Khái niệm:Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.... Các acid béo là acid đơn chức mạch cacb
Trang 1HÓA HỌC LỚP 12
Trang 2 Khái niệm: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit
cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este
R – CO –
OR’
OH
Trang 3 Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H; R’ là
gốc hidrocacbon
CnH2nO2 ( với n ≥2)
Trang 4 Tên của este:
CH3COOC2H5:
at
Trang 5 Nhiệt độ sôi ,độ tan trong nước thấp hơn axit và ancol
có cùng số cacbon
(nhờ vào liên kết hidro)
Axit > Ancol > Este
Một số mùi đặc trưng
Trang 6 Thủy phân trong môi trường axit
Tạo ra 2 lớp chất lỏng, là phản ứng thuận nghịch (2 chiều )
Trang 7CnH2nO2 + O2 → nCO2 + nH2O Điều chế:
Axit + Ancol Este + Nước
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
ỨNG DỤNG
ƒ ƒ
2
n −
Trang 8Khái niệm:Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
Trang 9Về mặt cấu tạo: phần lớn lipit là các este phức tạp bao gồm:
Trang 10Khái niệm:Chất béo là trieste của glixerol với axit
béo gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
Công thức:
R1COO-CH2 R1,R2,R3: là gốc hidrocacbonR2COO-CH
R3COO-CH2
Trang 11 Các acid béo là acid đơn chức mạch cacbon dài, không phân nhánh
Các acid béo thường có trong chất béo là:
CH3[CH2]16COOH hay C17H35COOH
Trang 13Ở nhiệt độ thường,chất béo ở trạng thái lỏng khi trong phân tử có gốc hidrocacbon không no.Ở trạng thái rắn khi trong phân tử có gốc
hidrocacbon no
Trang 16 Khái niệm“Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia”
Muối Na của axit panmitic hoặc axit stearic (thành phần chính)
Trang 17 Phương pháp sản xuất
Đun chất béo với dung dịch kiềm trong các
thùng kín, ở toC cao →xà phòng
(R-COO)3C3H5 + 3NaOH → 3R-COONa +C3H5(OH)3
Ngày nay, xà phòng còn được sx theo sơ đồ sau:
Ankan→axit cacboxylic→muối Na của axit cacboxylic
Trang 18Khái niệm
“Chất giặt rửa tổng hợp là những chất không phải là muối Na của axit
cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng”
hoặc:“Chất giặt rửa tổng hợp là những chất khi dùng cùng với nước thì
có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra các phản ứng hoá học với các chất đó”
Trang 19Phương pháp sản xuất
- Sản xuất từ dầu mỏ, theo sơ đồ sau:
Dầu mỏ → axit đođexylbenzensunfonic → natri
Trang 20Tác dụng tẩy rửa của xà phòng
và chất giặt rửa tổng hợp
Muối Na trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp làm giảm sức căng bề mặt của các chất
bẩn bám trên vải, da,
Trang 23Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch
RCOOR’ + HOH RCOOH + R’OH
Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng
hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng
RCOOR’ + NaOH RCOOH + R’OH
Trang 24Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó
Trang 25 Nếu nNaOH phản ứng = α .neste ( α > 1 và R’ không phải C6H5- hoặc
vòng benzen có nhóm thế) ⇒ Este đa chức
Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm –OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C vẫn tồn tai để giải và từ đó ⇒ CTCT của este.
Trang 26 Nếu sau khi thủy phân thu được muối (hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan) mà mmuối = meste + mNaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):
C = O
O
NaOH +
HO-CH2CH2CH2COONa
Trang 27Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C
gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử
halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa
thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic
VD: C2H5COOCHClCH3 +NaOH → C2H5COONa +CH3CHO
Bài toán về hỗn hợp các este thì nên sử dụng phương pháp
trung bình
CH3-COO
CH3-COO CH + NaOH CH3-COO Na + HCHO
Trang 28RCOOR' + H 2 O
H2SO4, t0
RCOOH + R'-OH
Đặc điểm của phản ứng este hoá là thuận
nghịch nên có thể gắn với các dạng bài toán:
Tính hằng số cân bằng K:
K cb = RCOOR' H 2 O
RCOOH R'OH
Trang 29Tính hiệu suất phản ứng este hoá:
Tính lượng este tạo thành hoặc axit cacboxylic
cần dùng, lượng ancol …
Chú ý: Nếu tiến hành phản ứng este hóa giữa
một ancol n chức với m axit cacboxylic đơn chức
thì số este tối đa
H = l îngestethu® îctheothùctÕ
l îngestethu® îctheolÝthuyÕt 100%
Trang 30+
=
− +
n m
n m
m
n m
n n
n
n n
, )
1 )(
1 (
2
, 2
) 1
( 2
) 1 (
Trang 31Đặt công thức của este cần tìm có dạng: CxHyOz
( x, z ≥ 2; y là số chẵn; y ≤ 2x )
Phản ứng cháy:
O H
y xCO
O
z
y x
O H
2
) 2 4
+
Trang 32Nếu đốt cháy este A mà thu được
⇔ Este A là este no, đơn chức, mạch hở
Nếu đốt cháy axit cacboxylic đa chức hoặc este đa
chức, sẽ có từ 2 liên kết trở lên ⇒ <
Phản ứng đốt cháy muối CnH2n+1COONa:
2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 → Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
Trang 33 Khi đầu bài cho 2 chức hưu cơ khi tác dụng với NaOH hoặc KOH mà tạo ra:
2 muối và 1 ancol thì có khả năng 2 chất hữu cơ đó là
♣ RCOOR’ và R’’COOR’ có nNaOH = nR’OH
♣ Hoặc: RCOOR’ và R’’COOH có nNaOH > nR’OH
Trang 34 1 muối và 1 ancol có những khả năng sau ♣ RCOOR’ và ROH
♣ Hoặc: RCOOR’ và RCOOH
♣ Hoặc: RCOOH và R’OH
1 muối và 2 ancol thì có những khả năng sau
♣ RCOOR’ và RCOOR’’
♣ Hoặc: RCOOR’ và R’’OH
Trang 35Đặc biệt chú ý: Nếu đề nói chất hữu cơ đó chỉ có chức este thì không sao, nhưng nếu nói có chức este thì
chúng ta cần chú ý ngoài chức este trong phân tử có thể có thêm chức axit hoặc ancol!
Trang 36 Chỉ số axit (aaxit): là số mg KOH cần để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo
Chỉ số xà phòng hoá (axp): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit và trung hoà axit béo tự do có trong 1 g chất béo
Chỉ số este (aeste): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit của 1 gam chất béo
Chỉ số iot (aiot): là số gam iot có thể cộng vào nối đôi C=C của 100 gam chất béo
Chỉ số peoxit (apeoxit): là số gam iot được giải phóng từ KI bởi peoxit có trong 100 gam chất béo.