Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, đòi hỏi ngành sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí ra đời để giải quyết vấn đề bức xúc đặt ra. Vấn đề đặt ra là chúng ta phải sửa chữa, phục hồi chính xác để đưa máy trở lại hoạt động bình thường, để đảm bảo tiến độ sản xuất mà không tốn nhiều kinh phí. Muốn vậy ta phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí. Xu thế hiện đại hoá càng cao thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nhân viên phải có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao. Là một sinh viên ngành cơ điện của trường cao đẳng Công nghiệp Hà Nội Một trường có bề dày lịch sử đào tạo, thu hút được rất nhiều học sinh, sinh viên theo học. Em rất tự hào. Để xứng đáng là một sinh viên của trường, em sẽ cố gắng phấn đấu và rèn luyện học tập để đem kiến thức kinh nghiệm về sửa chữa máy móc công cụ mà thầy cô đã nhiệt tình chỉ dẫn để phục vụ đất nước. Đề tài tốt nghiệp của em là lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R . Dưới đây là một số phương án sửa chữa phục hồi các mặt trượt mà em đã thực hiện.
Trang 1
………
………
Hµ Néi ngµy… th¸ng.… n¨m 2005 Gi¸o viªn híng dÉn
Trang 2
………
………
………
Hà Nội ngày… tháng.… năm 2005 Thay mặt hội đồng
Trang 3Lời nói đầu
Nớc ta đang trên con đờng đổi mới và phát triển hội nhập khu vực
và quốc tế, hớng tới mục tiêu” dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh”, phấn đấu tới năm 2020 nớc ta trở thành một nớc công nghiệp vững mạnh Vì vậy quá trình công nghiêp hoá, hiện đại hoá đất nớc là một yêu cầu rất cấp thiết và quan trọng Mà đi đầu là ngành công nghiệp, trong đó chủ yếu là ngành công nghiệp nặng – cơ khí Công nghiệp phát triển có nghĩa là máy móc thiết bị phát triển Muốn tạo ra năng suất chất lợng cao thì máy móc thiết bị phải làm việc tốt và đạt năng suất tối
đa Song vì phải làm việc nhiều, các máy móc thiết bị dần dần xuống cấp
và h hại làm cho năng suất maý giảm, chất lợng sản phẩm kém Vì vậy một vấn đề đặt ra là phải khắc phục đợc vấn đề này
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, đòi hỏi ngành sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí ra đời để giải quyết vấn đề bức xúc đặt ra Vấn đề đặt ra là chúng ta phải sửa chữa, phục hồi chính xác để đa máy trở lại hoạt động bình thờng, để đảm bảo tiến độ sản xuất mà không tốn nhiều kinh phí Muốn vậy ta phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí Xu thế hiện đại hoá càng cao thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nhân viên phải có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao.
Là một sinh viên ngành cơ điện của trờng cao đẳng Công nghiệp
Hà Nội- Một trờng có bề dày lịch sử đào tạo, thu hút đợc rất nhiều học sinh, sinh viên theo học Em rất tự hào Để xứng đáng là một sinh viên của trờng, em sẽ cố gắng phấn đấu và rèn luyện học tập để đem kiến thức kinh nghiệm về sửa chữa máy móc công cụ mà thầy cô đã nhiệt tình chỉ dẫn để phục vụ đất nớc.
Đề tài tốt nghiệp của em là lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trợt của máy phay 6H81R Dới đây là một số phơng án sửa chữa phục hồi các mặt trợt mà em đã thực hiện.
Em kính mong các thầy cô thông cảm vì trong quá trình em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của cac thầy cô và các bạn để đồ án tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2005
Sinh viên
Nguyễn Văn Trung Giới thiệu chung máy phay 6h81r
Trang 42 6 5 4
3
3- bệ đỡ 4-bàn trung gian
5-bàn gá 6- gối đỡ
Trang 5a.Nhiệm vụ và chức năng làm việc – Nguyên nhân h hỏng
của các bộ phận máy phay 6H81R
I Thân máy.
1 Nhiệm vụ và chức năng
Thân máy là một bộ phận rất quan trọng, nó là bộ phận chiếm phần lớn khốilợng của máy Đợc đạt liền với đế máy, nó là khung để lắp tất cả các cơ cấu, bộ phận khác ( nh bàn nâng, đầu máy, hộp tốc độ, )
Hệ thống mặt trợt của thân máy đóng vai trò là đờng dẫn trợt dẫn hớng cho
sự chuyển động của bàn nâng và đầu maý của máy phay 6H81R Độ chính xác của các mặt trợt này quyết định độ chính xác của các chi tiết đợc gia công trên máy Thân máy đợc lắp đặt chính xác trên móng máy và đảm bảo độ cứng vững Trên thân máy có hai hệ thống mặt trợt riêng biệt nhng có quan hệ với nhau Một hệ thống mặt trợt dẵn trợt cho sự chuyển động của bàn nâng định hớng cho bàn nâng chuyển động tịnh tiến theo chiều lên xuống một cách chính xác ( gồm các mặt trợt 1,2,3,4.)và một hệ thống dẫn tợt cho sự chuyển động của đầu máy định hớng chính xác cho sự chuyển động ra vào của đầu máy( gồm các mặt trợt 5,6,8 và mặt căn 7)
2 Nguyên lý làm việc của hệ thống mặt tr ợt thân máy 6H81R
Các mặt trợt của thân máy đợc lắp ghép chính xác với các mặt trựơt của bàn nâng và đầu máy Trong quá trình làm việc thì mặt trợt của thân máy đứng yên còn các mặt trợt của bàn nâng và đầu máy chuyển động tơng đối Bàn nâng chuyển
động tịnh tiến lên xuống trên thân máy đợc là nhờ cơ cấu chuyền động vít me đai
ốc Còn đấu máy chuyển động tịnh tiến đợc là nhờ lực đẩy và đợc hãm bằng vít Các mặt trợt của thân máy định hớng cho bàn nâng và đầu máy chỉ chuyển động theo một hớng nhất định
3 Tính công nghệ trong kết cấu của thân máy phay 6H81R
a Biểu diễn tính kết cấu và kích th ớc cơ bản
Trang 6măt 4 mặt 3
mặt 2 mặt 1
mặt 8
A A
A
A
b Yêu cầu kỹ thuật
* Thân máy phải đảm bảo độ cứng vững trong máy khi máy làm việc
* Các mặt 1,2,3,4,5,6,8 thẳng sai số ≤ 0.02mm/ 1000mm, độ phẳng đạt độ bắt
điểm từ 14 đến 16 điểm trên ô vuông 25mm x 25mm, đạt độ nhẵn bóng ∇7
Mặt 1, 2 phẳng và đồng phẳng vuông góc với tâm trục chính sai số ≤ 0.01/l
Mặt 3 // với mặt 4, mặt 3, 4 hợp với 1, 2 góc 550 và cùng vuông góc với mặt 5,6 theo hai phơng sai số ≤ 0.01/100mm
Mặt 5 và 6 đồng phẳng cùng song song với tâm trục chính sai số ≤
0.02/1000
Mặt 7 // với 8 cùng song song với tâm trục chính.Độ song song sai số
≤ 0.02/1000, 7, 8 hợp với 5,6 một góc 550
Trang 7Trong quá trình làm việc các mặt trợt 1,2,3,4, tiếp xúc với các mặt trợt của bàn nâng, mặt căn và các mặt trợt 5,6,7,8 tiếp xúc với mặt trợt của đầu máy sinh ra masát làm cho các mặt này bị mòn Do bàn nâng làm việc nhiều ở vị trí giữa của thân máy nên các mặt trợt 1,2,3,4 bị mòn không đều và mòn nhiều ở giữa với các mặt 5,6,8 do chị tác tác dụng của trọng lợng đầu máy nên cũng bị mòn không đều và mòn ở nhiều phía ngoài Các mặt trợt bị mòn làm cho độ chính xác của máy bị giảm không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nh độ vuông góc, độ song song, độ phẳng,
độ thẳng
Phân tích tình trạng mòn của các mặt tr ợt
• Mặt 1,2,3,4,5,6,8 bị mòn.Trong đó các mặt 1,2,3,4 bị mòn nhiều nhất và đặc biệt là ở giữa
• Các mặt 5,6,8 bị mòn ít hơn do it làm việc hơn nhng cũng bị mòn vàmòn nhiều hơn ở phía đầu
2.Nguyên lý làm việc với cá bộ phận liên quan
- Đầu máy làm việc với thân máy và trục chính
- Các mặt trợt 1,2,3,4 của đầu máy tiếp xúc và trợt trên các mặt5,6,8,7(lắp căn) của thân máy
- Gối đỡ đợc lắp trên đầu máy có lỗ bạc để đỡ trục chính
Trang 8a Biểu diễn kết cấu và kích th ớc cơ bản.
1
2
b Yêu cầu kỹ thuật
Cácmặt 1,2,3,4 của đầu máy phẳng, thẳng Độ thẳng sai số≤ 0.02/1000
Độ phẳng đạt độ bắt điểm từ 14 đến 16 điểm trên ô vuông25x25mm.Độ nhẵn bóng đạt ∇7
Khi lắp lên thân máy thì mặt 1,2 đồng phẳng cùng song song với tâm trục chính sai số ≤ 0.02/1000
Mặt 3// 4 sai số ≤ 0.02/1000 3, 4 hợp với 1,2 góc 550
3 Nguyên nhân h hỏng
Các mặt trợt 1,2,3,4 của đầu máy tiếp xúc với các 5,6,8 và mặt căn của thân máy và mặt 1,2 3,4 của đầu máy tiếp xúc với các mặt trợt của gối đỡ làm cho các mặt trợt này bị mòn dẫn đến h hỏng
Phân tích tình trạng mòn
• Mặt 1,2,3,4 bị mòn nhiều ở phần cuối của đầu máy
III Bàn nâng.
1 Nhiệm vụ và chức năng của bàn nâng
Bàn nâng đợc lắp trên thân máy , bàn trung gian và bàn gá đợc lắp trên bàn nâng Khi làm việc bàn nâng tịnh tiến lên xuống để xác định chiều sâu cắt của chi tiết gia công Độ chính xác của các mặt trợt của bàn nâng cũng ảnh hởng đến độ chính xác của các chi tiết đợc gia công Cũng nh thân máy bàn nâng cũng có hai hệthống dẫn trợt Ngoài hệ thống mặt trợt theo phơng thẳng đứng còn có hệ thống mặt trợt theo phơng ngang, Hệ thống mặt trợt này dẫn hớng cho bàn trung gian chuyển động tịnh tiến ra vào theo phơng OY(gồm các mặt trợt 1,2,3,4,5,6)
2 Nguyên lý làm việc của hệ thống mặt tr ợt bàn nâng
Trang 9dẫn hớng chuyển động tịnh tiến lên xuống bởi các mặt trợt này Bàn nâng chuyển
động lên xuống đợc là nhờ cơ cấu chuyền động vít me đai ốc Khi vít me quay làm cho đai ốc chuyển động( đai ốc lắp cố định trong bàn nâng) làm cho bàn nâng tịnh tiến lên xuống dọc theo bề mặt tiếp xúc giữa bàn nâng và thân máy Các mặt trợt 1,2,3,4,5,6 của bàn nâng tiếp xúc với các mặt 5,6 và các mặt căn của bàn trung gianlàm cho bàn trung gian tịnh tiến theo phơng chiều ra vào là nhờ cơ cấu vít me đai
ốc
3 Tính công nghệ trong kết cấu của bàn nâng may phay 6H81R
a Biểu diễn kết cấu và kích th ớc cơ bản
điểm từ 14 đến 16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Mặt 5,6 đồng phẳng cùng song song với tâm trục vít me sai số ≤ 0.02/1000
Mặt 3 vuông góc với mặt 6 và song song với tâm trục vít me sai số song song
≤ 0.02/1000 và sai số vuông góc sai số ≤ 0.01/100
Mặt 4vuông góc với 2và song song với tâm vít me
Mặt 1song song với mặt 5 và song song với tâm vít me sai số ≤ 0.02/1000
mặt 7,8 đồng phẳng và vuông góc với mặt 5 theo 2 phơng
Trang 10III Bàn trung gian
1 Nhiệm vụ và chức năng của bàn trung gian
Bàn trung gian gồm hai hệ thống mặt trợt Một hệ thống mặt trợt gồm các mặt 5,6 đợc lắp tiếp xúc các mặt trợt 3,4 của bàn nâng Các mặtt trợt này giúp cho bàn trung gian tịnh tiến ra vào Còn một hệ thống mặt trợt gồm các mặt 1,2,3,4 ( lăp căn ) đợc lắp tiếp xúc với các mặt trợt dới của bàn gá phôi giúp cho bàn gá phôi tịnh tiến theo chiều từ phái sang trái.Bàn trung gian có tác dụng giúp bàn gá phôi chuyển động tịnh tiến theo 2 phơng OX và OY
2 Ngyên lý làm việc của hệ thống mặt tr ợt bàn trung gian
Bàn trung gian chuyển động tịnh tiến ra vào là nhờ hệ thống các mặt trợt 5,6 và cơ cấu chuyền động vít me đai ốc( đai ốc lắp vào bàn trung gian) Còn hệ thống cácmặt trợt 1,2,3,4(lắp căn) dẫn trợt cho bàn gá phôi chuyển động tịnh tiến theo chiều phải trái(đai ốc lắp cố định trong bàn trung gian)
3.Tính công nghệ trong kết cấu của bàn trung gian
a Biểu diễn kết cấu và kích th ớc cơ bản
1
3
2 4
b Yêu cầu kỹ thuật
Các mặt trợt 1,2,3,4,5,6 phải đạt độ thẳng sai số ≤ 0.02/Lđộ phẳng
Trang 11Mặt 1,2 phẳng và đồng phẳng cùng song song với trục vít me sai số ≤ 0.02/1000
Mặt 3 hợp với mặt 1 góc 550 đồng thời song song với tâm trục vít me sai số ≤ 0.02/1000
Mặt 5 song song với tâm trục vít me sai số ≤ 0.02/1000, vuông góc với
1.Nhiệm vụ và chức năng của bàn gá phôi
Bàn gá phôi đợc lắp trên bàn trung gian.Các mặt trợt của bàn gá phôi tiếp xúc với các mặt trợt của bàn trung gian Bàn gá phôi mang phôi và tịnh tiến theo chiều phải,trái để cắt phôi Độ chính xác của bàn gá phôi ảnh hởng trực tiếp đến
độ chính xác của chi tiết gia công
2 Nguyên lý làm việc của bàn của gá phôi
Bàn gá phôi chuyển động tịnh tiến đợc là nhờ cơ cấu chuyền động vít me đai
ốc Các mặt trợt 1,2,3,4 của bàn gá tiếp xúc với 1,2,3,4(lắp căn) của bàn trung gian
và chuyển động tơng đối với nhau Các mặt 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 dùng để lắp đồ gá phôi và phôi
3 Tính công nghệ trong kết cấu của bàn gá
a Biểu diễn kết cấu và kích th ớc cơ bản
Trang 12 Các mặt 5 vuông góc với 1 và song song với tâm vít me sai số ≤ 0.02/1000.
Các mặt 6,7 đồng phẳng và song song với tâm vít me sai số ≤ 0.02/1000
Các mặt rãnh chữ T phải đảm bảo song song với nhau và song song với các mặt 1,2,3,4 sai số ≤ 0.02/1000
4 Nguyên nhân h hỏng
Do có sự chuyển động tong đối giữa các mặt trợt nên sinh ra ma sát sẽ làm cho các mặt tiếp xúc bị mòn không đều làm cho các mặt trợt bị h hỏng Ngoài ra còn do va đập làm cho các mặt trợt bị biến dạng cục bộ
Phân tích tình trạng mòn
• Các mặt 1,2,3,4 bị mòn nhiều ở giữa
Trang 13biến dạng do va đập trong quá trình gá đặt vật.
• Mặt 5 lắp cữ hành trình nên cũng bị mòn và mòn nhiều ở giữa
• Các mặt rãnh chữ T(mặt 8) bị mòn nhiều ở giữa
Trang 14
Sữa chữa các mặt trợt của máy phay 6H81R
Để sửa chữa các mặt trợt của máy với đặc điểm các mặt trợt các mặt trựot không phức tạp nhng đòi hỏi độ chính xác cao ta có nhiều phơng án sửa chữa nh: Phơng
án mài phơng, án bào, phơng án cạo, phơng án mài rồi cạo, bào rồi cạo, phong án cạo ở đây chúng ta chỉ xét 2 phơng án sửa chữa thông dụng nhất là phơng án mài
và cạo
Bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án
A Bảng tiến trình công nghệ cho ph ơng án mài
Thứ tự Nội dung công vịêc Chuẩn Máy Dao Ghi chú
chuyên dùng để kẹp chặt, lau sạch vết bẩn dùng nivô
để lấy thăng bằng, dùng đồng hồ so đểxác định lợng mòn của các mặt trợt
Tâm trục chính
Máy bào d-ờng
Đá
mài chậu
Các mặt cần mài sửa phải
đặt sao cho thuận tiện để mài nhất( các mặt cần cạo phải hớng lên trên )
+ 5 và 6 đồng phẳng cùng song song với tâm trục chính sai số
≤ 0.02/1000
Tâm trục chính
Máy bào gi-ờng
đá
mài chậu
Xác định đúnglợng mòn,chọn đúng chế
độ cắt
3 Bàn Mài mặt 8 của Tâm Máy đá Chọn đồ gá
Trang 15+ Mặt 8 thẳng độ không thẳng ≤ 0.02/l.
+ Độ phẳng đạt độ bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
điểm bột màu bắt
đều trên toần bộ bềmặt
+ Mặt 8 hợp 6 mộtgóc 550 và song song với tâm trục chính sai số ≤ 0.02/1000
trục chính mặt 6
bào ờng
gi-mài chậu
thích hợp mài
để đảm bảo góc độ giữa 8.6
+ Mặt 1,2 thẳng sai
số không thẳng ≤ 0.02/l + Độ phẳng
đạt độ bắt điểm từ
14 đến 16 điểm trên ô vuông 25x25mm
+ Mặt 1,2 đồng phẳng cùng vuông góc với tâm trục chính sai số
≤ 0.01/100
Tâm trục chính
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt laị thânmáy sao cho mặt 1,2 hớng lên trên, có nivô lấy thăng bằng
+ Mặt 3,4 thẳng độ
Mặt 1,2,5,6
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá lại thân máy sao cho mặt 3,4 hớng lên trên
Trang 16n.c Gá Bớc
không thẳng ≤ 0.02/l + Độ phẳng
đạt độ bắt điểm từ
14 đến 16 điểm trên ô vuông 25x25mm
+ Mặt 3,4 hợp với 1,2 góc nhất định
và vuông góc với mặt 5 theo hai ph-
ơng sai số ≤ 0.01/100
+ Mặt 3 phải song song với mặt 4 sai
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 1,2 đồng phẳng cùng song song với tâm trục chính độ không song song
≤ 0.02/1000
Tâm trục chính
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt đầu bàosao cho mặt 1,2 hớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng Xác
Máy bào gi-
Đá
mài
Gá đặt đầu bàosao cho mặt
Trang 17n.c Gá Bớc
máy
bào
cầu kỹ thuật : + Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 3,4 song song với nhau cùngsong song với tâm trục chính độ không song song ≤ 0.02/1000
+ Mặt 3,4 hợp với 1,2 góc 550
chính ờng chậu 3,4 hớng lên ở
vị trí thuận lợi Xác định lợng mòn và chế độ cắt
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 5,6 đồng phẳng và song song với tâm trục vít me sai số ≤ 0.02/1000
Tâm trục vít me
Máy mài gi-ờng
Đá
maì
chậu
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 5,6 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng.Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
Trang 18≤ 0.02/l.
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông
25x25mm.Điểm bột màu bắt đều trên toàn bộ bề mặt
+ Mặt 3 vuông góc với mặt 6 sai số ≤ 0.01/100
+ Mặt 3 song song với tâm vít me sai
số ≤ 0.02/1000
Tâm trục vít me,mặt 6
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 3 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng.Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 4 song song với tâm trục vít me
và mặt 3 sai số ≤ 0.02/1000
Tâm trục vít me,mặt 3
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 4 hớng lêntrên dùng nivôlấy thăng bằng.Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
Trang 19≤ 0.02/l.
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 1song song với mặt 5 và tâm vít me sai số cho phép ≤ 0,02/1000
Tâm trục vít me,mặt 5
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 1 hớng lêntrên dùng nivôlấy thăng bằng Xác
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 2 vuông góc với mặt 4 và song song với tâm vít
me sai số cho phép
≤ 0.02/1000
Tâm trục vít me,mặt 4
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 2 hớng lênsao cho gia công thuận lợi nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
13 Bàn
gá
Mài mặt 7,8 của bàn nâng đạt yêu
Trang 20n.c Gá Bớc
máy
bào
cầu kỹ thuật : + Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 7,8 đồng phẳng cùng vuông góc với mặt 5 sai
số ≤ 0.01/100
ờng chậu mặt 7,8 hớng
lên sao cho giacông thuận lợi nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 9 hợp với mặt một góc 55…
và vuông góc với mặt 5 sai số ≤ 0.01/100
mặt 5 Máy
bào ờng
gi-Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 9 hớng lênsao cho gia công thuận lợi nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
Tâm trục vít me
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 1,2 h-ớng lên dùng
Trang 21n.c Gá Bớc
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 1,2 đồng phẳng cùng song song với tam trục vit me độ không song song
≤ 0.02/1000
nivo để lấy thăng bằng nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 3 hợp với mặt 1 góc 550 đồngthời song song với tâm trục vít me B,
độ không song song ≤ 0.02/1000
Tâm trục vít me
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 3 h-ớng lên sao cho gia công thuận lợi nhất Xác định lợng mòn và chế độcắt
Tâm trục vít me
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 6 h-ớng lên dùng
Trang 22n.c Gá Bớc
+ Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 6 song song với tâm trục vít me
đồng thời song song với mặt 1,2 theo 2 phơng Độ không song song
≤ 0.02/1000
nivo để lấy thăng bằng nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 5 song song với tâm trục vít me
độ không song song ≤ 0.02/1000
đồng thời vuông góc với mặt 6
Tâm trục vít me
Máy bào gi-ờng
đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 5 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
19 Bàn Mài mặt 1,2 của Tâm Máy Đá Gá đặt lại bàn
Trang 23≤ 0.02/l.
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 1,2 đồng phẳng cùng song song với tâm trục vít me độ không song song ≤ 0.02/
1000
trục vít me
bào òng
gi-mài chậu
trung gian sao cho mặt 1,2 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 3,4 song song với nhau và cùng song song vớitâm trục vít me độ không song song ≤ 0.02/1000
Tâm trục vít me
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 3,4 h-ớng lên để gia công thuận tiện nhất Xác
định lợng mòn
và chế độ cắt
Trang 24n.c Gá Bớc
+ Mặt 3,4 hợp với mặt1,2 góc 550
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 6,7 đồng phẳng cùng song song với tâm trục vít me và song song với mặt 1 ,2
độ không song song ≤ 0.02/1000
Tâm trục vít me,mặt 1,2
Máy bào gi-òng
Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 6,7 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Các mặt rãnh chữ
T song song với
Mặt 1,2,3,4,6,7
Máy bào gi-ờng
Đá
mái chậu
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt rãnh
ch T hớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng Xác
định lợng mòn
và chế độ cắt
Trang 25n.c Gá Bớc
nhau và song song với các mặt 1,2,3,4 sai số ≤ 0.02/1000
+ Mặt 8 vuông góc với 6,7 sai số ≤ 0.0/100
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến
16 điểm trên ô vuông 25x25mm
Điểm bột màu bắt
đều trên toàn bộ bềmặt
+ Mặt 5 vuông góc với 1,2,6,7 đồng thời song song với tâm trục vít me độ không song song
≤ 0.02/1000, độ không vuông góc ≤0.01/100
Tâm trục vit me,mặt 6,1
Máy bào gi-ờng
Đá
mài chậu
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 5 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng Xác định lợng mòn và chế độcắt
B Bảng tiến trình công nghệ cho ph ơng án cạo
Thứ tự Nội dung công vịêc Chuẩn Máy Dao Ghi chú
Dao cạo thô, dao cạo
Các mặt cần mài sửa phải đặtsao cho thuận tiện để mài nhất( các mặt
Trang 26N.c Gá Bớc
bằng, dùng đồng hồ
so để xác định lợng mòn của các mặt trợt
tinh cần cạo phải
h-ớng lên trên ).Dùng căn
đệm cân bằng theo hai phơng
đảm bảo độ cứng vững khi cạo
2 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 5,6 của thânmáy đạt yêu cầu kỹ thuật:
bộ bề mặt
+ Mặt 5,6 đồng phẳngcùng song song với tâm trục chính sai số
≤ 0.02/1000
Tâm trục chính
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Xác định đúnglợng mòn, chọn
đúng chế độcắt
3 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 8 của thân máy đạt yêu cầu kỹ thuật:
+ Mặt 8 thẳng độ không thẳng ≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt độ bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm điểm bột màu bắt đều trên toần
bộ bề mặt
+ Mặt 8 // với tâm trục chính sai số
Tâm trục chính, Mặt 6
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Chọn đồ gá thích hợp mài
để đản bảo góc
độ giữa 8 với 6
Trang 27N.c Gá Bớc
≤ 0.02/1000
+ Mặt 8 hợp với 6 góc 550
4 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 1,2 của thân máy đạt yêu cầu
kỹ thuật:
+ Mặt 1,2 thẳng sai sốkhông thẳng ≤ 0.02/l
Độ phẳng đạt độ bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm
+ Mặt 1,2 đồng phẳngcùng vuông góc với tâm trục chính sai số
≤ 0.01/100
Tâm trục chính
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt laị thân máy sao cho mặt 1,2 hớng lên trên, có nivôlấy thăng bằng
5 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 3 của thân máy đạt yêu cầu kỹ thuật:
+ Mặt 3 thẳng độ không thẳng ≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt độ bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm
+ Mặt 3 hợp với 1 gócnhất định và vuông góc với mặt 5 sai số
≤ 0.01/100
+ Mặt 3 hợp với mặt 1góc 550
Mặt 5,6
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá lại thânmáy sao cho mặt 3 hớng lên trên
6 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 4 của thân máy đạt yêu câù kỹ thuật:
+ Độ thẳng sai số
Mặt 3,5,6
Dao cạo thô, dao cạo
Gá đặt thân máy sao cho mặt 4 hớng lên trên, dung nivô
để lấy thăng
Trang 28bộ bề mặt.
+ Mặt 4 hợp với 2 góc
55 … và vuông góc với 5 theo hai phơng sai ≤ 0.01/100
+mặt 4 song song với mặt 3 sai số ≤ 0.02/
1000
tinh bằng xác định
đúng chế độ cắt
bộ bề mặt
+ Mặt 1,2 đồng phẳngcùng song song với tâm trục chính độ không song song
≤ 0.02/1000
Tâm trục chính
Dao cạo thô, sao cạo tinh
Gá đặt đầu bào sao cho mặt 1,2 hớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng Xác
+ Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
Tâm trục chính
Dao cạo thô, sao cạo
Gá đặt đầu bào sao cho mặt 3 hớng lên ở vị tríthuận lợi Xác
định lợng mòn
Trang 29N.c Gá Bớc
+ Độ phẳng đạt số bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn
bộ bề mặt
+ Mặt 3 song song vớitâm trục chính độ không song song ≤ 0.02/ 1000
bộ bề mặt
+ Mặt 4 song song với
3 và song song với tâm trục chính độ không song song ≤ 0.02/1000
+ Mặt 4 hợp với 2 góc
550
Tâm trục chính, mặt 3
Dao cạo thô, sao cạo tinh
Gá đặt đầu bào sao cho mặt 4 hớng lên ở vị tríthuận lợi Xác
+ Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
Tâm trục vít
me
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 5,6 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng.Xác định
Trang 30N.c Gá Bớc
+ Độ phẳng đạt số bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm.Điểm bột màu bắt đều trên toàn
bộ bề mặt
+ Mặt 5,6 đồng phẳng
và song song với tâm trục vít me sai số ≤ 0.02/1000
lợng mòn và chế độ cắt
11 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 3 của bàn nâng đạt yêu cầu kỹ thuật :
bộ bề mặt
+ Mặt 3 song song vớitâm trục vít me đồng thời vuông góc với mặt 6 độ không song song sai số ≤ 0.02/
1000
Tâm trục vít
me, mặt 6
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt3 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng.Xác định lợng mòn và chế độ cắt
12 Gá
sửa
chữa
Cạo mặt 4 của bànnâng đạt yêu cầu kỹ thuật :
me , mặt 3
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 4 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng.Xác định lợng mòn và chế độ cắt
Trang 31N.c Gá Bớc
25x25mm.Điểm bột màu bắt đều trên toàn
bộ bề mặt
+ Mặt 4 song song vớimặt 3 và song song với tâm vít me sai số
bộ bề mặt
+ Mặt 1song song với mặt 5 và song song vơi tâm trục vít me sai
số ≤ 0.02/1000
Tâm trục vít
me, mặt 5
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 1 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng Xác định lợng mòn và chế độ cắt
14 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 2 của bàn nâng đạt yêu cầu kỹ thuật :
bộ bề mặt
+ Mặt 2 vuông góc với 4 và song song với
Tâm trục vít
me, mặt 4
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 2 hớng lên sao cho gia công thuận lợi nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt
Trang 32bộ bề mặt.
+ Mặt 7,8 đồng phẳng
và vuông góc với 5theo hai phơ sai số ≤0.01/ 100
mặt 5 Dao
cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 7,8 hớng lên sao cho gia công thuận lợi nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt
16 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 9 của bàn nâng đạt yêu cầu kỹ thuật :
bộ bề mặt
+ Mặt 9 hợp với 7 một góc 55… và vuông góc với 5 sai số
≤ 0.02/ 1000
mặt 5,7
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 9 hớng lên sao cho gia công thuận lợi nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt
17 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 1,2 của bàn trung gian đạt yêucầu kỹ thuật :
Tâm trục vít
me
Dao cạo thô,
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 1,2 h-
Trang 33bộ bề mặt.
+ Mặt 1,2 đồng phẳngcùng song song với tam trục vit me độ không song song
≤ 0.02/1000
dao cạo tinh
ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt
18 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 3 của bàn trung gian đạt yêu cầu
kỹ thuật : + Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn
bộ bề mặt
+ Mặt 3 hợp với mặt 1góc 550 đồng thời song song với tâm trục vít me , độ khôngsong song
≤ 0.02/1000
Tâm trục vít
me
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 3 hớng lên sao cho gia công thuận lợi nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt
19 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 6 của bàn trung gian đạt yêu cầu
kỹ thuật : + Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
Tâm trục vít
me, mặt 1,2
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 6 hớng lên dùng nivo
để lấy thăng bằng nhất Xác
Trang 34N.c Gá Bớc
+ Độ phẳng đạt số bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn
kỹ thuật : + Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn
bộ bề mặt
+ Mặt 5 song song vớitâm trục vít me độ không song song
≤ 0.02/1000 đồng thờivuông góc với mặt 6
độ không vuông góc
≤ 0.01/100
Tâm trục vít
me, mặt 6
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 5 hớng lên dùng nivo
để lấy thăng bằng nhất Xác
kỹ thuật : + Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
Tâm trục vít
me
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 1,2 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng
Trang 35N.c Gá Bớc
+ Độ phẳng đạt số bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn
bộ bề mặt
+ Mặt 1,2 đồng phẳngcùng song song với tâm trục vít me độ không song song ≤ 0.02/1000
nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt
bộ bề mặt
+ Mặt 3 song song vớitâm trục vít me độ không song song ≤ 0.02/1000
+ Mặt 3 hợp với mặt1 góc 550
Tâm trục vit
me
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 3 hớng lên để gia công thuận tiện nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt
me, mặt 3
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 4 hớng lên để gia công thuận tiện nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt
Trang 36N.c Gá Bớc
điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn
bộ bề mặt
+ Mặt 4 song song vơi3 và song song với tâm trục vít me độ không song song ≤ 0.02/1000
+ Mặt 4 hợp với mặt 2góc 550
24 Giá
sửa
chữa
Cạo mặt 6,7 của bàn gá phôi đạt yêu cầu
kỹ thuật : + Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn
bộ bề mặt
+ Mặt 6,7 đồng phẳngcùng song song với tâm trục vít me và song song với mặt 1 ,
2 độ không song song
≤ 0.02/1000
Tâm trục vítme
Dao cạo thô, sao cạo tinh
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 6,7 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt
25 Giá
sửa
chữa
Cạo các mặt rãnh chữ T(mặt 8) của bàn gá phôi đạt yêu cầu
kỹ thuật : + Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt
Mặt 1,2,3,4,6,7
Dao cạo thô, sao cạo tinh
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 8 hớng lên dùng nivo
để lấy thăng bằng Xác định lợng mòn và chế độ cắt
Trang 37N.c Gá Bớc
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn
bộ bề mặt
+ Các mặt rãnh chữ T song song với nhau vàcùng song song với mặt 1,2,3, độ không song song ≤ 0.02/
1000
+ Mặt 8 vuông góc với 6,7 độ không vuông góc ≤ 0.01/
kỹ thuật : + Độ thẳng sai số
≤ 0.02/l
+ Độ phẳng đạt số bắt
điểm từ 14 đến 16
điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn
bộ bề mặt
+ Mặt 5 vuông góc với 1,6 đồng thời songsong với tâm trục vít
me độ không song song ≤ 0.02/1000, độ không vuông góc
≤ 0.01/100
Tâm trục vit
me, mặt 6,1
Dao cạo thô, sao cạo tinh
Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 5 hớng lên dùng nivo
để lấy thăng bằng Xác định lợng mòn và chế độ cắt
Trang 39quy trình công nghệ
A Biện luận lựa chọn phơng án sửa chữa
Với 2 phơng án sửa chữa máy phay 6H81R ( phơng án mài và phơng án cạo ) đã nêu dựa trên đặc điểm mòn và độ phức tạp của các mặt trợt cảu thân máy ta phân tích u nhợc điểm khả năng áp dụng của 2 phơng án để
từ đó rút ra phơng án sửa chữa hợp lý nhất, khả thi nhất để tiến hành sửa chữa các mặt trợt của máy
2 Phơng án cạo.
Với phơng án cạo thì ta thấy phơng án cạo cho ta năng xuất thấp hơn rất nhiều so với phơng án mài và công lao động tiêu tốn nhiều vì chủ yếu làm việc thủ công bằng sức lao động Nhng phơng án cạo cho ta độ chính xác và độ bóng rất cao
đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thật cấn có và trang thiết bị sử dụng trong phơng án này rất đơn giản và gọn nhẹ có thể sửa chữa tại nơi máy móc hỏng mà không phải
di chuyển máy Đối với các xởng nhỏ, xởng trờng thì phơng án này có thể đợc áp dụng vì nó phù hợp với điều kiện vật chất cũng nh kỹ thuật hiện có
Từ những u nhợc điểm trên ta thấy phơng án cạo là phơng án sửa chữa hợp lý và thích hợp nhất để sửa chữa máy phay 6H81R Vậy em chon ph-
ơng án cạo để sửa chữa may 6H81R
B Bảng Quy trình công nghệ cạo