Máy tiện TONG IL là loại máy tiện vạn năng được ra đời từ những năm đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cầu của con người và khoa học xã hội. Máy tiện TONG IL có thể gia công được các loại bề mặt : tiện trơn, tiện trục bạc, tiện mặt đầu, vát mép, góc lượn, vê cung, cácmặt định hình, mặt côn, tiện ren, khoan lỗ .v.v. . Để thực hiện được các bề mặt này máy tiện thực hiện hàng loạt các chuyển động như quay tròn trục chính, tịnh tiến bàn xe dao theo hai phương dọc ngang…Và chuyển động này đều được thực hiện trên các mặt trượt các bộ phận của máy. Cấu tạo của máy cơ bản gồm có 1. Đế máy. 2. Thân máy. 3. ụ đứng. 4. ụ động. 5. Bàn xe dao. 6. Hộp tiến tốc 7. Hộc tốc độ Trong quá trình làm việc của máy các bộ phận chi tiết mặt trượt bị hư hỏng do mòn, cong, vỡ, gẫy. Tuỳ theo dạng hỏng mà có những phương pháp phụ hồi thích hợp để đảm bảo cho chi tiết máy hoạt động trở lại chính sác như ban đầu Cac bộ phận sửa chửa của máy tiện TONG IL gồm A)THÂN MáY B) bàn xe dao dọc C) ban xe dao ngang D) bàn doc phụ dưới (bàn xoay) E)bàn dọc phụ trên F)đài gá dao G)đế ụ động H) thân ụ động K) ụ đứng M) kiểm ta tổng hợp
Trang 1NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2PhầnI : lời nói đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển chung của toàn xã hội Trong tình hình phát triển nền kinh tế của nớc ta,thì vấn đề công nghiệp hoá hiện đại hoá đang từng ngày đợc chúng ta xây dựng và phát triển ( 2020) Để đạt đợc một nớc có nền công nghiệp phát triển thì ngành cơ khí cần phải đợc quan tâm chú trọng phát triển
Ngày nay với sự phát triển vợt bậc của công nghệ thông tin , điện tử ,
Thì các cơ cấu điều khiển của các máy công cụ dần dần đựơc thay thế bằng các mạch
điều khiển số với độ chính xác cao , tuy vậy vẫn không thể thay thế hết đ ợc các bộ phận truyền động cơ khí Trong quá trình làm việc do ma sát sinh ra trong quá trình truyền động , do đIều kiện bên ngoàI làm ảnh hởng đến chất lợng bề mặt cũng nh cơ tính của chi tiết máy bị biến dạng Trong đIều kiện đất nớc ta còn nghèo nàn về kinh
tế không phù hợp cho việc thay thế cụm nh vậy sẽ không kinh tế , việc tận dụng khả năng l m việc của chi tiết máy l rất cần thiết do vậy rất cần đến những ngà à ời thợ sửa chữa
Trong thời gian đợc học tập lao động tại trờng em càng đã hiểu rõ hơn về ngành mà mình đang học là rất cần thiết trong thời kỳ đất nớc ta đang tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá Là một sinh viên trong thời kỳ đổi mới em hứa sẽ đem hết sức mình với những gì đã đợc học xây dựng đất nớc Việt Nam góp phần vào công cuộc đổi mới của
Trang 3giới thiệu chung về máy tiện TONG IL
Máy tiện TONG IL là loại máy tiện vạn năng đợc ra đời từ những năm đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cầu của con ng-
ời và khoa học xã hội Máy tiện TONG IL có thể gia công đợc các loại bề mặt : tiện trơn, tiện trục bạc, tiện mặt đầu, vát mép, góc lợn, vê cung, cácmặt
định hình, mặt côn, tiện ren, khoan lỗ v.v
Để thực hiện đợc các bề mặt này máy tiện thực hiện hàng loạt các chuyển
động nh quay tròn trục chính, tịnh tiến bàn xe dao theo hai phơng dọc ngang…
Và chuyển động này đều đợc thực hiện trên các mặt trợt các bộ phận của máy.
Cấu tạo của máy cơ bản gồm có
để đảm bảo cho chi tiết máy hoạt động trở lại chính sác nh ban đầu
Cac bộ phận sửa chửa của máy tiện TONG IL gồm
A)THÂN MáY
B) bàn xe dao dọc
C) ban xe dao ngang
D) bàn doc phụ dới (bàn xoay)
Trang 4PHầN II: sửa chữa các bộ phận máy tiện TONG IL
A: THÂN MAY I: NHIệM Vụ , NGUYÊN Lí LàM VIệC , NGUYÊN NHÂN HƯ HỏNG, CáC PHƯƠNG áN SửA CHữA
và 12) và bánh răng của hộp xe dao trên bàn xe dao hoặc là cơ cấu vít međai ốc để
đa bàn xe dao di chuyển trên chiều dài của thân máy Các mặt 3,4,6 của thân máy tiếp xúc với các mặt trợt của đế ụ động giúp dẫn hớng để cho ụ động di chuyển trên thân máy
3 Tính công nghệ của thân máy
a Yêu cầu kỹ thuật
- Các mặt trợt phải đạt độ phẳng Số điểm bắt từ 12 đến 16 điểm trên ô vuông 25 x 25 mm trên toàn bộ bề mặt
- Các mặt trợt phải đạt độ thẳng Sai số cho phép ≤ 0,02/1000 mm Các mặt trợt không bị cong vênh
- Các mặt 2, 3, 4, 6, 7, 8 phải song song với mặt phẳng nằm ngang Sai số cho phép 0,02/1000 mm
- Mặt 7, 8 song song với mặt 11 Sai lệch cho phep là 0,1trên toàn bộ chiều dài
- Mặt 3, 4 song song với mặt 7, 8 Sai lệch cho phép 0,03 trên toàn bộ chiều dài
- Mặt 1, 10 phải song song với 2, 7, 8 Sai lệch cho phép là 0,03 ttên toàn bộ chiều dài
Trang 54 Nguyên nhân h hỏng
- Các mặt trợt của thân máy tiện TONG IL tiếp xúc với các mặt trợt của bàn
xe dao ụ động dẫn đến trong quá trình làm việc sinh ra lực ma sát làm cho các mặt trợt của thân máy bị mòn hoặc cong vênh do phoi bắn vào vì vậy không đảm bảo độ chính xác
- Để có phơng án sửa chữa hợp lý ta phải phân tích độ mòn cụ thể của các mặt trợt
• Mặt 2,7, 8 của thân máy tiếp xúc với các mặt trợt của bàn xe dao dẫn đến các mặt 2, 7, 8 bị mòn nhiều ở phía gần mâm cặp; 7, 8 mòn nhiều hơn 2
• Mặt 3, 4, 6 của thân máy tiếp xúc với các mặt trợt của đế j động nên ccs mặt này bị mòn ở phía cuối băng máy
• Mặt 1, 10 để bắt cán chống lệch mặt 1 mòn hơn mặt 10
• Mặt 5, 9 không làm việc nên không bị mòn nhng kém chính xác vì khi cắt gọt phoi bắn vào và khi tới nớc hoặc dụng cụ rơi vào làm cho hai mặt này bị biến dạng cục bộ
• Mặt 11, 12 dùng để bắt thanh rằng Vì vậy hai mặt này không bị mòn
5 Lập các phơng pháp sửa chữa các mặt trợt của thân máy
- Để sửa chữa các mặt trợt của thân máy thì có rất nhiều phơng pháp để sửa chữa nh: bào, mài, cạo Với đặc điểm các mặt tr… ợt của thân máy không quá phức tạp và không đòi hỏi độ chính xác cao nên phơng pháp bào và ph-
ơng pháp cạo đợc lựa chọn tốt hơn cả
Yêu cầu kỹ thuật của các phơng án sửa chữa
- Đảm bảo độ chính xác khi sửa chữa các mặt trợt
• Độ thẳng đạt 0,02/L, mặt trợt không bị cong vênh, biến dạng
• Độ phẳng của các mặt trợt đạt 12ữ16 điểm trên ô vuông 25x25 mm
• Độ song song của các mặt trựot đạt 0,02/1000 mm
• Độ đồng phẳng của các mặt trựot đạt 0,02/1000 mm
- Đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật
Nội dung của các phơng án
- Để có thể sửa chữa đợc các mặt trợt thì trớc hết ta phải chọn chuẩn và xác
định đợc độ mòn của các mặt trợt, chọn đế gá và các dụng cụ cắt gọt cũng
nh các dụng cụ đo kiểm và phơng pháp đo kiểm hợp lý Đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật đặt ra với các mặt trợt của thân máy
Lập bảng tiến trình công nghệ sửa chữa các mặt trợt cho từng phơng pháp
Trang 6Bảng tiến trình sửa thân máy bằng phơng pháp bào
1 Bào mặt 6 sao cho hết độ
mòn đạt yêu cầu kỹ thuật + Độ phẳng bắt điểm
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25mm.
+ Độ thẳng sai số cho phép ≤ 0,02/1000 mm
Mặt 11 Bào
gi-ờng
Gá đặt thân máy đảm bảo độ cứng vững không làm biến dạng các mặt trợt
2 Kiểm tra độ song song của
mặt 6 với 11 Sai số cho phép ≤ 0,02/1000mm
+ Đảm bảo độ thẳng sai số cho phép ≤ 0,02/1000 + Đảm bảo độ đồng phẳng.
+ Đảm bản độ song song với mặt 11.
điểm/ô vuông 25x25 mm 2
+ Độ bóng ∆ 6
Mặt 11, 12
Bào ờng
gi-Kiểm tra độ song song theo mặt 2, mặt 11 và mặt 12 Chú ý góc giữa 7 và 8
2 Kiểm tra độ song song của
điểm/ô vuông 25x25 mm 2
Mặt 11,
12 Bào gi-ờng Góc độ mặt phẳng 3 và 4
Kiểm tra độ song song của
và đồng hồ
so để kiểm
2 Kiểm tra độ song song của
mặt 1 với mặt 2 và của mặt 10 với mặt 11.
Trang 7Bảng tiến trỡnh cụng nghệ sửa chữa thõn mỏy bằng phương phỏp cạo
1 Cạo mặt 6 sao cho hết độ
mòn đạt yêu cầu kỹ thuật + Độ phẳng bắt điểm
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25mm.
+ Độ thẳng sai số cho phép ≤ 0,02/L
Mặt 11 Cạo
tinh Gá đặt thân máy đảm
bảo độ cứng vững không làm biến dạng các mặt trợt
2 Kiểm tra độ song song của
mặt 6 với 11 Sai số cho phép 0,02/L
II Gá thân máy nh
trên 1 Cạo mặt 2 đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
+ Độ phẳng số điểm bắt
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
+ Đảm bảo độ thẳng sai số cho phép 0,02/L
trên 1 Cạo mặt 7, 8 đạt yêu cầu kỹ thuật
+ Độ thẳng đạt 0,02/L + Độ phẳng đạt 12 ữ 16
điểm/ ô vuông 25x25 mm 2
Mặt 11,
12 Cạo tinh Chú ý góc giữa 7 và 8
2 Kiểm tra độ song song của
đạt 12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm 2
Mặt 11, 12
Cạo tinh
Khi cạo cần chú ý góc độ giữa 3 và 4
Kiểm tra độ song song của
Trang 8II:biện luận lựa chọn phơng án sửa chữa hợp lý
- Đối với hai phơng án sửa chữa đã lựa chọn ở trên thì để chọn đợc một
ph-ơng án sửa chữa hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật thì chúng ta phải phân tích u điểm và nhợc điểm của từng phơng án sửa chữa để từ đó chọn đợc phơng án sửa chữa hợp lý nhất
1 u điểm và nhợc điểm của phơng pháp bào:
- Phơng pháp bào dùng để gia công các mặt song song, mặt đứng, mặt phẳng ngang và các mặt định hình phức tạp nh mang cá, đuôi én, sống châu, có độ mòn cao và có độ dài lớn
u điểm:
- Phơng pháp bào cho năng suất cao và độ chính xác tơng đối tốt,
- Thời gian sửa chữa ngắn ít ảnh hởng tới quá trình sản xuất, kế hoạch sản xuất không bị động
Nhợc điểm:
- Sửa chữa bằng phơng pháp này tuy nhanh nhng lại đòi hỏi đầu t trang thiết
bị máy móc hiện đại và
- Đòi hỏi đồ gá, quá trình gá đặt phức tạp thờng chỉ có ở những nhà máy xí nghiệp lớn Vì vậy phải tốn chi phí vận chuyển
- Chi phí cho quá trình sửa chữa lớn
2 u điểm và nhợc điểm của phơng pháp cạo:
- Là phơng pháp gia công bề mặt bằng cách lấy đi một lớp phôi mỏng khoảng 0,05mm
- Phơng pháp này để gia công lần cuối cho độ chính xác và độ bóng cao
- Phơng pháp này còn để tạo các hoa văn trang trí cho chi tiết
- Tạo các khe chứa dầu để giảm sự ăn mòn do các mặt trợt hi máy làm việc
- Thời gian sửa chữa lâu vì là phơng pháp thủ công
- Đòi hỏi ngời thợ sửa chữa phải có tính kiên trì
- Mất nhiều công sức
- Năng suất thấp
Thông qua việc phân tích u nhợc điểm của các phơng pháp và vận dụng vào điều kiện kinh tế và kỹ thuật của nớc ta hiện nay thì phơng pháp tối u nhất đợc lựa chọn là phơng pháp cạo
Trang 9Lập bảng quy trình công nghệ của phơng án cạo
1 Cạo mặt 6 sao cho hết độ
mòn đạt yêu cầu kỹ thuật + Độ phẳng bắt điểm
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25mm.
+ Độ thẳng sai số cho phép ≤ 0,02/L
Mặt 11 Cạo
tinh Dùng đồng
hồ so
2 Kiểm tra độ song song của
mặt 6 với 11 Sai số cho phép 0,02/L
II Gá thân máy nh
trên
1 Cạo mặt 2 đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật + Độ phẳng số điểm bắt
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
+ Đảm bảo độ thẳng sai số cho phép 0,02/L
Mặt 11 Cạo
tinh
nivo cầu kiểm,
trên 1 Cạo mặt 7, 8 đạt yêu cầu kỹ thuật
+ Độ thẳng đạt 0,02/L + Độ phẳng đạt 12 ữ 16
đạt 12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm 2
Mặt 11, 12
Cạo tinh
nivo cầu, kiểm,
điểm/ô vuông 25x25 mm 2
+ Độ bóng ∆ 6
Mặt 2, 11
Cạo tinh
Trang 10III:biện luận nguyên công
1 Nguyên công I: Caọ mặt 6
- Gá thân máy lên giá sửa chữa sao cho mặt 6 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Cạo mặt 6 đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: Kiểm tra độ song song của mặt 6 với mặt 11
- Dụng cụ: Đồng hồ XO
- Chuẩn mặt 11
Yêu cầu kỹ thuật
- Độ thẳng đạt 0,02/L
- Độ phẳng độ bắt điểm từ 12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
- Độ song song của mặt 6 với mặt 11 đạt 0,02/L
Hình vẽ
Trang 112 Nguyên công II: Cạo mặt 2
- Gá thân máy lên giá sửa chữa sao cho mặt 2, 6 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Cạo mặt 2 đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: Kiểm tra độ đồng phẳng của mặt 2 với mặt 6 song song của mặt 2,6 với mặt 11
- Dụng cụ: Đồng hồ XO, cầu kiểm, nivô
- Chuẩn mặt 11
Yêu cầu kỹ thuật
- Độ thẳng đạt 0,02/L
- Độ phẳng độ bắt điểm từ 12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
- Độ song song của mặt 2, 6 với mặt 11 đạt 0,02/L
- Độ đồng phẳng đạt 0,02/300
Hình vẽ
Trang 12
3 Nguyên công III: cạo măt 7,8
- Gá thân máy lên giá sửa chữa sao cho mặt 7, 8 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Cạo mặt 7, 8 đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: Kiểm tra mặt 2, 7, 8 với mặt 11, 12
- Dụng cụ: Đồng hồ XO, cầu kiểm, nivô
Trang 134 Nguyên công IV: Cạo mặt 3,4
- Gá thân máy lên giá sửa chữa sao cho mặt 3, 4 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Cạo mặt 3, 4 đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: Kiểm tra mặt 3, 4, 6 với mặt 11,12
- Dụng cụ: Đồng hồ XO, nivô, cầu kiểm
Trang 145 Nguyên công V: Cạo mặt 1,10
Gá thân máy lên giá sửa chữa sao cho mặt 1, 10 hớng lên và đảm bảo độ cứng
vững, chú ý không làm biến dạng các mặt trợt
- Bớc 1: Cạo mặt 6 đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: Kiểm tra độ song song của mặt 6 với mặt 11
- Dụng cụ: Đồng hồ XO, pame
Trang 15IV:Kiểm tra tổng hợp để nghiệm thu
• Kiểm tra độ đồng phẳng và song song của mặt 2, 6 với mặt 11 Dùng cầu kiểm đặt lên mặt phẳng 2, 6 sau đó đặt nivô và đồng hồ XO lên trêncầu kiểm cho Kim đồng hồ XO chỉ vào mặt 11 Quan sát nivô kiểm tra độ đồng phẳng và kim đồng hồ kiểm tra độ song song
Hình vẽ
- Dụng cụ: Đồng hồ XO, cầu kiểm, nivô, thớc thẳng cán lá
Yêu cầu kỹ thuật
- Độ thẳng đạt 0,02/L, các mặt trợt không bị cong vênh
- Độ phẳng độ bắt điểm từ 12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
- Độ đồng phẳng của 2, 6 và độ song song của mặt 6 với mặt 11 đạt 0,02/1000mm
Trang 162 Nguyên công II
- Gá băng máy lên giá sửa chữa sao cho mặt 2, 7, 8 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững, chú ý không làm biến dạng các mặt trợt
- Bớc 1: Kiểm tra độ thẳng độ phẳng của các mặt trợt
- Bớc 2: Kiểm tra mặt 2, 7, 8 với mặt 11, 12
- Phơng pháp kiểm tra:
• Kiểm tra độ thẳng dùng thớc thẳng đặt lên các mặt trợt sau đó quan sát và nhét căn lá vào những chỗ có ánh sáng để kiểm tra độ thẳng của mặt trợt Sai số cho phép 0,02/L
• Kiểm tra độ phẳng bằng bột màu và bán rã: bôi bột màu lên bàn rà sau đó
rà lên mặt phẳng cần kiểm tra Sau đó kiểm tra độ bắt điểm từ 12ữ16
điểm/ô vuông 25x25mm Trên toàn bộ chiều dài là đợc
• Kiểm tra mặt 2, 7, 8 với mặt 11, 12 Dùng cầu kiểm đặt lên mặt 2, 7, 8 rồi
đặt nivo đồng hồ XO lên cầu kiểm cho đầu đồng hồ so lần lợt chỉ vào mặt
11, 12 cho cầu kiểm di chuyển từ ngoài vào trong Sai số cho phép 0,02/100mm, kiểm tra 7, 8 đúng góc bằng đờng góc
- Dụng cụ: Đồng hồ XO, thớc thẳng, cán lá, bột màu bàn rà, cầu kiểm nivô
Yêu cầu kỹ thuật
- Độ thẳng đạt 0,02/L, các mặt phẳng không cong vênh
- Độ phẳng độ bắt điểm từ 12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
- Mặt 2, 7, 8 song song với mặt 11
- Mặt 2, 7, 8 thẳng
Hình vẽ
3
Trang 173 Nguyên công III:
- Gá băng máy nh cũ
- Bớc 1: Kiểm tra độ thẳng và độ phẳng của mặt3, 4, 6
- Bớc 2: Kiểm tra độ song song của mặt 3, 4, 6 với mặt 11, 12 Mặt 3, 4 đúng góc
- Phơng pháp kiểm tra:
• Kiểm tra độ thẳng dùng thớc thẳng đặt lên các mặt trợt sau đó quan sát và nhét căn lá vào những chỗ có ánh sáng để kiểm tra độ thẳng của mặt trợt Sai số cho phép 0,02/L
• Kiểm tra độ phẳng bằng bột màu và bàn rà: bôi bột màu lên bàn rà sau đó
rà lên mặt phẳng cần kiểm tra Sau đó kiểm tra độ bắt điểm từ 12ữ16
điểm/ô vuông 25x25mm Trên toàn bộ chiều dài là đợc
• Kiểm tra mặt 3, 4, 6 với mặt 11, 12 Dùng cầu kiểm đặt lên mặt 3, 4, 6 rồi
đặt nivo, để đồng hồ XO lên cầu kiểm cho đầu đồng hồ XO lần lợt chỉ vào mặt 11, 12 cho cầu kiểm di chuyển từ ngoài vào trong, quan sát sự thay đổi của kim đồng hồ Sai số của kim cho phép 0,02/100mm
• Kiểm tra 3, 4 đúng góc
Dụng cụ: Đồng hồ XO, thớc thẳng, cán lá, cầu kiểm nivô
Yêu cầu kỹ thuật
- Độ thẳng đạt 0,02/L, các mặt phẳng không cong vênh
- Độ phẳng độ bắt điểm từ 12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
- Mặt 3, 4, 6 song song với mặt 11
- Mặt 3, 4 đúng góc
Hình vẽ
4
Trang 184 Nguyên công IV:
- Gá: gá băng máy tiện lên giá sửa chữa sao cho mặt 1, 10 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Kiểm tra độ thẳng và phẳng của các mặt trợt
- Bớc 2: Kiểm tra độ song song của mặt trợt
- Phơng pháp kiểm tra:
• Kiểm tra độ thẳng dùng thớc thẳng đặt lên các mặt phẳng cần kiểm tra Sau
đó quan sát và nhét căn lá vào những chỗ có khe hở để kiểm tra độ thẳng của mặt trợt Sai số cho phép 0,02/L
• Kiểm tra độ phẳng bằng bột màu và bàn rà: bôi bột màu lên bàn rà sau đó
rà lên mặt phẳng cần kiểm tra Sau đó kiểm tra độ bắt điểm từ 12ữ16
điểm/ô vuông 25x25mm Trên toàn bộ chiều dài là đợc
• Dùng đồng hồ XO đế đặt vào mặt 11, 12 cho đầu đồng hồ XI chỉ vào mặt
10 di chuyển trên khắ chiều dài để kiểm tra độ song song của 10 đối với 11
• Dùng panme kiểm tra ba điểm đầu, giữa, cuối của mặt 1, 2 để kiểm tra độ song song mặt 1, 2 Sai số cho phép 0,02/1000mm
- Dụng cụ: Đồng hồ XO, thớc thẳng, cán lá, bột màu, bàn rà
Yêu cầu kỹ thuật
- Độ thẳng đạt 0,02/L
- Độ phẳng độ bắt điểm từ 12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
- Độ song song sai số cho phép 0,02/1000mm
Hình vẽ
Trang 19vụ dẫn hớng kết hợp với đai ốc vít me đa bàn se dao ngang đi lại.
b Nguyên lý làm việc
- Các mặt trợt 5, 6, 7 của bàn xe dao tiếp xúc với các mặt trợt 2, 7, 8 của thân máy sẽ đẫn hớng cho bàn xe dao đi lại, ghi nhận đợc chuyển động từ hộp b-
ớc tiến tới hộp xe dao
- Các mặt trợt 1, 2, 3, 4 và bộ vít me đai ốc để dẫn hớng và đa bàn xe dao ngang đi lại
2 Tính công nghệ
- Yêu cầu kỹ thuật
• Các mặt trợt phải thẳng đạt 0,02/L
• Các mặt trợt phải phẳng số điểm bắt từ 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25mm
• Mặt 1, 2 đồng phẳng, song song với tâm trục vít me
• Mặt 1, 2 mòn nhng mặt 1 mòn nhiều hơn mặt 2 vì ổ gá dao nằm bên mặt 1 nhiều hơn và chịu tác động của lực Pz
• Mặt 3, 4 cũng mòn Mặt 3 mòn nhiều hơn mặt 4 do lực Px có xu hớng đẩy bàn máy ra xa
• Mặt 5, 6, 7 bị mòn Mặt 6, 7 mòn nhiều hơn mặt 3 vì nó chịu trọng lợng của hộp xe dao và ổ gá dao
Lập các phơng án sửa chữa
- Để sửa chữa các mặt trợt của bàn xe dao có rất nhiều phơng pháp nh: bào, cạo, mài Với đặc điểm các mặt trợt của bàn xe dao không quá phức tạp và l-ợng mài mòn không lớn nên hai phơng pháp mài và cạo đợc lựa chọn là phù hợp hơn cả
- Nội dung các phơng án
• Để sửa chữa đợc các mặt trợt thì trớc hết ta phải chọn chuẩn và xác định
đ-ợc độ mòn của các mặt trợt Đồ gá và các dụng cụ cắt gọt cũng nh dụng cụ
đo kiểm, phơng pháp đo kiểm hợp lý cũng phải đợc chọn để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đặt ra với các mặt trợt
- Yêu cầu kỹ thuật
• Độ thẳng đạt 0,02/L, mặt trợt không cong vênh
Trang 20• Độ phẳng, số điểm bắt 12ữ16 điểm /ô vuông25x25mm
• Độ song song của cắt mặt trợt 0,02/1000mm
• Độ đồng phẳng của các mặt trợt 0,02/1000mm
• Đảm bảo đúng góc
- Đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật
Trang 21Lập bảng tiến trình cho công nghệ sửa chữa bằng phơng pháp mài
+ Độ phẳng, độ bắt điểm
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25mm.
Tâm lỗ vít me (M)
Mài chuyên dùng
Đá
mài chậu
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
+ Đảm bảo độ thẳng sai số cho phép 0,02/L
Tâm lỗ vít M
Mài chuyên dùng
Đá
mài chậu
2 Kiểm tra:
Mặt 3 song song với tâm
lỗ M Mặt 4 song song với mặt
lỗ M Mặt 3 song song với mặt 4 Mặt 3 đúng góc với mặt 1 Mặt 4 đúng góc với mặt 2 III Gá bàn xe dao
điểm/ ô vuông 25x25 mm 2
Bằng máy Mài chuyên
Trang 22Lập bảng tiến cho trình công nghệ sửa chữa bằng phơng pháp cạo
+ Độ phẳng, độ bắt điểm
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25mm.
Tâm lỗ vít me (M)
Cạo tinh
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
+ Đảm bảo độ thẳng sai số cho phép 0,02/L
Tâm lỗ vít M
Cạo tinh
2 Kiểm tra:
Mặt 3 song song với tâm
lỗ M Mặt 4 song song với mặt
lỗ M Mặt 3 song song với mặt 4 Mặt 3 đúng góc với mặt 1 Mặt 4 đúng góc với mặt 2 III Gá bàn xe dao
điểm/ ô vuông 25x25 mm 2
Bằng máy Cạo tinh
2 Kiểm tra:
Mặt 6 đúng góc với mặt 7.
Độ vuông góc mặt 1, 2, 3,
4 với mặt 5, 6, 7.
Trang 23Ii: biện luận lựa chọn phơng án hợp lý
- Đối với hai phơng án sửa chữa đã lựa chọn ở trên thì để chọn đợc phơng án sửa chữa hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật của nớc ta hiện nay
mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, thì các u nhợc điểm của từng phơng
án sửa chữa phải đợc phân tích
1 Ưu nhợc điểm của phơng pháp mài
- Ưu điểm: phơng pháp này sử dụng máy móc nên cho năng suất xao mà vẫn
đảm bảo đợc độ chính xác cho các mặt trợt và rút ngắn đợc thời gian sửa chữa, đảm bảo cho quá trình sản xuất
- Nhợc điểm: ở phơng pháp này đòi hỏi phải có máy móc và đồ gá cũng nh quá trình gá đặt phức tạp mà hiện nay ở xởng trờng không có mà chỉ có ở các nhà máy lớn Vì vậy tốn chi phí vận chuyển Chi phí sửa chữa lớn
2 Ưu nhợc điểm của phơng pháp cạo
- Ưu điểm: phơng pháp cạo là phơng pháp sửa chữa đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi đồ gá hay gá đặt phức tạp mà vẫn đảm bảo đợc độ chính xác Phơng pháp này có thể áp dụng ở mọi nơi, xởng Phơng pháp này dùng để gia công lần cuối cho độ chính xác và độ bóng cao, hơn nữa còn để tra trí và tạo rãnh chứa dầu để giảm sự ăn mòn các mặt trợt Chi phí sửa chữa rẻ
- Nhợc điểm: là phơng pháp thủ công nên năng suất thấp và đòi hỏi ngời thợ phải có tính kiên trì và tốn nhiều công sức
Căn cứ vào điều kiện kỹ thuật và kinh tế của nớc ta hiện nay cũng nh các
ph-ơng án sửa chữa mà các nhà máy đang áp dụng là hệ thống sửa chữa dự phòng thì phơng án sử dụng phơng pháp cạo là phơng án tối u nhất
Trang 24Bảng tiến trình công nghệ sửa chữa bằng phơng pháp cạo
+ Độ phẳng, độ bắt điểm
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25mm.
Tâm lỗ vít me (M)
Cạo tinh
Đồng
hồ
SO, trục kiểm
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
+ Đảm bảo độ thẳng sai số cho phép 0,02/L
Tâm lỗ vít M Cạo tinh Thớc cặp
hình trụ, trục kiểm, thớc thẳng,
2 Kiểm tra:
Mặt 3 song song với tâm
lỗ M Mặt 4 song song với mặt
lỗ M Mặt 3 song song với mặt 4 Mặt 3 đúng góc với mặt 1 Mặt 4 đúng góc với mặt 2 III Gá bàn xe dao
điểm/ ô vuông 25x25 mm 2
Bằng máy Cạo tinh Ke vuông
, đồng
hồ
XO, thớc thẳng
2 Kiểm tra:
Mặt 6 đúng góc với mặt 7.
Độ vuông góc mặt 1, 2, 3,
4 với mặt 5, 6, 7.
Trang 25iII : biện luận nguyên công
1 Nguyên công I
- Gá bàn xe dao dọc lên bàn gá vật của máy mài chuyên dùng sao cho mặt 1,
2 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Cạo mặt 1, 2 đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: kiểm tra độ đồng phẳng mặt 2 với mặt1 Mặt 2, mặt 1 song song với tầm vít me
- Chuẩn tâm vít me
- Dụng cụ: Đồng hồ XO, trục chuẩn
- Yêu cầu kỹ thuật
• Độ thẳng đạt 0,02/L
• Độ đồng phẳng, độ bắt điểm đạt 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25m
• Độ đồng phẳng mặt 1 với mặt 2 Độ song song của mặt 1, 2 với tâm vít me
- Hình vẽ
Trang 262 Nguyên công II
- Gá bàn xe dao dọc lên bàn gá vật của máy mài chuyên dùng sao cho mặt 3, (4) hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Cạo mặt 3, (4) đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: Kiểm tra độ song song và đúng góc của các mặt trợt
- Chuẩn kiểm tra tâm vít me
- Dụng cụ: Thớc cặp, dỡng góc, trục chuẩn
- Yêu cầu kỹ thuật
• Độ thẳng đạt 0,02/L
• Độ đồng phẳng, độ bắt điểm đạt 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25m
• Mặt 3 song song với tâm lỗ vít me Sai số 0,02/1000mm
• Mặt 4 song song với tâm lỗ vít me Sai số 0,02/1000mm
• Mặt 3 song song với mặt 4 Sai số 0,02/1000mm
• Mặt 3 đúng góc với mặt 2
• Mặt 4 đúng góc với mặt 1
- Hình vẽ
Trang 283 Nguyên công III
- Gá bàn xe dao giá máy sửa chữa sao cho mặt 5, 6, 7 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Cạo mặt 5, 6, 7 đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: Kiểm tra mặt 1, 2, 3, 4 vuông góc với mặt 5, 6, 7
- Chuẩn bằng máy
- Dụng cụ: Đồng hồ SO, ke vuông
- Yêu cầu kỹ thuật
• Độ thẳng đạt 0,02/L
• Độ đồng phẳng, độ bắt điểm đạt 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25m
• Độ vuông góc của mặt 1, 2, 3, 4 với 5, 6, 7 đạt 0,03/300mm
- Hình vẽ
Trang 29Iv/ kiểm tra tổng hợp để nghiệm thu
1 Nguyên công I
- Gá bàn xe dao dọc lên giá sửa chữa sao cho mặt 1, 2 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Kiểm tra độ thẳng, độ phẳng của mặt trợt
- Bớc 2: Kiểm tra độ đồng phẳng và song song của mặt trợt với trục kiểm
- Phơng pháp kiểm tra
• Kiểm tra độ thẳng: dùng thớc thẳng đặt lên các mặt phẳng cần kiểm tra Sau đó quan sát và nhét căn lá vào những chỗ có khe hở để kiểm tra độ thẳng của mặt trợt Sai số cho phép 0,02/L
• Kiểm tra độ phẳng bằng bột màu và bàn rà: bôi bột màu lên bàn rà sau đó
rà lên mặt phẳng cần kiểm tra Sau đó kiểm tra độ bắt điểm từ 12ữ16
điểm/ô vuông 25x25mm Trên toàn bộ chiều dài là đợc
• Kiểm tra mặt 1 đồng phẳng với mặt 2 và song song với tâm lỗ vít me Dùng
đồng hồ SO để đặt mặt 1 cho đầu đồng hồ SO chỉ vào đờng sinh đứng, rà trên đờng sinh, lấy đờng sinh lớn nhất, rà từ ngoài vào trong để kiểm tra Sau đó làm tơng tự đối với mặt 2 Chiều cao để kiểm tra mặt 1 và mặt 2 phải bằng nhau
- Dụng cụ: thớc thẳng, căn lá, bột màu, bàn rà, đồng hồ XO, trục kiểm
- Yêu cầu kỹ thuật
• Độ thẳng đạt 0,02/L
• Độ đồng phẳng, độ bắt điểm đạt 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25m
• Độ song song và đông phẳng của mặt 1, 2 với trục kiểm Sai số 0,02/1000mm
Hình vẽ
Trang 302 Nguyên công II
- Gá bàn xe dao dọc lên giá sửa chữa sao cho mặt 3, 4 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Kiểm tra độ thẳng, độ phẳng của mặt trợt
- Bớc 2: Kiểm tra độ song song của mặt 3 với mặt 4, của mặt 3 với trục kiểm, của 4 với trục kiểm và độ đúng góc 3, 4 với 1, 2
- Phơng pháp kiểm tra
• Kiểm tra độ thẳng: dùng thớc thẳng đặt lên các mặt phẳng cần kiểm tra Sau đó quan sát và nhét căn lá vào những chỗ có khe hở để kiểm tra độ thẳng của mặt trợt Sai số cho phép 0,02/L
• Kiểm tra độ phẳng bằng bột màu và bàn rà: bôi bột màu lên bàn rà sau đó
rà lên mặt phẳng cần kiểm tra Sau đó kiểm tra độ bắt điểm từ 12ữ16
điểm/ô vuông 25x25mm Trên toàn bộ chiều dài là đợc
• Dùng thớc cặp 1/50 và bi trụ để kiểm tra độ song song của 3,4 với trục kiểm đặt bi trụ áp sát vào mặt 1,3 và 2,4 dùng thớc cặp 1 đầu áp và viên bi,
1 đầu áp vào trục kiểm thớc phải thẳng kiểm tra 3 điểm để kiểm tra độ song song của 3 với 4 Làm tơng tự
• Kiểm tra góc dùng dỡng góc để kiểm tra đa dỡng góc vào mặt 2,3
và 1,4 đa dỡng di chuyển ra vào dùng căn lá quan sát khe hở ánh sáng để kiểm tra
- Dụng cụ: thớc cặp, dỡng góc, bi trụ, thớc thẳng, bột màu, bàn rà, căn lá
- Yêu cầu kỹ thuật
• Độ thẳng đạt 0,02/L
• Độ đồng phẳng, độ bắt điểm đạt 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25m
• Mặt 3 song song với tâm lỗ vít me Sai số 0,02/1000mm
• Mặt 4 song song với tâm lỗ vít me Sai số 0,02/1000mm
• Mặt 3 song song với mặt 4 Sai số 0,02/1000mm
• Mặt 3 đúng góc với mặt 2
• Mặt 4 đúng góc với mặt 1
Trang 31H×nh vÏ
Trang 323 Nguyên công III
- Gá bàn xe dao giá máy sửa chữa sao cho mặt 5, 6, 7 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Kiểm tra độ thẳng, độ phẳng của mặt trợt
- Bớc 2: Kiểm tra mặt 1, 2, 3, 4 vuông góc với mặt 5, 6, 7
- Chuẩn bằng máy
- Dụng cụ: Đồng hồ SO, ke vuông
- Yêu cầu kỹ thuật
• Độ thẳng đạt 0,02/L
• Độ đồng phẳng, độ bắt điểm đạt 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25m
• Độ vuông góc của mặt 1, 2, 3, 4 với 5, 6, 7 đạt 0,03/300mm
- Phơng pháp kiểm tra
• Kiểm tra độ thẳng: dùng thớc thẳng đặt lên các mặt phẳng cần kiểm tra Sau đó quan sát và nhét căn lá vào những chỗ có khe hở để kiểm tra độ thẳng của mặt trợt Sai số cho phép 0,02/L
• Kiểm tra độ phẳng bằng bột màu và bàn rà: bôi bột màu lên bàn rà sau đó
rà lên mặt phẳng cần kiểm tra Sau đó kiểm tra độ bắt điểm từ 12ữ16
điểm/ô vuông 25x25mm Trên toàn bộ chiều dài là đợc
• Dùng ke 900 và đồng hồ so để kiểm tra độ vuông góc của 1,2,3,4 với 5,6,7 đặt ke lên băng máy đặt đồng hồ so lên mặt 1 cho đồng hồ so di chuyển trên cạnh ke song song với máy nếu chỉ số kim không đổi thì 5,6,7 song song với cạnh ke cho đế đồng hồ so tiếp súc với mặt 1,4 đầu đồng hồ
so chỉ vào cạnh ke còn lại di chuyển dọc theo bàn xe nếu chỉ số kim không
đổi thì 1,2,3,4 song song với cạnh ke còn lại vậy 1,2,3,4 vuông góc với 5,6,7
- Hình vẽ
Trang 33- Nguyên lý làm việc:
• Các mặt trợt 1, 2, 3 của bàn dao ngang tiếp xúc với bàn dao dọc, còn mặt 4 thông qua một cái cần côn Kết hợp với bộ vít me dai ốc đẻ cho bàn dao ngang di chuyên trên bàn dao dọc
• ở mặt trợt số 5 có rãnh chữ T để bắt bàn xoay và cho bàn xoay xoay trên đó khi nới hai đai ốc
• Mặt 1, 2 đồng phẳng và song song với tâm vít me Sai số 0,03/3000mm
• Mặt 3 đúng góc với mặt 2 và song song với tâm vít me
• Mặt 5 song song với tâm vít me
3 Nguyên nhân h hỏng
- Các mặt trợt của bàn xe dao ngang tiếp xúc với các mặt trợt của bàn xe dao dọc và bàn xoay, vì vậy khi làm việc các mặt trợt trợt lên nhau sinh ra lực
ma sát gây mòn các mặt trợt Cụ thể nh sau:
• Mặt 1 và mặt 2 đều mòn, nhng mặt 2 mòn nhiều hơn mặt 1 vì ổ gá dao nằm nhiều hơn bên mặt 2
• Mặt 3 bị mòn do tiếp xuc với mặt 3 của bàn dao dọc
• Mặt 4 bắt cán nên không mòn
• Mặt 5 phía trên bị mòn nhng ít
- Lập các phơng án sửa chữa: Để sửa chữa các mặt trợt của bàn xe dao có rất nhiều phơng pháp để sửa chữa nh: bào, cạo, mài Với đặc điểm lợng mòn ít
và các mặt trợt đơn giản nên ta chọn phơng pháp cạo và mài
- Nội dung của phơng án : để sửa chữa đợc cac sặmt trợt thì trớc hết ta phải chọn chuẩn và xác định đợc lợng mòn của các mặt kiểm hợp lý đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đặt ra với các mặt trợt
- Yêu cầu kỹ thuật
• Đảm bảo độ chính xác
• Độ thẳng đạt 0,02/L
• Độ đồng phẳng, độ bắt điểm đạt 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25m
• Độ song song và đông phẳng của các mặt trợt đạt 0,02/1000mm
• Độ song song của các mặt trợt đạt 0,02/1000mm
• Đảm bảo tính kinh tế và tính kỹ thuật
Trang 34+ Độ phẳng, độ bắt điểm
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25mm.
Tâm lỗ vít me (M)
Mài chuyên dùng
Không để các mặt trợt
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
+ Đảm bảo độ thẳng sai số cho phép 0,02/L
Tâm lỗ vít me Mài chuyên
dùng
2 Kiểm tra:
Mặt 3 hợp góc với mặt 1 một góc là 55 °
Mặt 3 song song với tâm
đờng sinh ngang của tâm
điểm/ ô vuông 25x25 mm 2
Mặt 1, 2 Mài
chuyên dùng
2 Kiểm tra:
Mặt 4 song song với 1,2
Trang 35Bảng quy trình công nghệ sửa chữa bằng phơng pháp cạo
+ Độ phẳng, độ bắt điểm
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25mm.
Tâm lỗ vít me (M)
Cạo tinh Khi cạo và gá đặt không
để các mặt trợt bị biến dạng
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
+ Đảm bảo độ thẳng sai số cho phép 0,02/L
Tâm lỗ vít M
Cạo tinh
2 Kiểm tra:
Mặt 3 đúng góc với mặt 2 Mặt 3 song song với đờng sinh ngang của tâm vít me.
đạt 12 ữ 16 điểm/ ô vuông 25x25 mm 2
Trang 36Ii: biện luận lựa chọn phơng án sửa chữa hợp lý
Đối với hai phơng pháp sửa chữa đã lựa chọn ở trên thì để chọn đợc phơng
án sửa chữa hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật của nớc ta hiện nay
mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật thì chúng ta phải phân tích u điểm, nhợc
điểm của từng phơng án sửa chữa để từ đó có thể chọn đợc phơng án sửa chữa hợp lý
1 Ưu nhợc điểm của phơng pháp mài
- Ưu điểm: phơng pháp này sử dụng máy móc nên cho năng suất xao mà vẫn
đảm bảo đợc độ chính xác cho các mặt trợt và rút ngắn đợc thời gian sửa chữa, đảm bảo cho quá trình sản xuất
- Nhợc điểm: ở phơng pháp này đòi hỏi phải có máy móc và đồ gá cũng nh quá trình gá đặt phức tạp mà hiện nay ở xởng trờng không có mà chỉ có ở các nhà máy lớn Vì vậy tốn chi phí vận chuyển Chi phí sửa chữa lớn
2 Ưu nhợc điểm của phơng pháp cạo
- Ưu điểm: phơng pháp cạo là phơng pháp sửa chữa đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi đồ gá hay gá đặt phức tạp mà vẫn đảm bảo đợc độ chính xác Phơng pháp này có thể áp dụng ở mọi nơi, xởng Phơng pháp này dùng để gia công lần cuối cho độ chính xác và độ bóng cao, hơn nữa còn để tra trí và tạo rãnh chứa dầu để giảm sự ăn mòn các mặt trợt Chi phí sửa chữa rẻ
- Nhợc điểm: là phơng pháp thủ công nên năng suất thấp và đòi hỏi ngời thợ phải có tính kiên trì và tốn nhiều công sức
Căn cứ vào điều kiện kỹ thuật và kinh tế của nớc ta hiện nay cũng nh các
ph-ơng án sửa chữa mà các nhà máy đang áp dụng là hệ thống sửa chữa dự phòng thì phơng án sử dụng phơng pháp cạo là phơng án tối u nhất
Trang 37Bảng quy trình công nghệ sửa chữa bằng phơng pháp cạo
+ Độ phẳng, độ bắt điểm
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25mm.
Tâm lỗ vít me (M)
Cạo tinh Đồng hồ
XO, thớc thẳng, cầu kiểm,
12 ữ 16 điểm/ô vuông 25x25 mm
+ Đảm bảo độ thẳng sai số cho phép 0,02/L
Tâm lỗ vít M
Cạo tinh
Dỡng góc, thớc thẳng,
đồng
hồ XO
2 Kiểm tra:
Mặt 3 đúng góc với mặt 2 Mặt 3 song song với đờng sinh ngang của trục kiểm.
đạt 12 ữ 16 điểm/ ô vuông 25x25 mm 2
2 Kiểm tra:
Mặt 4 song song với mặt
1, 2.
Trang 38Iii: biện luận nguyên công
1 Nguyên công I
- Gá bàn xe dao ngang lên giá sửa chữa sao cho mặt 1, 2 hớng lên và đảm bảo
độ cứng vững
- Bớc 1: Cạo mặt 1, 2 đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: kiểm tra độ đồng phẳng mặt 2 với mặt 1 Mặt 2, mặt 1 song song với tâm vít me
- Chuẩn tâm vít me
- Dụng cụ: Đồng hồ XO, thớc thẳng, bàn rà
- Yêu cầu kỹ thuật
• Độ thẳng đạt 0,02/L
• Độ phẳng, độ bắt điểm đạt 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25m
• Độ đồng phẳng đạt 0,02/1000
Hình vẽ
Trang 392 Nguyên công II
- Gá bàn xe dao ngang lên giá sửa chữa sao cho mặt 3 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Cạo mặt 3 đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: Kiểm tra độ đúng góc của 3 với 1 với đờng sinh ngang của trục chuẩn
- Chuẩn kiểm tra tâm vít me
- Dụng cụ: Dỡng góc, đồng hồ XO, trục kiểm, thớc thẳng, bàn rà
- Yêu cầu kỹ thuật
• Độ thẳng đạt 0,02/L
• Độ đồng phẳng, độ bắt điểm đạt 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25m
• Mặt 3 đúng góc với mặt 1 và song song với đờng sinh ngang
- Hình vẽ
Trang 403 Nguyên công III
- Gá bàn xe dao ngang lên giá máy sửa chữa sao cho mặt 4 hớng lên và đảm bảo độ cứng vững
- Bớc 1: Cạo mặt 4 đạt yêu cầu kỹ thuật
- Bớc 2: Kiểm tra mặt 4 song song với mặt 1, 2
- Chuẩn kiểm tra mặt 1, 2
- Dụng cụ: Bàn máp, đồng hồ XO, thớc thẳng
- Yêu cầu kỹ thuật
• Độ thẳng đạt 0,02/L
• Độ phẳng, độ bắt điểm đạt 12ữ16 điểm/ô vuông 25x25m
• Độ song song đạt 0,02/1000mm
- Hình vẽ