Trong bài học đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu'' Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu.'' b/ Dạy bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt độn
Trang 1Tuần 1 : 16/ 8 → 22/ 8/ 2010 Ngày soạn : 10/ 8/ 2010
Tiết 1 – Bài 1 : SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN
Ở CHÂU ÂU ( Thời sơ – trung kì trung đại )
I Mục tiêu :
- Trình bày sự ra đời xã hội phong kiến châu Âu Hiểu biết sơ giảng về thành thị trung đại : sự ra đời, các quan hệ kinh tế, sự hình thành tầng lớp thị dân.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, miêu tả, phân tích tranh, ảnh.
- Nắm được khái niệm “lãnh địa phong kiến” để hiểu rằng các lãnh chúa phong kiến đã chiếm ruộng đất mênh mông, biến nô lệ và nông dân thành nông nô để bóc lột Miêu tả một lãnh địa phong kiến H.1 và một hội chợ thời trung đại H.2 SGK
II Chuẩn bị của GV và HS :
a/ Giới thiệu bài mới: Lịch sử xã hội loài người đã phát triển liên tục qua nhiều giai đoạn Từ lịch sử
lớp 6 chúng ta sẽ học nốt tiếp một thời kì mới: Thời trung đại Trong bài học đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu'' Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu.''
b/ Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Trình bày được sự ra đời xã hội
phong kiến ở châu Âu
GV vừa giảng vừa chỉ trên bản đồ.
HS quan sát bản đồ châu Âu
GV giảng: Từ thiên niên kỉ thứ I TCN các quốc gia Hi
Lạp, Rô-ma cổ đại phát triển và tồn tại đến thế kỉ thứ
V Từ phương Bắc người Giéc-man tràn xuống tiêu
diệt các quốc gia này Lập nên nhiều vương quốc mới
( Kể tên )
CH : Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô-ma ,
người Giéc-man đã làm gì ?
HS: - Chiếm ruộng đất của chủ nô, đem chia cho nhau
1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu :
- Cuối thế kỉ thứ V, người Giéc-man xâm chiếm, tiêu diệt các quốc gia cổ đại phương Tây, thành lập nên nhiều vương quốc mới
- Người Giéc-man chiếm ruộng đất, phong tước vị cho nhau.
Trang 2- Phong cho các tướng lĩnh, quý tộc tước vị như :
công tước, hầu tước….
CH : Những việc làm ấy làm cho xã hội phương Tây
biến đổi như thế nào ?
CH :Quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô như thế nào?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm “lãnh địa”, tổ
chức và hoạt động của lãnh địa, những đặc trưng
cơ bản của lãnh địa
CH :Em hiểu như thế nào là ''lãnh địa phong kiến'' ?
HS: Lãnh địa phong kiến là vùng đất do quý tộc
phong kiến chiếm được.
GV cho HS thảo luận theo bàn (3 phút)
CH : Trình bày tổ chức và hoạt động sinh hoạt trong
lãnh địa ?
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu :
- Cho HS quan sát H.1/ SGK/ Tr.4
- CH gợi mở : + Hãy miêu tả và nêu nhận xét về lãnh
địa phong kiến ?
+ Em hiểu như thế nào là “lãnh chúa phong kiến”?
Miêu tả cuộc sống của lãnh chúa trong lãnh địa ?
+ Nông nô là những người như thế nào trong lãnh
địa?
CH : Nêu đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa ?
HS : Tự sản xuất và tiêu dùng, không trao đổi với bên
ngoài tự cấp, tự túc
CH : Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của 1 lãnh địa
phong kiến ?
CH : Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ đại và xã
hội phong kiến ?
HS : - Xã hội cổ đại gồn có chủ nô và nô lệ Nô lệ chỉ
là “công cụ biết nói”
- Xã hội phong kiến gồm lãnh chúa và nông nô Nông
nô phải nộp tô thuế cho lãnh chúa.
- Những việc làm đó đã tác động đến xã hội , dẫn tới sự hình thành các tầng lớp mới : + Các lãnh chúa phong kiến : Tướng lĩnh, quý tộc có nhiều ruộng đất và tước vị, có quyền thế và rất giàu có
+ Nông nô : là những nô lệ và nông dân , không có ruộng đất, làm thuê phụ thuộc vào lãnh chúa.
Xã hội phong kiến ở châu Âu đã được hình thành.
2 Lãnh địa phong kiến
* Lãnh địa : là khu đất rộng, trở thành vùng đất riêng của lãnh chúa – như một vương quốc thu nhỏ
* Tổ chức : bao gồm có đất đai, lâu đài và thành quách… của lãnh chúa
* Hoạt động của lãnh địa:
- Lãnh chúa bóc lột nông nô, không phải lao động, sống sung sướng, xa hoa
- Nông nô nhận đất canh tác của lãnh chúa
và phải nộp các thứ thuế.
* Đặc trưng cơ bản của lãnh địa : là đơn vị kinh tế, chính trị độc lập mang tính tự cung,
tự cấp, đóng kín của một lãnh chúa.
Trang 3Hoạt động 3 : Hiểu biết một số nét cơ bản về thành
thị trung đại
GV khái quát : Lãnh địa là đơn vị chính trị và kinh tế
cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở châu
Âu Hàng hóa đều do nông nô làm ra Nền kinh tế
chính trong lãnh địa là tự cung tự cấp, chưa có sự trao
đổi, buôn bán với bên ngoài
CH : Thành thị trung đại xuất hiện như thế nào?
HS : Do hàng hoá nhiều cần trao đổi buôn bán
lập xưởng sản xuất mở rộng thành các thị trấn
thành thị trung đại ra đời.
CH : Cư dân trong thành thị gồm những ai? Họ làm
những nghề gì ? Hoạt động chính trong các thành thị
là gì ?
CH :Thành thị ra đời có ý nghĩa gì?
HS: Thúc đẩy sản xuất và buôn bán phát triển tác
động đến sự phát triển của xã hội phong kiến.
3 Sự xuất hiện của các thành thị trung đại.
* Nguyên nhân ra đời:
Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát triển hàng hoá thừa được đưa đi bán thị trấn ra đời
thành thị trung đại xuất hiện.
- GV khái quát lại nội dung bài học
CH : - Xã hội phong kiến ở châu Âu được hình thành như thế nào?
- Vì sao lại có sự xuất hiện của thành thị trung đại?
- Kinh tế thành thị có gì mới?
- Vai trò của thành thị trung đaị?
b/ Dặn dò:
- Học bài cũ Trả lời các CH cuối bài Tr.5/ SGK
- Chuẩn bị bài sau'' Sự suy vong của XHPK và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu'' : + Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động như thế nào đến xã hội châu Âu?
+ Quan hệ sản xuất TBCN ở châu Âu được hình thành như thế nào?
Trang 4Tuần 1 : 16/ 8 → 22/ 8/ 2010 Ngày soạn : 10/ 8/ 2010
Tiết 2 – Bài 2 : SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ
NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU
I Mục tiêu
- Nguyên nhân, hậu quả, tác dụng của những cuộc phát kiến địa lí một trong những nhân tố quan trọng, tạo điều kiện để cho sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa Quá trình hình thành sản xuất Tư bản chủ nghĩa trong lòng XHPK châu Âu.
+ Thấy được tính tất yếu, tính quy luật của quá trình phát triển từ XHPK lên XH - TBCN ở châu Âu Mở rộng môi trường tiếp xúc của con người ở các châu lục., mở rộng thị trường giao lưu buôn bán ở các nướclà thứ yếu.
- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát lược đồ hình 5 SGK Biết khai thác tranh ảnh lịch sử
III Tiến trình dạy học
1/ Bài cũ : Xã hội phong kiến châu Âu được hình thành như thế nào ?
2/ Bài mới
a Giới thiệu bài mới
b Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Biết được nguyên nhân, trình bày được
những cuộc phát kiến địa lí lớn và ý nghĩa của chúng.
GV tồ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút) theo nội
dung sau :
N 1 : Vì sao lại có các cuộc phát kiến địa lí ? Các cuộc
phát kiến địa lí thực hiện nhờ những điều kiện nào?
N 2 : Kể tên các cuộc phát kiến địa lí lớn, trình bày sơ
lược hành trình các cuộc phát kiến địa lí đó trên bản đồ
Thế giới ?
N 3 : Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí ? Các cuộc
phát kiến địa lí có ý nghĩa như thế nào?
Các nhóm tiến hành thào luận, trình bày kết quả trước lớp
1 Những cuộc phát kiến lớn về địa lí
* Nguyên nhân: Sản xuất phát triển nảy sinh nhu cầu về thị trường, nhiên liệu…
* Điều kiện : Khoa học – kĩ thuật tiến bộ
* Các cuộc phát kiến tiêu biểu : + 1487: Đi-a-xơ Vòng qua cực Nam châu Phi
+ 1498 Va-xcô đơ Ga-ma đến Ấn Độ + 1492 Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ.
+ 1519- 1522 Ma-gien-lan Vòng quanh Trái Đất
* Kết quả : + Tìm ra những con đường mới + Đặt cơ sở cho việc mở rộng thị trường
Trang 5và nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung và chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 2: Trình bày được sự hình thành chủ nghĩa
tư bản ở châu Âu
GV giảng : Các cuộc phát kiến địa lí đã giúp cho việc
giao lưu kinh tế và văn hoá được đẩy mạnh Quá trình tích
luỹ tư bản cũng dần dần hình thành Đó là quá trình tạo ra
vốn ban đầu và những người làm thuê.
CH : Quý tộc và thương nhân châu Âu đã tích luỹ vốn và
giải quyết nhân công bằng cách nào?
HS: + Cướp bóc của cải, tài nguyên từ thuộc địa
+ Buôn bán nô lệ da đen.
+ Đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa không có viêc
làm làm thuê.
CH : Với nguồn vốn và nhân công có được quý tộc và
thương nhân châu Âu đã làm gì?
HS: - Lập xưởng sản xuất quy mô lớn.
- Lập các công ty thương mại.
- Lập các đồn điền rộng lớn.
CH : Những việc làm đó tác động gì đối với kinh tế ?
HS : Hình thức kinh doanh TB ra đời – đặc trưng là các
công trường thủ công – đây là cơ sở sản xuất được xây
dựng dựa trên việc phân công lao động và kĩ thuật làm
bằng tay, chuẩn bị chuyển sang giai đoạn sản xuất bằng
máy móc Ở nông thôn, sản xuất nhỏ của nông dân được
thay thế bằng đồn điền hay các trang tại sản xuất với quy
mô lớn Các công ty thương mại nổi tiếng thời đó như
công ty Đông Ấn, Tây Ấn…
CH : Những việc làm đó tác động gì đối với xã hội ?
Giai cấp tư sản và vô sản hình thành từ những tầng
lớp nào trong XHPK châu Âu ?
HS : + Giai cấp tư sản : quý tộc, thương nhân trở lên giàu
có nhờ cướp bóc của cải và tài nguyên ở các nước thuộc
địa Họ mở rộng sản xuất, kinh doanh, lập đồn điền, bóc
lột sức lao động người làm thuê
+ Giai cấp vô sản : được hình thành từ những người nông
nô bị tước đoạt ruộng dất, buộc phải vào làm việc trong
các xí nghiệp của tư sản
CH : Về chính trị, xã hội châu Âu tồn tại những mâu
của các nước châu Âu
* Hậu quả :
- Về kinh tế : hình thức kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa ra đời ( các công trường thủ công, các công ty thương mai…)
- Về xã hội: các giai cấp mới hình thành:
Tư sản và vô sản.
- Về chính trị:
Trang 6thuẫn nào ?
GV kết luận : Quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa hình
thành ngay trong lòng xã hội phong kiến
+ Giai cấp tư sản mâu thuẩn với quý tộc phong kiến đấu tranh chống phong kiến
+ Tư sản bóc lột kiệt quệ vô sản
Quan hệ sản xuất tư bản hình thành.
3 Củng cố - dặn dò:
a/ Củng cố
- GV khái quát lại nội dung bài học
- CH : + Kể tên và trình bày trên bản đồ thế giới các cuộc phát kiến địa lí
+ Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành như thế nào?
+ Chọn câu trả lời đúng nhất :
Trắc nghiệm : Tác động của các cuộc phát kiến địa lí tới xã hội châu Âu đã làm :
A Tìm ra vùng đất mới, con đường mới, tộc người mới, mang lại nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp
tư sản
B Làm cho nền kinh tế các vùng đất mới phát triển
C Bước đầu tạo cho ngành hàng hải phát triển.
b/ Dặn dò:
- Học thuộc bài cũ
- Chuẩn bị trước bài "Cuộc đấu tranh của g/c TS chống PK thời hậu kì trung đại ở châu Âu” + Nguyên nhân dẫn đến phong trào văn hóa Phục hưng Nội dung, tư tưởng của phong trào văn hóa Phục hưng là gì ?
+ Phong trào cải cách tôn giáo đã có tác động trực tiếp như thế nào đến xã hội châu Âu thời bấy giờ ?
Trang 7Tuần 2 : 23/ 8→ 29/ 8/ 2010 Ngày soạn : 15/ 8/ 2010
Tiết 3 – Bài 3 : CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN THỜI
HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU
+ Bồi dưỡng kĩ năng biết khai thác tranh ảnh lịch sử
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ các di sản văn hóa và óc thẩm mĩ.
II Chuẩn bị của GV và HS :
III Tiến trình dạy học :
1 Bài cũ : Xã hội phong kiến châu Âu được hình thành như thế nào ?
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài mới
b/ Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Hiểu được nguyên nhân, trình bày được
khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phong trào Văn hóa
Phục hưng
CH : Chế độ phong kiến châu Âu tồn tại trong bao lâu?
Đến thế kỉ XV nó bộc lộ những hạn chế nào?
HS: Từ thế kỉ V đến thế kỉ XV khoảng X thế kỉ
GV (giảng) : Trong suốt 1000 năm đêm trường trung cổ,
chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển của XH
Toàn XH chỉ có Trường học để đào tạo giáo sĩ Những di
sản VH cổ đại bị phá huỷ hoàn toàn, trừ nhà thờ và tu
viện Do đó giai cấp tư sản đấu tranh chống lại tư tưởng
ràng buộc của phong kiến.
CH : Phục hưng là gì?
HS: Khôi phục lại nền văn hóa Hi Lạp và Rô Ma cổ đại.
Sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.
CH : Tại sao giai cấp tư sản lại chọn văn hóa làm cuộc
1 Phong trào văn hoá phục hưng:
Trang 8mở đường cho đầu tranh chống phong kiến?
HS: Vì những giá trị văn hoá là tinh hoa nhân loại, việc
khôi phục nó sẽ tác động, tập hợp được đông đảo nhân
dân để chống lại phong kiến.
GV yêu cầu HS đọc tên những nhà VH mà em biết.
HS Lê-Ô-na đơ Vanh-xi, Ra-bơ-le, Đề-cac-tơ, Cô-pet-níc,
Sêch-pia,
GV giới thiệu tranh ảnh trong thời VH phục hưng
CH : Thành tựu nổi bậc của phong trào VH phục hưng là
gì ?
HS : Khoa học kĩ thuật tiến bộ vượt bậc Sự phong phú về
văn học Thành công trong các lĩnh vực nghệ thuật
CH : Qua các tác phẩm của mình,các tác giả thời phục
hưng nói lên điều gì ?
CH : Quan sát H.6 SGK, em có nhận xét gì về tài năng
cũa họa sĩ lê-ô-na đo Vanh-xi ?
Hoạt động 2 :
- Trình bày được phong trào cải cáh tôn giáo
- Nêu được nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của
cuộc chiến tranh nông dân Đức.
CH : Nguyên nhân nào dẩn đến phong trào cải cách tôn
giáo?
HS: Giáo hội cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản
đang lên
CH : Ai là người khởi xướng phong trào cải cách tôn
giáo ? Quan sát hình 7 SGK, tiềm hiểu những nét chính về
cuộc đời ông ?
HS dựa vào SGK trả lời
CH : Trình bày nội dung tư tưởng của cuộc cải cách của
Lu-thơ và Can-vanh ?
HS : + Phủ nhận vai trò của giáo hội.
+ Bãi bỏ lễ nghi phiền toái.
+ Quay về giáo lí Ki-Tô nguyên thuỷ
GV (giảng): Giai cấp phong kiến châu Âu dựa vào giáo
hội để thống trị nhân dân về mặt tinh thần,giáo hội có thế
lực kinh tế hùng hậu,nhiều ruộng đất => bóc lột nông dân
như các lãnh chúa phong kiến.Giáo hội còn ngăn cấm sự
phát triển của khoa học.
Mọi tư tưởng tiến bộ đều bị cấm đoán.
CH : Phong trào cải các tôn giáo đã phát triển như thế
nào?
HS: Lan rộng sang nhiều nước Tây Âu như Anh, Pháp,
- Nội dung phong trào:
+ Lên án nghiêm khắc giáo hội Ki-tô,
đã phá trật tự xã hội phong kiến.
+ Đề cao giá trị con người, đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật.
2 Phong trào cải cách tôn giáo
- Nguyên nhân: sự thống trị về tư tưởng, giáo lí của chế độ phong kiến
là lực cản đối với sự phát triển của giai cấp tư sản yêu cầu đặt ra phải tiến hành cải cách.
- Diễn biến :
+ Cải cách của Lu-thơ : lên án những hành vi tham lam, đồi bại của Giáo hoàng, đòi bãi bỏ những thủ tục, lễ nghi phiền toái, quay về giáo lí nguyên thuỷ
+ Cải cách của Can-vanh : chịu ảnh hưởng những cải cách của Lu-thơ, hình thành giáo phái mới là đạo Tin lành.
Trang 9Thuỵ Sĩ
CH : Tác động của phong trào Cải cách tôn giáo đến xã
hội như thế nào?
CH : Theo em, nguyên nhân nào làm bùng nổ cuộc chiến
tranh nông dân ở Đức ?
HS : Đến TK XVI, ở Đức tầng lớp thị dân có thế lực kinh
tế nhưng lại bị chế độ phong kiến cát cứ kìm hãm Ảnh
hưởng của phong trào cải cách tôn giáo của Lu-thơ
GV giảng diển biến cuộc chiến tranh nông dân Đức :
+ Lãnh đạo là Tô-mat Muyn-xe, trong giai đoạn đầu
phong trào nông dân chiếm được 1/3 lãnh thổ Đức.
+ Do nội bộ của nghĩa quân không thống nhất, bọn phong
kiến tập trung lực lượng đàn áp, phong trào thất bại.
CH : Theo em, chiến tranh nông dân Đức có ý nghĩa như
thế nào ?
HS : - Đây là cuộc chiến tranh nông dân vĩ đại nhất châu
Âu
- Phản ánh lòng căm thù của công dân bị áp bức
- Góp phần vào trận chiến chống chế độ phong kiến.
- Hệ quả : + Đạo Ki - tô bị chia thành 2 giáo phái : cựu giáo là Ki-tô giáo cũ và Tân giáo, mâu thuẫn và xung đột với nhau + Bùng lên cuộc chiến tranh nông dân Đức.
3 Củng cố - dặn dò :
a/ Củng cố :
- GV khái quát lại nội dung bài học
CH : - Giai cấp tư sản chống phong kiến trên những lĩnh vực nào?
- Tại sao có những cuọc đấu tranh đó?
- Ý nghĩa của phong trào VH phục hưng?
b/ Dặn dò :
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau: " Trung quốc thời phong kiến"
- XHPK Trung Quốc hình thành như thế nào ?
- Sự thịnh vượng của Trung Quôc dưới thời Đường thể hiện ra sao
Trang 10Tuần 2 : 23/ 8→ 29/ 8/ 2010 Ngày soạn : 15/ 8/ 2010
Tiết 4 Bài 4 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
- Bảng phụ phiếu thảo luận
- Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến
- ranh ảnh một số công trình kiến trúc của Trung Quốc thời phong kiến
2 HS :
- Đồ dùng học tập
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nguyên nhân dẫn đến các cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến ở châu Âu ?
- trình bày nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa Phục hưng ?
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài mới
b/ Dạy bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Biết được sự hình thành xã hội phong
kiến Trung Quốc
CH : Cho biết nhà nước đầu tiên của Trung Quốc ra đời
trong khoảng thời gian nào ? Ở đâu ?
GV : Dùng bản đồ giới thiệu sơ lược về quá trình hình
thành nhà nước phong kiến Trung Quốc bên lưu vực sông
Hoàng Hà, với những thành tựu văn minh rực rỡ thời cổ
đại phong kiến Trung Quốc đóng góp lớn cho sự phát triển
của nhân loại.
CH : Đến thời Xuân Thu - Chiến Quốc kinh tế Trung
Quốc có gì tiến bộ ? (công cụ sắt )
CH : Những biến đổi của sản xuất có tác động như thế nào
đến xã hội? ( giai cấp địa chủ ra đời, nông dân bị phân hoá)
CH : Giai cấp địa chủ ra đời từ tầng lớp nào của xã hội?
1/ Sự hình thành xã hội phong kiến
ở Trung Quốc:
- Nhà nước ở Trung Quốc ra đời sớm (2000 năm TCN) ở vùng đồng bằng Hoa Bắc.
- Thời Xuân Thu - Chiến Quốc : công
cụ bằng sắt xuất hiện → diện tích gieo trồng được mở rộng, năng suất lao động tăng.
Biến đổi trong xã hội:
- Quan lại, nông dân giàu chiếm nhiều
Trang 11Địa vị như thế nào? ( quí tộc cũ, nông dân giàu họ là giai
cấp thống trị trong xã hội phong kiến)
CH : Những người như thế nào gọi là tá điền (nông dân bị
mất ruộng phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy và nộp
tô cho địa chủ.)
GV : Giảng thêm về sự hình thành của quan hệ sản xuất
phong kiến Đây là sự thay thế trong quan hệ bóc lột (trước
đây thời cổ đại là quan hệ bóc lột giữa quí tộc với nông
dân công xã, nay được thay thế bởi sự bóc lột của địa chủ
với nông dân lĩnh canh.)
CH : Xã hội phong kiến Trung Quốc hình thành vào
khoảng thời gian nào ?
Hoạt động 2: Biết được tổ chức bộ máy nhà nước,
những nét chủ yếu về tình hình kinh tế và chính sách đối
ngoại của PK Trung Quốc thời Tần-Hán
CH : Những chính sách đối nội của nhà Tần?
GV: Chuẩn xác kiến thức và ghi bảng
CH: Tần Thủy Hoàng đã thi hành chính sách kinh tế gì để
CH : Kể những công trình mà Tần Thuỷ Hoàng bắt nhân
dân xây dựng ? ( Vạn Lí Tường Thành, Cung A Phòng )
CH : quan sát H.8 SGK, em có nhận xét gì về những
tượng gốm trong hình đó trong lăng mô vua Tần Thủy
Hoàng ?
HS : cầu kì, số lượng lớn, giống người thật, hàng ngũ
chỉnh tề thể hiện uy quyền của Tần Thuỷ Hoàng.
GV: Chính sách đối ngoại, sự tàn bạo của Tần Thuỷ
Hoàng → nông dân nổi dậy lật đổ nhà Tần lập nên nhà
Hán.
CH : Nhà Hán đã ban hành những chính sách gì để phát
triển đất nước ? (giảm thuế, lao dịch )
CH : Tác dụng của chính sách đó ?
CH : Ai là người có công thống nhất Trung Quốc ? Cơ cấu
tổ chức bộ máy nhà nước Trung Quốc thời Tần- Hán ?
Quan hệ đối ngoại ? (bành trướng lãnh thổ)
GV: Việc thống nhất Trung Quốc đã chấm dứt thời loạn
lạc, tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập.
ruộng, có quyền lực trở thành địa chủ.
- Nhiều nông dân mất ruộng, phải nhận ruộng và nộp địa tô cho địa chủ trở thành nông dân tá điền
→ Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành.
- TK III TCN, xã hội phong kiến hình thành (thời Tần)
2 / Xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán:
* Thời Tần:
- Chia đất nước thành các quận, huyện
và trực tiếp cử quan lại cai trị.
- Giảm tô thuế, sưu dịch.
- Khuyến khích nông dân nhận ruộng cày cấy và khẩn hoang
→ kinh tế phát triển, xã hội ổn định.
- Chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
3/ Sự thịnh vượng của Trung Quốc
Trang 12Hoạt đông 3: Biết được tổ chức bộ máy nhà nước,
những nét chủ yếu về tình hình kinh tế và chính sách đối
ngoại của PK Trung Quốc thời Đường
CH : Chính sách đối nội của nhà Đường có gì đáng chú ý?
HS : Bộ máy nhà nước được củng cố, hoàn thiện.
CH : Tác dụng của các chính sách đó?
HS : Kinh tế phát triển, xã hội ổn định.
CH :Tình hình chính sách đối ngoại của nhà Đường? (mở
rộng lãnh thổ bằng chiến tranh)
GV: Liên hệ với lịch sử Việt Nam.
dưới thời Đường
- Tổ chức bộ máy nhà nước được củng
cố, hoàn thiện hơn.
- Cử người thân tín đi cai quản các địa phương.
- Mở khoa thi tuyển chọn nhân tài.
- Giảm thuế, chia ruộng đất cho nhân dân, thực hiện chế độ quân điền.
→ Sản xuất phát triển, kinh tế phồn thịnh.
- Chiến tranh xâm lược → mở rộng lãnh thổ.
→ Trung Quốc trở thành quốc gia PK cường thịnh nhất châu Á.
3 Củng cố - Dặn dò:
a/ Củng cố :
- GV khái quát lại nội dung bài học
* Bài tập: Do sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng làm cho xã hộicó nhiều thayđổi sâu sắc
em hãy điền tiếp vào sơ đồ sau để làm rõ sự biến đổi giai cấp và sự hình thành xã hội phong kiến ở trung quốc.
Chiếm nhiều ruộng đất
Bị mất ruộng đất
Nhận ruộng cày thuê, nộp tô
- Nhà Đường củng cố bộ máy nhà nước bằng những chính sách gì?
b/ Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài “ Trung Quốc thời phong kiến ( tt)”
- Tìm hiểu những nét chính của lịch sử Trung Quốc qua các thời Tống – nguyên, Minh – Thanh
- Mẩm mống kinh tế TBCN ở Trung Quốc được nảy sinh như thế nào ?
- Những thành tựu về văn hóa, khoa học, kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến
Nông dân Quan lại, quí tộc,
Nông dân giàu
Trang 13Tuần 3 : 30/ 8→ 5/ 9/ 2010 Ngày soạn : 20/ 8/ 2010 Tiết 5 – Bài 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (Tiếp theo)
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành như thế nào ?
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài mới
b/ Dạy bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Biết được tổ chức bộ máy nhà nước,
những nét chủ yếu về tình hình kinh tế và chính sách
đối ngoại của PK Trung Quốc thời Tống – Nguyên
GV: Giới thiệu sơ lược về tình hình Trung Quốc sau
thời Đường : Sau thời Đường, Trung Quốc lâm vào tình
trãng chia cắt hơn nửa thế kỉ (Thời Ngũ Đại 907 – 960)
và thống nhất lại dưới thời Tống.
CH : Nhà Tống thi hành những chích sách như thế nào
sau khi thống nhất đất nước ?
GV cho HS thảo luận (1 phút):
CH : Những chính sách đó có tác dụng như thế nào ?
HS : ổn định đời sống nhân dân
CH : Nhà Nguyên ở Trung Quốc được thành lập như
thế nào?
HS : TK XIII, quân Mông Cổ tiêu diệt nhà Tống, lập
nên nhà Nguyên ở Trung Quốc.
GV: Giảng thêm về sức mạnh quân Mông Cổ: làm chủ
nhiều vùng rộng lớn, lảnh thổ không ngừng được mở
4/ Trung Quốc thời Tống -Nguyên:
* Thời Tống:
- Miển giảm thuế, sưu dịch.
-Mở mang các công trình thuỷ lợi, khuyến khích sản xuất thủ công nghiệp phát triển.
- Có nhiều phát minh quan trọng
* Thời Nguyên:
Trang 14GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
CH : Chính sách cai trị của nhà Nguyên có gì khác so
với nhà Tống ? Tại sao có sự khác nhau đó ?
HS : phân biệt đối xử giữa các dân tộc, vì nhà Nguyên
là người ngoại bang đến xâm lược
CH : Sự phân biệt giữa người Mông Cổ và người Hán
được biểu hiện như thế nào ?
HS : Người Mông Cổ có địa vị cao nhất, hưởng mọi đặc
quyền, người Hán có địa vị thấp kém và bị cấm đoán đủ
thứ…
CH : Những chính sách cai trị đó đã đẫn đến hệ quả gì?
CH : Thời Tống và thời Nguyên, các vua Trung Quốc
thi hành những chính sách đồi ngoại như thế nào ? Liên
hệ Việt Nam ?
HS : Tiến hành mở rộng lãnh thổ bằng các cuộc chiến
tranh xâm lược Mỗi khi xâm lược Đại Việt đều bị thất
bại, tiêu biểu như : + 3 lần kháng chiến chống xâm lược
Tống thời nhà TiềnLê và nhà Lý
+ 3 Lần đáng tan quân xâm lược Mông-Nguyên
Hoạt động 2: Biết được tổ chức bộ máy nhà nước,
những nét chủ yếu về tình hình kinh tế và chính sách
đối ngoại của PK Trung Quốc thời Minh-Thanh.
GV: Giảng về diển biến chính trị ở Trung Quốc từ sau
thời Nguyên đến cuối thời Thanh
CH : Nhà Minh được thành lập như thế nào?
CH : Nhà Thanh được thành lập như thế nào?
GV: Giảng thêm về nguồn gốc và các chính sách bóc
lột của nhà Thanh.
CH : Xã hội Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh có gì
thay đổi?
GV: Đó là biểu hiện của sự suy yếu của xã hội phong
kiến Trung Quốc.
CH : Cuối triều Minh về kinh tế Trung Quốc có gì biến
đổi ?
HS: Xuất hiện các cơ sở sản xuất, các công trường thủ
công với qui mô lớn
GV: Đó là biểu hiện của nền sản xuất TBCN.
Hoạt đông 3: Trình bày được những thành tựu tiêu
- Thi hành nhiều biện pháp phân biệt đối xử giữa người Mông Cổ và người Hán
Nhân dân nhiều lần nổi dậy khởi nghĩa.
5/ Trung Quốc thời Minh -Thanh:
* Biến đổi trong xã hội:
Cuối thời Minh – Thanh vua quan ăn chơi sa đoạ, nông dân đói khổ.
Xã hội phong kiến Trung Quốc dần lâm vào tình trạng suy thoái.
* Biến đổi về kinh tế:
- Thủ công nghiệp phát triển
- Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện.
- Ngoại thương phát triển, đã buôn bán với nhiều nước.
6/ Văn hoá, khoa học, kĩ thuật Trung Quốc
Trang 15biểu nhất về văn hóa của Trung Quốc trong thời kì
phong kiến
GV: Thời Minh - Thanh tồn tại khoảng 500 năm ở Trung
Quốc → nhiều thành tựu.
CH : Trình bày những thành tựu nổi bật về văn hoá
Trung Quốc thời phong kiến ?
GV: giảng thêm về tư tưởng Nho giáo
CH : Kể tên các tác phẩm văn học mà em biết ?
thời phong kiến:
* Văn hoá: đạt được nhiều thành tựu rực rỡ,
có ảnh hưởng sâu rộng tới các nước láng giềng :
- Tư tưởng: Nho giáo thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến.
- Văn học, thơ ca phát triển đặc biệt là thơ Đường.
- Nghệ thuật hội họa, kiến trúc điêu khắc đạt trình độ cao.
* Khoa học, kĩ thuật: có nhiều phát minh quan trọng, có công lao đóng góp to lớn đối với nhân loại
3 Củng cố - Dặn dò::
a/ Củng cố
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Chính sách cai trị của của nhà Tống có gì khác so với nhà Nguyên? Vì sao nhân dân Trung Quốc nhiều lần nổ dậy chống Nguyên?
- Mầm mống kinh tế TBCN được hình thành như thế nào ở Trung Quốc?
* Bài tập: Về khoa học người Trung Quốc thời phong kiến có những phát minh nào quan trọng sau đây?
□ Kĩ thuật làm giấy □ Chế tạo máy hơi nước □ Kĩ thuật in
□ Làm la bàn □ Làm thuốc súng
b/ Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài sau “Ấn Độ thời phong kiến” :
+ Các giai đoạn phát triển lịch sử của Ấn Độ
+ Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hóa
+ Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến các nước lân cận như thế nào ?
Trang 16Tuần 3 : 30/ 8→ 5/ 9/ 2010 Ngày soạn : 20/ 8/ 2010
Tiết 6 Bài 5 : ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
I/ Mục tiêu:
- Các vương triều, văn hóa Ấn Độ.
- Nhận thức được Ấn Độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại, có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển lịch sử và văn hoá của nhiều dân tộc Đông Nam Á
- Tổng hợp những kiến thức trong bài để đạt được mục tiêu bài học Bồi dưởng kỉ năng quan sát bản đồ, tranh ảnh
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV :
- Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á
- Tư liệu về các triều đại phong kiến Ấn độ,
- Một số tranh ảnh về các công trình văn hoá
2 HS :
- Đồ dùng học tập
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học - kĩ thuật của nhân dân Trung
Quốc thời phong kiến ?
2/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài mới
b/ Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dungkiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Biết được những trang sử đầu tiên của
Ấn Độ.
CH: Xác định vị trí Ấn Độ trên lược đồ tự nhiên ?
CH : Các tiểu vương quốc đầu tiên được hình thành ở đâu
trên đất Ấn Độ ? Vào thời gian nào ?
HS : lưu vực sông Ấn 2500 năm TCN, sông Hằng 1500
năm TCN
GV: Dùng bản đồ Nam Á để giới thiệu vị trí của các công
sông lớn góp phần hình thành nền văn minh từ rất sớm của
GV : Quá trình suy yếu → vương triều Gup ta.
1/ Những trang sử đầu tiên:
- Khoảng 2500 năm TCN đến 1500 năm TCN , dọc theo 2 bờ sông Ấn-hằng ở vùng Đông Bắc Ấn đã xuất hiện những thành thị của người Ấn.
- Các thành thị - tiểu vương quốc này liên kết với nhau hình thành nhà nước Ma-ga-đa ở hạ lưa sông Hằng (TK VI TCN ), phát triển hùng mạnh vào cuối
TK III TCN
- Từ sau TK III TCN, Ấn Độ lại chia thành nhiều quốc gia nhỏ TK IV lại
Trang 17Hoạt động 2:Trình bày được những nét chính về Ấn Độ
thời phong kiến
CH : Kinh tế, văn hoá, xã hội Ấn Độ dưới vương triều
Gup-ta phát triển như thế nào ? Nêu những biểu hiện của
sự phát triển đó ?
HS : Phục hưng và phát triển cả miền Bắc Ấn Độ về kinh
tế - xã hội và văn hóa :
- Luyện kim rất phát triển, công cụ sắt được sử dụng rộng
rãi
- Các nghề thủ công: dệt chế tạo kim hoàn
CH : Vương triều Gúp-ta tồn tại trong bao lâu ? Quá trình
sụp đổ ra sao ? Sau đó đất nước Ấn Đô lâm vào tình trạnh
như thế nào ?
HS : Thời kì hưng thịnh của vương triều Gúp-ta kéo dài
đến giữa TK V và đến đầu TK VI thì bị điệt vong Từ đó
Ấn Đô luôn bị người nước ngoài xâm lược và thống trị.
CH : Vương triều Hồi giáo Đê-li thành lập trong hoàn
cảnh nào ?
CH: Người Hồi Giáo Đê - li đã thi hành những chính sách
gì ?
CH : Vương triều Đê - li tồn tại trong bao lâu ?
CH : Vương triều Ấn Đô Mô-gôn thành lập trong hoàn
cảnh nào ?
CH : Trình bày những chính sách cai trị của người Mông
Cổ đối với Ấn Độ ?
GV: giới thiệu thêm về vua A- cơ- ba.
GV cho HS thảo luận (2 phút)
CH : So sánh những điểm giống và khác nhau giữa vương
triều Hồi giáo Đê-li cà vương triều Mô-gôn ?
HS thảo luận và trình bày kết quả trước lớp
GV nhận xét, bổ sung.
CH : Chế độ phong kiến ở Ấn Độ kết thúc như thế nào ?
HS : TK XIX, thực dân Anh xâm lược Ấn Độ
Hoạt đông 3: Biết được Ấn Độ có nền văn hóa lâu đời,
là một trong những trung tâm văn minh lớn của loài
người, đạt nhiều thành tựu
CH : Chữ viết đầu tiên được người Ấn Độ sáng tạo là loại
chữ gì ? Dùng để làm gì ?
được thống nhất dưới vương triều ta.
Gup-2/ Ấn Độ thời phong kiến:
* Vương triều Gúp-ta (TK IV –TK VI): Thời kì này Ấn Độ trở thành một quốc gia phong kiến hung mạnh, công cụ sắt được sử dụng rộng rãi → kinh tế - xã hội và văn hóa phát triển.
* Vương triều Hồi giáo Đê-li (TK XII –
* Vương triều Ấn Độ Mô-Gôn (TK XVI - TK XIX)
- TK XVI, người Mông Cổ chiếm đóng
Ấn Đô → lập vương triều Mô-gôn
* Chính sách: xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, khôi phục kinh tế, phát triển văn hoá.
- Giữa TK XIX, Ấn độ trở thành thuộc địa của nước Anh
3/ Văn hoá Ấn Độ:
- Chữ viết: Chữ Phạn là chữ viết riêng, dùng làm ngôn ngữ, văn tự để sang tác
Trang 18CH : Văn học Ấn Độ được viết bằng thể loại nào ?
CH : Kể các tác phẩm văn học nổi tiếng ở Ấn Độ thời bấy
giờ ? (2 bộ sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na)
CH : Người dân Ấn Độ theo tôn giáo nào ?
CH : Kiến trúc Ấn Độ có gì đặc sắc ?
GV cho HS quan sát H.11/ Tr.17 SGK, và tranh về các
công trình kiến trúc của Ấn Độ
các tác phẩm văn học, thơ ca Đây là nguồn gốc của chữ viết Hin-đu.
- Nền năn học Hin-đu: với giáo lí, chính luận, sử thi, kịch, thơ ca có ảnh hưởng đến đời sống xã hội.
- Tôn giáo : đạo Bà-la-môn có bô kinh Vê-đa là bộ kinh cầu nguyên xưa nhất; đạo Hin-đu là một tôn giáo phổ biến ở
Ấn Đô hiện nay.
- Kiến trúc: chịu sự ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo với những công trình kiến trúc độc đáo ( kiến trúc kiểu Hin-
đu và kiến trúc Phật giáo)
3 Củng cố - Dặn dò:
a/ Củng cố
- GV khái quát lại nội dung bài học
- GV cho HS thảo luận: Vì sao ấn độ được coi là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại ? ( được hình thành sớm; có một nền văn hoá phát triển cao, phong phú, toàn diện.Trong đó có một số thành tựu vẩn được sử dụng đến ngày nay )
* Bài tập: người Ấn Độ đạt được những thành tựu gì về văn hoá:
Chữ viết: chữ Phạn ra đời sớm (khoảng 1500 năm TCN)
Các bộ kinh khổng lồ: kinh Vê đa, kinh Phật
Văn học: với nhiều thể loại như sử thi, kịch thơ.
Nghệ thuật kiến trúc.
b/ Dặn dò:
- Học bài cũ Làm bài tập (câu hỏi 1 SGK trang 17)-
- Soạn bài “Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á”.
- Sưu tầm tranh ảnh về các công trình kiến trúc Đông Nam Á
- Tìm hiểu khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia ? Đặc điểm chung về tự nhiên, kinh tế, văn hóa của các quốc gia
- Lập niên biểu về các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á
Trang 19Tuần 4 : 6/ 9→ 12/ 9/ 2010 Ngày soạn : 25/ 8/ 2010
Tiết 7 Bài 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
- Biết xác định vị trí các quốc gia cổ và phong kiến Đông Nam Á trên bản đồ.
Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực Đông Nam Á.
Biết khai thác kiến thức lịch sử qua tranh ảnh.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV
- Lược đồ khu vực Đông Nam Á
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan
- Phiếu thảo luận và bảng phụ
2 HS :
- Đồ dùng học tập
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Trình bày những nét chính về Ấn Đô trong thời kì phong kiến ?
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài mới
b/ Dạy bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: - Xác định được vị trí, điểm chung nổi bật
về điều kiện tự nhiên của các nước Đông Nam Á.
- Trình bày được sự hình thành các quốc gia cổ.
GV: Giới thiệu lược đồ khu vực Đông Nam Á.
CH : Kể tên các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á hiện
nay và xác định vị trí trên lược đồ ?
GV : Cho HS biết thêm nước Đông- ti -mo vừa mới tách ra
từ In-đô-nê-xi-a từ tháng 5 – 2002.
CH : Dựa vào kiến thức địa lí đã được học, em hãy chỉ ra
đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên các nước đó ?
HS : ảnh hưởng của gió mùa
CH : Điều kiện tự nhiên đó có những thuận lợi và khó khăn
gì cho sự phát triển nông nghiệp?
GV: Điều kiện tự nhiên đó → con người cổ đại ở đây sớm
biết trồng lúa nước, lúa trở thành cây lương thực chính xã
hội phân hoá → nhà nước ra đời.
1/ Sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam Á
* Điều kiện tự nhiên :
- Đông Nam Á là một khu vực rộng lớn, hiện nay gồm 11 nước,
- Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên: + Chịu ảnh hưởng của gió mùa → tạo nên 2 mùa rõ rệt : mùa khô và mùa mưa + Khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều thuận
→ Thuận lợi : nông nghiệp phát triển
→ Khó khăn : có nhiều thiên tai
* Sự hình thành các quốc gia cổ :
Trang 20CH : Các quốc gia cổ ở Đông Nam Á xuất hiện từ bao giờ?
GV: Những quốc gia này được gọi là vương quốc cổ Mỗi
vương quốc đều chưa có ranh giới rõ ràng và chưa gắn với
tộc người nhất định Ở một số vương quốc, người ta chỉ
biết tới tên gọi và địa điểm trung tâm của vương quốc đó
mà thôi.
CH : Hãy xác định và kể tên các quốc gia đó ? ( dùng lược
đồ)
HS: Vương quốc Cham-pa ở trung bộ Việt Nam, vương
quốc Phù Nam ở hạ lưu sông Mê Công…
Hoạt động 2: Sự hình thành và phát triển của các quốc
gia phong kiến
GV: Vào giữa thiên niên kỉ I các quốc gia cổ Đông Nam Á
suy yếu dần và tan rã → các quốc gia phong kiến dân tộc
được hình thành, sở dĩ gọi như vậy là vì mỗi quốc gia được
hình thành dựa trên cơ sở phát triển của một tộc người nhất
định chiếm đa số và phát trển nhất ( như Đại Việt của
người Việt; Cham pa của người Chăm )
CH : Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia
phong kiến Đông Nam Á là trong giai đoạn nào ?
CH : Biểu hiện của thịnh vượng là gì ?
CH : Kể tên một số thành tựu thời phong kiến của các quốc
gia Đông Nam Á?( kiến trúc, điêu khắc với nhiều công
trình nổi tiếng: Ăng-co, đền Bô-rô-bu-ra )
CH : Em có nhận xét gì về kiến trúc của các nước Đông
Nam Á qua H.12/ Tr.18 và h.13/ Tr.19 SGK ?
HS: Đồ sộ, hình vòm, kiểu bát úp, có tháp nhọn, khắc họa
nhiều hình ảnh sinh động
CH : Các quốc gia phong kiến bước vào thời kì suy thoái
với với thời gian nào ?
GV: Giảng thêm về sự xâm lược của CNTB phương Tây:
từ giữa TK XIX hầu hết các quốc gia Đông Nam Á (trừ
Thái Lan) đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
phương Tây (Anh, Pháp…)
- Đến những TK đầu công nguyên, cư dân ở đây biết sử dụng công cụ sắt Chình thời gian này các quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á xuất hiện
- Trong 10 TK đầu CN có hàng loạt các quốc gia nhỏ được hình thành ở khu vực Đông Nam Á
2/ Sự hình thành và phát triển các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
- Từ TK X → đầu TK XVIII là thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
+ Biểu hiện của sự phát triển là quá trình
mở rộng, thống nhất lãnh thổ và đạt nhiều thành tựu văn hóa.
+ Một số quốc gia hình thành và phát triển :
In-đô nê-xi-a : vương triều hit (1213 – 1527)
Mô-giô-pa- Việt Nam : Đại Việt và Cham-pa Cam-pu-chia : thời kì Ăng-co Mi-an-ma: vương quốc Pa-gan (TK XI) Thái Lan : vương quốc Su-khô-thay (TK XIII)
Lào: vương quốc Lạn Xạng (TK XV XVII)
Nửa sau TK XVIII các quốc gia phong kiến Đông Nam Á suy yếu, giữa TK XIX trở thành thuộc địa của tư bản phương Tây.
Trang 213 Củng cố - Dặn dò:
a/ Củng cố:
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Đánh dấu x vào những đáp án đúng Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm những nước nào sau đây.
Trung Quốc Lào Thái Lan Ấn Độ Việt Nam In-đô-nê-xi-a
Mi-an-ma Đông ti mo Bra xin Ma-lai-xi-a Xin-ga-po Phi-lip-pin
Bru nây
- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á đến giữa TK XIX.
b/ Dặn dò:
- Học bài cũ
- Hoàn thành bảng niên biểu GV đã hướng dẫn
- Chuẩn bị tiếp phần 3,4 của bài « Các quốc gia phong kiến Đông Nam A ! (tiếp theo) »
+ Sưu tầm tranh ảnh về vương quốc Cam-pu-chia và Lào
+ Tìm hiểu sự phát triển của Cam-pu-chia thời kì Ăng-co
+ Các chính sách của các vua Lạn Xạng
Trang 22Tuần 4 : 6/ 9→ 12/ 9/ 2010 Ngày soạn : 25/ 8/ 2010 Tiết 8 Bài 6 : CÁC QUỐC PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (Tiếp theo)
- Biết xác định vị trí các quốc gia cổ và phong kiến Đông Nam Á trên bản đồ.
Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chủ yếu của lịch sử khu vực Đông Nam Á.
Biết khai thác kiến thức lịch sử qua tranh ảnh.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Các quốc gia Đông Nam Á có đặc điểm chung gì ? Xác định quốc gia Cam-pu-chia
và Lào trên lược đồ ?
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài mới
b/ Dạy bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Trình bày được những nét chính về vương
quốc Cam-pu-chia
GV: Cam pu chia là một trong những nước có lịch sử khá
lâu đời và phong phú: thời tiền sử (đồ đá) cư dân cổ Đông
Nam Á xây dựng nên nhà nước Phù nam.
CH : Cư dân Cam-pu-chia do tộc người nào tạo nên ?
GV: Người Khơ-me là một bộ phận của cư dân cổ ĐNA,
lúc ban đầu họ sống ở phía bắc cao nguyên Cò Rạt sau
mới di cư dần về phía nam.
CH : Người Khơ-me thành thạo những việc gì ? Họ tiếp
thu văn hoá Ấn Độ như thế nào?
HS : Học giỏi săn bắn, giỏi đào ao, đắp hồ chứa nước…
Học đã tiếp xúc với văn hóa Ấn Độ, biết khắc bia đá bằng
chữ Phạn.
CH : Người Khơ-me xây dựng vương quốc riêng của
mình vào thời gian nào ? Tên gọi là gì ?
3/ Vương quốc Cam pu chia:
- Thời kì tiền sử trên đất Cam-pu-chia
Trang 23GV : Trình bày sự phát triển của Chân lạp đến khi bị
Gia-va xâm chiếm năm 774 và thống trị đến năm 802.
CH : Thời Ăng-co tồn tại khoảng thời gian nào ?
HS : 802 trở đi lịch sử Cam pu chia bước sang thời kì mới
- Thời Ăng-co và đây là giai đoạn phát triển
CH : Tại sao thời kì phát triển thịnh vượng của
Cam-pu-chia còn gọi là thời kì Ăng-co ?
HS : Ăng-co là kinh đô ( kinh đô đóng ở Ăng co - một địa
điểm của vùng Xiêm Riệp ngày nay.)
GV cho HS tìm hiểu kênh hình H.10/ Tr.20 SGK
CH : Em có nhận xét gì về khu đền Ăng-co Vát ?
HS : Đồ sộ, độc đáo, thể hiện óc thẩm mỉ và trình độ kiến
trúc rất cao
GV : Giới thiệu thêm đây là một trong nhiều công trình
kiến trúc nổi tiếng của Cam-pu-chia.
GV cho HS thảo luận theo bàn (2 phút)
CH : Sự thịnh vượng của Cam pu chia thời Ăng co được
biểu hiện như thế nào?
CH : Chế độ phong kiến Cam-pu-chia bước vào suy yếu
vào thời gian nào ?
Hoạt động 2: Trình bày được những nét chính về vương
quốc Lào
CH : Chủ nhân cổ nhất trên đất Lào ngày nay là ai ? Họ
đã để lại những gì ?
GV: Người Lào Thơng trước đó gọi là người Khạ, họ là
chủ nhân của nền văn minh đồ đá, đồng, sắt, họ đã để lại
hàng trăm chiếc chum đá khổng lồ to nhỏ khác nhau trên
cánh đồng Chum ở Xiêng Khoảng
CH : Người Lào Lùm xuất hiện như thế nào?
HS : TK XIII sự thiên di của người Thái
CH : Vì sao có sự thiên di của người Thái từ phía Bắc
xuống ?
HS : Do sự tấn công của người Mông Cổ
CH : Đời sống của bộ lạc Lào như thế nào ?
HS : Sống trong các mường cổ, chủ yếu bằng nghề trồng
lúa nước, săn bắn và làm một số nghề thủ công
CH : Trình bày sự ra đời của nước Lạn xạng ?
CH : Em biết gì về pha Ngừm ?
HS : là cháu Phía-Khăm-Phòng theo cha là Phía-Pha sang
Cam-pu-chia Ông được vua Cam-pu-chia giúp đỡ, nuôi
dạy và gã con gái cho Khi trưởng thành ông về nước và
- TK IX – TK XV thời kì Ăng co: là thời kì phát triển huy hoàng của chế độ phong kiến Cam-pu-chia :
+ Sản xuất nông nghiệp phát triển, + Xây dựng được nhiều công trình kiến trúc độc đáo
+ Lãnh thổ được mở rộng.
- Sau thời kì ăng-co, Cam-pu-chia bước vào giai đoạn suy yếu kéo dài, đến năm
1863 thì bị Pháp xâm lược.
4/ Vương quốc Lào:
- Trước TK III, tộc người đầu tiên trên lãnh thổ Lào là người Lào Thơng.
- Từ TK XIII người thái di cư đến gọi
là người Lào Lùm.
- Năm 1353: các bộ tộc Lào thống nhất thành một nước riêng gọi là Lạn Xạng.
Trang 24trở thành một tộc trưởng, tập hợp, liên kết giữa các bộ lạc
→ nước Lạn xạng
CH : Vương quốc Lạn xạng phát triển thịnh vượng vào
khoảng thời gian nào?
CH : Trình bày những nét chính trong chính sách đối nội,
đối ngoại của vua Lạn xạng?
GV: Trong thời kì này Lạn xạng để lại nhiều công trình
kiến trúc nổi tiếng như Thạt Luổng → chứng minh cho sự
phát triển.
GVcho HS quan sát H.15/ Tr.21 SGK khai thác kênh hình
Thạt Luổng
CH : Kiến trúc Thạt Luổng có gì giống và khác với công
trình kiến trúc của các nước trong khu vực ?
HS : Uy nghi, theo kiến trúc Hin-đu đồ sộ, nhiều tầng,
hình tháp nhọn…
GV : Lạn Xạng phát triển thịnh vượng nhất dưới thời vua
Xu-li-nha Vông-xa, thời kì này quân dân Lào đã đánh bại
3 lần xâm lược của quân Miến Điện.
CH : Nguyên nhân nào dẫn đến sự duy yếu của vương
quốc Lạn Xạng ?
HS : Vì những cuốc tranh chấp ngôi vua trong hoàng tộc.
Vương quốc Xiêm nhân cô hội đã xâm chiếm và cai trị
nước Lào.
- TK XV -TK XVII thời kì phát triển thịnh vượng của vương quốc Lạn Xạng:
+ Đối nội: chia đất nước thành các mường, đặt quan cai trị, xây dựng quân đội
+ Đối ngoại: giữ quan hệ hoà hiếu với các nước láng giềng, nhưng kiên quyết chiến đấu chống quân xâm lược nước ngoài.
- Sang TK XVIII Lạng Xạng suy yếu
và bị Xiêm thôn tính Cuối TK XIX bị thực dân Pháp đô hộ
3 Củng cố - Dặn dò:
a/ Củng cố
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Chứng minh Ăng co là thời kì phát triển cao của chế độ phong kiến Cam-pu-chia ?
- Trình bày những chính sách đối nội, đối ngoại của Lạn xạng ?
- Hãy lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam-pu-chia và lào đến giữa TK XIX ?
b/ Dặn dò:
- Học bài cũ
- Làm bài tập đã cho vào vở
- Chuẩn bị bài sau “Những nét chung về xã hội phong kiến”
So sánh xem XHPK phương Đông và phương Tây có những nét gì giống và khác nhau về :
+ Thời gian hình thành, phát triển, và suy vong
+ Cơ sở kinh tế
+ Các giai cấp trong XH và mối quan hệ giữa các giai cấp đó
+ Thế nào là chế độ quân chủ
Trang 25Tuần 5 : 13/ 9→ 19/ 9/ 2010 Ngày soạn : 30/ 8/ 2010
Tiết 9 Bài 7 : NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN
- Phiếu thảo luận, bảng phụ
- Bảng tóm tắt những nét chung về xã hội phong kiến.
2 HS :
- Đồ dùng học tập
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Trình bày sự phát triển của XHPK ở Cam-pu-chia và Lào ?
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài mới
b/ Dạy bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Biết so sánh về quá trình hình thành
và phát triển của XHPK ở các nước phương Đông
và phương Tây để rút ra những điểm khác biệt.
GV cho HS thảo luận nhóm (3 phút)
N 1 : Nhận xét thời gian hình thành của XHPK
phương Đông và Châu Âu ?
N 2 : Nhận xét về thời kì phát triển của XHPK
phương Đông và Châu Âu ?
N 3 : Nhận xét về thời kì khủng hoảng và suy vong
của XHPK phương Đông và Châu Âu ?
HS thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ
và sau này rơi vào tình trạng lệ thuộc hoặc thuộc địa của CNTB phương Tây.
Trang 26GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức và kết luận
Hoạt động 2: Trình bày được những nét chính về
cơ sở kinh tế-xã hội của chế độ phong kiến
GV cho HS thảo luận (2 phút)
N 1: Cơ sở kinh tế của XHPK châu Âu và phương
Đông có gì giống và khác nhau?
N 2: Nêu các giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến
châu Âu và phương Đông ?
N 3: Hình thức bóc lột của XHPK ? Em hãy giải
thích hình thức bóc lột này ? ( địa tô – giao ruộng đất
và thu tô thuế)
Hoạt đông 3:Biết được như thế nào là nhà nước
phong kiến Biết so sánh sự khác nhau giữa nhà
nước PK phương Đông và Phương Tây
CH : Nhà nước phong kiến được tổ chức như thế
nào? (chế độ quân chủ)
CH : Chế độ quân chủ là gì ?
GV cho HS thảo luận (1 phút) : Chế độ quân chủ ở
phương Đông và châu Âu có điểm gì khác nhau cơ
+ Ruộng đất nằm trong tay các lãnh chúa hay địa chủ, giao cho nông dân hay nông
nô sản xuất.
+ Riêng XHPK phương Tây, từ TK XI, công thương nghiệp phát triển.
* Xã hội: gồm 2 giai cấp cơ bản
+ Phương Đông: là địa chủ và nông dân lĩnh canh.
+ Phương Tây : là lãnh chúa và nông nô.
- Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô bằng địa tô.
3/ Nhà nước phong kiến:
- Thể chế nhà nước: do vua đứng đầu - chế
độ quân chủ
- Chế độ quân chủ ở phương Đông : Mức
độ tập trung quyền lực của vua rất lớn
- Chế độ quân chủ phương Tây : lúc đầu quyền lực của nhà vua còn bị hạn chế trong các lãnh địa, mãi đến TK XV khi các quốc gia phong kiến được thống nhất quyền lực mới tập trung trong tay nhà vua.
Trang 27- Hãy so sánh những nét chính về XH PK phương Đông và châu Âu theo mẫu: (gọi 2 HS lên bảng,
- Học bài cũ, lập lại bảng so sánh vào vở.
- Ôn lại các bài đã học để chuẩn bị bài tập lịch sử.
- Khái quát lại lịch sử thế giới trung đại.
- Chuẩn bị tiết “làm bài tập lịch sử”
Trang 28Tuần 5 : 13/ 9→ 19/ 9/ 2010 Ngày soạn : 30/ 8/ 2010 Tiết 10 LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I Mục đích :
- HS nắm được phần trọng tâm kiến thức lịch sử thế giới thời kì trung đại.
- Khái quát hóa lại nội dung kiến thức lịch sử Thế Giới trung đại
II Chuẩn bị của GV và HS :
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Lập bảng so sánh những nét chính về sự hình thành, phát triển, khủng hoảng và suy
vong của XHPK phương Đông và châu Âu ?
2 Bài mới :
a/ Giới thiệu bài mới
b/ Dạy bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: - Những biến đổi to lớn của XH Tây Âu
- Các cuộc phát kiến địa lí
- Các quốc gia Đông Nam Á
Hãy đánh dấu X vào ô vuông trong các câu sau mà em
cho là đúng :
1.Cuối thế kỉ thứ V xã hội Tây Âu có những biến đổi to
lớn là do:
a) Dân số tăng
b) Sự xâm nhập của người Giéc-man
c) Công cụ sản xuất đuợc cải tiến
d) Kinh tế hàng hoá phát triển
2 Phát kiến địa lí là :
a) Quá trình tìm ra những con đường mới của người
châu Âu.
b) Quá trình tìm ra những vùng đất mới.
c) Quá trình tìm ra những dân tộc mới
d) Cả 3 câu trên đều đúng
3 Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm những nước nào
sau đây.
Trung Quốc Lào Thái Lan Ấn Độ
Việt Nam In-đô-nê-xi-a
Mi-an-ma Đông ti mo Bra xin
Bài tập 1 :
Đáp án :
1 - b
2 – d
3 – Lào, Thái Lan, Viết Nam,
In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Đông Ti-mo, xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Bru-nây
Trang 29Ma-lai-Ma-lai-xi-a Xin-ga-po Phi-lip-pin
Bru-nây
Hoạt động 2 : -Phong trào Văn hó Phục hưng
- Như thấ nào là « lãnh địa phong kiến »
Chon ý đúng trong các câu sau: ( Hãy khoanh tròn chữ
cái đứng đầu câu)
1 Thực chất phong trào văn hoá phục hưng là:
A Đả phá xã hội phong kiến, con người phải được tự
D Cả 3 câu trên đều đúng.
2 Lãnh địa phong kiến là gì ?
A Là vùng đất đai rộng lớn, có nhiều nông nô sinh
sống do lãnh chúa cai quản.
B Là vùng đất đai của quý tộc phong kiến
C Là vùng đất mà quý tộc tước đoạt được bao gồm đất
đai canh tác, rừng, ao, hồ và biến nó thành khu đất
riêng của mình
Hoạt động 3 : - Niên biểu lịch sử Trung quốc thời
phong kiến
m) Những di tích lịch sử các quốc gia phong
kiến Đông Nam Á
Hãy gép các chữ cái đứng trước các ý ở cột A với chữ cái
l) Chùa tháp gan
Trang 30cuộc phát kiến địa lí
- Sự hình thành, phát triển của XHPK
CH : Hãy nêu nguyên nhân Kết quả và ý nghĩa của
những cuộc phát kiến địa lí?
CH : Sự hình thành và phát triển của XHPK Phương
Đông và châu Âu như thế nào?
- Xem trước bài 8 “Nước ta buổi đầu độc lập”
+ Ngô Quyền dựng nền độc lập như thế nào ?
+ Tình hình đất nước ta có những biến động gì cuối thời Ngô
+ Tìm hiểu về Đinh Bộ Lĩnh
+ Quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh
Trang 31Tuần 6 : 20/ 9→ 26/ 9/ 2010 Ngày soạn : 5/ 9/ 2010
CHƯƠNG I : BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ – ĐINH - TIỀN LÊ (THẾ KỈ X) Tiết 11 Bài 8 : NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP
I) Mục tiêu :
- Sự ra đời của các triều đại Ngô – Đinh; tổ chức nhà nước thời Ngô – Đinh.
Công lao của Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh trong công cuộc củng cố nền độc lập và bước đầu xây dựng đất nước.
- Giáo dục ý thức độc lập tự chủ và thống nhất đất nước của dân tộc Ghi nhớ công ơn Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đã có công giành quyền tự chủ, thống nhất đất nước
- Bồi dưỡng HS kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ khi học bài.
II) Chuẩn bị của GV và HS :
1 GV :
- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước ( thời Ngô Quyền)
- Lược đồ 12 sứ quân hoặc lược đồ câm
a Giới thiệu bài mới
b Dạy bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : những nét lớn về mặt chính trị của buổi
đầu độc lập thời Ngô
CH : Chiến thắng Bạch Đằng Năm 938 có ý nghĩa như thế
nào?
HS : Đánh lại âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán, chấm
dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
CH : Chiến thắng Bạch Đằng đem lại kết quả gì ?
CH : Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền làm gì ?
HS : Thiết lập một triều đình mới ở Trung ương
CH : Tại sao Ngô Quyền quyết định bải bỏ bộ máy cai trị
của họ Khúc để thiết lập triều đại mới?
1 Ngô Quyền dựng nền độc lập tự chủ:
- Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm kinh đô.
- Xây dựng chính quyền : + Trung ương : Vua đứng đầu quyết định mọi việc, đặt các chức quan văn, võ, quy định lễ nghi, sắc phục
Trang 32HS : Họ Khúc mới chỉ dành được quyền tự chủ, trên danh
nghĩa vẫn phụ thuộc nhà Hán => Ngô Quyền quyết tâm xây
dựng một quốc gia độc lập, không phụ thuộc vào nhà Hán
GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
CH : Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước của Ngô Quyền.
GV : hướng dấn HS vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước.
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THỜI NGÔ
CH : Tại sao Ngô Quyền lại quyết định bỏ chức Tiết độ sứ?
HS : Vì chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc, Ngô
Quyền quyết tâm xây dựng một quốc gia độc lập.
CH : Vua có vai trò gì trong bộ máy nhà nước ?
HS : Đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc chính
trị, ngoại giao, quân sự.
CH : Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước thời Ngô?
HS : Còn đơn giản, sơ sài nhưng bước đầu đã thể hiện ý
thức độc lập tự chủ.
Hoạt động 2 những nét lớn về mặt chính trị của buổi đầu
độc lập thời Ngô
CH : Sau khi trị vì đất nước được 5 năm, Ngô quyền qua
đời, lúc đó tình hình đất nước ta như thế nào ?
HS: Khi Ngô Quyền mất, hai con trai còn nhỏ, chưa đủ uy
tín Đất nước rối loạn, các phe phái nhân cơ hôi này nổi len
giành quyền lực, Dương Tam Kha cướp ngôi
GV (giảng) : Năm 952 Ngô Xương văn giành được lại ngôi
vua song uy tín của nhà Ngô đã giảm sút => Đất nước
của quan lại các cấp.
+ Ở địa phương : cử các tướng có công coi giữ các châu quân trọng
2 Tình hình chính trị cuối thời Ngô
- Năm 944 Ngô Quyền mất → Dương Tam Kha tiếm quyền, các phe phái nổi lên khắp nơi.
- Năm 950 Ngô Xương Văn giành lại ngôi vua nhưng không quản lí được đất nước → uy tín nhà Ngô giảm sút
- Năm 965 Ngô Xương Văn chết → các cuộc tranh chấp giữa các thế lực thổ hào địa phương vẫn tiếp diễn,
12 tướng lĩnh chiếm cứ các vùng địa phương → ”Loạn 12 sứ quân ”
Thứ sử các châu
Vua
Trang 33Yêu cầu HS đánh dấu các sứ quân vào các khu vực trên bản
đồ.
CH : Việc chiếm đóng của các sứ quân điều đó ảnh hưởng
như thế nào đến đất nước ?
HS : Các sứ quân chiếm đóng ở nhiều vị trí quan trọng trên
khắp đất nước, liên tiếp đánh nhau => đất nước loạn lạc =>
là điều kiện thuậnlợi cho giặc ngoại xâm (quân Tống) tấn
công xâm lược nước ta.
Hoạt động 3 : Công cuộc dẹp ”Loạn 12 sứ quân ”
GV (giảng) : Loạn12 sứ quân gây biết bao tan tóc cho nhân
dân Trong khi đó nhà Tống đang có âm mưu xâm lược
nước ta Do vậy việc thống nhất đất nước trở nên cấp bách
hơn bao giờ hết.
CH : Đinh Bộ Lĩnh là người như thế nào?
HS : Con của thứ sử Đinh Công Trứ, người Ninh Bình, có
tài thống lĩnh quân đội
CH : Ông đã làm gì để dẹp loạn 12 sứ quân?
HS: Tổ chức lực lượng, rèn vũ khí Xây dựng căn cứ ở Hoa
Lư.
CH : Vì sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân ?
HS : Được nhân dân ủng hộ,có tài đánh đâu thắng đó =>
các sứ quân xin hàng hoặc lần lượt bị đánh bại.
CH : Việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân có ý
nghĩa gì ?
HS: Thống nhất đất nước, lập lại hoà bình trong cả nước
=> Tạo điều kiện để xây dựng đất nước vững mạnh chống
lại âm mưu của kẻ thù
3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước
- Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ ở Hoa Lư
- Liên kết với sứ quân Trần Lãm, chiêu dụ sứ quân Phạm Bạch Hổ tiến đánh các sứ quân khác.
- Được nhân dân ủng hộ → đánh đâu thắng đó.
→ Năm 967, đất nước thống nhất
3 Củng cố - Dặn dò:
a/ Củng cố
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền nhà Ngô ?
- Em hãy trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta trong buổi đầu độc lập.
b/ Dặn dò:
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau: " Nước Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê"
+ Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng và phát triển đất nước
+ Mô tả chính quyền thời Tiền Lê
+ Tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn.
Trang 34Tuần 6 : 20/ 9→ 26/ 9/ 2010 Ngày soạn : 5/ 9/ 2010
Bài 9 : NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ
Tiết 12 I – TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ
I Mục tiêu
- Sự ra đời của triều đại Đinh – Tiền Lê ; tổ chức nhà nước thời Đinh – Tiền Lê.
Công lao của đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn trong công cuộc củng cố nền độc lập và bước đầu xây dựng đất nước.
Biết trình bày cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất theo lược đồ.
- Giáo dục lòng tự hào tự tôn dân tộc Biết ơn các vị anh hừng có công xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ, trong quá trình học bài.
II Chuẩn bị của GV và HS :
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : - Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Thời Ngô
- Em hãy trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta trong buổi đầu độc lập.
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài mới
b/ Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh
CH : Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm
gì?
CH : Em hãy giải thích từ “hoàng đế” ?
HS : Vua một nước lớn mạnh được các nước khác thần
phục.
GV giải thích:
+ " Vương" là tước hiệu của vua dùng cho nước nhỏ
+ " đế" là tước hiệu của vua nước lớn mạnh, có nhiều
nước thần phục.
CH : Việc vua Đinh Tiên Hoàng xưng hoàng đế có ý
nghĩa gì ?
HS : Khẳng định nước ta có nền độc lập tự chủ và hoàng
đế nước Nam phải sánh ngang với hoàng đế phương Bắc.
CH : Em hiểu gì về tên nước Đại Cồ Việt ?
GV : " Đại " là lớn; "cồ" cũng có nghĩa là lớn →Nước Việt
to lớn có ý nghĩa ngang hàng với Trung Hoa.
1 Nhà Đinh xây dựng đất nước
- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng), đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư
- 970, đặt niên hiệu là Thái Bình, sai sứ sang giao hảo với nhà Tống.
Trang 35CH : Tại sao Đinh Tiên Hoàng đóng đô ở Hoa Lư ?
HS: Là quê hương Đinh Tiên Hoàng, đất hẹp, nhiều đồi
núi thuận lợi cho việc phòng thủ.
GV giới thiệu H 19/ Tr.31 : Toàn cảnh cố đô Hoa Lư
CH : Việc nhà Đinh đặt tên nước, bỏ niên hiệu của
Trung Quốc và đặt niên hiệu riêng đã nói lên điều gì?
HS : Đinh Bộ Lĩnh muốn khẳng định nước Việt có giang
sơn, bờ cõi riêng, nước Đại Cồ Việt độc lập và ngang
hàng với Trung Quốc chứ không phải là nước phụ thuộc
CH : Tại sao vua Đinh sai sứ sang giao hảo với nhà
GV : Thời Đinh nước ta chưa có luật pháp cụ thể, vua
sai đặt vạc dầu và chuồng cọp trước điện để răn đe kẻ
phản loạn.
CH : Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh có ý nghĩa như
thế nào ?
HS: Làm cho nhân dân ta có cuộc sống độc lập và hòa
bình để lao động sản xuất; thế nước hưng thịnh, là cơ sở,
nền tảng để xây dựng và phát triển đất nước, chiến thắng
kẻ thù, bảo vệ vững chắc nền độc lập
GV giới thiệu H.18/ Tr.29 : Đền thờ vua Đinh.
CH : Đinh Bộ Lĩnh có công lao như thế nào trong công
cuộc xây dựng đất nước ?
HS : - Dẹp “Loạn 12 sứ quân”
- Đinh Bộ Lĩnh đã tiến thêm một bước trong việc xây
dựng chính quyền độc lập tự chủ, khẳng định chủ quyền
quốc gia.
Hoạt động 2 :Tổ chức chính quyền thời Tiền lê
CH : Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh nào?
HS: Sau khi Đinh Bộ Lĩnh và Đinh Liễm bị ám hại, nội
bộ nhà Đinh lục đục, bên ngoài quân Tống chẩn bị xâm
lượt → Lê Hoàn được suy tôn làm vua.
CH : Hãy nhận xét về tình hình đất nước lúc bấy giờ ?
HS : Thế nước mất ổ định, lại đứng trước hiểm họa giặc
ngoại xâm.
CH : Vì sao Lê Hoàn được suy tôn làm vua ? Hãy trình
bày vài nét về Lê Hoàn ?
HS: + Sinh ra trong một gia đình nghèo ở Thanh Hóa, bố
mẹ mất sớm, phải làm con nuôi một viên quan họ Lê, lớn
- Phong vương cho con
- Cử các tướng thân cận nắm giữ các chức vụ chủ chốt.
- Dựng cung điện ,đúc tiền
- Xử phạt nghiêm những kẻ có tội
2 Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê
* Sự thành lập của nhà Tiền Lê
- Năm 979: Đinh Tiên Hoàng bị giết → nội bộ lục đục
- Nhà Tống lăm le xâm lược nước ta.
→ Năm 980, Lê Hoàn được suy tôn làm vua, đổi niên hiệu là Thiên Phúc, lập nên nhà Tiền Lê
Trang 36lên ông phò tá Đinh Liễn, giúp Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân.
+ Ông là người có tài, có chí lớn, mưu lược, dũng cảm vô
song, có lòng thương yêu binh sĩ, được họ kính yêu sâu
sắc Ông lại đang giữ chức Thập đạo tướng quân thống
lĩnh quân đội
+ Khi Đinh Tiên Hoàn mất, ông làm phụ chính cho vua
Đinh Toàn (còn nhỏ tuổi)
+ Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, ông được Thái
hậu họ Dương và quan lại đồng tình đã suy tôn lên làm
vua, lập nên nhà Lê.
CH : Việc Thái Hậu Dương Vân Nga trao áo hoàng bào
cho Lê Hoàn nói lên điều gì?
HS : Đầy là việc làm hợp với ý trời và lòng người Thể
hiện sự thông minh, quyết đoán, biết đặt lợi ích quốc gia
lên trên lợi ích dòng họ Vượt lên quan niệm phong kiến,
bỏ qua những lời bàn tán phản đối, thậm chí cả dư luận
xấu của triều đình để bảo vệ lợi ích dân tộc.
GV phân biệt " Tiền Lê " và " Hậu Lê" SGK/ Tr.30
CH : Theo em, nhiệm vụ cấp bách đối với nhà Tiền Lê
lúc này là gì ?
HS : Ổn định tình hình dất nước, chuẩn bị đối phó với
quân Tống.
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
CH : Chính quyền nhà Tiền Lê được tổ chức như thế
nào? Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tiền Lê ?
VUA THÁI SƯ - ĐẠI SƯ
QUAN
10 lộ
CH : Em hãy nhận xét bộ máy nhà nước thời Tiền Lê?
HS : Bộ máy nhà nước được tổ chức chặt chẽ, quy củ
hơn thời Ngô
CH : Quân đội thời tiền Lê tổ chức như thế nào?
* Tổ chức chính quyền :
- Bộ máy cai trị trung ương : vua nắm mọi quyền hành, giúp vua có thái sư, đại sư và quan lại gồm hai ban văn –
võ ; các con vua được phong vương và trấn giữ các nơi quan trọng.
- Bộ máy địa phương : cả nước chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu
Trang 37CH : Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội nhà Tiền
Lê?
HS : Quân đội được xây dựng thành quân đội mạnh, tổ
chức quy củ.
CH : Việc chia quân làm 2 bộ phận có tác dụng gì ?
HS : Cấm quân : bảo vệ vua và kinh thành
Quân địa phương : vừa tham gia sản xuất, vừa
luyện tập sẵn sang chiến đấu.
CH : Những việc làm của vua Lê Hoàn có tác dụng như
thế nào ?
HS : - Làm ổn định tình hình đất nước
- Chuẩn bị mọi điều kiện để sẵn sàng đối phó với
quân Tống
GV : Nhà Tiền Lê đã tiến thêm một bước trong việc xây
dựng chính quyền độc lập tự chủ Đây là sự hoàn thiện
chính quyền ở Trung Ương, chia lại đơn vị hành chính
trong cả nước, chú trọng xây dựng quân đội…
Hoạt động 3: trình bày theo lược đồ, ghi nhớ những
nét chính về diễn biến, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng
chiến chống Tống.
CH : Quân Tống xâm lược nước ta trong hoàn cảnh nào?
HS: Nhà Tống luôn nuôi khát vọng bành trướng xâm
lược Nhân cơ hội cuối năm 979 nội bộ nhà Đinh lục đục
vì tranh quyền lợi → Quân Tống liền gấp rút tập trung
quân đội, chuẩn bị xâm lược nước ta
CH : Quân Tống tiến hành xâm lược nước ta như thế
nào?
CH : Em có nhận xét gì về quân Tống ?
HS : Là một đạo quân mạnh, hiếu chiến, tiến vào nước ta
với lực lượng đông.
CH : Lê Hoàn đã chuẩn bị cho cuộc kháng chiến như thế
nào ? Em có nhận xét gì về cách bố trí, mai phục của Lê
Hoàn ?
HS : - Chủ động đoán đúng hướng tấn công của địch
- Biết kế thừa cách đánh giặc của Ngô Quyền
GV Tường thuật lại cuộc kháng chiến theo lược đồ.
GV Yêu cầu HS tường thuật lại cuộc kháng chiến
CH : Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi có ý nghĩa
gì ?
* Quân đội: gồm 10 đạo và 2 bộ phận
- Cấm quân
- Quân địa phương
3 Cuộc kháng chiến chống Tống của
Lê Hoàn:
* Diễn biến
- Đầu năm 981, quân Tống do Hầu Nhân Bảo chỉ huy theo 2 đường thuỷ
và bộ tiến đánh nước ta.
- Lê Hoàn trực tiếp tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến
- Nhiều trận chiến diễn ra trên sông Bạch Đằng Trên bộ quân ta chặn đánh địch quyết liệt.
- Quân Tống đại bại
* Ý nghĩa:
- Chiến thắng biểu thị ý chí quyết tâm
Trang 38CH : Vì sao cuộc kháng chiến chống Tống giành thắng
lợi ?
HS : - Do triều Tiền Lê đã chuẩn bị rất kĩ lưỡng
- Sự chỉ huy tài tình, sáng suốt của Lê Hoàn
- Nhân dân doàn kết, trên dưới một lòng cùng nhau
chống giặc
CH : Tại sao sau khi chiến tranh chấm dứt, Lê Hoàn vẫn
sai sứ sang Trung Quốc đặt lại quan hệ bình thường ?
HS : Để thể hiện mong muốn giữ vững mối quan hệ hòa
bình, thân thiện với các nước láng giềng.
chống ngoại xâm của quân dân ta
- Chứng tỏ bước phát triển mới của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của Đại Cồ Việt.
3 Củng cố - Dặn dò:
a/ Củng cố
- GV khái quát lại nội dung bài học
- Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền trung ương và địa phương thời Tiền Lê?
- Việc nhân dân ta lập đền thờ vua Đinh chứng tổ điều gì ?
- Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống bằng lược đồ
- Trả lời câu đố:
+ Vua gì lúc nhỏ, cùng bạn chăn trau, chon lấy cờ lau, làm cờ tập trận?
+Vua Đinh Bộ Lĩnh, đặt nước tên gì, những năm trị vì, đóng đô ở đâu?
+ Nói nhanh tướng giặc tên gì
Đem quân xâm lượt thành trì Hoa Lư
Vua Lê là bật quân sư
( Hai đường chặn giặc) Đánh cho tan xát, nhục nhừ rút lui
+ Bạch Đằng mổi sáng trận đầu Phá tan Nam Hán công lao vua gì?
+Bạch Đằng mỗi sáng trận Nhì Phá tan nhà Tống Vua gì Đố em?
b/ Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị tiếp bài 9 " II - Sự phát triển về KT và văn hóa"
+ Tìm hiểu nguyên nhân làm cho nền kinh tế thời Đinh – Tiền Lê có những bước phát triển
+ XH thời kì này gồm những giai cấp, tầng lớp nào ?
+ Đời sống XH và văn hóa nước Đại Cồ Việt có gì thay đổi ?
Trang 39Tuần 7 : 27 / 9→ 3/ 10/ 2010 Ngày soạn : 10/ 9/ 2010
Bài 9 : NƯỚC ĐẠI CỔ VIỆT THỜI ĐINH - TIỀN LÊ (Tiếp theo) Tiết: 13 II – SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA
I Mục tiêu :
- Đời sống kinh tế - xã hội thời Ngô – Đinh – Tiền lê :
+ Về kinh tế : quyền sở hữu ruộng đất, khai hoang, đào vét kênh ngòi; một số nghề thủ công; đúc tiền, các trung tâm buôn bán.
+ Về xã hội : các giai cấp trong xã hội (nông dân tự do,thợ thủ công, người buôn bán nhỏ, nô tì)
- Giáo dục HS ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng đất nước biết quý trọng các truyền thống VH của ông cha.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và rút ra ý nghĩa thành tựu kinh tế, văn hoá thời Đinh - Tiền Lê.
II Chuẩn bị của GV và HS :
1 GV
- Tranh ảnh các di tích các công trình văn hoá, kiến trúc thời Đinh - thời Tiền Lê.
- Tư liệu thành văn của các triều đại Đinh- Tiền Lê.
2 HS :
- Đồ dùng học tập
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống bằng lược đồ.
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài mới
b/ Dạy bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Biết được những nét lớn về mặt kinh tế
của buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê
CH : Nền kinh tế XHPK có những ngành nào ?
HS : Gồm nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương
nghiệp.
CH : Thời Đinh – Tiền Lê, nhà nước quan tâm phát triển
nông nghiệp như thế nào ?
CH : Em có suy nghĩ gì về tình hình nông nghiệp thời
Đinh Tiền Lê ?
HS: Nông nghiệp được coi trọng vì đây là nền tảng kinh
1 Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ:
* Nông nghiệp:
- Quyền sở hữu ruộng đất thuộc về công làng xã, nông dân được chia ruộng để cầy cấy
- Tiến hành khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt
- Chú trọng thuỷ lợi, đào vét kênh mương
- Nghề trồng dâu nuôi tằm cũng được khuyến khích.
→ Nông nghiệp ổn định và bước đầu phát triển.
Trang 40tế của đất nước Nhà nước chú ý đến việc khai khẩn đất
hoang, đào vét kênh ngoài, nhân dân được chia ruộng
→ tạo điều kiện cho SX nông nghiệp ổn định.
CH : Vua Lê Đại Hành tổ chức lễ cày tịch điền để làm
GV(giảng) : Vì đất nước đã được độc lập Các nghề đã
được tự do phát triển không bị kìm hãm như trước đây.
Mặt khác các thợ khéo cũng không bị cống nộp cho
Trung Quốc…
CH : Thương nghiệp có gì đáng chú ý?
HS: Nhiều khu chợ được hình thành buôn bán với nước
ngoài phát triển,
CH : Việc thiết lập bàn giao với nhà Tống có ý nghĩa gì?
HS: Củng cố nền độc lập => tạo điều kiện cho ngoại
thương phát triển.
Hoạt động 2: Biết được những nét lớn về mặt xã hội,
sự phân chia giai cấp, tầng lớp và văn hóa của buổi
đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê
GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
CH : Trong XH có những tầng lớp nào ?
- Tầng lớp thống trị gồm những ai ?
- Những người nào thuộc tầng lớp bị trị
- Vẽ sơ đồ các tầng lớp trong xã hội thời Đinh -Tiền
Lê
HS tiến hành thảo luận, treo bảng phụ và trình bày kết
quả
Các nhóm nhận xét, bồ sung cho nhau
GV khái quát bằng sơ đồ
- Đúc tiền đồng để lưu thong trong nước.
- Nhiều trung tâm buôn bán, chợ làng quê hình thành.
- Buôn bán với nước ngoài mở rộng Nhân dân Việt-Tống thường qua lại trao đổi hàng hóa ở vùng biên giới.
2 Đời sống xã hội và văn hoá
* Xã hội: chia thành 3 tầng lớp :
- Tầng lớp thống trị gồm vua, quan
văn-võ xùng một số nhà sư
- Tầng lớp bị trị mà đa số là nông dân tự
do, thợ thủ công, thương nhân cùng một
số ít địa chủ
- Tầng lớp dưới cùng là nô tì