1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng gang- hợp kim của sắt

25 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GANG:1-Khái niệm: - Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó có từ 2-5% khối lượng cacbon, ngoài ra còn một lượng nhỏ các nguyên tố khác - Các nguyên tố thường gặp là Mn, Si, P, S.. 2

Trang 1

Tiết 54:

HỢP KIM CỦA SẮT

Trang 4

I GANG:

1-Khái niệm:

- Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó có từ 2-5% khối lượng cacbon, ngoài ra còn một lượng nhỏ các nguyên tố khác

- Các nguyên tố thường gặp là Mn, Si, P, S

+Mn và Si là hai nguyên tố có tác dụng điều chỉnh sự tạo thành grafít và cơ tính của gang

+Còn P và S là các nguyên tố có hại trong gang nên càng ít càng tốt

Trang 7

2-Phân loại:

 Tùy theo tổ chức tế vi và thành phần hóa học của gang, người ta chia gang thành

2 loại chính là:

+ Gang trắng: Có tổ chức tế vi của gang hoàn toàn phù hợp với giản đồ trạng thái

Fe-C và luôn chứa hỗn hợp cùng tinh Ledeburit (nên gang có màu sáng như thép được gọi là gang trắng)

+ Gang có grafit ( làm cho gang có màu xẫm, tối ): Là loại gang trong đó phần lớn

hoặc toàn bộ lượng Cacbon nằm dưới dạng tự do – grafhit

 Tuỳ theo hình dạng của graphit, lại chia thành 3 loại: gang xám, gang dẻo và gang cầu.

Trang 8

 Trong chương trình phổ thông ta chỉ tìm hiểu 2 loại gang đó là : gang trắng và gang xám

a- Gang xám:

- Gang xám là loại gang mà phần lớn hay toàn bộ cacbon tồn tại ở dạng than chì

-Là loại gang phổ biến nhất và được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật

 Ưu điểm: Gang xám có một giá thành rẻ và khá dễ nấu luyện, có nhiệt độ nóng chảy thấp (1350°C) và không đòi hỏi khắt khe về tạp chất,có tính đúc tốt và khả năng tắt âm cao, do tổ

chức xốp nên cũng là ưu điểm cho các vật liệu cần bôi trơn có chứa dầu nhớt

Trang 9

Nhược điểm: Tuy vậy, gang xám dòn, khả năng chống uốn kém, không thể rèn được Khi làm nguội nhanh trong khuôn, gang bị biến trắng rất khó gia công cơ khí

- Gang xám được sử dụng rất nhiều trong ngành chế tạo máy, đúc các băng máy lớn, có độ

phức tạp cao, các chi tiết không cần chịu độ uốn lớn, nhưng cần chịu lực nén tốt

Trang 10

b- Gang trắng:

Gang trắng là gang chưa ít cacbon hơn gang xám, mà cacbon chủ yếu nằm

dưới dạng liên kết – Hợp chất Xementit (Fe3C)

+ Gang trắng cứng và giòn nên không dùng được trong chế tạo cơ khí + Gang trắng chủ yếu dùng để luyện thép, để ủ thành gang dẻo, làm bi

nghiền và làm mép lưỡi cầy

Trang 12

3- Sản xuất gang:

a Nguyên tắc: Khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao(phương pháp nhiệt

luyện)

b Nguyên liệu :

- Quặng sắt oxit (thường là quặng hematit đỏ ) Chứa ít nhất 30% Fe, không chứa S

- Than cốc (cung cấp nhiệt cháy, tạo ra CO, tạo thành gang)

+3 +8/3 +2 0

Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe

Trang 13

c Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá

trình luyện quặng thành gang:

Trang 14

(3) 3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2

(4) Fe3O4 + CO 3FeO + CO2

(5) FeO + CO Fe + CO2

Gang lỏng:

Fe + >2%C

Xỉ CaSiO3

Khí lò cao: CO2, CO, H2, …

(3a) CaCO3 CaO + CO2

(5a) CaO + SiO2 CaSiO3

Lò cao

1800oC 1300oC

400oC 200oC

500oC-6000C

700oC-8000C 1000oC

1500C

Trang 15

+ Phản ứng tạo chất khử CO: Thổi không khí nóng (khoảng 600 – 8000C) được nén vào lò cao ở phía trên nồi lò :

toC

C + O2

Nhiệt lượng của phản ứng tỏa ra làm nhiệt độ của lò cao lên tới trên 18000C

CO2 + Q

CO2 + C toC 2CO – Q

+ Phản ứng khử sắt oxit : thực hiện ở thân lò, có nhiệt độ 400-8000C

Fe2O3 + CO Fe3O4 + CO2Fe3O4 + CO

FeO + CO2 FeO + CO

Phản ứng này thu nhiệt nên nhiệt độ phần trên của bụng lò khoảng 13000C

- Phần trên của thân lò, t0 khoảng 4000C:

- Phần giữa của thân lò, t0 khoảng 500- 6000C:

- Phần dưới của thân lò, t0 khoảng 700- 8000C:

Trang 16

+ Phản ứng tạo xỉ :Ở bụng lị, t0 khoảng 10000C:

* Chất chảy là CaCO3 :

CaCO3 CaO + CO2CaO + SiO2 CaSiO3 6CaO + 2P2O5 2Ca3(PO4)2

to

* Chất chảy là SiO2 :

SiO2 + MnO MnSiO3

Trang 17

d, Sự tạo thành gang :

Sắt nĩng chảy cĩ hồ tan một phần cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố : Si,Mn… tạo thành

gang

3Fe + C → Fe3C to

Xementit (gang) có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của Fe

Ngoài ra các tạp chất SiO2, MnO, P2O5 cũng bị khử tạo thành Mn, Si, P tan trong gang nóng chảy (tạp chất có ích) ; S là tạp chất có hại (nhiều S thì gang giòn nên chọn nguyên liệu có ít hoặc không có S)

MnO + C → Mn + COSiO2 + 2C → Si + 2COP2O5 + 5C → 2P + 5CO

to

to

to

Trang 18

Công ty Gang thép Thái Nguyên

Công suất: >200.000 tấn gang lỏng/năm (570 tấn/ ngày, đêm)

 Sản phẩm: Gang đúc và gang luyện thép

Trang 19

II-ỨNG DỤNG CỦA GANG TRONG CHI TIẾT MÁY:

Trang 20

1 Bánh răng:

Trang 21

2 Thân động cơ đốt trong:

Trang 22

3 Lưỡi phay bằng gang:

Trang 23

4 Các băng máy công cụ

(tiện, phay, bào, )

Trang 24

5 Trục khuỷu:

Trang 25

Bài thuyết trình của nhóm em đến

đây là kết thúc

Cảm ơn cô và các ban đã chú ý

lắng nghe!

Ngày đăng: 18/08/2015, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w