1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các Kỹ Thuật Dạy Học Hòa Nhập

60 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng trẻ là học sinh của lớp mình, những trẻ này là trẻ thực với những kinh nghiệm sống, kiến thức, kỹ năng, thái độ và sở thích cụ thể. Đây không phải là trẻ em chung chung, nên bài học được đưa ra cho đối tượng cụ thể.

Trang 1

Các kỹ thuật dạy học hòa nhập

1 Điều chỉnh

2 Học hợp tác nhóm

3 Thiết kế và tiến hành bài học

hòa nhập hiệu quả

DẠY HỌC HÒA NHẬP

Trang 2

Tranh của Irene Lopez

Trang 4

Từ góc độ nhà quản lý

Thế nào là bài học có hiệu quả?

Trang 5

1 Học sinh được sâu sắc hơn kiến thức đã có

Trang 6

Quan niệm về dạy học hiệu quả

Trang 7

Thiết kế và tiến hành bài học có hiệu quả

HIỂU NĂNG LỰC VÀ NHU CẦU VÀ SỞ THÍCH CỦA TRẺ (đối với bài học)

Trẻ có năng lực gì/ có gì?

Trẻ có nhu cầu gì/ cần gì?

Trẻ có sở thích gì/ học theo cách nào?

Xác định mục tiêu,

Lựa chọn:

•Nội dung

•Phương pháp

TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

•Mở bài

•Phát triển bài

•Kết bài

Đánh giá kết quả bài học

Trang 8

Hiểu năng lực và nhu cầu và sở thích của trẻ

Trang 9

Hiểu năng lực và nhu cầu và sở thích của trẻ

• Làm thế nào để phát hiện ra:

Trang 10

Hiểu năng lực và nhu cầu và sở thích của trẻ

• Làm thế nào để phát hiện ra:

Trang 11

Ngôn ngữ

a, b, c

Hướng ngoại

Tìm hiểu thiên nhiên

Trang 12

6 cấp độ nhận thức của Bloom

Trang 13

Luỵên tập 6 cấp độ nhận thức của Bloom

theo nhóm hợp tác Biên soạn 6 câu hỏi/ vấn đề theo 6 cấp độ

Trang 15

Biế ếtt

Nhớ và nhắc lại chính xác những kiến thức đã học

• Nhớ là cần thiết cho tất các mức độ tư duy

• Nhớ ở đây được hiểu là nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy móc và nhắc lại

• Những hoạt động tương ứng với mức độ biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên

Một ví dụ cho mức tư duy nhớ này là khi giáo viên yêu cầu

học viên kể tên các ngày trong tuần, liệt kê những gì đã

học ở bài /tiết trước.

Trang 16

Là khả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích sự kiện hiện

tượng bằng ngôn ngữ của chính mình

Trang 17

Vậ ận d n dụ ụng ng

• Vận dụng là bắt đầu của mức tư duy sáng tạo Tức là vận dụng những

gì đã học vào đời sống hoặc một tình huống mới.

• Vận dụng có thể được hiểu là khả năng sử dụng kiến thức đã học trong những tình huống cụ thể hay tình huống mới.

• Những hoạt động tương ứng với mức tư duy vận dụng có thể là chuẩn

bị, sản xuất, giải quyết, vận hành hoặc theo một công thức nấu ăn.

Một ví dụ về hoạt động vận dụng đó là khi giáo viên đưa cho học viên

các bản hướng dẫn viết và yêu cầu “Dựa trên kiến thức đã học, biện pháp nào là phù hợp trong trường hợp này?”

Năng lực sử dụng thông tin và chuyển đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác (Sử dụng những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới).

Trang 18

Phân tích

• Ở mức độ này đòi hỏi khả năng phân loại.

• Phân tích là khả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu thành để hiểu rõ hơn cấu trúc của nó.

• Các hoạt động liên quan đến mức độ phân tích có thể là vẽ biểu đồ, lập dàn ý, phân biệt hoặc chia nhỏ các thành phần.

Một ví dụ của mức độ phân tích là khi giáo viên hỏi học sinh “Nguyên nhân của chiến tranh thế giới thứ II và ảnh hưởng của nó đến đời sống của người dân Việt Nam?”.

Là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống, giải thích mối quan

hệ giữa các thành phần đó.

Trang 19

Một ví dụ hoạt động ở mức độ tổng hợp đó là khi giáo viên yêu cầu học

sinh “Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất không có vi sinh vật?”

Là khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể/sự vật mới

Trang 20

Đánh giá

• Đánh giá là khả năng phán xét giá trị của đối tượng.

• Để sử dụng đúng mức độ này, học viên phải có khả năng giải

thích tại sao sử dụng những lập luận giá trị để bảo vệ quan điểm.

• Những hoạt động liên quan đến mức độ đánh giá có thể là: biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận.

Một ví dụ liên quan đến mức độ đánh giá là khi giáo viên hỏi học

sinh tại sao nên hay không nên?

Là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chí thích hợp ( Sử dụng một bộ tiêu chí do người học tự đặt ra để đưa ra những nhận xét hợp lý Hỗ trợ đánh giá bằng

lý do/lập luận)

Trang 21

Luỵên tập 6 cấp độ nhận thức của Bloom

theo nhóm hợp tác Biên soạn 6 câu hỏi/ vấn đề theo 6 cấp độ

Trang 22

NC chất lượng dạy học cho mọi trẻ

-Thiết kế và tiến hành bài học có hiệu quả

HIỂU NĂNG LỰC VÀ NHU CẦU VÀ SỞ THÍCH CỦA TRẺ (đối với bài học)

Trẻ có năng lực gì/ có gì?

Trẻ có nhu cầu gì/ cần gì?

Trẻ có sở thích gì/ học theo cách nào?

Xác định mục tiêu,

•Mở bài

•Giải quyết bài

•Kết bài

Đánh giá kết quả bài học

Trang 23

6 Thời gian học tập biểu đồ nhận thức

Thời gian 1 tiết học

Trang 24

Xác định

Mục tiêu:

Mục tiêu chung cho đa số học sinh

Mục tiêu riêng cho trẻ khuyết tật

Kiến thức gì ? đến mức độ nào?

Kĩ năng gì? nhuần nhuyễn đến đâu?

Trang 25

XD MT bài học theo kiểu MT hành vi

Mục tiêu hành vi: cần bảo đảm 4 yếu tố:

1 Điều kiện để trẻ đạt được mục tiêu (thực

hiện hành vi).

2 Xác định đối tượng học sinh/Trẻ đó là ai ?

3 Xác định hành vi và điều kiện thể hiện hành

vi của trẻ

4 Xác định tiêu chí để đánh giá hành vi của

trẻ.

Trang 26

Xác định

Mục tiêu:

Mục tiêu chung cho đa số học sinh

Mục tiêu riêng cho trẻ khuyết tật

Kiến thức gì ? đến mức độ nào?

Kĩ năng gì? nhuần nhuyễn đến đâu?

Trang 27

XD MT bài học theo kiểu MT hành vi

Mục tiêu hành vi: cần bảo đảm 4 yếu tố:

1 Điều kiện để trẻ đạt được mục tiêu (thực

hiện hành vi).

2 Xác định đối tượng học sinh/Trẻ đó là ai ?

3 Xác định hành vi và điều kiện thể hiện hành

vi của trẻ

4 Xác định tiêu chí để đánh giá hành vi của

trẻ.

Trang 28

Những ưu điểm của mục tiêu hành vi

Có phân loại/biệt về mức độ yêu cầu

Mặt mạnh/yếu của học sinh;

CBQL:

Kế hoạch của GV

Mức độ hợp lý của bài dạy

Đối tượng học sinh

Trang 29

Những ưu điểm của mục tiêu hành vi

1 Giúp giáo viên hình dung được tất cả mục tiêu, cách

thức tiến hành, kết quả mong muốn và tiêu chí đánh giá kết quả bài học cho đối tượng cụ thể Điều đó

được thể hiện ở các điểm sau đây:

2 Đối tượng trẻ là học sinh của lớp mình, những trẻ này

là trẻ thực với những kinh nghiệm sống, kiến thức,

kỹ năng, thái độ và sở thích cụ thể Đây không phải

là trẻ em chung chung, nên bài học được đưa ra cho đối tượng cụ thể.

3 Điều kiện thực hiện hành vi thực tế là phương pháp và

phương tiện giáo viên cần tạo ra để trẻ tự khám phá, lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng.

4 Hành vi kiểm soát được thực chất là yêu cầu, mong

muốn của bài học Những mong muốn này có thể

thấy được qua các giác quan: nghe, nhìn,

Trang 30

Những ưu điểm của mục tiêu hành vi

5 Đánh giá cho biết hành vi của trẻ biểu hiện qua các

hoạt động cụ thể với số lượng, thời gian và độ chính xác

6 Mục tiêu hành vi giúp giáo viên thực tế hơn trong

giảng dạy, tránh được hiện tượng chung chung hoặc quá "dạy lại" hoặc quá "xa vời' với trẻ của mình Việc xây dựng mục tiêu theo kiểu hành vi cũng giúp giáo viên biết cách áp dụng một cách thiết thực và sáng tạo hướng dẫn giảng dạy chung (trong sách giáo

viên) vào điều kiện cụ thể của lớp mình

7 Mục tiêu hành vi giúp cho các nhà quản lý kiểm soát

được sự chuẩn bị bài soạn của giáo viên, tránh

được hiện tượng "sao chép" máy móc từ năm này qua năm khác, từ giáo viên này sang giáo viên khác

mà không dựa vào thực tế của địa phương mình,

cho đối tượng học sinh thực của mình.

Trang 31

Lựa chọn nội dung

2 Nội dung cho đa số trẻ và cho trẻ hòa

nhập:

1 Kiến thức nào trẻ đã biết?

2 Môi trường sống của trẻ đã tạo “nền”

Trang 32

Xác định nội dung bài học (ĐC)

- -

- - - -

- - - -

Trang 33

Mục tiêu chung

Mục tiêu riêng cho trẻ hòa nhập

Trang 34

TỈ LỆ LƯU GIỮ TRONG TRÍ NHỚ

Sau 3 giờ Sau 3 ngày

30% Lời nói 10% 60% Hình ảnh 20% 80% Lời và hình ảnh 70% 90% Lời, hình và hành động 80% 99% Tự phát hiện 90%

Trang 35

NC chất lượng dạy học cho mọi trẻ

-Thiết kế và tiến hành bài học có hiệu quả

HIỂU NĂNG LỰC VÀ NHU CẦU VÀ SỞ THÍCH CỦA TRẺ (đối với bài học)

Trẻ có năng lực gì/ có gì?

Trẻ có nhu cầu gì/ cần gì?

Trẻ có sở thích gì/ học theo cách nào?

Xác định mục tiêu,

•Mở bài

•Giải quyết bài

•Kết bài

Đánh giá kết quả bài học

Trang 36

Tiến hành giờ dạy

Trang 37

Tiến hành giờ dạy

tiễn.

Trang 38

Tiến hành giờ dạy

Trang 39

Phương pháp/ tổ chức hoạt động học tập

Bốn nguyên tắc lựa chọn phương pháp:

1 Phương pháp cần có khả năng cao nhất

trong việc thực hiện mục tiêu bài học

2 Phương pháp cần tương thích với nội dung

3 Phương pháp cần dựa vào hứng thú, sở

trường của trẻ

4 Phương pháp dạy học cần phù hợp với điều

kiện dạy học

Trang 41

Tiến hành giờ dạy

Trang 42

Tiến hành giờ dạy

2 Phát triển bài học:

Dạy thực hiện nhiệm vụ/ phân tích nhiệm vụ

Tại sao phải dạy thực hiện nhiệm vụ?

Khi nào cần dạy

Cách tiến hành: Chia nhỏ nhiệm vụ thành các phần

Đơm cúc áo:

Trang 43

Tiến hành giờ dạy

5 Chọn cúc áo: cỡ, mầu, kiểu

6 Đặt cúc áo lên vị trí của áo

7 Đơm

8 Thắt nút

9 Cắt chỉ

Trang 44

Tiến hành giờ dạy

1 Vẽ 1 hình tam giác cân:

2 Vẽ 1 hình tam giác đều

Trang 45

Tiến hành giờ dạy

3 Vẽ 1 hình thoi

4 Vẽ 1 hình chữ nhật

Trang 46

Tiến hành giờ dạy

5 Vẽ 1 hình bình hành

Trang 47

Tiến hành giờ dạy

Trang 48

Phân tích khái niệm bao gồm 6 bước sau:

1 Xác định khái niệm

2 Động não (Ví dụ chỉ khái niệm đó, ví dụ

không chỉ khái niệm đó, các đặc điểm không phù hợp, phóng đại)

3 Chọn lọc

4 Sắp xếp thứ tự

5 Xác định điều kiện ban đầu

6 Đánh giá

Trang 49

khái niệm hình vuông

Bước 1: Xác định khái niệm: hình vuông

Bước 2: Động não Viết ra ngay mọi suy

nhau, là h thoi có 4 góc bằng nhau, là h bình hành có 4 cạnh và bốn góc bằng nhau và bằng

90 o , hai đg chéo bằng nhau và cắt nhau tại

trung điểm mỗi đường là tứ giác, có tổng 4 góc bằng 360

+/ Đặc điểm không phù hợp, phóng đại: luôn luôn ở

vị trí thẳng, có màu vàng, kích thước trung

bình

Trang 50

Kết bài như thế nào để có hiệu quả

B3 Chọn lọc: chỉ giữ lại nội dung

• Có hai đường chéo bằng nhau

và cắt nhau tại trung điểm mỗi

đường

• Hai đường chéo vuông góc với

nhau

Trang 51

Kết bài như thế nào để có hiệu quả

• Giới thiệu những ví dụ không phải là hình vuông

• Giới thiệu những ví dụ dễ gây nhầm lẫm với hình

vuông

Trang 52

Bước 5: Xác định điều kiện ban đầu

• Học sinh đã nắm bắt được các kiến thức: điểm, đoạn

thẳng, độ dài đoạn thẳng, góc, số đo góc, đường chéo của tứ giác

• Học sinh đã học hình chữ nhật, các tính chất của hình

chữ nhật, hình thoi, hình tam giác

Bước 6: Đánh giá

• Bao nhiêu học sinh có thể liên hệ kiến thức về hình chữ

nhật để lĩnh hội kiến thức về hình vuông một cách

nhanh chóng

• Bao nhiêu học sinh cần phải đưa thêm nhiều ví dụ cụ

thể hơn nữa

• Bao nhiêu học sinh sau khi học bài này vẫn gặp khó

khăn khi phân biệt giữa hình vuông và các hình khác

Trang 53

Kỹ thuật dạy học

Giao tiếp hiệu quả:

Chuẩn xác khái niệm

Nhấn mạnh

Chuyển tiếp

Hành vi phù hợp với lời nói

Trang 55

Mẫu KH bài dạy

Trang 56

TKT trí tuệ

Trang 57

Tiến hành giờ dạy

3 Kết bài:

Học sinh tự tóm tắt bài học;

Nhiều trẻ tham gia;

Học sinh định hướng được áp

dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.

Trang 58

Lập kế hoạch bài dạy và dạy thử (đóng vai)

Lớp: Môn: bài Tiết

Mục tiêu chung ( theo kiểu MT hành vi ):

Mục tiêu riêng cho 1 TKT cụ thể ( theo kiểu MT hành vi ):

Trang 60

Đánh giá theo các lĩnh vực

Ngày đăng: 10/10/2016, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w