Giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật cấp trung học TS. PHẠM MINH MỤC THS. NGUYỄN THỊ BÍCH TRANG Trung tâm Nghiên cứu giáo dục đặc biệt Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Phát biểu được tầm quan trọng của công tác quản lí, lãnh đạo đối với sự thành công của GDHN
Trang 1Giáo dục hoà nhập
học sinh khuyết tật
ccấấp trung h p trung họọcc
TS PHẠM MINH MỤC THS NGUYỄN THỊ BÍCH TRANG
Trung tâm Nghiên cứu giáo dục đặc biệt
Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
Trang 2Mục tiêu
Sau khóa tập huấn này, học viên có khả năng:
Hiểu rõ hơn về người khuyết tật và GDHN;
Phát biểu được tầm quan trọng của công tác quản lí, lãnh đạo đối với sự thành công của
GDHN;
Chỉ ra được các vấn đề cơ bản trong công tác chỉ đạo, quản lý GDHN ở trường trung học
Có kĩ năng quản lí GDHN và huy động lực
lượng tham gia GDHN tại địa bàn công tác
Thể hiện thái độ tin tưởng và ủng hộ GDHN
Trang 4Phương pháp
Tập huấn cùng tham gia
Nghiên cứu tài liệu
Thực hành
Tương tác, phản hồi
Trang 5NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỌC SINH KHUYẾT TẬT CẤP TRUNG HỌC
Trang 7Khái niệm trẻ khuyết tật ((WHO, 2001 WHO, 2001))
Theo định nghĩa của WHO thì phân loại KT không phải
là phân loại con người, mà là phân loại những đặc điểmsức khoẻ của họ cùng với những hạn chế trong hoạt
động của cá thể cộng với môi trường sống của họ
Phân loại khuyết tật căn cứ vào 3 yếu tố cơ bản:
1- Những thiếu hụt về cấu trúc cơ thể và sự suy giảm các chức năng
2- Những hạn chế trong hoạt động của cá nhân
3- Môi trường sống của họ: những khó khăn, trở ngại domôi trường sống mang lại làm cho họ không thể thamgia đầy đủ và có hiệu quả mọi hoạt động trong cộng
đồng
Trang 8Kh¸iKh¸i niÖmniÖm trÎtrÎ khuyÕtkhuyÕt tËttËt ((GDGD))
Người khuyết tật
Người khuyết tật là người bị khiếm là người bị khiếm
khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khi
hiện dưới dạng tật khiế ến cho lao đ n cho lao độ ộng ng, , sinh
sinh hoạ hoạtt, , họ học t c tậ ập g p gặ ặp p khó khó khăn khăn
(Luật NKT
(Luật NKT 2010 2010))
Trang 9Mô hình phân loại ICF
Mô hình phân loại ICF 2003 2003
Tình trạng sức khoẻ (Rối loạn/bệnh tật ) )
và cấu trúc
Môi trường Cá nhân
Trang 10Kh¸iKh¸i niÖmniÖm khuyÕtkhuyÕt tËttËt (1980)(1980)
KhiÕm khuyÕt Gi¶m kh¶ n¨ng Tµn tËt
3 NghÒ nghiÖp
4 X· héi
KhuyÕt tËt
Trang 11KháiKhái niệmniệm củacủa AustrailiaAustrailia
Khuyết tật có nghĩa là:
Thiếu hụt toàn bộ hoặc một phần chức năng cơ thể hay tinh thần; Thiếu hụt toàn bộ hoặc một phần cơ thể;
sự khiếm khuyết các cơ quan do bệnh, hay ốm;
sự khiếm khuyết khả năng các cơ quan của cơ thể các cơ quan do bệnh, hay ốm; sai lệch chức năng, dị tật hay sự biến dạng một phần cơ thể; rối nhiễu hay sai lệch chức năng dẫn đến có cách học khác với những người không bị rối nhiễu hay sai lệch chức năng;
rối nhiễu, ốm, bệnh ảnh hưởng quá trình tư duy, nhận thức thế giới khách quan, tình cảm hoặc sự suy xét làm ảnh hưởng đến biểu hiện hành vi;
– Có khuyết tật bao gồm:
khuyết tật đang thể hiện;
đã xuất hiện trong một thời gian;
có thể xuất hiện trong tương lai; tiềm ẩn trong con người.
Trang 12Kh¸iKh¸i niÖmniÖm trÎtrÎ khuyÕtkhuyÕt tËttËt ((GDGD))
Trang 13b) Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;
c) Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không
thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b
khoản này.
(Luật NKT 2010)
Trang 14Các dạng khuyết tật
Khuyết tật thị giác (khiếm thị)
Trẻ khiếm thị là trẻ có khuyết tật thị giác, sau khi đã có các phương tiện trợ thị vẫn gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động cần sử dụng mắt.
Khuyết tật thính giác (khiếm thính)
Trẻ khiếm thính là những trẻ bị mất hoặc suy giảm sức
nghe, làm hạn chế khả năng giao tiếp và ảnh hưởng tới quá trình nhận thức.
Khuyết tật trí tuệ
Trẻ khuyết tật trí tuệ là những trẻ có chức năng hoạt động trí tuệ ở dưới mức trung bình một cách đáng kể (IQ < 70) và gặp khó khăn ít nhất ở hai trong mười lĩnh vực sau: Giao tiếp, tự phục vụ, sinh hoạt trong gia đình, các
kĩ năng xã hội, sử dụng các tiện ích công cộng, tự định hướng, học tập, lao động, giải trí, sức khoẻ hoặc an
toàn
Trang 16Vừa Nặng Sâu Nghe
Nghe nóinói
(máy trợ thính)
KHNN
Lựa chọn phương tiện GT: nghe – nói hay kí hiệu NN
NN nói - Học tập, GT với xã hội
KHNN - Học tập, GT với cộng đồng Khiếm thính
Trang 18Khuyết tật ngôn ngữ
Học sinh k
Học sinh khuyết tật ngôn ngữ huyết tật ngôn ngữ là HS có khó khăn đáng kể về là HS có khó khăn đáng kể về nói biểu hiện ở sự sai lệch, thiếu hụt hay mất ít nhiều các yếu
tố ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp (so với ngôn ngữ chuẩn) hoặc
có khó khăn về đọc, viết, làm ảnh hưởng tiêu cực đến quá
trình giao tiếp và học tập
Khuyết tật học tập là một thuật ngữ chung chỉ một nhóm người mắc chứng rối loạn biểu hiện ở những vấn đề gặp phải trong quá trình tiếp thu và sử dụng ngôn ngữ ở các kỹ năng
nghe, nói, đọc, viết, suy luận và làm toán
Khuyết tật vận động
Trẻ khó khăn về vận động là
Trẻ khó khăn về vận động là trẻ có sự tổn thương về các trẻ có sự tổn thương về các
chức năng vận động làm cản trở tới việc di chuyển, sinh hoạt
và học tập,
Đa tật: có từ 2 khuyết tật trở lên
Trang 19lặp đi đi lặp lặp lại lại (WHO)
TK - căn bệnh của thời đại: 1/88 TSTE - rối loạn phổ tự kỉ (ASD); Trai (1 trong 54) gần 5 lần so với bé gái (1/252).
Tại Hoa Kì, TS trẻ TK >TS trẻ bệnh ung thư, bệnh tiểu đường và AIDS cộng lại Châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ: 1%; Hàn Quốc: 2,6%.
Trang 20Khả năng trí tuệ
Đường
Đường cong / cong / SựSự phânphân bốbố bìnhbình thườngthường
Phổ tự kỷ
Trang 21thiên nhiên
Trang 22Mô hinh quá trinh nhận thức
Trạng thái chú ý
trí nhớ ngắn hạn Trí nhớ dài hạn
Hành vi, ứng xử
Xử lý thông tin
(Tư duy, tưởng tượng)
Thị
giác
Tri giỏc
nhận biết
Trang 232 Trẻ học theo PP khác nhau: Tự kỷ, k Thính, K Thị,
1 Trẻ học theo cách riêng:
KTTT
Trang 24Type of disability
Chậm phát triển
28%
Khiếm thính 12%
Khiếm thị 14%
Tật khác 4%
Đa tật 16%
Ngôn ngữ
13%
Vận động 13%
Trang 26Việt Nam
Thống kê của Chính phủ Việt Nam năm 2009
Có trên 6.7 triệu người khuyết tật, chiếm 7,8% tổng dân số (BC số 168 (BC số 168 TTr TTr CP của BLĐ,TB CP của BLĐ,TB XH10/10/ 2009) XH10/10/ 2009)
TKT: 1.316.227 em/ TSTE 23.504.061 (0 (0 16 tuổi) 16 tuổi)
Theo giới tính thì, 63,5% người khuyết tật là nam giới và chỉ có 36,5% là nữ
Trang 27Hình ảnh học sinh khuyết tật cấp
Trung học Học sinh khiếm thính
Trang 28Học sinh khiếm thị
Trang 29Học sinh khuyết tật trí tuệ
Trang 30Khuyết tật vận động
Trang 32GIÁO DỤC HÒA NHẬP
Trang 34Phôc håi chøc n¨ng, chØnh trÞ
Trang 35QUÁ TRèNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRẺ
KHUYẾT TẬT VIỆT NAM
Thử nghiệm mô
hình giáo dục hội nhập
Hình thành giáo dục hoà nhập
Khẳng
định giáo dục hoà nhập
1886 1975 1986 1996 2000
Trang 37"Hỗ trợ mọi học sinh, trong đó có trẻ khuyết tật, cơ hội bình đẳng tiếp nhận dịch vụ
giáo dục với những hỗ trợ cần thiết trong lớp học phù hợp tại trường phổ thông nơi trẻ sinh sống nhằm chuẩn bị trở thành
những thành viên đầy đủ của xã hội
Giáo dục hòa nhập
Trang 38những hoạt động trong lớp học
Trang 405 Đánh giá cao tính đa dạng của học sinh
6 Điều chỉnh CT cho phù hợp với năng lực của HS
7 Phương pháp dạy học đa dạng dựa vào điểm mạnh của
HS
8 Chú trọng cả lĩnh hội tri thức và kĩ năng xã hội
9 GV phổ thông và chuyên biệt cùng chia sẻ trách nhiệm GD
mọi đối tượng HS
Trang 412.1 T¹i
2.1 T¹i sao sao ph¶i ph¶i thùc thùc hiÖn hiÖn Gi¸o Gi¸o dôc dôc
hoµ hoµ nhËp nhËp? ?
Trang 42LÝ do do tiÕn tiÕn hµnh hµnh gi¸o gi¸o dôc dôc hoµ hoµ nhËp nhËp
Gi¸o dôc hoµ nhËp
Trang 43MụcMục tiêutiêu giáogiáo dụcdục đào tạođào tạo
(khụng khuyết tật) của mỡnh cú được những năng lực, phẩm chất gỡ sau 18 tuổi?
thớnh, 2) khiếm thị, 3) khuyết tật trớ tuệ) cú được những năng lực, phẩm chất gỡ sau 18 tuổi?
Trang 44Lí do do tiến tiến hành hành giáo giáo dục dục hoà hoà nhập nhập
Giáo dục hoà nhập
Quan điểm
giáo dục
Đáp ứng mục tiêu
đào tạo
Học để khẳng đinh mình Học để biết
Học để làm
Học để cùng chung sống
Trang 45MụcMục tiêutiêu giáogiáo dụcdục đào tạo đào tạo củacủa UnescoUnesco
Học Học để để làm làm người người
Học Học để để biết biết
Học Học để để làm làm
Học Học để để cùng cùng chung chung sống sống
Trang 46Lí do do tiến tiến hành hành giáo giáo dục dục hoà hoà nhập nhập
Giáo dục hoà nhập
Tính kinh tế
Huy động nhiều lực lượng tham gia
Thực
hiện cỏc
văn bản
phỏp luật
Trang 47Qui mô GD TKT ngày càng đư
Qui mô GD TKT ngày càng đượ ợc m c mở ở rrộ ộng, s ng, số ố
lư lượ ợng TKT đi h ng TKT đi họ ọc tăng nhanh c tăng nhanh
Trang 49Lí do do tiến tiến hành hành giáo giáo dục dục hoà hoà nhập nhập
Giáo dục hoà nhập
Tính kinh tế
Huy động nhiều lực lượng tham gia
Thực hiện cỏc văn bản phỏp luật
Hiệu quả
giỏo dục
Trang 50C¸cC¸c vv¨¨nn b¶nb¶n quècquèc tÕtÕ
Tuyên ngôn về quyền con người
Công ước quốc tế về Quyền trẻ em (điều 23, 28)
Tuyên ngôn Salamanca về giáo dục đặc biệt
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
Trang 52Ti Tiế ến n hành hành GDHN GDHN nh như ư th thế ế nào nào? ?
1 Nâng cao nhận thức về khả năng, nhu cầu của TKT
2 Nâng cao chất lượng GD cho mọi HS (3 KT dạy HN)
Kĩ năng sống
Khó học:
Kĩ năng sống;
Khái niệm, Hành vi,
NN Giao tiếp: Dạy nói, Phương tiện giao
tiếp
Trang 53Qui tr
Qui tr××nh gi¸o dôc hoµ nhËp nh gi¸o dôc hoµ nhËp
1. HiÓu n HiÓu n¨ ¨ng lùc, nhu cÇu trÎ ng lùc, nhu cÇu trÎ
2 X©y dùng môc tiªu, lËp kÕ ho¹ch gi¸o dôc c¸
Trang 54Qui Qui tr tr××nh nh gi¸o gi¸o dôc dôc hoµ hoµ nhËp nhËp
4 иnh gi¸ kÕt
qu¶ gi¸o dôc
Trang 55Quy trình GDHN
Các bước cơ bản:
Tìm hiểu khả năng &
nhu cầu của trẻ
Xây dựng mục tiêu & lập kế
hoạch giáo dục cá nhân
Thực hiện kế hoạch
giáo dục
Đánh giá
Xây dựng mục tiêu & lập
kế hoạch ( chu kì tiếp theo )
ĐiỀU CHỈNH
Trang 573 Giao Giao tiÕp tiÕp
4 Tù Tù phôc phôc vô vô
Trang 58X¸c ®inh môc tiªu, lËp kÕ ho¹ch gi¸o
– – Sau Sau HK HK1 1 trÎ trÎ cã cã n n¨¨ng ng lùc lùc g g××??
Sau Sau th¸ng th¸ng 9 9 trÎ trÎ cã cã n n¨¨ng ng lùc lùc g g××??
Trang 59X¸c ®inh môc tiªu, lËp kÕ ho¹ch gi¸o
Trang 61Nội dung đánh giá
phát triển nhữững khả nng khả năăng bù trừng bù trừ
Đ
Đánh giá kết quả giáo dục ánh giá kết quả giáo dục