156 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rau quả đóng hộp tại Công ty Rau quả Hà Tĩnh
Trang 1lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, có sự điều tiết của Nhà nớc, các doanh nghiệpvới t cách là một chủ thể kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp phải không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để
có thể tăng sức cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận
Muốn nh vậy doanh nghiệp phải có thông tin đầy đủ về sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của qúa trình sản xuất,
có mối quan hệ khăng khít với nhau, việc hạch toán và phân tích chi phí cho phépdoanh nghiệp biết chắc mình phải sản xuất và phải bán với mức giá là bao nhiêumới đảm bảo bù đắp đợc chi phí và có lãi Để quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm cần tổ chức tốt công tác kế toán chí phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm có ý nghiã hết sức quan trọng và có ý nghĩa thiết thực đối vớiviệc tăng cờng công tác quản lý chi phí sản xuất giá thành nói riêng và công tácquản lý doanh nghiệp nói chung
Tại công ty Rau Quả Hà Tĩnh trong những năm qua, công tác kế toán nóichung, kế toán chi phí sản xuất và giá thành nói riêng đợc đổi mới thích ứng vàphát huy đầy đủ tác dụng trong cơ chế thị trờng
Trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Rau Quả Hà Tĩnh Nhận thức
đợc vai trò của công tác kế toán đối với việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Phạm Quang, tôi đã mạnh dạn đi
sâu nghiên cứu và chọn đề tài" Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rau quả đóng hộp tại Công ty Rau Quả Hà Tĩnh" làm đề tài
tốt nghiệp
Nội dung của đề tài tốt nghiệp gồm 3 phần :
Phần I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Rau Quả Hà Tĩnh
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Rau Quả Hà Tĩnh
Trang 2Phần I
Lý luận chung về kế toán chi phí Sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất I- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1- Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:
Quá trình hoat động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là quá trìnhbiến đổi một cách có ý thức, có mục đích, các yếu tố đầu vào sản xuất tạo thànhmột sản phẩm nhất định, hay nói cách khác là quá trình doanh nghiệp phải bỏ racác chi phí để doanh nghiệp tiến hành sản xuất nhất thiết doanh nghiệp phải có
đủ ba yếu tố cơ bản đó là:
- T liệu lao động
- Đối tợng lao động
Trang 3Vậy trong các doanh nghiệp, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá và các chi phí khác đã chi ra để tiến hành các họat
động sản xuất trong một thời kỳ nhất định đợc biểu hiện bằng tiền
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại cónội dung kinh tế cũng nh công dụng trong quá trình sản xuất khác nhau Do đó,
để quản lý chặt chẽ; với giám đốc việc thực hiện tiết kiệm và sử dụng hợp lý chiphí cũng nh để tổ chức tốt công tác kế toán thì phải tiến hành phân loại chi phísản xuất theo những tiêu thức nhất định Việc phân loại chi phí một cách khoahọc và hợp lý không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với hạch toán mà còn là tiền
đề quan trọng của kế hoạch hoá, kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàndoanh nghiệp cũng nh các bộ phận cấu thành giá thành sản phẩm trong doanhnghiệp Hiện nay có các cách phân loại nh sau:
a- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố).
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của các chiphí giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh tronglĩnh vực hoạt động nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của chi phí nh thế nào
Toàn bộ Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí Nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối t ợng lao
động là nguyên vật liệu, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dung cơbản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất
- Chi phí nhân công là toàn bộ số tiền công và các khoản khác phải trả chongời lao động trong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Là toàn bộ số phải trích khấu hao trongtháng (trong kỳ) đối với tất cả các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
Trang 4- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền trả về các loại dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp: Tiền điện, tiến nớc.tiền bu phí
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất, kinh doanh, ngoài 4 chi phí trên
Phân loại Chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chúng có tácdụng cho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghệp đã chi ra tronghoạt động sản xuất, kinh doanh để lập bảng thuyết minh, báo cáo Tài chính phục
vụ cho yêu cầu thông tin và quản lý doanh nghiệp để phân tích tình hình thựchiện đự toán, chi phí lập dự toán Chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau
b- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí (theo khoản mục):
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong sabr xuất đề ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phíchỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chiphí có nội dung kinh tế nh thế nào Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh cho kỳ đ-
ợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về Nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩmkhông tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào mục
đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp:
Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT và Kinh phí công
đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản mục này, số tiềncông và trích BHXH, BHYT và Kinh phí công đoàn của nhân viên sản xuấtchung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng
- Chi phí sán xuất chung:
Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xởng, độisản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp đã nêu trên bao gồm các tiểu khoản:+ Chi phí nhân viên ( phân xởng, đội, trại sản xuất):
Phản ánh các chi phí liên quan và phải trả cho nhân viên phân xởng (đội,trại) nh: Tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp trả bảo hiểm cho nhân viên
quản lý, thống kê, thủ kho, tiếp liệu công nhân phân xởng sửa chữa ở (xởng, đội, trại sản xuất đội)
Trang 5+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí, vật liệu sử dụng chung nh chi phí NVLdùng để bảo dỡng, sửa chữa tài sản cố định, những vật liệu dùng cho nhu cầuquản lý chung ở phân xởng, đội sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định:
Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định hữu hình, tài sản cố
định vô hình, tài sản cố định thuê ngoài ở các phân xởng, đội sản xuất nh khấuhao máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải truyền dẫn, nhà xởng, vờn câylâu năm, súc vật sinh sản, súc vật làm việc
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Phản ánh về những chi phí về lao vụ, dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụcho hoạt động sản xuất chung ở phân xởng đội sản xuất nh chi phí về điện nớc,khí nén hơi, chi phí điện thoại, fax, chi phí sửa chữa tài sản cố định mua ngoài.+ Chi phí bằng tiền khác:
Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những chi phí nêu trên phục vụ chonhu cầu sản xuất chung của phân xởng, đội sản xuất
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụcho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho côngtác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện theo kế hoạch giá thànhlàm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kề hoạch giá thànhsản phẩm cho kỳ sau
c- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với số lợng sản phẩm công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ:
Chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:
- Chi phí khả biến (biến phí):
Là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan tỷ lệ thuận với sự thay
đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ Thuộc loại chi phí này là chi phívật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí cố định (định phí):
Là chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt
động của sản xuất hoặc khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.Phân loại chi phí sản xuất thành chi phí khả biến và chi phí cố định có tácdụng lớn đối với việc quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ choviệc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinhdoanh
d- Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chi phí:
Trang 6Theo cách này, chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp:
Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loạisản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào
số liệu chứng từ kế toán để ghi
- Chi phí gián tiếp:
Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo cùng mộtcông dụng nh chi phí sản xuất chung
Cách phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí giúp cho việcnhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành giá thành sản phẩm để
tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa đối với công tác quản lý chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm ở những góc độ khác nhau và giữa chúng cómối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau và nhằm một mục đích chung
là quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, do đó với việc phân loại chiphí sản xuất cần phải phân loại giá thành
2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm :
a- Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đếnkhối lợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp phải thờng xuyên cải tiến mặt hàng, nâng cao chấtlợng sản phẩm, tăng năng suất lao động và hạ đợc giá thành Nh ta đã biết, đốivới các doanh nghiệp việc hạ giá thành sản phẩm là con đờng chủ yếu để tăng lợinhuận, nó cũng là tiêu đề để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị tr ờng kể cảtrong và ngoài nớc
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giá thành sản phẩm của cácdoanh nghiệp sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích luỹ cho nền kinh
tế nói chung Đặc biệt khi chính sách thuế của nhà nớc thay đổi, thuế là nguồnthu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc Việc hạ giá thành sản phẩm sẽ làm tăng lợinhuận, do đó làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc Nh vậy vấn đề hạ giáthành sản phẩm không chỉ là vấn đề quan tâm của từng ngời sản xuất, từng doanhnghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của từng ngành, toàn xã hội
Giá thành cao hay thấp, tăng hay giảm đồng nghĩa với việc lãng phí hay
tiết kiệm lao động xã hội (bao gồm cả lao động sống và lao động vật hoá) trong
Trang 7quá trình sản xuất sản phẩm Hay nói cách khác, giá thành sản phẩm có thể phản
ánh trình độ sử dụng nguyên- nhiên vật liệu, năng lợng, khả năng tận dụng máymóc thiết bị sản xuất, mức độ trang bị và áp dụng kỹ thuật tiên tiến, trình độ tổchức, quản lý lao động, trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
+ Giá thành định mức:
Việc tính giá thành định mức cũng có thể thực hiện trớc khi sản xuất chếtạo sản phẩm đựa vào các định mức, đự toán chi phí hiện hành Giá thành địnhmức là thớc đo chính xác các chi phí cần thiết sản xuất ra sản phẩm tại nhữngthời điểm nhất định, gia thành định mức cũng đợc coi là gốc để so sánh với thực
tế Qua đó cho biết những chênh lệch tiết kiệm hay lãng phí, từ đó doanh nghiệp
có những biện pháp phát triển đẩy mạnh sản xuất, triệt để tiết kiệm chi phí và cónhững biện pháp khắcphục tồn tại một cách kịp thời
+ Giá thành thực tế:
- Nếu giá thành kế hoạch và ghía thành định mức chỉ bao gồm các chi phícần thiết để sản xuất sản phẩm trong phạm vi kế hoạch và định mức giá thànhthực tế bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong đó có cả chi phí vợt địnhmức ngoài kế hoạch dự kiến nh: Thiệt hại trong sản xuất, giá trị vật t thiếuhụt vv nh vậy giá thành thực tế là gia thành đợc xác định sau khi đã hoàn thànhviệc sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế trớc hết là cơ sở xác định giá trị sảnphẩm, giá bán Mặt khác giá thành thực tế còn phản ánh tổng hợp kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm là chỉ tiêu để phân tích đánhh giá kết quả hoạt động sản xuất kinmh doanhcuả doanh nghiệp, ngoài ra còn là căn cứ cho việc xây dựng giá thành kế hoạchcho kỳ sau và đảm bảo cho giá thành kế hoạch càng có tính sát thực
- Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
Trang 8Theo cách này giá thành sản phẩm đợc chia làm 2 loại:
+ Giá thành sản xuất:
Giá thành sản phẩm của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chungtính cho những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm đợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặcgiao cho khách hàng Giá thành sản xuất sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán giávốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp sản xuất
+ Giá thành toàn bộ:
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩmtiêu thụ cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sảnphẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán và xác định khi cósản phẩm, công việc lao vụ đợc tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn
cứ để tính toán, xác định lợi nhuận
3- Đối t ợng kế toán Chi phí sản xuất và đối t ợng tính giá thành
Trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cóthể nói xác định đúng đắn đối tợng kế toán chi phí sản xuất vừa là công việc đầutiên, vừa là công việc có tính chất định lợng cho toàn bộ khâu kế toán này Bởi vìcăn cứ vào đối tợng kế toán chi phí sản xuất đã xác định, kế toán tiến hành tậphợp chi phí sản xuất cho các đối tợng liên quan, xác định phơng pháp tập hợp chiphí sản xuất một cách hợp lý, đồng thời cung cấp số liệu qua tính giá thành sảnphẩm chính xác, kịp thời
a - Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Việc tập hợp chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất, không chỉ đơnthuần là phơng tiện để đi đến mục đích cuối cùng là tính giá thành Ngoài ra nócòn đáp ứng yêu cầu kiểm tra, phân tích chi phí nhằm sử dụng chi phí có hiệu quảnhất
Xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là một trong nhữngvấn đề then chốt đảm bảo tính giá thành chính xác
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn và chi phí sản xuấtcần phải tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tínhgiá thành sản phẩm
Phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:
- Nơi phát sinh chi phí nh: Phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất, giai đoạncông nghệ
Trang 9- Nơi chịu chi phí nh: Sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn
đặt hàng
Để xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp sản xuất cần phải căn cứ trên những đặc điểm cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỷ thuật sản xuất sản phẩm
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những đặc điểm trên, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Từng phân xởng, từng bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn (bớc) công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
Ngời ta có thể sử dụng các căn cứ sau đây:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất:
Nếu doanh ngiệp sản xuất sản phẩm có tính chất đơn chiếc nh: Đóng tàu,sửa chữa ô tô thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm, từng công việc, từng
đơn đặt hàng
Nếu sản xuất, chế tạo hàng loạt: Từng loạt máy công cụ trong doanhnghiệp cơ khí công cụ vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh buồngngủ, hàng ăn uống, trong hoạt động dịch vụ du lịch thì đối tợng tính giá thành làtừng sản phẩm hoặc hoạt động dịch vụ đã hoàn thành
- Căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm
Trang 10Nếu quy trình sản xuất đơn giản thì đối tợng tính giá thành chỉ có thể làsản phẩm ở cuối quy trình sản xuất.
Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành
là sản phẩm ở giai đoạn cuối và cũng có thể là nửa thành phẩm ở từng công đoạnchế biến
Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song (lắp ráp) thì đối tợng tínhgiá thành có thể là từng chi tiết, bộ phận sản phẩm hoàn thành và thành phẩmcuối cùng đã hoàn thành
- Căn cứ vào đặc điểm sử dụng thành phẩm và nửa thành phẩm Khi nửathành phẩm có tính chất hàng hoá thì bắt buộc tính giá thành của nửa thànhphẩm
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ quản lý của doanhnghiệp nhất là trình độ kế toán
Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị tính đợc thừa nhận phổ biến trong nềnkinh tế quốc dân, phù hợp với tính chất lý hoá của sản phẩm
Từ những căn cứ trên, nhiệm vụ của kế toán là xác định đối tợng tính giáthành một cách phù hợp, đúng đắn
c- Mối quan hệ giữa đối tợng chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.
Tuy là 2 khái niệm khác nhau song chúng có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau và trong một số trờng hợp thì chúng trùng nhau
- Về sự giống nhau: Ta thấy rằng cả hai đều phạm vi giới hạn để tập hợpchi phí và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí giáthành do đó trong nhiều trờng hợp hai đối tợng này trùng nhau: Đối với quy chếtạo ra một sản phẩm nh ở máy điện, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là quy trìnhsản xuất điện, còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm điện do quá trình đó sảnxuất ra
- Về sự khác nhau:
+ Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi, (nơi) phát sinh chiphí tập hợp, chi phí phát sinh trong kỳ
Xác định đối tợng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình
sản xuất ( thành phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành).
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở tài khoản các sổchi tiết, tổ chức công tác ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chỉgiúp cho tăng cờng công tác qản lý chi phí sản xuất và thực hiện chế độ hạch toánkinh tế trong doanh nghiệp Còn việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ
để kế toán mở các phiếu tính gia thành sản phẩm Tổ chức công tác tính giá
Trang 11thành theo từng đối tợng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchgia thành sản phẩm, tính toán hiệu quả, xác định chính xác thu nhập, phát hiệnkhả năng tiềm tàng để có biện pháp không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩmphục vụ cho yêu cầu quản lý giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
d - Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm và nhiệm vụ kế toán:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và tính giá thành sản phẩm, kế toán tập hợpchi phí sản xuất nên thực hiện các nhiệm vụ sau: Trong công tác quản lý doanhnghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phảm là những chỉ tiêu quan trọng luôn
đợc các nhà doanh nghiệp quan tâm vì chung gắn liền với kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Việc biết đợc chi phí của từng loại sản phẩm và giá thành cácloại sản phẩm đó cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh để qua đó phân tích
đánh giá việc thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng nhâncông, vật t, tình hình thực hiện giá thành sản phẩm, để từ đó đề ra các biện phápkịp thời nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất, đề ra các quyết
định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý doanhnghiệp
Việc phân tích đánh giá đúng đắn, chính xác hoạt động sản xuất kinhdoanh chỉ đựa trên giá thành sản phẩm và giá thành sản phẩm chịu ảnh hởng củakết quả tập hợp chi phí sản xuất Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm, kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
- Tổ chức kế toán các chi phí sản xuất theo đúng đối tợng xác định và
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận trongdoanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm sảnphẩm, công nghệ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp
và đối tợng tính giá thành sản phẩm thích hợp Đồng thời xác định quy tắc tínhgiá thành trong doanh nghiệp cho phù hợp
Trang 12-Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
đã xác định bằng phơng pháp thích hợp để trên cơ sở đó tính giá thành sản phẩmthực tế cho từng đối tợng, từng đơn vị theo các khoản mục gia thành quy định
đúng thời hạn ( đúng phơng pháp, đảm bảo chính xác).
- Kiểm tra thực hiện các định mức tiêu hao vật t, kỹ thuật, dự toán chi phíphục vụ quản lý sản phẩm nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý mọi chiphí trong quá trình sản xuất phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ và hạchtoán kinh tế toàn doanh nghiệp
- Định kỳ kiểm tra việc thực hiện giá thành sản phẩm và nhiêm vụ hạ giáthành, tìm ra nguyên nhân làm cho hoàn thành hoặc cha hoàn thành kế hoạch giáthành, những khả năng tiềm tàng có thể khai thác và phơng hớng cần phấn đấu đểkhông ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm thực tế từ đó nâng cao tính cạnh tranhtrên thị trờng
-Xác định kết quả hạch toán kinh tế ở từng bộ phận và ở toàn doanhnghiệp
II- Kế toán chi phí sản xuất :
Kế toán chi phí sản xuất là công việc của kế toán nhằm tập hợp, hệ thốnghoá CPSX phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp ở từng thời kỳnhất định theo đúng đối tợng hạch toán chi phí
1- Ph ơng pháp kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
1.1- Phơng pháp kế toán chi phí trực tiếp (CPTT):
a-Phơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu (CPNVL):
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, công cụ dụng cụ dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
Trờng hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp, gia công thành
sản phẩm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi phí chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp đợc căn cứ vào chứng từ xuất kho để tính ra giátrị thực tế vật liệu trực tiếp xuất dùng và căn cứ vào các đối tợng tập hợp chi phísản xuất đã xác định để tập hợp
Tài khoản sử dụng: TK: 621 " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ".
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tợng có thể tiến hành theo phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng cho các Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất chi phí sảnxuất (từng phân xởng, bộ phận, từng sản phẩm, chi tiết, sản phẩm ) Trong trờng
Trang 13hợp liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau phải tiến hành phân bổ theo một tiêuchuẩn hợp lý theo công thức sau:
Trong đó: c : Là tổng chi phí NVLTT đã tập hợp cần phân bổ
Ti : Là tiêu chuẩn dùng để phận bổ của đối tợng i
Ci : Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i
Ti: Là tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Phơng pháp kế toán chi phí NVLTT theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
đợc phản ánh trên sơ đồ sau:
TK: 152 TK: 621 TK: 154
Chi phí NVL trực tiếp Kết chuyển
đợc khấu trừ
b - Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lơng chính, lơng phụ, các khoảnphụ cấp theo lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm, thực hiện về lao vụ, dịch vụ Nguyên tắc về chi phí nhân công trực tiếpcũng đợc tập hợp giống nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trờng hợp cần phân
n i
Ti
1
Trang 14bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền công hay giờ công định mức hoặc
1.2- Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất là chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất trongphạm vi phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất, chi phí này gồm chi phí nhân viênphân xởng phí vật liêu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng địa
điểm phát sinh chi phí phân xởng, bộ phận tổ đội sản xuất sau đó mới tiến hànhphân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan Việc phân bổ cũng đợc tiến hànhdựa trên tiêu thức phân bổ hợp lý nh định mức chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng: TK:627 " chi phí sản xuất chung" Tài khoản này phản
ánh những chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình chế tạosản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ
TK: 627 đợc mở thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi phản ánh riêng từngnội dung chi phí
Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất chung theo phơng pháp kê khai thờngxuyên đợc phản ánh trên sơ đồ sau:
TK 334,338 TK 627 TK 114, 152
Trang 151.3- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Tất cả các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh kể trên đã đợc tập hợp ởcuối kỳ toàn doanh nghiệp Kế toán tập hợp chio phí sản xuất theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên
Sơ đồ kế toán tập hợp sản xuất và tính giá thàng sản phẩm theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên nh sau:
Kết chuyển chi phí NVL TT Nhập kho vật liệu
Kết chuyển chi phí NCTT
Trang 16Nhập kho Xuất kho
thành phẩm tiêu thụ
TK 627
Kết chuyển chi phí Giá thành TT sản phẩm hoàn thành sản xuất chung bán ngay không qua kho
2- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ:
Kế toán tập hợp chi phí theo phơng pháp kiểm kê định kỳ áp dụng trongcác doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động
Tài khoản sử dụng: TK: 631 " Giá thành sản xuất"
TK 154: “Chi phí SXKD”
TK 621: “Chi phí NVL trực tiếp”
TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK 627: “Chi phí sản xuất chung”
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính Giá thành sản phẩm theo
ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ đợc thể hiện nh sau:
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Giá thành sản xuất của sản
phẩm hoàn thành nhập kho
Tính, phân bổ, K/C chi phí
Trang 17sản xuất chung
3- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:
Trớc khi tính GTSP phải đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ; tức
là tính toán, xác định số CPSX tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu
Tuỳ theo tính chất của sản phẩm và phơng pháp tính giá thành áp dụng chosản phẩm đó mà sử dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ thíchhợp, doanh nghiệp có thể đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo một trong cácphơng pháp sau:
a- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
Theo phơng pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần Chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn các chiphí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất cóCPNVLTT hoặc Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, vìkhối lợng tính toán ít mà vẫn đảm bảo mức độ chính xác khá cao
Trờng hợp doanh nghiệp chỉ tính cho sản phảm làm dở cuối kỳ phần chiphí nguyên vật liệu chính cần tổ chức hạch toán chi tiết khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp thành chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phínguyên vật liệu trực tiếp khác
Công thức tính toán nh sau:
Trong đó: Dck và Ddk: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đầu kỳ
Cvl: Chi phí vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếpphát sinh trong kỳ
Cvl Ddk
xSd Dck
Trang 18với doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn, khối lợngsản phẩm làm dở ít và tơng đối đồng đều giữa các kỳ.
b- Đánh giá sản phảm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng:
Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phísản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành Do vậy khi kiểm kê phải xác địnhkhông chỉ khối lợng mà cả mức độ hoàn thành của chúng Trên cơ sở đó, quy đốisản phẩm làm dở cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tơng đơng để tính toán xác
định chi phí sản phẩm làm dở
Cách tính nh sau:
Đối với những chi phí bỏ vào một lần từ đầu (chi phí nguyên vật liệu trựctiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính) thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sảnphẩm làm dở theo công thức (1)
Còn các chi phí bỏ dần theo mức độ chế biến, sản xuất sảnphẩm( CPNCTT và chi phí sản xuất chung chung) sẽ tính cho sản phẩm làm dởcuối kỳ theo mức độ hoàn thành:
Trong đó: C đợc tính theo từng khoản mục chí phí tơng ứng phát sinh
ơng này phải lập các bảng tính sẵn để cho tính toán đợc nhanh, nh vậy thíchhợp với những doanh nghiệp mà chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷtrọng không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất
Do việc xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở cuối kỳ đòi hỏitốn nhiều thời gian, chi phí cho nên đối với những doanh nghiệp sản xuất có khốilợng sản phẩm làm dở và mức độ hoàn thành tơng đối đồng đều giữa các kỳ, cáccông đoạn sản xuất, có thể quy định mức độ hoàn thành chung của sản phẩm làm
dở cuối kỳ là 50% để đơn giản cho công tác kế toán mà vẫn đảm bảo mức độchính xác cần thiết
) 2 ( ' ' Sd Stp
C Ddk Sd
Dck
Trang 19c-Đánh giá sản phẩm làm dở (SPLD) cuối kỳ theo chi phí định mức.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất thực hiệnhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức.Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi phí sản xuất
định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng, giai đoạn để tính giá trị sảnphẩm làm dở cuối kỳ, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm
Chi phí SXDD Khối lợng SPLD Định mức cuối kỳ = cuối kỳ x chi phí từng loại
Để đảm bảo mức độ chính xác cao hơn thì cần phải định mức độ hoànthành của SPLD cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức nhng có tính đến mức độhoàn thành
Tuỳ từng đối tợng cụ thể có thể xác định tỷ lệ % hoàn thành của từng khốilợng sản phẩm dịch vụ, để xác định CPSPLD theo định mức, bởi vì định mức chiphí khác nhau theo từng khối lợng sản phẩm, dịch vụ
III- Kế toán tính giá thành:
Sau đây là một số cách xác định kỳ tính giá thành:
-Xác định kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng (hàng tháng tính giá thành
đầu kỳ một lần vào ngày cuối tháng) phù hợp với kỳ báo cáo thích hợp với loại tổchức sản xuất nhiều, mặt hàng ít ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ, liêntục
-Tính giá thành theo chu kỳ sản xuất: Giá thành đợc tính khi chu kỳ sảnxuất đã kết thúc, tức là sản phẩm đã hoàn thành Trong trờng hợp này thì kỳ tínhgiá thành không phù hợp với kỳ báo cáo Cách này phù hợp với loại tổ chức sảnxuất đơn chiếc, hàng loạt, mặt hàng thờng xuyên thay đổi, chu kỳ sản xuất dài vàriêng lẻ
2-Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phísản xuất đã tập hợp đợc của kế toán để tính giá thành thực tế của sản phẩm, côngviệc, lao phụ, dịch vụ đã hoàn thành theo khoản mục chi phí quy định và đúng kỳtính giá thành
Trang 20Tuỳ theo đặc điểm của đối tợng tính giá thành với quan hệ giữa đối tợngtập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà kế toán vận dụng phơngpháp tính giá thành sao cho hợp lý, phù hợp với đặc điểm, tính chất sản xuất,kinh doanh với đặc điểm tính chất sản phẩm với yều cầu quản lý doanh nghiệp vànhững quy định thống nhất của Nhà nớc.
Hiện nay, để tính đợc giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp sản xuất cóthể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
a- Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực
tiếp vào chi phí ssản xuất đã tập hợp đợc ( theo từng đối tợng tập hợp chi phí)
trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá trị sản phẩmtheo công thức:
Tổng GTSP = CPSXDD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - CPSXDD cuối kỳ
Phơng pháp tính giá thành phân bớc đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiềugiai đoạn (phân xởng) chế biến liên tục kế tiếp nhau Nửa thành phẩm giai đoạntrớc là đối tợng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tợng tính giá thành trongcác doanh nghiệp loại hình này có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuốicùng hoặc là nửa thành phẩm (NTP) ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạncuối
Để nhận biết về sự khác nhau giã đối tợng tính giá thành nên phơng pháptính giá thành phân bớc chia thành hai phơng án tơng ứng
Trang 21Có thể khái quát tình tự tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửathành phẩm.
Việc kết chuyển tuần tự chi phí giai đoạn trớc sang giai đoạn sau có thể
đ-ợc tiến hành theo sổ tổng hợp hoặc tính riêng từng khoản mục hình thành nên haicách kết chuyển chi phí: Kết chuyển trình tự tổng hợp và kết chuyển tuần tự từngkhoản mục Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình côngnghệ chế biến liên tục Đối tợng tính gia thành ở giai đoạn công nghệ là nửathành phẩm và ở giai đoạn công nghệ cuối cùng là thành phẩm hoàn thành
b2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm:
Trong trờng hợp này, đối tợng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở bớc côngnghệ cuối cùng Do vậy chỉ cần tính toán xác định phần chi phí sản xuất của từnggiai đoạn trong thành phẩm Sau đó tổng cộng chi phí sản xuất của các giai đoạntrong thành phẩm ta đợc giá thành thành phẩm Cụ thể các bớc tính toán nh sau:
- Tính chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm (theo từng khoản
SPHT giai đoạn i + SPLD giai đoạn iTuỳ theo phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở của kỳ áp dụng trongdoanh nghiệp mà sản phẩm làm dở phải quy đổi theo mức độ hoàn thành haykhông Sau đó tổng cộng chi phí sản xuất của từng giai đoạn ta đợc giá thànhphành phẩm
Giá thành thành phẩm = CPSX giai đoạn i
Có thể khái quát tình tự giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thànhphẩm nh sau:
G.đoạn 1( PX1)
CPNVLTT ( NVL chính)
Giá thành NTP1
Chi phí NTP1
Chi phí NTP n-1
C phí chế biến giai
đoạn n
Giá thành thành phẩm
Chi phí chế biến giai
đoạn2
Giá thành NTP 2
Chi phí chế biến giai
đoạn 1
CPSX giai đoạn 1 theo khoản mục CPSX giai đoạn 1theo thành phẩm
Giá thành thành phẩm
Trang 22G.đoạn 2( PX2)
G.đoạn n( PXn)
phần IIThực trạng về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Rau quả Hà Tĩnh
I- Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của Công ty rau quả Hà tĩnh :
1 Sơ lợc lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Rau Quả Hà Tĩnh.
Từ một đội trồng rừng chống cát bay ven biển, đợc thành lập ở những năm
đầu của thập niên 60 thế kỷ trớc Trực thuộc Ty lâm nghiệp Hà Tĩnh với nhiệm vụtrồng phi lao chống cát bay ở các xã Kỳ Phơng, Kỳ Lợi huyện Kỳ Anh - dọc bờbiển Đèo Ngang Năm 1967- Đội trồng rừng chống cát bay đợc giao thêm nhiệm
vụ trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc vùng trung du huyện Kỳ Anh
Ngày 20 tháng 2 năm 1970, Đội trồng rừng đợc đổi tên thành Lâm ờng Kỳ Anh Nhiệm vụ chủ yếu là trồng, bảo vệ rừng và khai thác lâm sản.Năm 1992 theo Quyết định số 26, Lâm trờng đơc chuyển thành doanhnghiệp Nhà nớc theo Quyết định số 388/ HĐBT, Thông báo số 1905 ngày20/10/1992 của Bộ N0&PTNT, Quyết định số 1114 của UBND tỉnh Hà Tĩnhngày 20/10/1992
tr-Đến năm 1999 căn cứ vào xét duyệt đề nghị của Hội đồng quản trị.Tổng công ty Rau Quả Việt Nam, Tờ trình số 05/ RQ/TCCB-CV ngày 04tháng 01 năm 1999 và đề nghị của Vụ trởng Vụ tổ chức cán bộ Quyết địnhthành lập số 09/1999/QĐ/BNN-TCCB ngày 13 tháng 01 năm 1999 của Bộ
NN & PTNT về việc tiếp nhận Lâm trờng Kỳ Anh là một thành viên củaTổng công ty Rau Quả Việt Nam với tên gọi là Công ty Rau Quả Hà Tĩnh,tên giao dịch quốc tế VEGETEXCO HA TINH
a Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
Trồng cây ăn quả, bảo vệ rừng, sản xuất kinh doanh nông lâm kết hợp
- Công nghiệp chế biến: chế biến rau quả và các sản phẩm nônglâm nghiệp
CPSX giai đoạn 2 theo khoản mục CPSX giai đoạn 2trong thành phẩm
CPSX giai đoạn n theo khoản mục trong thành phẩmCPSXgiai đoạn n
Trang 23- Kinh doanh nhà hành, khách sạn và du lịch sinh thái.
- Nhập khẩu giống rau quả, giống cây lâm nghiệp, thiết bị vật tnguyên liệu, hoá chất phục vụ cho sản xuất của Công ty
Công ty đặt trụ sở tại Khu công nghiệp Vũng áng - Cách trung tâm Thịtrấn Kỳ anh khoảng 10 Km về phía Nam Nằm sát đờng quốc lộ 1A Đây là
vị trí thuận lợi về giao thông và là nơi Trung tâm của nguồn nguyên liệurộng lớn, với bán kính trên 60 Km; Tổng điện tích đất sử dụng là: 10.000
m2, cơ sở vật chất bao gồm: Hệ thống nhà làm việc khoảng 1.200 m2, 01 nhàkho 100 m2, nhà máy chế biến Rau Quả vừa xây dựng xong với diện tích2000m2, 01 vờn ơm giống dứa 10.000 m2, một khách sạn tại Đèo Ngang vớidiện tích kinh doanh 3.000 m2, 01 cửa hàng xăng đầu tại ngã ba cảng Vũng
áng Tổng số lao động của Công ty đến thời điểm ngày 31 tháng 03/2005:
373 ngời, trong đó bộ phận quản lý hành chính: 20 ngời, số lao đồng dài hạn
132 ngời, còn lại do đặc thù của Công ty nên hợp đồng lao động theo thời
vụ Trong tổng số lao động thì lực lợng lao động trẻ chiếm đại bộ phận.Tổng số vốn sản xuất kinh doanh năm 2003 là 20.600 triệu đồng; năm2004: 21.000 triệu đồng (tăng 1,019%) Nguồn vốn cố định qua các năm
đều tăng (tốc độ phát triển bình quân 113%), số vốn cố định đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh Đó là nhu cầu tất yếu cho sự phát triển lâudài của Công ty Vốn lu động của Công ty đợc phát triển và bảo toàn cóhiệu quả Vốn xây dựng cơ bản hàng năm đợc dùng xây dựng cơ sở vật chấtnh: Xây dựng nhà máy, tu sửa nhà cửa, xây dựng các công trình nh vờn ơmgiống
Đặc biệt năm 2004 do mở rộng quy mô sản xuất: mở rộng dự án vùngdứa hàng hoá nên cơ sở hạ tầng đợc đầu t xây dựng một số công trình nh:Xây dựng đờng điện hạ thế vào Trung tâm vùng sản xuất dứa nguyên liệu,một vờn ơm giống dứa 10.000 m2
b Tình hình tài chính của Công ty:
* Nguyên giá tài sản cố định của Công ty ngày 31 tháng 12 năm 2004là: 7.196.788.204 đồng
Trang 242001 đợc sự đầu t của quỹ hỗ trợ phát triển Trung ơng và địa phơng chovay vốn đầu t theo luận chứng kỹ thuật triển khai xây dựng nhà máy chếbiến Rau quả với công suất 15.000 tấn /năm Mặt hàng chế biến chủ yếu làdứa và một số rau quả khác mà nguồn nguyên liệu chủ yếu trên địa bànhuyện Kỳ Anh Nhà máy hoàn thành đi vào hoạt động đã góp phần nângtổng số doanh thu hàng năm của Công ty cùng với các lĩnh vực kinh doanhkhác nh khai thác gỗ, nhựa thông và trồng rừng, một phần doanh thu từkhách sạn - nhà hàng
Qua quá trình hoạt động, tuy có nhiều khó khăn và hạn chế nh: Nguồnvốn eo hẹp; hầu hết vốn kinh doanh đều phải vay Ngân hàng với lãi suất t-
ơng đối cao, công suất máy móc thiết bị thấp, cha đồng bộ, sản phẩm mangtính thời vụ; mặt khác đứng trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế: từ quản lýhành chính quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà n-ớc Thế nhng, Công ty đã đi vào ổn định, doanh thu ngày càng cao, trả đợclãi và một phần nợ gốc cho Ngân hàng, đóng góp nghĩa vụ ngân sách choNhà nớc đầy đủ, đảm bảo mức lơng bình quân cho ngời lao động đạt840.000 đồng/ ngời/ tháng trở lên
2- Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty:
Trang 25doanh khách sạn nhà hàng, du lịch sinh thái, kinh doanh xăng đầu Sảnphẩm chủ yếu của Công ty là: Rừng trồng, ơm cây giống, khai thác gỗthông, nhựa thông, gỗ tròn các loại, chế biến dứa đóng hộp Quá trình sảnxuất mang tính thời vụ rõ rệt Có những thời điểm sản lợng thu mua vợt quákhả năng sản xuất của Công ty nên Công ty phải thuê thêm lực lợng lao
động hợp đồng theo thời vụ
Thị trờng tiêu thụ chủ yếu là trong tỉnh và các tỉnh bạn, cha có thị ờng truyền thống Sản xuất hàng xuất khẩu chủ yếu dựa vào chỉ tiêu doTổng công ty phân cấp và xuất ra nớc ngoài cũng thông qua Tổng Công ty.Xuất phát từ những đặc điểm, tình hình của quá trình sản xuất, để đảm bảoquá trình sản xuất kinh doanh đợc thờng xuyên liên tục, Công ty đã phải bốtrí cơ cấu sản xuất hợp lý Cụ thể:
tr-Tổ khai thác thu mua đặt dới sự chỉ đạo của phòng Kế hoạch vớinhiệm vụ khai thác, tìm kiếm nguồn hàng cung cấp cho quá trình sản xuất;
tổ thu mua khai thác này đợc đặt rải rác tại các vùng nguyên liệu và đợc ởng lơng sản phẩm trên số nguyên liệu khai thác thu mua đợc trong tháng
h-Đội bảo vệ rừng đặt dới sự chỉ đạo của Phòng kế hoạch SXKD (bộ phậnLâm nghiệp) Tăng cờng công tác bảo vệ rừng thông qua việc xây dựng cáctiểu khu Mỗi tiểu khu biên chế từ 1-3 ngời có trách nhiệm bảo vệ rừngtrong phạm vi địa bàn đợc giao quản lý
Tổ vận chuyển làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên liệu từ vùng nguyênliệu về Công ty, về nhà máy và vận chuyển thành phẩm của Công ty đi giaocho khách hàng.v.v
Công ty có 4 phòng ban bao gồm: Phòng tổ chức hành chính, Phòng kếhoạch SXKD Lâm nghiệp, Phòng kế hoạch SXKD Nông nghiệp, Phòng Tàichính kế toán Mỗi phòng có nhiệm vụ riêng và hoạt động dới sự chỉ đạocủa Ban Giám đốc công ty
b Đặc điểm quy trình công nghệ:
Do tính chất đặc thù: Công ty Rau quả Hà Tĩnh là một doanh nghiệpsản xuất kinh doanh mang tính tổng hợp nên mỗi loại hình sản phẩm có mộtquy trình công nghệ riêng biệt
Ví dụ:
* Trồng rừng: Nhân giống => ơm cây con => trồng rừng => chăm sóc,bảo vệ
Trang 26* Trồng dứa nguyên liệu:
Làm đất => Mua giống => trồng => chăm sóc bảo vệ => Thu hoạch
* Khai thác gỗ tròn và nhựa thông:
Đây là loại sản phẩm chủ yếu có giá trị tổng sản lợng chiếm tỉ trọnglớn Gỗ tròn và nhựa thông là loại sản phẩm có khối lợng và kích cỡ lớn,cồng kềnh; việc bảo quản và bốc xếp khó khăn, chủ yếu là để ngoài trời nênthời gian để ở kho kéo dài dễ bị mất phẩm cấp Có thể khái quát quy trìnhcông nghệ về sản xuất gỗ và nhựa thông nh sau:
Nguyên
liệu
Phân loạinguyên liệu
Nhập kho
Nguyên liệu và phân loại nguyên liệu dùng cho sản xuất chủ yếu là gỗ,nhựa thông đợc khai thác, thu mua vận chuyển về nhập kho công ty Căn cứhoá đơn mua hàng của khách hàng và phiếu nhập kho của tổ khai thác đểnhập theo chủng loại, tuỳ tính chất từng loại nguyên liệu mà phân loại bảoquản cho phù hợp
* Quy trình chế biến dứa hộp xuất khẩu:
Dứa quả sau khi thu hoạch => Cho vào máy đục lõi, gọt vỏ => Gọt bỏ
đầu và đuôi => Nhổ mắt dứa => Cắt khoanh theo yêu cầu => Phân loại theo
độ chín => Xử lý chần qua nớc nóng => Đóng hộp = Nấu dung dịch đổ vàohộp => Đóng hộp (ghép mí) => Bỏ vào sọt xử lý thanh trùng từ 20 đến 30phút ở nhiệt độ 100oC => Dán nhãn, hoàn chỉnh sản phẩm
Nguyên liệu dùng chủ yếu trong chế biến dứa đóng hộp là dứa chín và cácloại dung dịch bảo quản
c Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý:
Công ty rau quả Hà Tĩnh là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tcách pháp nhân, là doanh nghiệp sản xuất nông -lâm kết hợp, chế biến rauqủa xuất khẩu Bộ máy quản lý của công ty đơn giản, gọn nhẹ chủ yếu tậptrung đầu t cho khâu sản xuất kinh doanh trực tiếp Số lợng cán bộ côngnhân viên chức quản lý hành chính bao gồm 18 ngời: Trong đó bộ phận chỉ
đạo sản xuất kinh doanh chiếm 6 ngời, số còn lại là Ban Giám đốc, cácphòng ban liên quan Cụ thể bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện nhsau:
Đứng đầu Công ty là Giám đốc, chịu trách nhiệm phụ trách chung, chỉ
đạo toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, là ngời đại diện ký kết hợp đồng