1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI GIANG CHUAN

25 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 7,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là liên kết được hình thành giữa các n/tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các e tự do... Tính chất vật lý chung của kim loại:... Tính chất vật lý chung của kim loạ

Trang 2

là liên kết được hình thành giữa các n/tử và ion kim loại trong mạng tinh thể

do sự tham gia của các e tự do

Trang 3

LUYỆN TẬP

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1.Cấu tạo của kim loại :

2 Tính chất vật lý chung của kim loại:

Trang 4

Tính chất vật lý chung của kim loại là:

D Tính dẻo, khối lượng riêng lớn, nhiệt độ nóng chảy cao

Trang 5

Những tính chất vật lý chung của

kim loại gây nên chủ yếu bởi:

A Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại

B Khối lượng riêng của kim loại

C Tính chất của kim loại

D Các electron tự do trong tinh thể kim loại

Trang 6

LUYỆN TẬP

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Tính chất vật lý chung của kim loại:

- Dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

- Nguyên nhân chủ yếu: Do các electron

tự do trong tinh thể kim loại gây nên.

Trang 7

LUYỆN TẬP

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Tính chất vật lý chung của kim loại:

2 Tính chất hóa học chung của kim loại:

Trang 9

Tính chất đặc trưng của kim loại là

D Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn

Trang 10

LUYỆN TẬP

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Tính chất vật lý chung của kim loại:

2 Tính chất hóa học chung của kim loại:

Trang 11

LUYỆN TẬP

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Tính chất vật lý chung của kim loại:

2 Tính chất hóa học chung của kim loại:

3 Dãy điện hóa kim loại:

Trang 13

LUYỆN TẬP

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Tính chất vật lý chung của kim loại:

2 Tính chất hóa học chung của kim loại:

3 Dãy điện hóa kim loại:

Fe

Fe

Cu Cu

Trang 14

LUYỆN TẬP

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

II BÀI TẬP

Trang 15

II BÀI TẬP

Câu 1 Cho hỗn hợp X gồm các kim loại

Zn, Al, Fe, Cu, Ag Hóa chất dùng để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp trên là:

A Dung dịch NaOH

B Dung dịch HCl

C Dung dịch H 2 SO 4 loãng

D Dung dịch HNO 3

Trang 16

Chúc mừng bạn

HNO3 là axit có tính oxi hóa mạnh, tác dụng được với hầu hết các kim loại chỉ trừ Au, Pt

Trang 19

II BÀI TẬP

Câu 3 Để làm sạch một mẫu bạc có lẫn tạp chất là kẽm, thiếc, chì người ta cần khuấy mẫu bạc này trong dung dịch:

A AgNO3

B Zn(NO3)2

C NaOH

D Pb(NO3)2

Trang 20

Chúc mừng bạn

Zn + 2AgNO3  Zn(NO3)2 + 2Ag

Sn + 2AgNO3  Sn(NO3)2 + 2Ag

Pb + 2AgNO3  Pb(NO3)2 + 2Ag

Ag + AgNO3  Không xảy ra

Trang 21

II BÀI TẬP

Câu 4 Hòa tan hoàn toàn 4g một kim loại hóa trị 2 vào nước, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí ( đktc ) Kim loại đó là:

A Mg ( 24 )

B Ca ( 40 )

C Sr ( 88 )

D Ba ( 132 )

Trang 22

- Viết phương trình phản ứng

- Tính số mol H2  số mol M

- Tìm MM  Kim loại

Trang 23

II BÀI TẬP

Câu 6 Cho 16,2g kim loại M có hóa trị n tác dụng với 0,15 mol O2 Chất rắn thu được sau phản ứng đem hòa tan vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít

H2 (đktc) Kim loại M là:

A Fe ( 56 )

C Ca ( 40 ) D Mg ( 24 )

B Al ( 27 )

Trang 24

- Viết phương trình phản ứng

- Tính số mol H2  số mol M dư

- Tìm MM  Biện luận tìm kim loại

Trang 25

Chúc m ng b n ừ ạ

Ngày đăng: 10/10/2016, 14:12

Xem thêm

w