- Dựa vào điều kiện sinh thái của các loại cây trồng, vật nuôi, vàođiều kiện lao động, tập quán sản xuất và các cơ sở vật chất kĩ thuật cũngnhư thị trường tiêu thụ, ở nước ta hiện nay đã
Trang 1PHẦN 1: TỔNG QUAN
I ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT Ở NƯỚC TA:
- Năm 1999, nước ta có tới trên 70% lao động (gần 28 triệu laođộng) hoạt động trong ngành sản xuất nông nghiệp
- Dựa trên 8,5 triệu hecta đất canh tác ( nếu kể cả các diện tích cóthể khai hoang thì tương lai có thể lên tới 10 - 11 triệu ha), trong điều kiệnkhí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nền nông nghiệp nước ta đã sản xuất ra mộtkhối lượng nông phẩm có giá trị khoảng 21% tổng thu nhập quốc dân nhằmphục vụ cho nhu cầu của nhân dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệpvà sản phẩm xuất khẩu
- Từ trước tới nay, ngành trồng trọt vẫn có vai trò chủ đạo trong nềnnông nghiệp nước ta, chiếm ¾ giá trị sản lượng nông nghiệp
- Dựa vào điều kiện sinh thái của các loại cây trồng, vật nuôi, vàođiều kiện lao động, tập quán sản xuất và các cơ sở vật chất kĩ thuật cũngnhư thị trường tiêu thụ, ở nước ta hiện nay đã bước đầu hình thành các vùngnông nghiệp Mỗi vùng có những hướng sản xuất và phát triển riêng với cácsản phẩm chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp
- Trong ngành trồng trọt, các cây trồng phần lớn là các giống, loàinhiệt đới ( 90%) Các loài cận nhiệt đới và ôn đới chiếm không quá 10%,chỉ phổ biến ở vùng núi và cao nguyên có khí hậu mát hoặc chỉ xuất hiệntrong vụ đông ở đồng bằng Bắc Bộ
- Trong những cây lương thực thì cây lúa lại chiếm vị trí quan trọngnhất Tuy những năm gần đây, mặc dù đã có nhiều cố gắng để phá vỡ thếđộc canh, tăng diện tích trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, đặc biệt làcác cây công nghiệp lâu năm, nhưng tỉ lệ diện tích cây công nghiệp và câyăn quả vẫn chưa thêm được bao nhiêu
- Về mặt kĩ thuật canh tác, trong những năm gần đây, do việc ápdụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, chúng ta đã lai tạo được nhiều giống câytrồng mới, phát huy được điều kiện thuận lợi về lượng nhiệt và ẩm của khíhậu nhiệt đới gió mùa, nên đã thực hiện được một cơ cấu cây trồng quanhnăm với các biện pháp thâm canh, xen canh, gối vụ…
- Thời tiết và đất đai thuận tiện tạo điều kiện dễ dàng cho nhiềuloại trái cây và rau quả khác nhau Các rau quả và trái cây chính bao gồmbắp cải, cà chua, dưa chuột, tiêu, hành, nấm, dứa, chuối, xoài, vải, nhãn,thanh long và chôm chôm
Trang 2II ĐẶC ĐIỂM CÁC VÙNG TRỒNG RAU QUẢ:
1 VÙNG BẮC BỘ:
- Vùng kinh tế Bắc Bộ là vùng rộng và đông dân cư nhất trong cảnước với diện tích 115.488,9 km2 và gần 28 triệu dân năm 1999 (khoảng35% diện tích đất đai và 36,7% dân số cả nước) Lãnh thổ vùng bao gồm 25tỉnh và thành phố
- Đặc điểm khí hậu nổi bật của vùng là có mùa đông lạnh, kém ổnđịnh, do ảnh hưởng của các đợt gió mùa đông Bắc tràn xuống Thời tiết luônluôn diễn biến phức tạp, gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Tuynhiên, tính chất lạnh, khô trong mùa đông lại giúp cho việc phát triển nhiềuloại cây ôn đới và cận nhiệt đới có giá trị xuất khẩu
- Trong vùng còn có các nguồn tài nguyên đa dạng: đđất trồng hiệnnay có gần 2 triệu hecta ( có thể lên tới 2,6 triệu hecta trong tương lai)
- Nhờ ưu thế khí hậu có mùa đđông lạnh, trong vùng đã hình thànhtập đoàn cây trồng và rau vụ đông có giá trị với các loại khoai tây, cải bắp,
su hào, súp lơ, hành tây… Đặc biệt, trước kia tuy sản xuất được các loại rauvụ đông, nhưng hạt giống thường phải nhập từ các nước ôn đới Ngày nay,nhiều nơi trong vùng như: Tam Đảo, Sapa… đã đảm bảo cung cấp đủ hạtgiống các loại rau ôn đới cho toàn vùng và một phần xuất khẩu sang cácvùng khác
- Các loại cây ăn quả rất phong phú, trong đó có các loại đặc sảnnhư: nhãn lồng (Hưng Yên), vải thiều (Bắc Giang, Hải Dương), hồng (LạngSơn), đào (Lào Cai), mận (Cao Bằng), bưởi (Đoan Hùng, Phú Thọ)…
2. VÙNG BẮC TRUNG BỘ:
- Sử dụng gần 1 triệu hecta đất trồng, vùng kinh tế Bắc Trung Bộđã sản xuất được khoảng 3 triệu tấn lương thực Tỉ lệ hoa màu chiếmkhoảng 30% sản lượng lương thực (quy ra thóc) của vùng Khu vực sản xuấtlương thực chủ yếu của vùng là dãy đồng bằng ven biển (thuộc châu thổ cácsông Mã, sông Chu, sông Cả…) và các đồng bằng thung lũng ven sông
- Việc sản xuất nông nghiệp trong vùng thường gặp nhiều khó khăn
do thời tiết diễn biến phức tạp Bão thường xuất hiện vào cuối mùa hè, kèmtheo mưa lớn dễ gây nên lũ, lụt Vùng còn chịu ảnh hưởng của nhiều hiệntượng bất lợi như các đợt sóng gió Tây nam, sự xâm nhập mặn của nướctriều, sự lấn đất của cát biển… Tất cả những yếu tố bất lợi đó đã làm chonăng suất cây trồng ở vùng ven biển, đặc biệt là những cây lương thực giảmđáng kể
- Trong vùng có nhiều loại cây ăn quả có giá trị như cam, chanh,bưởi… nhưng đây là nơi sản xuất nhiều loại cây công nghiệp và cây dượcliệu có sản lượng khá cao
Trang 3
-3. VÙNG NAM TRUNG BỘ:
- Vùng kinh tế Nam Trung Bộ có diện tích đất liền rộng101.311km2 ( bằng 30,6 % cả nước) với 9,6 triệu dân (năm 1999) bao gồmmiền Tây Nguyên và miền duyên hải Nam Trung Bộ
- Vùng sản xuất được nhiều sản phẩm công nghiệp để xuất khẩunhư: cà phê, cao su… Hiện nay đây là vùng đứng hàng đầu về xuất khẩu cácsản phẩm cà phê, hạt điều trong toàn quốc
- Một số nơi trong vùng có khí hậu thích hợp trồng rau và cây ănquả
4. VÙNG NAM BỘ:
- Vùng kinh tế Nam Bộ bao gồm các tỉnh miền Tây và miền ĐôngNam Bộ, các đảo, quần đảo ở phía nam Biển Đông và trong vịnh Thái Lan,rộng trên 63.000 km2 và có khoảng 28,9 triệu dân ( gần bằng 1/5 diện tíchlãnh thổ đất liền và hơn 1/3 dân số toàn quốc)
- Ngành sản xuất nông nghiệp của vùng kinh tế Nam Bộ đã thu hút2/3 số lao động của vùng và đã khai thác trên 3 triệu hecta đất trồng, chiếmhơn 1/3 diện tích đất canh tác trên toàn quốc Dựa vào điều kiện khí hậu vàđất đai thuận lợi, ngành trồng cây công nghiệp cây lương thực và cây ăn quảrất phát triển Đây là thế mạnh của vùng Ở Nam Bộ, các loại cây ăn quảthường được trồng tập trung, hình thành các vùng chuyên canh với quy môlớn, đáp ứng thuận tiện cho nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
- Các loại cây ăn quả được trồng ở nhiều nơi trong khắp vùng Hầuhết là các loại cây ăn quả đặc sản nhiệt đới có giá trị như: xoài, sầu riêng,chôm chôm, vú sữa, măng cụt… Trước đây, nghề trồng rau không phát triển,phần lớn lượng rau cung cấp cho các thành phố đều được chuyên chở từ ĐàLạt về Trong những năm gần đây các vành đai rau xanh đã phát triển ởxung quanh các thành phố lớn như thành phố HồÀ Chí Minh… Tuy nhiên sảnlượng trong vùng còn thấp, trung bình chỉ khoảng 35kg mỗi người trong mộtnăm (bằng ½ sản lượng bình quân theo đầu người của Bắc Bộ)
III SƠ LƯỢC VỀ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM RAU QUẢ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY:
- Trong khoảng thời gian 1990-1999, mức tăng trưởng của rau quảlà 5% trong khi tỉ lệ của rau và quả trong canh tác đã tăng từ 6.8% đến7.2%
- Vùng trồng rau tăng lên nhanh chóng (trung bình 3%/năm trongkỳ 1990-1999), từ 325.000 ha trong năm 1990 đến 377.000 ha trong năm
1995 hoặc hơn thế nữa là 400.000 ha trong năm 1999 Đầu tiêu thụ của rautăng lên đáng kể từ 4.8 tỉ tấn đến 5.6 tỉ tấn và 6 tỉ tấn Cũng trong cùng kỳ,
Trang 4sự gia tăng của vùng trồng cây ăn trái là 6.7%/năm, từ 282.000 ha đến496.000 ha Đầu ra của trái cây trong năm 1999 đạt trên 4.4 tỉ tấn.
- Mức tiêu thụ rau quả nội địa vẫn ở mức thấp Mức tiêu thụ rauquả tính trên đầu người là 56kg và 38 kg, còn đối với mức tiêu thụ trên thếgiới lên tới 85kg và 70kg
- Trong năm 1991, biến động ở các nước liên minh Xô viết và ĐôngÂu đã khiến thị trường xuất khẩu của Việt Nam giảm, đẩy các cơ sở trongnước vào những khó khăn Từ năm 1995, các doanh nghiệp xuất khẩu trongnước mới mở rộng một cách tích cực thị trường xuất khẩu sang 43 quốc gia,một trong những nước chính là Trung Quốc, Úc, Singapore, Nam Triều Tiênvà Mĩ Doanh thu xuất khẩu tăng từ 71.4 tỉ USD năm 1994 lên đến 100 tỉUSD năm 1999 các mặt hàng xuất khẩu chính gồm dứa đóng hộp, dưachuột đóng hộp, vải, nhãn khô và thanh long tươi
- Về mặt thực phẩm và loại vụ mùa công nghiệp, việc sản xuất rauquả trong thời gian qua đã phát triển và đa dạng Trong thời kỳ 1990 -1999,mức tăng trưởng trong thời điểm của từng vùng và đầu ra của rau quả thìđáng kể 5.1% và 8.3% Trong năm1999, việc sản xuất rau trên toàn quốctrên 6 triệu tấn, tính sự gia tăng theo lượng sản phẩm tiêu thụ là khoảng 65kg/năm Sản xuất trái cây cũng đánh giá mạnh sự phát triển mạnh mẽ củangành trồng trọt Những vùng chuyên canh đã hoàn toàn được thành lập vàphát triển Những vùng trồng cây ăn quả tăng một cách nhanh chóng6.7%/năm, đạt được 496 nghìn ha trong1999, tăng toàn sản lượng đầu ra lênkhoảng 4.5 triệu tấn
- Việt Nam là nước có nhiều tiềm năng là lợi thế về đất đai khí hậuđể phát triển rau quả Cả nước hiện có 377.000 ha rau với sản lượng 5,6triệu tấn với nhiều chủng loại phong phú như cải bắp, su hào, cà chua, dưachuột, hạt tiêu, ớt, hành tây, nấm… ; 425 ha trồng cây ăn quả với sản lượngkhoảng 4,0 triệu tấn với các loại cây chủ yếu là dứa, chuối, xoài, vải, nhãn,thanh long, chôm chôm Hiện nay, các vùng nguyên liệu này được trồng chủyếu theo quy mô hộ gia đình, phân tán
- Theo Bộ Thương mại, hiện các thị trường Mỹ, Nhật, Hàn Quốc,Australia luôn có nhu cầu cao về các loại quả xoài, đu đủ, sầu riêng, bơ,dứa… là những trái cây Việt Nam có thể trồng được Những sản phẩm nàycủa Việt Nam mặc dù ở trong nước nhiều khi dư thừa, không tiêu thụ đượcnhưng do chưa quy hoạch, công nghệ chế biến và đặc biệt là khâu bảo quảnthấp kém nên chưa thể cạnh tranh được trên thị trường quốc tế
- Việt Nam hiện có khoảng 80 nhà máy chế biến rau quả với tổngcông suất khoảng 200 tấn/ năm Nhưng phần lớn công nghệ, thiết bị lạc hậu,không đồng bộ, cơ cấu sản phẩm và chất lượng sản phẩm không còn phùhợp với thị trường Tỷ lệ chế biến rau quả ở Việt Nam mới đạt khoảng 5-7
% tổng sản lượng hàng năm và tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch lên tới 20 – 25%
Trang 5- Trong những năm trước đây, mặt hàng rau quả có giảm sút về mặtchủng loại, sản lượng với những nguyên nhân sau:
Chưa có định hướng chiến lược về phát triển rau quả lâu dài vàổn định
Mất thị trường xuất khẩu truyền thống như Liên Xô và cácnước Đông Aâu
Chất lượng rau quả của nước ta chưa đáp ứng với yêu cầu củathị trường mới
Nhiều tiềm năng và sức mạnh trong sản xuất của nhân dânchưa được khai thác, các tiến bộ kỹ thuật giống chưa tốt Từ đó dẫn đến giáthành sản xuất trên một đơn vị sản phẩm cao, khó cạnh tranh với các nướccó sản phẩm rau quả giống như của nước ta
Chính sách của nhà nước có nhiều mặt chưa hợp lý thể hiện ởchỗ: chưa có kích thích về kinh tế xã hội phù hợp để khuyến khích ngườidân sản xuất rau quả Chưa có chính sách cụ thể đối với ngành Rau quả nhưchính sách đầu tư, thuế, xuất nhập khẩu…
- Thị trường buôn bán nước quả trong những năm gần đây mở rộngkhá nhiều so với trước Các loại nước quả chế biến đóng hộp được bày bántại các địa điểm phong phú về các nguồn hàng, đa dạng về sản phẩm.Những công ty sản xuất nước quả có uy tính của Việt Nam như Vinamilk,Wonderfram, Delta cho ra đời hàng loạt sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhucầu thị hiếu người tiêu dùng Bên cạnh đó những thương hiệu nổi tiếng củacác công ty nước ngoài như Welchs, Ligo, Berriworld, v.v… có mặt tại ViệtNam đã tạo nên một thế cạnh tranh quyết liệt
- Đối với nhà sản xuất việc đưa ra được các phương án tối ưu trongvấn đề phân phối, thâm nhập thị trường, đưa sản phẩm của mình đến tayngười tiêu dùng qua các kênh buôn bán bằng sự phân phối hợp lí sẽ mangđến hiệu quả cao nhất
- Trong những năm gần đây, vẫn chưa có một con số thống kê cụthể nào báo cáo về vấn đề tổng lượng rau quả tiêu thụ trên cả nước TạiTPHCM, theo số liệu được tổng hợp tại siêu thị Coop-Mart 124 Đinh TiênHoàng về sản phẩm nước quả thì tổng bán ra năm 2001 là 1.065.000.000VNĐ, trong đó nước quả ép đạt 600.000.000 VNĐ và nước quả ngâm là465.000.000 VNĐ Trong các loại nước quả, nước cam là loại nước được ưachuộng nhất và đây cũng là loại nước uống thông dụng nhất trong số cácloại nước quả, còn lại là nước vải, táo, đào, dứa, xoài, chanh…
- Hiện nay, các sản phẩm rau quả được sản xuất trong nước rấtđược ưa chuộng và bán rất chạy, các sản phẩm trong nước hiện nay tươngđối đa dạng, mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, giá thành thấp hơn các sản phẩmcùng loại của nước ngoài và đặc biệt các thương hiệu nước quả của Việt
Trang 6Nam đã gắn liền với đời sống hàng ngày của người Việt Nam ví dụ nhưVinamilk với nhãn hiệu nước trái cây Fresh gồm các sản phẩm: nước cam,táo, đào, xoài, ổi, cà chua …, Delta, Wonderfarm …
- Các sản phẩm rau quả trong siêu thị hiện nay rất đa dạng về sảnphẩm, cách bố trí hàng hoá rất bắt mắt, dễ chọn lựa, an tâm về chất lượng
- Bên ngoài hệ thống siêu thị, hệ thống các đại lý rộng khắp, cácnhà bán buôn, bán lẻ cũng góp phần rất lớn trong việc đưa sản phẩm nướcquả đến tay người tiêu dùng Một đại lý Vinamilk tại quận Phú Nhuận, mỗingày trung bình tiêu thụ được từ 5 đến 7 triệu đồng tiền bán nước quả (kể cảtiền bán sỉ và lẻ)
- Giá cả của các loại sản phẩm rau quả hiện nay còn tương đối cao.Các sản phẩm rau quả vẫn chưa phải là loại thực phẩm thông dụng do mứcsống chưa cao Ở Việt Nam trái cây tươi có quanh năm và giá rẻ hơn nhiều
so với những sản phẩm đóng hộp
- Người tiêu dùng quan tâm đến nhiều yếu tố khi mua sản phẩm rauquả: thành phần dinh dưỡng, nhãn hiệu, bao bì, hạn sử dụng, giá tiền Trongđó thành phần dinh dưỡng, giá tiền và hạn sử dụng là những yếu tố đượcquan tâm nhiều nhất Bao bì và nhãn hiệu chiếm tỉ lệ nhỏ hơn Điều nàychứng tỏ ý thức về vệ sinh, an toàn thực phẩm đã bắt đầu trở nên phổ biến.Giá trị của sản phẩm thực phẩm và vấn đề vệ sinh thực phẩm luôn đượcngười tiêu dùng xem trọng
- Bao bì tiện lợi cũng rất quan trọng, nó phù hợp với hoàn cảnh tấtbật của nhịp sống thành phố với phương châm nhanh, gọn, nhẹ Bao bì giấyvà lon thiết rất đươc dùng cho sản phẩm nước quả dễ vận chuyển, dễ sửdụng Các loại bao bì thủy tinh và nhựa dùng cho các sản phẩm muối chua,mứt quả …
- Màu sắc đặc trưng đẹp là một yếu tố cảm quan quan trọng Để cóđược điều đó, một số nhà sản xuất đã cho màu thực phẩm vào, làm mất đitính thanh khiết của sản phẩm và không tốt cho sức khoẻ Ngày nay các sảnphẩm mới ra đời có xu hướng chung là dùng càng ít phụ gia càng tốt Bêncạnh đó những sản phẩm có kiểu dáng gọn đẹp có thể phản ảnh tính năngđộng của người sử dụng
Trang 7IV TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢTHỜI GIAN QUA:
- Xuất khẩu rau quả tươi và chế biến của Việt Nam trải qua 2 thờikỳ lớn với những đặc điểm khác nhau về nhiều mặt, cụ thể là:
1 Từ năm 1990 trở về trước:
- Trong thời kỳ này xuất khẩu của Việt Nam nói chung cũng nhưxuất khẩu rau quả chủ yếu là tập trung vào thị trường Liên Xô (cũ) và ĐôngAâu Theo chương trình hợp tác sản xuất và xuất khẩu rau quả sang Liên Xôcũ, mặt hàng này của Việt Nam được cung ứng hỗ trợ nhiều loại vật tư quantrọng phục vụ cho sản xuất; trong xuất khẩu có đội tàu chuyên dùng củaLiên Xô bảo đảm việc vận tải biển đường dài với giá cước bao cấp nên rấthạ
- Nói chung trong sản xuất cũng như xuất khẩu rau quả thời kỳ nàycó nhiều thuận lợi, các doanh nghiệp chỉ tập trung lo tổ chức sản xuất, thugom và giao hàng, không phải lo tìm kiếm thị trường xuất khẩu; hơn nữa,khi đó chất lượng sản phẩm cũng chỉ yêu cầu ở mức độ “tương đối”, khôngyêu cầu cao và khắt khe như hiện nay
- Kết quả là năm 1990 kim ngạch xuất khẩu rau quả tươi và chế
biến của Việt Nam đã đạt 52 triệu R/USD; trong đó có 20 ngàn tấn quả
tươi, 24.2 ngàn tấn quả hộp, không kể 9 ngàn tấn hạt tiêu
2 Thời kỳ 1991 – 2000 :
- Trong thập kỷ 80, có năm Việt Nam từng xuất khẩu 32.000 tấnrau quả Những năm đầu của thập kỷ 90 số lượng xuất khẩu giảm, nhưngmấy năm gần đây xuất khẩu đã tăng trở lại, như năm 1999 xuất khẩu 9.370tấn, 11 tháng đầu năm 2000 là 15.155 tấn
- Xuất khẩu rau quả bị giảm mạnh : năm 1991 kim ngạch xuất khẩurau quả chỉ còn 33.2 triệu USD, năm 1992: 32.3 triệu USD,năm 1993: 23.6triệu USD và năm 1994 xuống thấp đến mức 20.8 triệu USD
- Trong 4 năm tụt dài, nhiều cơ sở sản xuất – chế biến gặp nhiềukhó khăn, các doanh nghiệp phải tự thích nghi với cơ chế thị trường mới, sảnxuất theo kiểu mới, cạnh tranh tìm kiếm thị trường theo kiểu mới…; và đếnnăm 1995 xuất khẩu rau quả mới có được sức sống mới: đạt kim ngạch 56.1triệu USD
- Mấy năm gần đây, xuất khẩu rau quả có những hướng phát triểnmới, năm 1999 đạt gần gấp đôi năm 1998 Năm 2000 kim ngạch xuất khẩurau quả ước đạt 200 triệu USD, tăng 91% so với năm 1999 11 tháng đầunăm 2000, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam 177 triệu USD rauquả và ước tính cả năm 2000 sẽ đạt trên 200 triệu USD
Trang 8- Rau quả tươi xuất khẩu hiện nay nói chung còn ít, chỉ chiấmkhoảng 10 – 15% kim ngạch xuất khẩu rau quả Chủng loại rau quả tươixuất khẩu gần đây là: cải bắp, đậu quả, hành, tỏi, khoai tây, khoai sọ…Chủng loại rau quả chế biến xuất khẩu còn phong phú hơn nhiều như: raumuối, quả sấy khô, cô đặc, nghiền, mức quả…
- Thị trường xuất khẩu rau quả trong hai năm gần đây (2000 –2002) được mở rộng khá nhiều so với trước Các mặt hàng rau quả và gia vịcủa ta hiện nay đã có mặt ở gần 50 nước và lãnh thổ trên khắp các châu lụctrên toàn thế giới, trong đó chủ yếu là thị trường châu Á, Tây Bắc Aâu, Mỹ
- Những năm gần đây đã cho thấy sự cải tiến đáng kể trong xuấtkhẩu sản phẩm nông nghiệp, trong thời kỳ 1994-1999 toàn doanh thu xuấtkhẩu là 18.4 tỉ, ngang với 15% năm Chỉ 1999, xuất khẩu nông nghiệp tănglên đến 3.95 tỉ USD, nói lên doanh thu toàn bộ trong xuất khẩu là 34.3%,đáng kể là các sản phẩm chính là gạo, cà phê, cao su, đào lộn hột và thủysản Bên cạnh các sản phẩm nông nghiệp đã nói trên, một số rất có tiềmnăng trong xuất khẩu gồm : rau quả, gỗ, trà Năm 1999, giá trị xuất khẩu rauquả là 104 triệu USD
- Tuy nhiên, một vấn đề đáng kể đang kiềm chế sự cải tiến sảnxuất và hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh sản xuất là kỹ thuật chế biến cònđơn giản, thô sơ cũ kỹ, tăng thêm phế phẩm, làm ra chất lượng và bao bìcủa sản phẩm không đạt yêu cầu thị trường trong nước và thị trường quốc tế.Hầu hết các các quy trình chế biến rau quả có kỹ thuật sản xuất 30-40 nămtuổi
Trang 9PHẦN 2: CÁC CÔNG TY RAU QUẢ Ở
VIỆT NAM
I VÙNG BẮC BỘ
1 Công Ty Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Hà Nội 1 Vegitexco 1
- Sản xuất tại 389 Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Bảng 1 : Các sản phẩm nước quả của VEGITEXCO 1
Tên sản phẩm Thành phần Loại hộp Trọng lượng
(g) Giá bán(VNĐ)Vải nước
565 565
1220012000
2
Tổng Cơng ty rau quả Việt Nam Ðịa chỉ : 2 Phạm Ngọc Thạch - Hà Nội
Tel: 048523926 - Fax: 04.8523926 - Email: VEGETEXCOVN@FPT.VN
Điện thoại cơ quan
Trang 10Ngành nghề Lương thực & thực phẩm - Chế biến & kinh doanh
Địa chỉ 218 Bach Dang, tinh Phuoc Ninh
Loại hình doanh nghiệp Doanh nghiep nha nuoc
Loại hình kinh doanh Kinh doanh hàng nơng sản và thực phẩm.
2.
VEGETABLE AND FRUITS EXPORT IMPORT CO.NO.2
Ngành nghề Lương thực & thực phẩm - Chế biến & kinh doanh
Địa chỉ 7 Le Dinh Duong, xa Binh Hien, tinh Hai Chau
Loại hình doanh nghiệp Doanh nghiep nha nuoc
Loại hình kinh doanh Chế biến nơng lâm hải sản xuất khẩu.
III VÙNG NAM BỘ
1 CÔNG TY THỰC PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT DONA NEWTOWER
- Sản phẩm đặt dưới sự kiểm tra chất lượng chặt chẽ của công tythực phẩm nước giải khát DONA NEWTOWER, Hồng Kông Được sản xuấttại khu công nghiệp Biên Hòa I, Đồng Nai
Trang 11Cơng ty Thực phẩm và nước giải khát DONA NEWTOWER DONA NEWTOWER NATURAL DRINK AND FOOD LTD.
Địa chỉ Khu Cong nghiep Bien Hoa 1, Bien Hoa
Loại hình doanh nghiệp Cong ty lien doanh
Loại hình kinh doanh Sản xuất nước giải khát
Bảng 1 : Sản phẩm của công ty DONA NEWTOWER
(nhãn hiệu Nature)
Tên sản phẩm Thành phần Loại hộp Dung tích (ml) Giá bán
(VNĐ)Mãng cầu xiêm
Nước táo
Nước dứa
Nước cam tươi
Nước sữa dừa
Nước táo Jujube
Nước xoài
Nước, thịt quả mãng cầuxiêm, đường, axit citricNước, thịt quả táo, đường,
Pure dứa, đường, nước
Nước ép cam tươi, tépcam, đường, citricSữa dừa, đường, nước
Nước, đường, nước cốt táo
Pure xoài, đường, nước
Trang 12Nước đu đủ
2 CÔNG TY CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM QUỐC TẾ
Cơ sở sản xuất đặt tại số 9 đường 5, phường Tân Tiến, Biên Hòa,
Đồng Nai.
Bảng 2 : Các sản phẩm nước quả của công ty CNCBTPQT
( Nhãn hiệu Wonderfram )
Tên sản phẩm Thành phần Loại hộp Dung tích (ml) Giá bán
(VNĐ)Nước chôm
Nước sữa dừa
Nước, pure chôm chôm,đường)
Nước, đường, nước xoài
Nước, nước mít, đườngcitric
Nước, đường, nước bí
Nước, mãng cầu, đườngcitric
Sữa dừa, nước, đường
Trang 13Nước me
Nước xí muội
Nước dừa
Me, đường, nước
Xí muội, đường, nước
Rau má, đường, nước
Nước dừa (có cơm dừa),E-224
3 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CKL (VIỆT NAM)
- Cơ sở sản xuất đặt tại số 9 đường 6, khu công nghiệp Sóng Thần I,
thị trấn Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Bảng 3 : Các sản phẩm nước quả của công ty TNHH – CKL
(Nhãn hiệu Sagiko)
Tên sản phẩm Thành phần Loại hộp Dung tích (ml) Giá bán
(VNĐ)Nước tắt
Nước cam
Nước xoài
Nước trái vải
Nước cốt tắc, đường hươngtự nhiên, màu (E102,E110),citric, nước
Nước, đường, nước cam,citric, màu thực phẩmNước cốt xoài, đường, citric,hương, màu thực phẩmNước cốt trái vải, citric,đường, hương liêu
Trang 14Nửụực oồi ủoỷ
Coỏt carrot xay, caứ chua xay,chanh eựp, cam, citricMaừng caàu, khoựm, xoaứi,chanh, taộc, citric, maứu thửùcphaồm, hửụng lieọuDửựa, citric, maứu thửùc phaồm,
Tinh chaỏt bớ ủao, ủửụứng,hửụng lieọu cho pheựp vaứ bớcaramenl
Coỏt maừng caàu xieõm, citric,axit ascorbic, hửụng lieọuTinh chaỏt xớ muoọi, citric,maứu tửù nhieõn, ủửụứng, Coỏt oồi, ủửụứng, citric maứuthửùc phaồm E107
4 COÂNG TY SệếA VIEÄT NAM
• Thành lập ngày 20-8-1976 với tên gọi Công Ty Sữa - Cà Phê miền Nam
Sau đó đổi thành Liên hiệp xí nghiệp Sữa - cà phê - bánh kẹo 1 và từ tháng
3-1992 là Công ty Sữa Việt Nam, tên giao dịch là Vinamilk Vinamilk đã từng
bửụực chiếm lĩnh thị trửụứng trong nửụực vaứ ủửụùc ngửụứi tieõu duứng tớn nhieọm
Hieọn nay Vinamilk coự 1300ủaùi lyự treõn caỷ nửụực, phaõn phoỏi treõn 100nhaừn hieọu
khaực nhau (tửứ caực nhoựm maởt haứng sửừa ủaởc coự ủửụứng, sửừa boọt, sửừa chua, sửừa
tửụi tieọt truứng, nửụực eựp tr1i caõy vaứ kem…)
• Naờm naờm lieàn ủaùt danh hieọu haứng Vieọt Nam chaỏt lửụùng cao do ngửụứi
tieõu duứng bỡnh choùn
Trang 15• Phương châm hoạt động của Vinamilk là :Vinamilk sức khoẻ và trítuệ.
Các sản phẩm của Vinamilk :
• Sữa đặc trị và sữa vĩ
• Sữa bột và dinh dưỡng
• Sữa tươi và Yomilk
• Nước trái cây và Yoghurt
• Bánh các loại
BẢNG 4 : CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY SỮA VIỆT NAM
(NHÃN HIỆU FRESH)
Tên sản phẩm Thành phần Loại hộp Dung tích (ml) Giá bán
(VNĐ)Cam có đường
Trang 16Nước ổi
Nước xoài ép
Nước mãng cầu
Nước táo
Nước đào
Nước cà chua
Cốt ổi tươi, đường, nước
Nước cốt xoài, đường
Nước ép mãng cầu ,đường kính, nướcNước ép táo, đường kính,nước
Nước ép đào, đường kính,nước
5. CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT DELTA
Cơ sở sản xuất đặt tại phường 6, thị xã Tân An – Long An – ViệtNam
BẢNG 5 : CÁC SẢN PHẨM ĐẶT CỦA CÔNG TY NƯỚC GIẢI
KHÁT DELTA (NHÃN HIỆU DELTA)
Tên sản phẩm Thành phần Loại hộp Dung tích
(ml)
Giá bán(VNĐ)Nước cam tươi
Nước dứa tươi
Nước cam ép, đường,nước
Hộp giấyHộp giấy
10001000
1550014000
Trang 176. VIỆN CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Cơ sở sản xuất đặt tại 135 Pasteur, quận 3, TP Hồ Chí Minh
BẢNG 6 : CÁC SẢN PHẨM NƯỚC QUẢ CỦA VCNSTH.
Tên sản phẩm Thành phần Loại hộp Dung tích
(ml) Giá bán(VNĐ)Vải nước
Thạch dừa, vải thiều,đường, vitamin C,nước
Thủy tinhThủy tinh
Thủy tinhThủy tinhThủy tinhThủy tinh
565565
565565565565
1270015500
145001220073007800
7. TUYỀN KÝ FOOD (Sản xuất tại Bình Dương)
BẢNG 7 : CÁC SẢN PHẨM NƯỚC QUẢ CỦA TUYỀN KÝ
Tên sản phẩm Thành phần Loại hộp Dung tích
(ml)
Giá bán(VNĐ)Trái cây –
thạch dừa Dứa, thạch dừa, đuđủ, ổi, nước, đường Hộp thiếc 850 11100
8. CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU TÂN BÌNH
BẢNG 9 : CÁC SẢN PHẨM NƯỚC QUẢ CỦA CTTPXK TÂN BÌNH
Trang 18Teõn saỷn phaồm Thaứnh phaàn Loaùi hoọp Troùng lửụùng
(g)
Giaự baựn(VNẹ)Nửụực dửựa
850850
55005500
9. COÂNG TY RAU QUAÛ TIEÀN GIANG:
- Chuyên chế biến và cung cấp trái cây đóng hộp, trái cây đông lạnh ,nuớc trái cây tự nhiên đóng hộp , trái cây tuơi, nuớc quả Cô Đặc và puree, nuớcuống tinh khiết
- Có mặt bằng rộng , thuận tiên vận chuyển , nằm ở khu vực đồng bằngsông Cửu Long - vùng cây ăn trái lớn nhất Việt Nam
- Công ty có hệ thống quản lý chất luợng quốc tế theo tiêu chuẩn ISO
9002 đuợc tổ chức QMS, Australia chứng nhận tháng 9/2000
B Saỷn phaồm vaứ dũch vuù:
1 Đồ hộp trái cây : cỡ hộp 8 OZ,15 OZ, 20 OZ, 30 OZ và A10
- Dứa khoanh mini/khoanh thửụứng/miếng nhỏ/rẽ quạt
- Nửụực yến, nuớc tăng lực
- Nửụực uống tinh khiết
3 Nửụực quả Cô Đặc : Nửụực dứa, chuối, ổi, xoài, mãng cầu cô đặc 100% tự
nhiên, không thêm phụ gia và đóng gói vô trùng
4 Nửụực quả puree:
- Dứa , chuối, ổi, xoài, mãng cầu, sơ ri, mận pure, 100% tự nhiên ,không thêm phụ gia và đóng gói vô trùng
1 Trái cây đông lạnh : Dứa , xoài, đu đủ, chôm chôm, đậu nành rau, bắp
non, đông lạnh IQF
6 Bột trái cây : Bột chuối, dứa
7 Trái cây tuơi : Dứa, chuối , xoài
Caực saỷn phaồm chớnh cuỷa coõng ty
Trang 19Trỏi cõy đúng hộp Saỷn phaồm laùnh ủoõng
Dửựa nửụực ủửụứng Baộp non Cocktail
Choõm choõm Caực saỷn phaồm dửựa
Naỏm Naỏm Nửụực maừng caàu Nửụực xoaứi
Caực loaùi pure quaỷ
10 XÍ NGHIEÄP CHEÁ BIEÁN VAỉ THệẽC PHAÅM XUAÁT KHAÅU:
• Sản xuất kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản đông lạnh, các loại thựcphẩm
• Các mặt hàng thủy hải sản đông lạnh: tôm, cá, mực
• Thực phẩm tinh chế: chả giò,chạo tôm, há cảo, hoành thánh
Hàng khô các loại: Cá khô, mực khô tẩm gia vị