1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)

83 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 822,5 KB
File đính kèm Cad.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, đòi hỏi ngành sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí ra đời để giải quyết vấn đề bức xúc đặt ra. Vấn đề đặt ra là chúng ta phải sửa chữa, phục hồi chính xác để đưa máy trở lại hoạt động bình thường, để đảm bảo tiến độ sản xuất mà không tốn nhiều kinh phí. Muốn vậy ta phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí. Xu thế hiện đại hoá càng cao thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nhân viên phải có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao. Là một sinh viên ngành cơ điện của trường cao đẳng Công nghiệp Hà Nội Một trường có bề dày lịch sử đào tạo, thu hút được rất nhiều học sinh, sinh viên theo học. Em rất tự hào. Để xứng đáng là một sinh viên của trường, em sẽ cố gắng phấn đấu và rèn luyện học tập để đem kiến thức kinh nghiệm về sửa chữa máy móc công cụ mà thầy cô đã nhiệt tình chỉ dẫn để phục vụ đất nước. Đề tài tốt nghiệp của em là lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R . Dưới đây là một số phương án sửa chữa phục hồi các mặt trượt mà em đã thực hiện.

Trang 1

………

………

Hµ Néi ngµy… th¸ng.… n¨m 2005 Gi¸o viªn híng dÉn

Trang 2

………

………

………

Hà Nội ngày… tháng.… năm 2005 Thay mặt hội đồng

Trang 3

Lời nói đầu

Nớc ta đang trên con đờng đổi mới và phát triển hội nhập khu vực

và quốc tế, hớng tới mục tiêu” dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh”, phấn đấu tới năm 2020 nớc ta trở thành một nớc công nghiệp vững mạnh Vì vậy quá trình công nghiêp hoá, hiện đại hoá đất nớc là một yêu cầu rất cấp thiết và quan trọng Mà đi đầu là ngành công nghiệp, trong đó chủ yếu là ngành công nghiệp nặng – cơ khí Công nghiệp phát triển có nghĩa là máy móc thiết bị phát triển Muốn tạo ra năng suất chất lợng cao thì máy móc thiết bị phải làm việc tốt và đạt năng suất tối

đa Song vì phải làm việc nhiều, các máy móc thiết bị dần dần xuống cấp

và h hại làm cho năng suất maý giảm, chất lợng sản phẩm kém Vì vậy một vấn đề đặt ra là phải khắc phục đợc vấn đề này

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, đòi hỏi ngành sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí ra đời để giải quyết vấn đề bức xúc đặt ra Vấn đề đặt ra là chúng ta phải sửa chữa, phục hồi chính xác để đa máy trở lại hoạt động bình thờng, để đảm bảo tiến độ sản xuất mà không tốn nhiều kinh phí Muốn vậy ta phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí Xu thế hiện đại hoá càng cao thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nhân viên phải có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao.

Là một sinh viên ngành cơ điện của trờng cao đẳng Công nghiệp

Hà Nội- Một trờng có bề dày lịch sử đào tạo, thu hút đợc rất nhiều học sinh, sinh viên theo học Em rất tự hào Để xứng đáng là một sinh viên của trờng, em sẽ cố gắng phấn đấu và rèn luyện học tập để đem kiến thức kinh nghiệm về sửa chữa máy móc công cụ mà thầy cô đã nhiệt tình chỉ dẫn để phục vụ đất nớc.

Đề tài tốt nghiệp của em là lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trợt của máy phay 6H81R Dới đây là một số phơng án sửa chữa phục hồi các mặt trợt mà em đã thực hiện.

Em kính mong các thầy cô thông cảm vì trong quá trình em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của cac thầy cô và các bạn để đồ án tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 8 năm 2005

Sinh viên

Nguyễn Văn Trung Giới thiệu chung máy phay 6h81r

Trang 4

2 6 5 4

3

3- bệ đỡ 4-bàn trung gian

5-bàn gá 6- gối đỡ

Trang 5

a.Nhiệm vụ và chức năng làm việc – Nguyên nhân h hỏng

của các bộ phận máy phay 6H81R

I Thân máy.

1 Nhiệm vụ và chức năng

Thân máy là một bộ phận rất quan trọng, nó là bộ phận chiếm phần lớn khốilợng của máy Đợc đạt liền với đế máy, nó là khung để lắp tất cả các cơ cấu, bộ phận khác ( nh bàn nâng, đầu máy, hộp tốc độ, )

Hệ thống mặt trợt của thân máy đóng vai trò là đờng dẫn trợt dẫn hớng cho

sự chuyển động của bàn nâng và đầu maý của máy phay 6H81R Độ chính xác của các mặt trợt này quyết định độ chính xác của các chi tiết đợc gia công trên máy Thân máy đợc lắp đặt chính xác trên móng máy và đảm bảo độ cứng vững Trên thân máy có hai hệ thống mặt trợt riêng biệt nhng có quan hệ với nhau Một hệ thống mặt trợt dẵn trợt cho sự chuyển động của bàn nâng định hớng cho bàn nâng chuyển động tịnh tiến theo chiều lên xuống một cách chính xác ( gồm các mặt trợt 1,2,3,4.)và một hệ thống dẫn tợt cho sự chuyển động của đầu máy định hớng chính xác cho sự chuyển động ra vào của đầu máy( gồm các mặt trợt 5,6,8 và mặt căn 7)

2 Nguyên lý làm việc của hệ thống mặt tr ợt thân máy 6H81R

Các mặt trợt của thân máy đợc lắp ghép chính xác với các mặt trựơt của bàn nâng và đầu máy Trong quá trình làm việc thì mặt trợt của thân máy đứng yên còn các mặt trợt của bàn nâng và đầu máy chuyển động tơng đối Bàn nâng chuyển

động tịnh tiến lên xuống trên thân máy đợc là nhờ cơ cấu chuyền động vít me đai

ốc Còn đấu máy chuyển động tịnh tiến đợc là nhờ lực đẩy và đợc hãm bằng vít Các mặt trợt của thân máy định hớng cho bàn nâng và đầu máy chỉ chuyển động theo một hớng nhất định

3 Tính công nghệ trong kết cấu của thân máy phay 6H81R

a Biểu diễn tính kết cấu và kích th ớc cơ bản

Trang 6

măt 4 mặt 3

mặt 2 mặt 1

mặt 8

A A

A

A

b Yêu cầu kỹ thuật

* Thân máy phải đảm bảo độ cứng vững trong máy khi máy làm việc

* Các mặt 1,2,3,4,5,6,8 thẳng sai số ≤ 0.02mm/ 1000mm, độ phẳng đạt độ bắt

điểm từ 14 đến 16 điểm trên ô vuông 25mm x 25mm, đạt độ nhẵn bóng ∇7

 Mặt 1, 2 phẳng và đồng phẳng vuông góc với tâm trục chính sai số ≤ 0.01/l

 Mặt 3 // với mặt 4, mặt 3, 4 hợp với 1, 2 góc 550 và cùng vuông góc với mặt 5,6 theo hai phơng sai số ≤ 0.01/100mm

 Mặt 5 và 6 đồng phẳng cùng song song với tâm trục chính sai số ≤

0.02/1000

 Mặt 7 // với 8 cùng song song với tâm trục chính.Độ song song sai số

≤ 0.02/1000, 7, 8 hợp với 5,6 một góc 550

Trang 7

Trong quá trình làm việc các mặt trợt 1,2,3,4, tiếp xúc với các mặt trợt của bàn nâng, mặt căn và các mặt trợt 5,6,7,8 tiếp xúc với mặt trợt của đầu máy sinh ra masát làm cho các mặt này bị mòn Do bàn nâng làm việc nhiều ở vị trí giữa của thân máy nên các mặt trợt 1,2,3,4 bị mòn không đều và mòn nhiều ở giữa với các mặt 5,6,8 do chị tác tác dụng của trọng lợng đầu máy nên cũng bị mòn không đều và mòn ở nhiều phía ngoài Các mặt trợt bị mòn làm cho độ chính xác của máy bị giảm không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nh độ vuông góc, độ song song, độ phẳng,

độ thẳng

Phân tích tình trạng mòn của các mặt tr ợt

• Mặt 1,2,3,4,5,6,8 bị mòn.Trong đó các mặt 1,2,3,4 bị mòn nhiều nhất và đặc biệt là ở giữa

• Các mặt 5,6,8 bị mòn ít hơn do it làm việc hơn nhng cũng bị mòn vàmòn nhiều hơn ở phía đầu

2.Nguyên lý làm việc với cá bộ phận liên quan

- Đầu máy làm việc với thân máy và trục chính

- Các mặt trợt 1,2,3,4 của đầu máy tiếp xúc và trợt trên các mặt5,6,8,7(lắp căn) của thân máy

- Gối đỡ đợc lắp trên đầu máy có lỗ bạc để đỡ trục chính

Trang 8

a Biểu diễn kết cấu và kích th ớc cơ bản.

1

2

b Yêu cầu kỹ thuật

 Cácmặt 1,2,3,4 của đầu máy phẳng, thẳng Độ thẳng sai số≤ 0.02/1000

Độ phẳng đạt độ bắt điểm từ 14 đến 16 điểm trên ô vuông25x25mm.Độ nhẵn bóng đạt ∇7

 Khi lắp lên thân máy thì mặt 1,2 đồng phẳng cùng song song với tâm trục chính sai số ≤ 0.02/1000

 Mặt 3// 4 sai số ≤ 0.02/1000 3, 4 hợp với 1,2 góc 550

3 Nguyên nhân h hỏng

Các mặt trợt 1,2,3,4 của đầu máy tiếp xúc với các 5,6,8 và mặt căn của thân máy và mặt 1,2 3,4 của đầu máy tiếp xúc với các mặt trợt của gối đỡ làm cho các mặt trợt này bị mòn dẫn đến h hỏng

Phân tích tình trạng mòn

• Mặt 1,2,3,4 bị mòn nhiều ở phần cuối của đầu máy

III Bàn nâng.

1 Nhiệm vụ và chức năng của bàn nâng

Bàn nâng đợc lắp trên thân máy , bàn trung gian và bàn gá đợc lắp trên bàn nâng Khi làm việc bàn nâng tịnh tiến lên xuống để xác định chiều sâu cắt của chi tiết gia công Độ chính xác của các mặt trợt của bàn nâng cũng ảnh hởng đến độ chính xác của các chi tiết đợc gia công Cũng nh thân máy bàn nâng cũng có hai hệthống dẫn trợt Ngoài hệ thống mặt trợt theo phơng thẳng đứng còn có hệ thống mặt trợt theo phơng ngang, Hệ thống mặt trợt này dẫn hớng cho bàn trung gian chuyển động tịnh tiến ra vào theo phơng OY(gồm các mặt trợt 1,2,3,4,5,6)

2 Nguyên lý làm việc của hệ thống mặt tr ợt bàn nâng

Trang 9

dẫn hớng chuyển động tịnh tiến lên xuống bởi các mặt trợt này Bàn nâng chuyển

động lên xuống đợc là nhờ cơ cấu chuyền động vít me đai ốc Khi vít me quay làm cho đai ốc chuyển động( đai ốc lắp cố định trong bàn nâng) làm cho bàn nâng tịnh tiến lên xuống dọc theo bề mặt tiếp xúc giữa bàn nâng và thân máy Các mặt trợt 1,2,3,4,5,6 của bàn nâng tiếp xúc với các mặt 5,6 và các mặt căn của bàn trung gianlàm cho bàn trung gian tịnh tiến theo phơng chiều ra vào là nhờ cơ cấu vít me đai

ốc

3 Tính công nghệ trong kết cấu của bàn nâng may phay 6H81R

a Biểu diễn kết cấu và kích th ớc cơ bản

điểm từ 14 đến 16 điểm trên ô vuông 25x25mm

 Mặt 5,6 đồng phẳng cùng song song với tâm trục vít me sai số ≤ 0.02/1000

 Mặt 3 vuông góc với mặt 6 và song song với tâm trục vít me sai số song song

≤ 0.02/1000 và sai số vuông góc sai số ≤ 0.01/100

 Mặt 4vuông góc với 2và song song với tâm vít me

 Mặt 1song song với mặt 5 và song song với tâm vít me sai số ≤ 0.02/1000

 mặt 7,8 đồng phẳng và vuông góc với mặt 5 theo 2 phơng

Trang 10

III Bàn trung gian

1 Nhiệm vụ và chức năng của bàn trung gian

Bàn trung gian gồm hai hệ thống mặt trợt Một hệ thống mặt trợt gồm các mặt 5,6 đợc lắp tiếp xúc các mặt trợt 3,4 của bàn nâng Các mặtt trợt này giúp cho bàn trung gian tịnh tiến ra vào Còn một hệ thống mặt trợt gồm các mặt 1,2,3,4 ( lăp căn ) đợc lắp tiếp xúc với các mặt trợt dới của bàn gá phôi giúp cho bàn gá phôi tịnh tiến theo chiều từ phái sang trái.Bàn trung gian có tác dụng giúp bàn gá phôi chuyển động tịnh tiến theo 2 phơng OX và OY

2 Ngyên lý làm việc của hệ thống mặt tr ợt bàn trung gian

Bàn trung gian chuyển động tịnh tiến ra vào là nhờ hệ thống các mặt trợt 5,6 và cơ cấu chuyền động vít me đai ốc( đai ốc lắp vào bàn trung gian) Còn hệ thống cácmặt trợt 1,2,3,4(lắp căn) dẫn trợt cho bàn gá phôi chuyển động tịnh tiến theo chiều phải trái(đai ốc lắp cố định trong bàn trung gian)

3.Tính công nghệ trong kết cấu của bàn trung gian

a Biểu diễn kết cấu và kích th ớc cơ bản

1

3

2 4

b Yêu cầu kỹ thuật

Các mặt trợt 1,2,3,4,5,6 phải đạt độ thẳng sai số ≤ 0.02/Lđộ phẳng

Trang 11

Mặt 1,2 phẳng và đồng phẳng cùng song song với trục vít me sai số ≤ 0.02/1000

 Mặt 3 hợp với mặt 1 góc 550 đồng thời song song với tâm trục vít me sai số ≤ 0.02/1000

 Mặt 5 song song với tâm trục vít me sai số ≤ 0.02/1000, vuông góc với

1.Nhiệm vụ và chức năng của bàn gá phôi

Bàn gá phôi đợc lắp trên bàn trung gian.Các mặt trợt của bàn gá phôi tiếp xúc với các mặt trợt của bàn trung gian Bàn gá phôi mang phôi và tịnh tiến theo chiều phải,trái để cắt phôi Độ chính xác của bàn gá phôi ảnh hởng trực tiếp đến

độ chính xác của chi tiết gia công

2 Nguyên lý làm việc của bàn của gá phôi

Bàn gá phôi chuyển động tịnh tiến đợc là nhờ cơ cấu chuyền động vít me đai

ốc Các mặt trợt 1,2,3,4 của bàn gá tiếp xúc với 1,2,3,4(lắp căn) của bàn trung gian

và chuyển động tơng đối với nhau Các mặt 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 dùng để lắp đồ gá phôi và phôi

3 Tính công nghệ trong kết cấu của bàn gá

a Biểu diễn kết cấu và kích th ớc cơ bản

Trang 12

 Các mặt 5 vuông góc với 1 và song song với tâm vít me sai số ≤ 0.02/1000.

 Các mặt 6,7 đồng phẳng và song song với tâm vít me sai số ≤ 0.02/1000

 Các mặt rãnh chữ T phải đảm bảo song song với nhau và song song với các mặt 1,2,3,4 sai số ≤ 0.02/1000

4 Nguyên nhân h hỏng

Do có sự chuyển động tong đối giữa các mặt trợt nên sinh ra ma sát sẽ làm cho các mặt tiếp xúc bị mòn không đều làm cho các mặt trợt bị h hỏng Ngoài ra còn do va đập làm cho các mặt trợt bị biến dạng cục bộ

Phân tích tình trạng mòn

• Các mặt 1,2,3,4 bị mòn nhiều ở giữa

Trang 13

biến dạng do va đập trong quá trình gá đặt vật.

• Mặt 5 lắp cữ hành trình nên cũng bị mòn và mòn nhiều ở giữa

• Các mặt rãnh chữ T(mặt 8) bị mòn nhiều ở giữa

Trang 14

Sữa chữa các mặt trợt của máy phay 6H81R

Để sửa chữa các mặt trợt của máy với đặc điểm các mặt trợt các mặt trựot không phức tạp nhng đòi hỏi độ chính xác cao ta có nhiều phơng án sửa chữa nh: Phơng

án mài phơng, án bào, phơng án cạo, phơng án mài rồi cạo, bào rồi cạo, phong án cạo ở đây chúng ta chỉ xét 2 phơng án sửa chữa thông dụng nhất là phơng án mài

và cạo

Bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án

A Bảng tiến trình công nghệ cho ph ơng án mài

Thứ tự Nội dung công vịêc Chuẩn Máy Dao Ghi chú

chuyên dùng để kẹp chặt, lau sạch vết bẩn dùng nivô

để lấy thăng bằng, dùng đồng hồ so đểxác định lợng mòn của các mặt trợt

Tâm trục chính

Máy bào d-ờng

Đá

mài chậu

Các mặt cần mài sửa phải

đặt sao cho thuận tiện để mài nhất( các mặt cần cạo phải hớng lên trên )

+ 5 và 6 đồng phẳng cùng song song với tâm trục chính sai số

≤ 0.02/1000

Tâm trục chính

Máy bào gi-ờng

đá

mài chậu

Xác định đúnglợng mòn,chọn đúng chế

độ cắt

3 Bàn Mài mặt 8 của Tâm Máy đá Chọn đồ gá

Trang 15

+ Mặt 8 thẳng độ không thẳng ≤ 0.02/l.

+ Độ phẳng đạt độ bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

điểm bột màu bắt

đều trên toần bộ bềmặt

+ Mặt 8 hợp 6 mộtgóc 550 và song song với tâm trục chính sai số ≤ 0.02/1000

trục chính mặt 6

bào ờng

gi-mài chậu

thích hợp mài

để đảm bảo góc độ giữa 8.6

+ Mặt 1,2 thẳng sai

số không thẳng ≤ 0.02/l + Độ phẳng

đạt độ bắt điểm từ

14 đến 16 điểm trên ô vuông 25x25mm

+ Mặt 1,2 đồng phẳng cùng vuông góc với tâm trục chính sai số

≤ 0.01/100

Tâm trục chính

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt laị thânmáy sao cho mặt 1,2 hớng lên trên, có nivô lấy thăng bằng

+ Mặt 3,4 thẳng độ

Mặt 1,2,5,6

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá lại thân máy sao cho mặt 3,4 hớng lên trên

Trang 16

n.c Gá Bớc

không thẳng ≤ 0.02/l + Độ phẳng

đạt độ bắt điểm từ

14 đến 16 điểm trên ô vuông 25x25mm

+ Mặt 3,4 hợp với 1,2 góc nhất định

và vuông góc với mặt 5 theo hai ph-

ơng sai số ≤ 0.01/100

+ Mặt 3 phải song song với mặt 4 sai

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 1,2 đồng phẳng cùng song song với tâm trục chính độ không song song

≤ 0.02/1000

Tâm trục chính

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt đầu bàosao cho mặt 1,2 hớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng Xác

Máy bào gi-

Đá

mài

Gá đặt đầu bàosao cho mặt

Trang 17

n.c Gá Bớc

máy

bào

cầu kỹ thuật : + Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 3,4 song song với nhau cùngsong song với tâm trục chính độ không song song ≤ 0.02/1000

+ Mặt 3,4 hợp với 1,2 góc 550

chính ờng chậu 3,4 hớng lên ở

vị trí thuận lợi Xác định lợng mòn và chế độ cắt

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 5,6 đồng phẳng và song song với tâm trục vít me sai số ≤ 0.02/1000

Tâm trục vít me

Máy mài gi-ờng

Đá

maì

chậu

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 5,6 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng.Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

Trang 18

≤ 0.02/l.

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông

25x25mm.Điểm bột màu bắt đều trên toàn bộ bề mặt

+ Mặt 3 vuông góc với mặt 6 sai số ≤ 0.01/100

+ Mặt 3 song song với tâm vít me sai

số ≤ 0.02/1000

Tâm trục vít me,mặt 6

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 3 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng.Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 4 song song với tâm trục vít me

và mặt 3 sai số ≤ 0.02/1000

Tâm trục vít me,mặt 3

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 4 hớng lêntrên dùng nivôlấy thăng bằng.Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

Trang 19

≤ 0.02/l.

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 1song song với mặt 5 và tâm vít me sai số cho phép ≤ 0,02/1000

Tâm trục vít me,mặt 5

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 1 hớng lêntrên dùng nivôlấy thăng bằng Xác

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 2 vuông góc với mặt 4 và song song với tâm vít

me sai số cho phép

≤ 0.02/1000

Tâm trục vít me,mặt 4

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 2 hớng lênsao cho gia công thuận lợi nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

13 Bàn

Mài mặt 7,8 của bàn nâng đạt yêu

Trang 20

n.c Gá Bớc

máy

bào

cầu kỹ thuật : + Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 7,8 đồng phẳng cùng vuông góc với mặt 5 sai

số ≤ 0.01/100

ờng chậu mặt 7,8 hớng

lên sao cho giacông thuận lợi nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 9 hợp với mặt một góc 55…

và vuông góc với mặt 5 sai số ≤ 0.01/100

mặt 5 Máy

bào ờng

gi-Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 9 hớng lênsao cho gia công thuận lợi nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

Tâm trục vít me

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 1,2 h-ớng lên dùng

Trang 21

n.c Gá Bớc

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 1,2 đồng phẳng cùng song song với tam trục vit me độ không song song

≤ 0.02/1000

nivo để lấy thăng bằng nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 3 hợp với mặt 1 góc 550 đồngthời song song với tâm trục vít me B,

độ không song song ≤ 0.02/1000

Tâm trục vít me

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 3 h-ớng lên sao cho gia công thuận lợi nhất Xác định lợng mòn và chế độcắt

Tâm trục vít me

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 6 h-ớng lên dùng

Trang 22

n.c Gá Bớc

+ Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 6 song song với tâm trục vít me

đồng thời song song với mặt 1,2 theo 2 phơng Độ không song song

≤ 0.02/1000

nivo để lấy thăng bằng nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 5 song song với tâm trục vít me

độ không song song ≤ 0.02/1000

đồng thời vuông góc với mặt 6

Tâm trục vít me

Máy bào gi-ờng

đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 5 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

19 Bàn Mài mặt 1,2 của Tâm Máy Đá Gá đặt lại bàn

Trang 23

≤ 0.02/l.

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 1,2 đồng phẳng cùng song song với tâm trục vít me độ không song song ≤ 0.02/

1000

trục vít me

bào òng

gi-mài chậu

trung gian sao cho mặt 1,2 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 3,4 song song với nhau và cùng song song vớitâm trục vít me độ không song song ≤ 0.02/1000

Tâm trục vít me

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 3,4 h-ớng lên để gia công thuận tiện nhất Xác

định lợng mòn

và chế độ cắt

Trang 24

n.c Gá Bớc

+ Mặt 3,4 hợp với mặt1,2 góc 550

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 6,7 đồng phẳng cùng song song với tâm trục vít me và song song với mặt 1 ,2

độ không song song ≤ 0.02/1000

Tâm trục vít me,mặt 1,2

Máy bào gi-òng

Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 6,7 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng nhất Xác địnhlợng mòn và chế độ cắt

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Các mặt rãnh chữ

T song song với

Mặt 1,2,3,4,6,7

Máy bào gi-ờng

Đá

mái chậu

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt rãnh

ch T hớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng Xác

định lợng mòn

và chế độ cắt

Trang 25

n.c Gá Bớc

nhau và song song với các mặt 1,2,3,4 sai số ≤ 0.02/1000

+ Mặt 8 vuông góc với 6,7 sai số ≤ 0.0/100

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt điểm từ 14 đến

16 điểm trên ô vuông 25x25mm

Điểm bột màu bắt

đều trên toàn bộ bềmặt

+ Mặt 5 vuông góc với 1,2,6,7 đồng thời song song với tâm trục vít me độ không song song

≤ 0.02/1000, độ không vuông góc ≤0.01/100

Tâm trục vit me,mặt 6,1

Máy bào gi-ờng

Đá

mài chậu

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 5 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng Xác định lợng mòn và chế độcắt

B Bảng tiến trình công nghệ cho ph ơng án cạo

Thứ tự Nội dung công vịêc Chuẩn Máy Dao Ghi chú

Dao cạo thô, dao cạo

Các mặt cần mài sửa phải đặtsao cho thuận tiện để mài nhất( các mặt

Trang 26

N.c Gá Bớc

bằng, dùng đồng hồ

so để xác định lợng mòn của các mặt trợt

tinh cần cạo phải

h-ớng lên trên ).Dùng căn

đệm cân bằng theo hai phơng

đảm bảo độ cứng vững khi cạo

2 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 5,6 của thânmáy đạt yêu cầu kỹ thuật:

bộ bề mặt

+ Mặt 5,6 đồng phẳngcùng song song với tâm trục chính sai số

≤ 0.02/1000

Tâm trục chính

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Xác định đúnglợng mòn, chọn

đúng chế độcắt

3 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 8 của thân máy đạt yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 8 thẳng độ không thẳng ≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt độ bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm điểm bột màu bắt đều trên toần

bộ bề mặt

+ Mặt 8 // với tâm trục chính sai số

Tâm trục chính, Mặt 6

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Chọn đồ gá thích hợp mài

để đản bảo góc

độ giữa 8 với 6

Trang 27

N.c Gá Bớc

≤ 0.02/1000

+ Mặt 8 hợp với 6 góc 550

4 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 1,2 của thân máy đạt yêu cầu

kỹ thuật:

+ Mặt 1,2 thẳng sai sốkhông thẳng ≤ 0.02/l

Độ phẳng đạt độ bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm

+ Mặt 1,2 đồng phẳngcùng vuông góc với tâm trục chính sai số

≤ 0.01/100

Tâm trục chính

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt laị thân máy sao cho mặt 1,2 hớng lên trên, có nivôlấy thăng bằng

5 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 3 của thân máy đạt yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 3 thẳng độ không thẳng ≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt độ bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm

+ Mặt 3 hợp với 1 gócnhất định và vuông góc với mặt 5 sai số

≤ 0.01/100

+ Mặt 3 hợp với mặt 1góc 550

Mặt 5,6

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá lại thânmáy sao cho mặt 3 hớng lên trên

6 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 4 của thân máy đạt yêu câù kỹ thuật:

+ Độ thẳng sai số

Mặt 3,5,6

Dao cạo thô, dao cạo

Gá đặt thân máy sao cho mặt 4 hớng lên trên, dung nivô

để lấy thăng

Trang 28

bộ bề mặt.

+ Mặt 4 hợp với 2 góc

55 … và vuông góc với 5 theo hai phơng sai ≤ 0.01/100

+mặt 4 song song với mặt 3 sai số ≤ 0.02/

1000

tinh bằng xác định

đúng chế độ cắt

bộ bề mặt

+ Mặt 1,2 đồng phẳngcùng song song với tâm trục chính độ không song song

≤ 0.02/1000

Tâm trục chính

Dao cạo thô, sao cạo tinh

Gá đặt đầu bào sao cho mặt 1,2 hớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng Xác

+ Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

Tâm trục chính

Dao cạo thô, sao cạo

Gá đặt đầu bào sao cho mặt 3 hớng lên ở vị tríthuận lợi Xác

định lợng mòn

Trang 29

N.c Gá Bớc

+ Độ phẳng đạt số bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn

bộ bề mặt

+ Mặt 3 song song vớitâm trục chính độ không song song ≤ 0.02/ 1000

bộ bề mặt

+ Mặt 4 song song với

3 và song song với tâm trục chính độ không song song ≤ 0.02/1000

+ Mặt 4 hợp với 2 góc

550

Tâm trục chính, mặt 3

Dao cạo thô, sao cạo tinh

Gá đặt đầu bào sao cho mặt 4 hớng lên ở vị tríthuận lợi Xác

+ Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

Tâm trục vít

me

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 5,6 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng.Xác định

Trang 30

N.c Gá Bớc

+ Độ phẳng đạt số bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm.Điểm bột màu bắt đều trên toàn

bộ bề mặt

+ Mặt 5,6 đồng phẳng

và song song với tâm trục vít me sai số ≤ 0.02/1000

lợng mòn và chế độ cắt

11 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 3 của bàn nâng đạt yêu cầu kỹ thuật :

bộ bề mặt

+ Mặt 3 song song vớitâm trục vít me đồng thời vuông góc với mặt 6 độ không song song sai số ≤ 0.02/

1000

Tâm trục vít

me, mặt 6

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt3 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng.Xác định lợng mòn và chế độ cắt

12 Gá

sửa

chữa

Cạo mặt 4 của bànnâng đạt yêu cầu kỹ thuật :

me , mặt 3

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 4 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng.Xác định lợng mòn và chế độ cắt

Trang 31

N.c Gá Bớc

25x25mm.Điểm bột màu bắt đều trên toàn

bộ bề mặt

+ Mặt 4 song song vớimặt 3 và song song với tâm vít me sai số

bộ bề mặt

+ Mặt 1song song với mặt 5 và song song vơi tâm trục vít me sai

số ≤ 0.02/1000

Tâm trục vít

me, mặt 5

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 1 hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng Xác định lợng mòn và chế độ cắt

14 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 2 của bàn nâng đạt yêu cầu kỹ thuật :

bộ bề mặt

+ Mặt 2 vuông góc với 4 và song song với

Tâm trục vít

me, mặt 4

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 2 hớng lên sao cho gia công thuận lợi nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt

Trang 32

bộ bề mặt.

+ Mặt 7,8 đồng phẳng

và vuông góc với 5theo hai phơ sai số ≤0.01/ 100

mặt 5 Dao

cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 7,8 hớng lên sao cho gia công thuận lợi nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt

16 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 9 của bàn nâng đạt yêu cầu kỹ thuật :

bộ bề mặt

+ Mặt 9 hợp với 7 một góc 55… và vuông góc với 5 sai số

≤ 0.02/ 1000

mặt 5,7

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn nâng sao cho mặt 9 hớng lên sao cho gia công thuận lợi nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt

17 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 1,2 của bàn trung gian đạt yêucầu kỹ thuật :

Tâm trục vít

me

Dao cạo thô,

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 1,2 h-

Trang 33

bộ bề mặt.

+ Mặt 1,2 đồng phẳngcùng song song với tam trục vit me độ không song song

≤ 0.02/1000

dao cạo tinh

ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt

18 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 3 của bàn trung gian đạt yêu cầu

kỹ thuật : + Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn

bộ bề mặt

+ Mặt 3 hợp với mặt 1góc 550 đồng thời song song với tâm trục vít me , độ khôngsong song

≤ 0.02/1000

Tâm trục vít

me

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 3 hớng lên sao cho gia công thuận lợi nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt

19 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 6 của bàn trung gian đạt yêu cầu

kỹ thuật : + Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

Tâm trục vít

me, mặt 1,2

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 6 hớng lên dùng nivo

để lấy thăng bằng nhất Xác

Trang 34

N.c Gá Bớc

+ Độ phẳng đạt số bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn

kỹ thuật : + Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn

bộ bề mặt

+ Mặt 5 song song vớitâm trục vít me độ không song song

≤ 0.02/1000 đồng thờivuông góc với mặt 6

độ không vuông góc

≤ 0.01/100

Tâm trục vít

me, mặt 6

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 5 hớng lên dùng nivo

để lấy thăng bằng nhất Xác

kỹ thuật : + Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

Tâm trục vít

me

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 1,2 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng

Trang 35

N.c Gá Bớc

+ Độ phẳng đạt số bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn

bộ bề mặt

+ Mặt 1,2 đồng phẳngcùng song song với tâm trục vít me độ không song song ≤ 0.02/1000

nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt

bộ bề mặt

+ Mặt 3 song song vớitâm trục vít me độ không song song ≤ 0.02/1000

+ Mặt 3 hợp với mặt1 góc 550

Tâm trục vit

me

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 3 hớng lên để gia công thuận tiện nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt

me, mặt 3

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 4 hớng lên để gia công thuận tiện nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt

Trang 36

N.c Gá Bớc

điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn

bộ bề mặt

+ Mặt 4 song song vơi3 và song song với tâm trục vít me độ không song song ≤ 0.02/1000

+ Mặt 4 hợp với mặt 2góc 550

24 Giá

sửa

chữa

Cạo mặt 6,7 của bàn gá phôi đạt yêu cầu

kỹ thuật : + Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn

bộ bề mặt

+ Mặt 6,7 đồng phẳngcùng song song với tâm trục vít me và song song với mặt 1 ,

2 độ không song song

≤ 0.02/1000

Tâm trục vítme

Dao cạo thô, sao cạo tinh

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 6,7 h-ớng lên dùng nivo để lấy thăng bằng nhất Xác định lợng mòn và chế độ cắt

25 Giá

sửa

chữa

Cạo các mặt rãnh chữ T(mặt 8) của bàn gá phôi đạt yêu cầu

kỹ thuật : + Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt

Mặt 1,2,3,4,6,7

Dao cạo thô, sao cạo tinh

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 8 hớng lên dùng nivo

để lấy thăng bằng Xác định lợng mòn và chế độ cắt

Trang 37

N.c Gá Bớc

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn

bộ bề mặt

+ Các mặt rãnh chữ T song song với nhau vàcùng song song với mặt 1,2,3, độ không song song ≤ 0.02/

1000

+ Mặt 8 vuông góc với 6,7 độ không vuông góc ≤ 0.01/

kỹ thuật : + Độ thẳng sai số

≤ 0.02/l

+ Độ phẳng đạt số bắt

điểm từ 14 đến 16

điểm trên ô vuông 25x25mm Điểm bột màu bắt đều trên toàn

bộ bề mặt

+ Mặt 5 vuông góc với 1,6 đồng thời songsong với tâm trục vít

me độ không song song ≤ 0.02/1000, độ không vuông góc

≤ 0.01/100

Tâm trục vit

me, mặt 6,1

Dao cạo thô, sao cạo tinh

Gá đặt lại bàn trung gian sao cho mặt 5 hớng lên dùng nivo

để lấy thăng bằng Xác định lợng mòn và chế độ cắt

Trang 39

quy trình công nghệ

A Biện luận lựa chọn phơng án sửa chữa

 Với 2 phơng án sửa chữa máy phay 6H81R ( phơng án mài và phơng án cạo ) đã nêu dựa trên đặc điểm mòn và độ phức tạp của các mặt trợt cảu thân máy ta phân tích u nhợc điểm khả năng áp dụng của 2 phơng án để

từ đó rút ra phơng án sửa chữa hợp lý nhất, khả thi nhất để tiến hành sửa chữa các mặt trợt của máy

2 Phơng án cạo.

Với phơng án cạo thì ta thấy phơng án cạo cho ta năng xuất thấp hơn rất nhiều so với phơng án mài và công lao động tiêu tốn nhiều vì chủ yếu làm việc thủ công bằng sức lao động Nhng phơng án cạo cho ta độ chính xác và độ bóng rất cao

đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thật cấn có và trang thiết bị sử dụng trong phơng án này rất đơn giản và gọn nhẹ có thể sửa chữa tại nơi máy móc hỏng mà không phải

di chuyển máy Đối với các xởng nhỏ, xởng trờng thì phơng án này có thể đợc áp dụng vì nó phù hợp với điều kiện vật chất cũng nh kỹ thuật hiện có

 Từ những u nhợc điểm trên ta thấy phơng án cạo là phơng án sửa chữa hợp lý và thích hợp nhất để sửa chữa máy phay 6H81R Vậy em chon ph-

ơng án cạo để sửa chữa may 6H81R

B Bảng Quy trình công nghệ cạo

Ngày đăng: 11/09/2016, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Bảng ti ến trình công nghệ cho từng phơng án (Trang 14)
Sơ đồ nguyên công . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 42)
Sơ đồ nguyên công. - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 43)
Sơ đồ nguyêncông . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy êncông (Trang 47)
Sơ đồ nguyên công . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 48)
Sơ đồ nguyên công . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 55)
Sơ đồ nguyên công . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 57)
Sơ đồ nguyên công - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 59)
Sơ đồ nguyên công . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 61)
Sơ đồ nguyên công . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 62)
Sơ đồ nguyên công . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 65)
Sơ đồ nguyên công . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 66)
Sơ đồ nguyên công . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 68)
Sơ đồ nguyên công . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 72)
Sơ đồ nguyên công. - Lập quy trình công nghệ sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy phay 6H81R (kèm file cad)
Sơ đồ nguy ên công (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w