp cho trẻ tự kỷ, nhân viên công tác xã hội còn thực hiện các hoạt động như giáo dục phòng ngừa, tập huấn, cung cấp kiến thức về hội chứng tự kỷ, kỹ năng và phương pháp can thiệp cho gia đình, người thân biết cách chăm sóc, can thiệp cho trẻ tại nhà, truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng hiểu đúng về hội chứng này để tránh kỳ thị, xa lánh và hãy động viên cho gia đình trẻ tự kỷ, trẻ tự kỷ vượt qua khó khăn vươn lên trong cuộc sống
Với những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ từ thực tiễn Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sỹ của mình
Qua đề tài nghiên cứu tôi mong muốn được đóng góp và bổ sung hoàn thiện các hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại Trung tâm thông qua các biện pháp, khuyến nghị thiết thực nhằm góp phần nâng cao hoạt động trợ giúp cho nhóm đối tượng là trẻ em tự kỷ một cách toàn diện
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Hiện nay, đã có rất nhiều nhà khoa học trên thế giới tiến hành nghiên cứu về hội chứng tự kỷ, nhìn chung các hướng nghiên cứu về tự kỷ của các
Trang 42
nhà khoa học chủ yếu tập trung như : Tiêu chí chẩn đoán tự kỷ, công cụ chẩn đoán tự kỷ, dấu hiệu nhận biết tự kỷ, nguyên nhân dẫn đến tự kỷ, phương pháp can thiệp và giáo dục trẻ tự kỷ…
Tác giả Ngô Xuân Điệp “Nghiên cứu nhận thức trẻ tự kỷ tại Thành Phố Hồ Chí Minh” là nghiên cứu từ gốc độ của tâm lý học, tác giả đã đưa
ra được thực trạng mức độ nhận thức của trẻ tự kỷ và mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố chủ quan và khách quan đến nhận thức của trẻ tự kỷ
Tác giả Vũ Thị Bích Hạnh “Trẻ tự kỷ - phát hiện sớm và can thiệp sớm” đã nêu ra những vấn đề cơ bản về cách phát hiện sớm và can thiệp
sớm trẻ tự kỷ mà chưa nêu ra cách làm cụ thể ở một nội dung nào trong can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Yến “Giáo dục đặc biệt và những thuật ngữ cơ bản”, tác giả nêu ra những thuật ngữ tự kỷ như: Thuật ngữ này dùng
để chỉ những cá nhân có vấn đề về tương tác xã hội, về giao tiếp và có những hoạt động lặp lại, rập khuôn thời kỳ 36 tháng tuổi
Gần đây nhất, tác giả Vũ Thị Bích Hạnh chủ biên “Giáo trình trung cấp nghề công tác xã hội trợ giúp trẻ tự kỷ”, để tập huấn cho cán bộ của
ngành Lao động – Thương và xã hội về hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện chuẩn đoán xác định tự kỷ, nguyên tắc can thiệp, kỹ thuật can thiệp, hoạt động dành cho cha mẹ, hoạt động dành cho giáo viên Tóm lại, qua quá trình tổng quan một số công trình nghiên cứu nói trên có liên quan đến đề tài, có thể thấy rằng: Trẻ tự kỷ luôn là mối quan tâm không chỉ ở trong nước mà cả cộng đồng quốc tế Các đề tài nghiên cứu này chưa đề cập đến khía cạnh kết hợp sự tham gia của gia đình, cộng đồng và xã hội để trợ giúp trẻ tự kỷ, chưa nói đến tiến trình công tác xã hội
cá nhân đối với trẻ tự kỷ, vai trò nhân viên công tác xã hội trong hoạt động trợ giúp trẻ tự kỷ và gia đình trẻ tự kỷ Ngoài ra các đề tài nghiên cứu về công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ còn hạn chế về số lượng và chất lượng, đây chính là lý do để tôi thực hiện nghiên cứu về công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 53
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng công tác xã hội
cá nhân đối với trẻ em tự kỷ từ thực tiễn Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh Qua đó, đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại đây
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
Phân tích thực trạng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ từ thực tiễn Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố
Hồ Chí Minh
Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ từ thực tiễn Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ từ thực tiễn Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về đối tượng: đề tài tập trung nghiên cứu về lý luận, các tiến trình của công tác xã hội cá nhân, điển cứu đối với một trường hợp trẻ tự kỷ
cụ thể từ thực tiễn tại Trung tâm và phân tích vai trò của nhân viên công tác
xã hội trong quá trình can thiệp trẻ tự kỷ
Phạm vi về khách thể: đề tài nghiên cứu với 10 phụ huynh và gia đình trẻ tự kỷ; 50 nhân viên công tác xã hội, viên chức trực tiếp chăm sóc, điều trị, phục hồi chức năng, giáo dục trẻ tự kỷ và lãnh đạo Trung tâm Phạm vi về không gian: tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, 38 Tú Xương, phường 7, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Phạm vi về thời gian: từ tháng 10/2016 đến tháng 03/2017
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Nghiên cứu trên cơ sở duy vật biện chứng: Dựa trên những báo cáo đánh giá kết quả của công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, từ đó rút ra những lý luận và
Trang 65.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Tra cứu những tài liệu
Công ước quốc tế về quyền trẻ em; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em, Luật người khuyết tật; Các báo cáo, thống kê, văn bản có liên quan, sử dụng các thông tin, số liệu, tài liệu từ các nguồn tài liệu đã được công bố hoặc rút ra từ các nguồn tài liệu chính của Trung tâm phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Phương pháp điều tra bảng hỏi: Được sử dụng để đánh giá thực
trạng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ từ thực tiễn Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp này cũng nhằm tìm hiểu các biện pháp nâng cao công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại Trung tâm
Phương pháp phỏng vấn sâu: với lãnh đạo của Trung tâm, viên chức
làm việc trực tiếp với trẻ tự kỷ, gia đình trẻ tự kỷ ; Các thông tin được xử lý trên cơ sở mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động của viên chức trực
tiếp trợ giúp trẻ tự kỷ, các hoạt động hàng ngày, các hành vi của trẻ tự kỷ trong thời gian học tập, vui chơi giải trí…
Phương pháp thống kê toán học: sử dụng trong việc thu thập, phân
tích, xử lý các số liệu bằng chương trình excel
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã xác định được khung lý thuyết nghiên cứu công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ, trong đó gồm có các khái niệm công cụ (công tác xã hội, công tác xã hội cá nhân, trẻ tự kỷ, công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ) Luận văn cũng đã đưa ra được các vấn đề lý luận về tiến trình
Trang 75
công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ Kết quả nghiên cứu lý luận này sẽ góp phần làm phong phú thêm hệ thống cơ sở dữ liệu cho việc phân tích lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ vào khoa học công tác xã hội
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích được thực trạng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, 38 Tú Xương, phường 7 quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Áp dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân vào việc điển cứu 01 trường hợp trẻ tự kỷ Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhân viên công tác xã hội được nghiên cứu bước đầu
đã thực hiện tốt tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ và áp dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ đã đem lại hiệu quả tốt
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này về lĩnh vực công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ tại Trung tâm và các cơ sở bảo trợ xã hội khác
7 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với
trẻ tự kỷ
Chương 2: Thực trạng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ
tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Áp dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân trong điển
cứu một trường hợp cụ thể tại Trung tâm và Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ từ thực tiễn Trung tâm phục
hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 86
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI TRẺ TỰ KỶ 1.1 Công tác xã hội cá nhân
1.1.1 Công tác xã hội
- Khái niệm công tác xã hội
Qua phân tích những khái niệm về công tác xã hội nêu trên, chúng tôi
thấy rằng : Công tác xã hội là hoạt động thực tiễn, mang tính chất chuyên nghiệp nhằm giúp đỡ cho cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực vượt qua khó khăn và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ để giúp cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội nhằm góp phần đảm bảo an sinh xã hội
- Phương pháp công tác xã hội
- Nhiệm vụ công tác xã hội
1.1.2 Công tác xã hội cá nhân
- Khái niệm công tác xã hội cá nhân
- Tiến trình công tác xã hội cá nhân
- Vai trò công tác xã hội cá nhân trong trợ giúp các nhóm xã hội yếu thế
1.2.3 Phân loại trẻ tự kỷ
Rối loạn phát triển lan tỏa là các rối loạn được đặc trưng bởi những bất thường về chất lượng trong các mối quan hệ xã hội và phương thức giao tiếp cũng như có một số sở thích và hành vi bị thu hẹp, định hình, lặp đi lặp lại Các bất thường về chất lượng này hình thành một nét lan tỏa
mà người ta tìm thấy trong hoạt động của chủ thể ở mọi hoàn cảnh với
Trang 97
nhiều mức độ khác nhau Trong đa số trường hợp, sự phát triển không bình thường ngay từ tuổi trẻ nhỏ và có một vài trường hợp, các trạng thái bệnh lý này thấy rõ trong 5 năm đầu cuộc đời
Phân loại theo thời điểm mắc tự kỷ
Phân loại theo chỉ số thông minh
1.2.4 Đặc điểm tâm lý của trẻ tự kỷ
Khó khăn về quan hệ xã hội
Khó khăn về khả năng giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Nếu chưa biết nói : Trẻ có khiếm khuyết trong việc sử dụng các kỹ
năng giao tiếp không lời như : Không nhìn mặt người đối thoại khi giao tiếp, không hiểu và không sử dụng nét mặt, cử chỉ, tư thế cơ thể để giao tiếp; Các âm thanh lời nói bất thường về cao độ hoặc cường độ; Không biết yêu cầu, phản đối hoặc thể hiện các nhu cầu bản thân; Không hoặc khó học các luật lệ về giao tiếp như: chào hỏi, xin đồ vật hoặc “ạ”, “bai, bai”
Nếu trẻ đã nói được : Trẻ học nói muộn hơn trẻ bình thường; Mất
khả năng nói được từ đơn hoặc cả câu sau khi đã biết nói; Trẻ dùng phát ngôn không phù hợp với mục đích: đáng lẽ trả lời thì trẻ lại nhắc lại câu được hỏi, nói nhại, nói vọng Phát ngôn hoặc câu của trẻ có ngữ điệu đơn điệu, nghe véo von, thường có âm sắc cao hơn bình thường; Nếu trẻ có ngôn ngữ khá hơn, có thể thấy chậm phát triển ngôn ngữ so với trẻ cùng độ tuổi, trẻ thường không hiểu câu hỏi, ngôn ngữ của trẻ đơn giản, hiếm dùng những khái niệm so sánh, tưởng tượng; Các hành vi trong phạm vi hẹp và lặp đi lặp lại
Rối loạn giác quan
Tâm lý – xã hội của trẻ tự kỷ
1.3 Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
1.3.1 Khái niệm công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
Trang 10đỡ trẻ tự kỷ thông qua mối quan hệ một – một, trong đó nhân viên công tác
xã hội sử dụng kiến thức, kỹ năng, phương pháp công tác xã hội để tập trung giải quyết các vấn đề mà trẻ tự kỷ đang gặp phải, với mục đích là phục hồi, cũng cố và phát triển các chức năng xã hội của trẻ tự kỷ
1.3.2 Mục đích và chức năng của công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự
kỷ
Mục đích của công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ
Chức năng của công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ
1.3.3 Vai trò của nhân viên xã hội trong công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em tự kỷ
- Vai trò tham vấn, tư vấn
- Vai trò là người biện hộ
- Vai trò là người vận động, kết nối nguồn lực
- Vai trò là người giáo dục
1.3.4 Tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
- Tiếp cận và nhận diện vấn đề của trẻ
- Thu thập thông tin của trẻ
- Đánh giá, chẩn đoán : Nhóm can thiệp đa chức năng (Y tế - Giáo
dục - Âm Ngữ trị liệu - Tâm lý - Nhân viên công tác xã hội - Gia đình - Dinh dưỡng) của Trung tâm sử dụng thang điểm Gilliam, bảng kiểm Denver II, bảng liệt kê các kỹ năng phát triển (Từng bước nhỏ - Quyển 3-8)
để đánh giá các vấn đề của trẻ
- Lập kế hoạch can thiệp : Thời gian thực kế hoạch; Kế hoạch can
thiệp cho trẻ gồm : Lĩnh vực can thiệp, mục tiêu can thiệp và các hoạt động
can thiệp
- Thực hiện kế hoạch can thiệp và giám sát : Mục tiêu can thiệp và
Thời gian thực hiện
- Lượng giá và kết thúc : Thời gian, kết quả can thiệp và kết luận
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
Trang 119
1.4.1 Năng lực, trình độ của nhân viên công tác xã hội
1.4.2 Điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực khác
đã xây dựng được khái niệm trẻ tự kỷ; Khái niệm công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ; Mục đích của công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ; Chức năng của công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ; Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ; Tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ; Các cơ sở pháp lý về công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ; Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ;
Từ một số khái niệm đã được chúng tôi phân tích ở trên như: Công tác xã hội, công tác xã hội cá nhân, trẻ tự kỷ, chúng tôi xác định khái niệm
công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ như sau: Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ là phương pháp công tác xã hội chuyên nghiệp nhằm giúp
đỡ trẻ tự kỷ thông qua mối quan hệ một – một, trong đó nhân viên công tác
xã hội sử dụng kiến thức, kỹ năng, phương pháp công tác xã hội để tập trung giải quyết các vấn đề mà trẻ tự kỷ đang gặp phải, với mục đích là phục hồi, cũng cố và phát triển các chức năng xã hội của trẻ tự kỷ
Trang 1210
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TRẺ TỰ
KỶ TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ TRỢ GIÚP
TRẺ TÀN TẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khách thể, địa bàn và phương pháp nghiên cứu thực tiễn
2.1.1 Khách thể và địa bàn nghiên cứu
Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
Cơ cấu tổ chức bộ máy
Các hoạt động chính của Trung tâm
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
2.1.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
2.1.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân
2.1.2.3 Phương pháp công tác xã hội cá nhân đối với trẻ tự kỷ
2.1.2.4 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
2.2 Thực trạng trẻ tự kỷ tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật, thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1 Thực trạng số lượng và mức độ mắc tự kỷ ở trẻ tự kỷ tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật thành phố Hồ Chí Minh
- Số lượng trẻ mắc chứng tự kỷ được chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng tại Trung tâm qua các năm theo giới tính
- Số lượng trẻ bị tự kỷ được chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng tại Trung tâm theo nhóm tuổi
2.2.2 Thực trạng mức độ phù hợp và mức độ thực hiện việc chẩn đoán, đánh giá trẻ tự kỷ tại Trung tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật thành phố Hồ Chí Minh
- Thực trạng chẩn đoán mức độ tự kỷ ở trẻ theo phương pháp điều trị, can thiệp nhóm đa chức năng
Trang 1311
Kết quả phân tích cho chúng ta thấy rằng : Hầu hết trẻ tự kỷ có dấu hiệu về hành vi và tập trung chú ý là rất cao chiếm tỷ lệ 100%; Ngôn ngữ; Nhận thức; Kỹ năng sống; Kỹ năng tự lập; Vận động tinh chiếm tỷ lệ từ 50% đến 80%; Vận động thô chiếm tỷ lệ 5% Vì vậy, số lượng trẻ tự kỷ đang được chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng tại Trung tâm là khá nặng và tập trung ở hai nội dung quan trọng của hội chứng tự kỷ là hành vi
- Thực trạng đánh giá mức độ tự kỷ ở trẻ theo phương pháp điều trị, can thiệp nhóm đa chức năng xét theo nhóm tuổi
Qua số liệu phân tích, đã cho chúng ta thấy : Trẻ tự kỷ nặng tăng dần
về độ tuổi Cụ thể là ở nhóm tuổi 3-6 tuổi, ở mức độ nặng chiếm tỷ lệ 76.19%, trung bình nhẹ chiếm tỷ lệ 23.81%, sự khác biệt giữa mức độ tự kỷ nặng và trung bình nhẹ là quá rõ ràng Tương tự, ở nhóm 7-10 tuổi ở mức
độ nặng chiếm tỷ lệ 72.73%, trung bình nhẹ chiếm tỷ lệ 27.27%, nhóm tuổi lớn hơn 10, ở mức độ nặng chiếm tỷ lệ 66.67%, trung bình nhẹ chiếm tỷ lệ 33.33%, ở nhóm tuổi <3 không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê giữa mức độ nặng và trung bình nhẹ
- Thực trạng mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch can thiệp cá nhân cho trẻ tự kỷ tại Trung tâm
Theo số liệu thống kê thì nhóm thực hiện/mục tiêu can thiệp (Bác sỹ, điều dưỡng, Giáo dục chuyên biệt - tâm lý, âm ngữ trị liệu, nhân viên công tác xã hội, gia đình trẻ) trong kế hoạch can thiệp cá nhân cho trẻ tự kỷ tại Trung tâm ở mức rất phù hợp chiếm 97.5% và mức phù hợp chiếm tỷ lệ rất