1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Lập quy trinh công nghệ Sửa chữa các mặt trượt máy phay 6M82 (kèm file cad)

148 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,59 MB
File đính kèm Cad.rar (434 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần II : A. Phân tích nhiệm vụ, chức năng làm việc, Nguyên nhân hư hỏng của chi tiết, bộ phận. Lập các phương án công nghệ. Tổng quan về máy phay 6M82 Máy phay 6M82 là máy phay vạn năng có trục chính nằm ngang. Trên máy phay này có thể được thực hiện các công việc khác nhau, nếu được trang bị các đồ gá chuyên dùng. Máy phay 6M82 được sử dụng rộng rãi trong các sản xuất cơ khí vì phay công cho năng xuất cao, chất lượng bề mặt tốt. Các chuyển động chính trên máy máy phay 6M82 Chuyển động chính của máy là chuyển động quay của trục chính mang dụng cụ cắt. Chuyển động chạy dao : Chuyển động tịnh tiến của bàn máy mang phải theo các phương + Chuyển động dọc của bàn gió + Chuyển động quay của bàn trung gian + Chuyển động ngang của bàn trượt ngang + Chuyển động tịnh tiến ra vào của cần ngang. Do đặc tính kỹ thuật, năng suất chất lượng sản phẩm đạt được rất cao mà máy phay 6M82 được sử dụng rộng rãi và có vai trò quan trọng trong sản xuất cơ khí. Độ chính xác hình học có tính chất quyết định ảnh hưởng tới năng xuất và chất lượng sản phẩm trong quá trình phay. Khi làm việc lâu độ chính xác các bề mặt trượt thuộc thân máy dãn tốt độ chính xác và cứng vững thuộc hệ thống. Do vậy, để khắc phục ta phải tiến hành rõ phục hồi các bề mặt trượt thuộc máy theo định kỳ trong quá trình sản xuất.

Trang 1

ý kiến của hội đồng

Trang 2

Phần I Lời nói đầu

Hiện nay đất nớc ta đang trong giai đoạn chuyển mình để đi lên từ một

n-ớc có nền nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu để trở thành một nn-ớc có nền côngnghiệp phát triển mạnh và có vị trí trên thơng trờng quốc tế Nhận rõ điều đó,

Đảng và Nhà nớc đang từng bớc đề ra các kế hoạch cho từng thời kỳ phát triểnvới nội dung trọng tâm là “Giảm dần tỉ trọng Nông nghiệp đồng thời tăng dần tỉtrọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân” Thực tế, đãcho thấy, nền công nghiệp của nớc ta đã trải qua những thời kỳ khác nhau Từsau năm 1945, khi mới bắt tay vào xây dựng đất nớc với những cơ sở vật chấtthuộc nền công nghiệp kém phát triển Tuy nhiên từ những năm 80 trở lại đâyvới cơ chế mở cửa của Đảng và Nhà nớc, cùng với chủ trơng Công Nghiệp hoá,hiện đại hoá thì nền công nghiệp đã có những bớc chuyển mình kỳ diệu ấykhông thể không kể đến nền công nghiệp nặng mà đi đầu là ngành cơ khí Đốivới nớc ta thì cơ khí vẫn còn là ngành non trẻ và đang bớc đi những bớc đầu tiên

Từ khi các khu công nghiệp đợc hình thành đã kéo theo sự ra đời của hàng loạtcác nhà máy xí nghiệp gia công cơ khí cùng với sự xuất hiện của nhiều máy mócthiết bị mới Với đặc thù của nền kinh tế nớc ta hiện nay là thiếu vốn trầm trọngthì trong mỗi nhà máy, xí nghiệp không thể thiếu vắng đội ngũ kỹ thuật viên,công nhân sửa chữa và bảo dỡng định kỳ các thiết bị cơ khí, khi mà không thểthay thế Và thêm vào đó là ngày càng có nhiều các nhà máy xí nghiệp đợc xâydựng đầu t thêm về trang thiết bị, máy móc hiện đại.Sự thúc đẩy của cơ chế thịtrờng đòi hỏi thời gian làm việc phải tăng lên và liên tục, nh vậy, cần phải có chế

độ bảo dỡng, rõ định kỳ Nếu nh chế độ bảo dỡng không hợp lý bôi trơn các bộphận không đảm bảo sẽ làm các bộ phận máy h hỏng nhng mà điển hình là mòncác mặt trợt trên các máy công cụ nhiệm vụ mỗi ban cơ điện trong nhà máy xínghiệp là vô cùng quan trọng Trách nhiệm của mỗi ngời công nhân trong tổ

điện là cần trau dồi thờng xuyên các kiến thức về máy móc thiết bị

Là một sinh viên ngành cơ điện –Khoa cơ khí – Trờng ĐHCNHN Ngôitrờng mà lấp các thế hệ đã học tập và trởng thành đóng góp sức mình vào côngcuộc xây dựng đất nớc Để nối tiếp truyền thống đó Trong quá trình học tập củamình em luôn cố gắng trau dồi kiến thức tìm hiểu ngoài sách vở, qua thầy cô,bạn bè để có tầm hiểu biết rộng hơn và sau này có thể đem kiến thức ấy phục vụcho cuộc sống

Sau khi học xong môn “Công nghệ sửa chữa Thiết Bị Cơ Khí” do thầy

Trần Quốc Tuấn trực tiếp giảng dạy và thêm vào đó là thời gian thực tập

Trang 3

chuyên ngành và thời gian thực tập tốt nghiệp do thầy Trần Quốc Tuấn hớng

dẫn đã phần nào hình dung về công việc của ngời thợ cơ điện

Với đề tài đợc giao “Sửa chữa các mặt trợt máy phay 6M82” thuộc đồ án tốt nghiệp dới sự hớng dẫn tận tình của thầy Trần Quốc Tuấn và các thầy có trong

Ban Nguội cộng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành đợc công việc củamình Tuy nhiên, với lợng kiến thức còn hạn chế nên em sẽ không tránh khỏinhững sai sót, em mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đồ áncủa em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn !

Hà nội, tháng 06 năm 2006 Sinh viên thực hiện

Khiếu Hữu Nam

Trang 4

Phần II :

A Phân tích nhiệm vụ, chức năng làm việc, Nguyên nhân h hỏng của chi tiết, bộ phận Lập các phơng án công nghệ.

Tổng quan về máy phay 6M82

Máy phay 6M82 là máy phay vạn năng có trục chính nằm ngang Trên máy phaynày có thể đợc thực hiện các công việc khác nhau, nếu đợc trang bị các đồ gáchuyên dùng

Máy phay 6M82 đợc sử dụng rộng rãi trong các sản xuất cơ khí vì phay côngcho năng xuất cao, chất lợng bề mặt tốt

Các chuyển động chính trên máy máy phay 6M82

- Chuyển động chính của máy là chuyển động quay của trục chính mangdụng cụ cắt

- Chuyển động chạy dao : Chuyển động tịnh tiến của bàn máy mang phảitheo các phơng

+ Chuyển động dọc của bàn gió

+ Chuyển động quay của bàn trung gian

+ Chuyển động ngang của bàn trợt ngang

+ Chuyển động tịnh tiến ra vào của cần ngang

Do đặc tính kỹ thuật, năng suất chất lợng sản phẩm đạt đợc rất cao mà máyphay 6M82 đợc sử dụng rộng rãi và có vai trò quan trọng trong sản xuất cơkhí Độ chính xác hình học có tính chất quyết định ảnh hởng tới năng xuất vàchất lợng sản phẩm trong quá trình phay Khi làm việc lâu độ chính xác các

bề mặt trợt thuộc thân máy dãn tốt độ chính xác và cứng vững thuộc hệthống Do vậy, để khắc phục ta phải tiến hành rõ phục hồi các bề mặt trợtthuộc máy theo định kỳ trong quá trình sản xuất

Trang 5

dễ dàng nhờ cơ cấu vitme, đai ốc, từ đó cho phép ta có thể gia công đợc chitiết hết với kích thớc khác nhau, Ngoài ra thân máy còn có các mặt nganggiúp cho cần ngang có thể di chuyển dễ dàng từ đó có thể điều chỉnh đợc vịtrí gá dao.

b Nguyên lý làm việc của hệ thống mặt trợt trên thân máy.

Hệ thống mặt trợt trên thân máy chia làm 2 loại :

 hệ thống mặt trợt theo phơng thẳng đứng gồm mặt 5,6,7,8 Mặt 5,6 lần lợthợp với các mặt 7,8 các góc 550 trên toàn bộ chiều dài tạo thành các rãnhtrợt dạng đuôi én Các rãnh trợt đuôi én này giúp bàn đỗ chuyển động lênxuống thẳng đứng qua cơ cấu vitme đai ốc

Trang 6

 Hệ thống mặt trợt theo phơng ngang gồm các mặt trợt 1,2,3 Mặt trợt 1,2hợp với các mặt 3,4 các góc không đổi tạo thành rãnh trợt mang cá Hệthống trợt này dẫn trợt cho cần ngang chuyển động tịnh tiến theo phơngngang.

2 Tính công nghệ trong cơ cấu thân máy phay 6M82

a/Hình vẽ biểu diễn kết cấu và kích thớc cơ bản (trang bên)

Trang 8

b/ Yêu cầu kích thớc :

- Các mặt 1,2,3,4,5,6,7,8 phải phẳng, độ bắt điểm ra phải đặt 1614 điểmtrên diện tích 25x25 mm

- Mặt 1,2 đồng phẳng với nhau, mặt 5,6 đồng phẳng với nhau

- Các mặt 5,6,7,8, phải vuông góc với đờng tâm trục chính sai số cho phép ≤0,02 / 1000 mm

- Mặt 7,8 song song với nhau sai số cho phép ≤ 0,03 mm trên toàn bộ chiềudài

- Các mặt phải đạt độ thẳng với sai số ≤ 0,03/ 1000 mm

- Góc giữa mặt , và 2, 3 và 4,5 và 6, 7 và 8 phải đảm bảo 550

trên suốt chiềudài

3- Nguyên nhân h hỏng, tình trạng mòn.

+ Trong quá trình làm việc, bàn máy lên xuống nhiều lần do đó các mặt trợt

đứng của thân máy là bị mòn nhiều hơn cả Tuy nhiên độ mòn của các mặtnày không giống nhau, cụ thể:

- Mặt 5,6 bị mòn nhiều từ giữa đổ xuống

- Mặt 7,8 bị mòn nhiều từ giữa hất lên

Nguyên nhân của sự mòn không đều này là do bàn máy có xu hớng ngửa rangoài phía ngời vận hành, do đó các mặt trợt này còn giữ thêm vai trò khôngcho bàn máy ngửa ra ngoài

+ Cần ngang trên thân máy cũng là bộ phận quan trọng, tuty nhiên nó lại làmviệc không nhiều, cần ngang không di trợt khi máy đang vận hành mà chỉ cóthể di truợt khi máy đã ngừng làm việc Do đó các mặt 1,2,3 mòn rất ít, mặt 4

là mặt lắp căn nên không mòn

4- Lập các ph ơng án công nghệ.

Qua phân tích tình trạng mòn và dựa vào đặc điểm của thân máy ta có thể nêu

ra các phơng án sửa chữa sau:

- Phơng án sửa chữa bằng mài

- Phơng án sửa chữa bằng cạo dồi cạo tinh

- Phơng án sửa chữa bằng cạo

Trang 9

Với mỗi phơng án sửa chữa thì ta đều có những u nhợc điểm riêng nhng trớctiên ta phải tìm hiểu tiến trình cônh nghệ của tng phơng án để từ đó đề ra ph-

ơng án sửa chữa hợp lý nhất với các mặt trợt trên thân máy

Ta tiến hành lập bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án cụ thể

Trang 10

a-Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài thân máy.

Đặt thân máy lên bàn máy bào giờng dùng đồ gá chuyêndùng để kẹp chặt, lau sạch vết bẩn, làm sạch bavia

Dùng đồng hồ xo để xác định lợng mòn các mặt trợt

Đờngtâmtrụcchính

Máybàogiờng

Giá và căn chỉnh thân máy trên bàn giá máy bào giờngXác định vị trí cần gia công

Mài mặt 1Mài mặt 2Kiểm tra mặt 1 và 2 đạt YCKT:

+Mặt 1, 2 phải thẳng sai số <=0.03/1000mm+Mặt 1, 2 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm trên diện tích

25 x 25mm các điểm sang phải bắt đều trên toàn bộ bề mặt+Mặt 1, 2 song song với trụch chính sai số <=0.02/1000mm

Đờngtâmtrụcchính

Máybàogiờng

Đá màiphẳng Gá thân máysao cho mặt

phẳng 1, 2 ớng lên trêndùng nivô lấythămg bằngtheo 2 phơng

4

Gá đặt và căn chỉnh độ thang bằng của thân máyXác định vị trí cần g/c= bật ra và bàn chuẩn

Mài mặt 3 kiểm tra đạt các yêu cầu kích thớc+ Độ thẳng với sai số <=0.03/1000mm

+ Mặt 3 phải song song với đờng tâm trục chính sai số

<=0.02/1000mm+ Mặt phẳng độ bắt điểm rôn từ 1614 điểm / 25x25 mm

Điểm rôn bắt đều trên toàn bộ diện tích

+ Mặt 3 giải hộp với mái góc 550 không đổi trên suốt chiềudài

Đờng tâm trục chính mặt 1

Máy bào g-

ơng

đá màiphẳng Gá thân máy sao cho mặt 3

hớng lên trên dùng nivô lấy thăng bằng theo 2 phơng

Thứ tự

Trang 11

Gá thân máy lên bàn gá máy bào giờng, dùng nivô và

đồng hồ so để lấy thăng bằng

Xác định vị trí cần gia công + Mài mặt 5

+ Mài mặt 6Kiểm tra mặt 5,6 đặt yêu cầu kích thớc:

+ Mặt 5,6 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm rôn từ1416 điểm trên diện tích25x25 mm các điểm rônphải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt5,6 vuông góc với đờng tâm trục chính sai số

<=0.02/1000mm+ Mặt5,6 phải thẳng sai số <=0.03/1000mm

Đờng tâmtrục chính

Máybào gi-ờng

Đá

màiphẳng

Gá thân máysao cho mặt 5,6hớng lên trên đểthuận tiện chog/c dùng nivôlấy thăng bằngtheo 2 phơng

Trang 12

Giá và căn chỉnh thân máy trên bàn giá máy bào giờngXác định vị trí cần gia công

Mài mặt 7Kiểm tra mặt 7 đạt YCKT:

+Mặt 7 phải thẳng sai số cho phép <=0.03/1000mm+Mặt 7 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm rôn từ 1416 điểm trên diện tích 25 x 25mm các điểm sang phải bắt đều trên toàn bộ bề mặt

+Mặt 7 vuông góc với đờng tâm trục chính sai số

<=0.02/1000mm

+ Mặt 7 phải hợp với mặt 5 góc 550 không đổi trên suốt chiều dài

Đờng tâmtrục chínhmặt 5

Máybào gi-ờng

Đá

màihìnhbátcôn

Gá thân máysao cho mặtphẳng 7 hớnglên trên dùngnivô lấy thămgbằng theo 2 ph-

ơng

Trang 13

Gá đặt và căn chỉnh thân máy trên bàn gá máy bào

g-ơngXác định vị trí cần g/c=

Mài mặt 8Kiểm tra mặt 8 đạt các yêu cầu kích thớc

+ Mặt 8 phải thẳng sai số cho phép <=0.02/1000mm+ Mặt 8 phẳng thể hiện ở độ bắt điểm rôn từ 1416

điểm trên diện tích 25x25 mm Các điểm rôn phải bắt

đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 8 phải vuông góc với đờng tâm trục chính sai số

Máybào g-

ơng

đá

màihìnhbátcôn

Gá thân máysao cho mặt 8 h-ớng lên trên đểthuận tiện chogia côngdùngnivô lấy thăngbằng theo 2 ph-

ơng

Trang 14

b Bảng tiến trình cho công nghệ cho phơng án bào rồi cạo tinh thân máy

Dùng đồng hồ xo để xác định lợng mòncác mặt trợt

Đờng tâmtrục chính

Máy bàogiờng

Giá và căn chỉnh thân máy trên bàn giá

máy bào giờngXác định vị trí cần gia công Bào mặt 1

Bào mặt 2Cạo tinh mặt 1,2 Kiểm tra mặt 1 và 2 đạt YCKT:

+Mặt 1, 2 phải thẳng sai số

<=0.03/1000mm+Mặt 1, 2 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt

Máy bàogiờng

Dao bàophẳng,dao cạotinh

Gá thân máysao cho mặt 1, 2

trên .Dùng nivôlấy thămg bằngtheo 2 phơng

Trang 15

Giá đặt và căn chỉnh độ thăng bằng củathân máy

Xác định vị trí cần gia công bằng bột rà

và bàn chuẩn

Bào mặt 3Cạo tinh mặt 3Kiểm tra mặt 3 đạt YCKT:

+Mặt 3 phải thẳng sai số

<=0.03/1000mm+Mặt 3 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt

Đờng tâmtrục chínhmặt 1

Máy bàogiờng

Dao bàophẳng,dao cạotinh

Gá thân máysao cho mặt 3 h-

trên .Dùng nivôlấy thămg bằngtheo 2 phơng

345

Giá đặt và căn chỉnh độ thăng bằng củathân máy

Xác định vị trí cần gia công bằng bột rà

và bàn chuẩn

Bào mặt 5Bào mặt 6Cạo tinh mặt 5,6Kiểm tra mặt 5, 6 đạt YCKT:

+Mặt 5,6 phải thẳng sai số

<=0.03/1000mm+Mặt 5,6 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt

Máy bào giờng

Dao bàophẳng, dao cạo tinh

Gá thân máy sao cho mặt 3 h-ớng lên

trên Dùng nivô lấy thămg bằng theo 2 phơng

Trang 16

Giá đặt và căn chỉnh độ thăng bằng củathân máy

Xác định vị trí cần gia công bằng bột rà

và bàn chuẩn

Bào mặt 7Cạo tinh mặt 7Kiểm tra mặt 7 đạt YCKT:

+ Mặt 7 phải thẳng sai số

<=0.03/1000mm+ Mặt 7 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt

Đờng tâm trục chính mặt 5

Máy bào giờng

Dao bàophẳng, dao cạo tinh

Gá thân máy sao cho mặt 7 h-ớng lên

trên Dùng nivô lấy thămg bằng theo 2 phơng

Giá đặt và căn chỉnh độ thăng bằng củathân máy

Xác định vị trí cần gia công bằng bột rà

và bàn chuẩn

Bào mặt 8Cạo tinh mặt 8Kiểm tra mặt 8 đạt YCKT:

+Mặt 8 phải thẳng sai số

<=0.03/1000mm+Mặt 8 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt

0.02/1000mm

Đờng tâmtrục chínhmặt 5,7

Máy bàogiờng

Dao bàophẳng,dao cạotinh

Gá thân máysao cho mặt 8 h-

trên .Dùng nivôlấy thămg bằngtheo 2 phơng

Trang 17

Thứ tự Nội dung công việc Chuẩn Máy Dao Ghi chú

tr-Đờng tâmtrục

Gá thân máy lên giá sửa chữa Dùng nivô và đồng

hồ so lấy thăng bằngXác định các vị trí cần gia công

Cạo mặt 1Cạo mặt 2Kiểm tra mặt 1,2 đạt YCKT:

+Mặt 1,2 phải thẳng sai số <=0.03/1000mm+Mặt 1,2 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm trên diện tích 25 x 25mm các điểm sang phải bắt đều trên toàn bộ bề mặt

+Mặt 1,2 vuông góc với đờng tâm trục chính sai

số <= 0.02/1000mm

+ Mặt 1,2 phải // với mặt 7 sai số <=0.02/1000mm

Đờng tâmtrục

chính

Dao cạothô, daocạo tinh

Gá thân máysao cho mặt 1,2

trên .Dùng nivôlấy thămg bằngtheo 2 phơng

Trang 18

Gá thân máy lên giá sửa chữa Dùng nivô và đồng

hồ so lấy thăng bằngXác định các vị trí cần gia công

Cạo mặt 3Kiểm tra mặt 3 đạt YCKT:

+Mặt 3 phải thẳng sai số <=0.03/1000mm+Mặt 3 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm trên diện tích 25 x 25mm các điểm sang phải bắt đều trên toàn bộ bề mặt

+ Mặt 3 phải // với mặt 7 sai số <= 0.02/1000mm

+ Mặt 3 phải hợp với mặt 1 góc 550 không đổi trênsuốt chiều dài

Đờng tâmtrục chính mặt1

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá thân máy sao cho mặt 3 h-ớng lên trên Dùng nivô lấy thămg bằng theo

Gá thân máy lên giá sửa chữa Dùng nivô và đồng

hồ so lấy thăng bằngXác định các vị trí cần gia công

Cạo mặt 5Cạo mặt 6Kiểm tra mặt 5,6 đạt YCKT:

+Mặt 5,6 phải thẳng sai số <=0.03/1000mm+Mặt 5,6 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm trên diện tích 25 x 25mm các điểm sang phải bắt đều trên toàn bộ bề mặt

+ Mặt 5,6 phải vuông góc với đờng tâm trục chính sai số <= 0.02/1000mm

+ Mặt 5,6 phải hợp với mặt 1 góc 550 không đổi trên suốt chiều dài

Đờng tâmtrục chính mặt5

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá thân máy sao cho mặt 5, 6hớng lên trên Dùng nivô lấy thămg bằng theo

Gá thân máy lên giá sửa chữa Dùng nivô và đồng

hồ so lấy thăng bằngXác định các vị trí cần gia công

Đờng tâmtrục chính mặt

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá thân máy sao cho mặt 7 h-ớng lên trên

Trang 19

Cạo mặt 7Kiểm tra mặt 7 đạt YCKT:

+Mặt 7 phải thẳng sai số <=0.03/1000mm+Mặt 7 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm trên diện tích 25 x 25mm các điểm sang phải bắt đều trên toàn bộ bề mặt

+ Mặt 7 phải  với đờng tâm trục chính sai số <=

Gá thân máy lên giá sửa chữa Dùng nivô và đồng

hồ so lấy thăng bằngXác định các vị trí cần gia công

Cạo mặt 8Kiểm tra mặt 8 đạt YCKT:

+Mặt 8 phải thẳng sai số <=0.03/1000mm+Mặt 8 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm trên diện tích 25 x 25mm các điểm sang phải bắt đều trên toàn bộ bề mặt

+ Mặt 8 phải  với đờng tâm trục chính sai số <=

0.02/1000mm

+ Mặt 8 phải // với mặt 7 sai số <= 0.02/1000mm

+ Mặt 8 phải hợp với mặt 6 góc 550 không đổi trên suốt chiều dài

Đờng tâmtrục chính mặt

6, 7

Dao cạo thô, dao cạo tinh

Gá thân máy sao cho mặt 8 h-ớng lên trên Dùng nivô lấy thămg bằng theo

2 phơng

Trang 20

b Nguyên lý làm việc của hệ thống bề mặt trợt bề đỡ.

- Chia làm 2 loại:

+ Hệ thống mặt trợt theo phơng thẳng đứng gồm mặt 7,8,9,10 Nhng mặt 10 bắtcăn Hệ thống mặt này dẫn trợt cho bàn máy lên xuống Mặt 8,9 hợp với mặt 7,10góc 550 trên suốt chiều dài thành rãnh trợt mang cá

+ Hệ thống mặt trợt theo phơng ngang 1,2,3,4,5,6 có tác dụng dẫn bàn trợt ngang ravào trong suốt quá trình cắt gọt

2 Tính công nghệ trong kết cấu bàn đỡ máy phay 6M82

a Hình vẽ biểu diễn kết cấu và tính công nghệ( trang bên).

b Yêu cầu kỹ thuật:

- Tất cả các mặt trợt phải thẳng sai số  0.03/1000mm

- Tất cả các mặt trợt phải phẳng dộ bắt điểm từ 14  16 điểm trên diện tích25x25mm và bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

- Mặt 1,2 đồng phẳng , 8,9 cũng đồng phẳng

- Các mặt 1,2,3,4,5,6 song song với đờng tâm trục Vitme ngang sai số 0.02/1000mm

- Mặt 3,4 vuông góc mặt 1,2,5,6 sai số  0.03/toàn bộ chiều dài

- Mặt 8,9 hợp với 7,10 một góc 550 không đổi trên toàn bộ chiều dài

Trang 21

Biểu diễn kết cấu bệ đỡ

4

1

5

3 2 6

9 8

3 Nguyên nhân h hỏng tình trạng mòn.

- Bàn đỡ quy định lên xuống nhiều trong quá trình làm việc Cũng giống với cácmặt trợt đứng trên thân máy Mặt trợt đứng trên bàn đỡ có xu hớng ngả về giá ngờivận hành

+ Mặt 8,9 mòn nhiều từ giữa trở xuống

+ Mặt 7 mòn nhiều từ giữa trở lên

- Bàn trợt ngang làm việc nhiều nên các mặt 1,2,3,4,5,6 cũng mòn nhiềunhng độ mòn khác nhau Các mặt này hầu nh mòn nhiều ở giữa vị trí làm việc th-ờng xuyên của bàn trợt ngang

Trang 22

4 Lập các ph ơng án công nghệ

Qua việc phân tích tình trạng mòn và dựa vào điểm bàn đỡ ta có những

ph-ơng án sửa chữa sau:

- Phơng án sửa chữa bằng mài

- Phơng án sửa chữa bào rồi cạo tinh

- Phơng án sửa chữa bằng cạo

Với mỗi phơng án sửa chữa thì đều phải có những u nhợc điểm riêng Nhng phảitìm hiểu tiến trình công nghệ của từng phơng án để từ đó đề ra phơng án sửa chữahợp lý nhất

Ta tiến hành lập bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án cụ thể

Trang 23

a – Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài bàn đỗ

Đặt bàn đồ lên bàn máy phẳng dùng đồ gá chuyên dụng để kẹp chặt lau sạch vết bẩn làm sạch Bavia

Dùng đồng hồ so để xác định lợng mòn của các mặt trợt

Đờng tâm trục vít me ngang

Máy mài phẳng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 1Mài mặt 2Kiểm tra mặt 1,2 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 1, 2 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 1, 2 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các

điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 1 ,2 song song với đờng tâm trục vít me ngangsai số ≤ 0,02/1000 mm

Đờng tâm trục vít me ngang

Máy mài phẳng

Đá mài phẳng

Gá bàn

đỗ sao cho mặt

1, 2 ớng lên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 5Kiểm tra mặt 5 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 5 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 5 song song với đờng tâm trục vít me ngang

Đờng tâm trục vít me ngang mặt

1, 2

Máy mài phẳng

Đá mài phẳng

Gá bàn

đỗ sao cho mặt

5 hớng lên trên dùng ni

Trang 24

sai số ≤ 0,02/1000 mm.

+ Mặt 5 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các

điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 5 phải vuông góc với mặt 1, 2 sai số ≤ 0,02/

toàn bộ chiều dài

vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 6Kiểm tra mặt 6 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 6 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 6 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số ≤ 0,02/1000 mm

+ Mặt 6 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các

điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 6 phải vuông góc với mặt 1, 2 sai số ≤ 0,02/

toàn bộ chiều dài

Đờng tâm trục vít me ngang mặt

1, 2

Máy mài phẳng

Đá mài phẳng

Gá bàn

đỗ sao cho mặt

6 hớng lên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Trang 25

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng.

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 3Mài mặt 4Kiểm tra mặt 3, 4 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 3, 4 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 3, 4 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các

điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 3, 4 song song với đờng tâm trục vít me ngangsai số ≤ 0,02/1000 mm

Đờng tâm trục vít me ngang mặt

1, 2

Máy mài phẳng

Đá mài phẳng

Gá bàn

đỗ sao cho mặt

3, 4 ớng lên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 7Mài mặt 8Kiểm tra mặt 7, 8 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 7, 8 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 7, 8 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các

điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 7, 8 song song với đờng tâm trục vít me ngangsai số ≤ 0,02/1000 mm

Đờng tâm trục vít me ngang mặt

1, 2

Máy mài phẳng

Đá mài phẳng

Gá bàn

đỗ sao cho mặt

7, 8 ớng lên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Trang 26

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng.

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 9Kiểm tra mặt 9 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 9 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 9 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các

điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 9 phải vuông góc với mặt 1, 2 sai số ≤ 0,02/

toàn bộ chiều dài

+ Mặt 9 phải hợp với 7 góc 550 không đổi trên suốt chiều dài

Đờng tâm trục vít me ngang mặt

1, 2, 7

Máy mài phẳng

Đá mài phẳng

Gá bàn

đỗ sao cho mặt

9 hớng lên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

b Bảng tiến trình công nghệ cho ph ơng án bào rồi cạo tinh bàn gỗ

Máy màiphẳng

Trang 27

Bavia bào

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy bào giờng

Xác định các vị trí cần gia công

Bàoi mặt 1Bào mặt 2Cạo tinh mặt 1, 2Kiểm tra mặt 1,2 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 1, 2 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 1, 2 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 1 ,2 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số

≤ 0,02/1000 mm

Đờng tâm trục vít me ngang

Máy bàogiờng

Dao bào phẳng, Dao cạo tinh

Gá bàn đỗsao cho mặt 1, 2 hớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy bào giờng

Xác định các vị trí cần gia công

Bào mặt 5Cạo tinh mặt 5Kiểm tra mặt 5 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Đạt độ thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 5 phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểmtrên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 5 phải song song với đờng tâm trục vít me ngang sai

số ≤ 0,02/1000 mm

Đờng tâm trục vít me ngang mặt 1, 2

Máy bàogiờng

Dao bào phẳng, Dao cạo tinh

Gá bàn đỗsao cho mặt 5 h-ớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Trang 28

+ Mặt 5 vuông góc mặt 1, 2 sai số ≤ 0,02/ toàn bộ chiều dài.

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy bào giờng

Xác định các vị trí cần gia công

Bào mặt 6Cạo tinh mặt 6Kiểm tra mặt 6 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Đạt độ thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 6 phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểmtrên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 6 phải song song với đờng tâm trục vít me ngang sai

số ≤ 0,02/1000 mm

+ Mặt 6 vuông góc mặt 1, 2 sai số ≤ 0,02/ toàn bộ chiều dài

Đờng tâm trục vít me ngang mặt 1, 2

Máy bàogiờng

Dao bào phẳng, Dao cạo tinh

Gá bàn đỗsao cho mặt 6 h-ớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy bào giờng

Xác định các vị trí cần gia công

Bàoi mặt 3Bào mặt 4Cạo tinh mặt 3, 4Kiểm tra mặt 3, 4 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 3, 4 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 3, 4 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

Đờng tâm trục vít me ngang mặt 1, 2

Máy bàogiờng

Dao bào phẳng, Dao cạo tinh

Gá bàn đỗsao cho mặt 3, 4 hớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Trang 29

+ Mặt 3, 4 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy bào giờng

Xác định các vị trí cần gia công

Bàoi mặt 7Bào mặt 8Cạo tinh mặt 7, 8Kiểm tra mặt 7, 8 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 7, 8 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 7, 8 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 7, 8 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số

≤ 0,02/1000 mm

Mặt 1, 2 Máy bào

giờng

Dao bào phẳng, Dao cạo tinh

Gá bàn đỗsao cho mặt 7, 8 hớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy bào giờng

Xác định các vị trí cần gia công

Bào mặt 9Cạo tinh mặt 9Kiểm tra mặt 9 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Đạt độ thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 9 phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểmtrên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 9 phải song song với đờng tâm trục vít me ngang sai

Mặt 1, 2,7

Máy bàogiờng

Dao bào phẳng, Dao cạo tinh

Gá bàn đỗsao cho mặt 9h-ớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Trang 30

II Cạo

mặt 1,2 Giá sửa

chữa

1234

Gá và căn chỉnh bàn để trên giá sửa chữa

Xác định các vị trí cần gia công

Cạo mặt 1Cạo mặt 2

Đờng tâm trục vít me ngang

Dao cạo thô

Dao cạo tinh

Gá bàn đỗsao cho mặt 1, 2 hớng lên

Trang 31

5 Kiểm tra mặt 1,2 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 1, 2 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 1, 2 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 1 ,2 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số

≤ 0,02/1000 mm

trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên giá sửa chữa

Xác định các vị trí cần gia công bằng bột rà và bàn chuẩn

Cạo mặt 5Kiểm tra mặt 5 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Đạt độ thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 5 phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểmtrên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 5 phải song song với đờng tâm trục vít me ngang sai

số ≤ 0,02/1000 mm

+ Mặt 5 vuông góc mặt 1, 2 sai số ≤ 0,02/ toàn bộ chiều dài

Đờng tâm trục vít me ngang mặt 1, 2

Dao cạo phẳng, Dao cạo tinh

Gá bàn đỗsao cho mặt 5 h-ớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên giá sửa chữa

Xác định các vị trí cần gia công bằng bột rà và bàn chuẩn

Đờng tâm trục

Dao cạo

Gá bàn đỗsao cho

Trang 32

Cạo mặt 6Kiểm tra mặt 6 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Đạt độ thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 6 phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểmtrên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 6 phải song song với đờng tâm trục vít me ngang sai

số ≤ 0,02/1000 mm

+ Mặt 6 vuông góc mặt 1, 2 sai số ≤ 0,02/ toàn bộ chiều dài

vít me ngang mặt 1, 2

phẳng, Dao cạo tinh

mặt 6 ớng lên trên dùng

h-ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên giá sửa chữa

Xác định các vị trí cần gia công

Cạo mặt 3Cạo mặt 4Kiểm tra mặt 3, 4 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 3, 4 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 3, 4 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 3, 4 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số

≤ 0,02/1000 mm

Đờng tâm trục vít me ngang

Dao cạo thô

Dao cạo tinh

Gá bàn đỗsao cho mặt 3, 4 hớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên giá sửa chữa

Xác định các vị trí cần gia công

Đờng tâm trục

Dao cạo thô

Gá bàn đỗsao cho

Trang 33

8 3

45

Cạo mặt 7Cạo mặt 8Kiểm tra mặt 7, 8 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 7, 8 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 7, 8 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 7, 8 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số

≤ 0,02/1000 mm

vít me ngang

Dao cạo tinh

mặt 7, 8 hớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên giá sửa chữa

Xác định các vị trí cần gia công bằng bột rà và bàn chuẩn

Cạo mặt 9Kiểm tra mặt 9 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Đạt độ thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 9 phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểmtrên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 9 phải song song với đờng tâm trục vít me ngang sai

số ≤ 0,02/1000 mm

+ Mặt 9 vuông góc mặt 1, 2 sai số ≤ 0,02/ toàn bộ chiều dài

Đờng tâm trục vít me ngang mặt 1, 2

Dao cạo phẳng, Dao cạo tinh

Gá bàn đỗsao cho mặt 9 h-ớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Trang 34

Nh vậy với tính năng của bàn trợt ngang ta có thể gia công đợc những chi tiét có bềdày khác nhau mà không phải mất nhiều công gá đặt.

b Nguyên lý làm việc.

- Bàn trợt ngang có 2 hệ thống mặt trợt chính:

+ Hệ thống mặt trợt ngang gồm các mặt 1,2,3 trúc với các mặt trợt trên bàn

đỡ Các mặt này giúp bàn trợt ngang quy định tịnh tiến ra vào đợc dễ dàng

+ Hệ thống mặt trợt 4,5,6 gồm rãnh chữ T giúp bàn trung gian có thể xoay ợc

đ-2 Tính công nghệ trong kết cấu bàn tr ợt ngang máy phay 6M82

a Hình vẽ biểu diễn tinh công nghệ:

b Yêu cầu kỹ thuật:

+ Các mặt trợt phải thẳng và phẳng

+ Độ thẳng sai số  0.03/1000mm chiều dài

+ Độ phẳng thể hiện ở chế độ bắt điểm màu từ 14  16 điểm trên diện tích25x25mm và bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

- Các mặt 1,2 đồng phẳng

- Các mặt này phải song song đồng tâm trục Vitme Sai số  0.02/1000mm

Trang 35

4 3

3 Nguyên nhân sai hỏng tình trạng mòn

- Mặt 1,2,6 mòn nhiều nhất do ma sát tại các mặt này lớn

- Mặt 3 mòn ít do nó chủ yếu có tác dụng định vị, dẫn hớng đồng thời ma sát tại

- Phơng án sửa chữa bàng mài

- Phơng án sửa chữa bàng bào rồi cạo tinh

- Phơng pháp sửa chữa bàng cạo

Với mỗi phơng án sửa chữa thì đều có u nhợc điểm riêng nhng trớc tiên ta phảitiến trình công nghệ của từng phơng pháp để từ đó đề ra phơng án sửa chữa hợp

lý nhất Ta tiến hành lập bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án

Trang 36

Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài sàn trợt ngang

Đặt bàn trợt ngang trên bàn máy mài phẳng dùng đồ gá

chuyên dụng để kẹp chặt lau sạch vết bẩn làm sạch Bavia

Dùng đồng hồ so để xác định lợng mòn của các mặt trợt

Đờng tâm trục vít me ngang

Máy mài phẳng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 1Mài mặt 2Kiểm tra mặt 1,2 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 1, 2 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 1, 2 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 1 ,2 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số ≤ 0,02/1000 mm

Đờng tâm trục vít me ngang

Máy mài phẳng

Đá

mài phẳng

Gá bàn đỗ sao cho mặt 1, 2 h-ớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Trang 37

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng.

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 3Kiểm tra mặt 3 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 3 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 3 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số ≤ 0,02/1000 mm

+ Mặt 3 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

Đờng tâm trục vít me ngang mặt 1, 2

Máy mài phẳng

Đá

mài phẳng

Gá bàn đỗ sao cho mặt 3 hớnglên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 4Kiểm tra mặt 4 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 4 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 4 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 4 vuông góc mặt 1, 2, 6

Đờng tâm trục vít me ngang mặt 1, 2

Máy mài phẳng

Đá

mài phẳng

Gá bàn đỗ sao cho mặt 4 hớnglên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 5

Đờng tâm trục vít me

Máy mài phẳng

Đá

mài phẳng

Gá bàn đỗ sao cho mặt 5 hớng

Trang 38

mài

phẳng

4 Kiểm tra mặt 5 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 5 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 5 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 5 vuông góc mặt 1, 2, 6

ngang mặt 1, 2

lên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 6Kiểm tra mặt 6 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 6 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 6 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 3 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số ≤ 0,02/1000 mm

+ Mặt 6 song song mặt 1, 2

Đờng tâm trục vít me ngang mặt 1, 2

Máy mài phẳng

Đá

mài phẳng

Gá bàn đỗ sao cho mặt 6 hớnglên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài sàn trợt ngang

Dùng đồ gá chuyên dụng để kẹp chặt bàn trợt ngang trên bàn gá máy bào giờng lau sạch vết bẩn làm sạch Bavia

Dùng đồng hồ so để xác định lợng mòn của các mặt trợt

Đờng tâmtrục vít

me ngang

II Mài Bàn gá 1 Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng Đờng tâm Máy Dao Gá bàn đỗ

Trang 39

mặt 1,2 máy mài

phẳng

2345

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 1Mài mặt 2Kiểm tra mặt 1,2 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 1, 2 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 1, 2 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 1 ,2 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai

số ≤ 0,02/1000 mm

trục vít

me ngang

bào giờng

bào phẳngDao cạo tinh

sao cho mặt 1, 2 h-ớng lên trên dùng

ni vô lấy thăng bằngtheo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 3Kiểm tra mặt 3 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 3 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 3 song song với đờng tâm trục vít me ngang sai số ≤0,02/1000 mm

+ Mặt 3 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

Đờng tâmtrục vít

me ngang mặt 1, 2

Máy bào giờng

Dao bào phẳngDao cạo tinh

Gá bàn đỗ sao cho mặt 3 hớnglên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

mặt 1, 2, 3

Máy bào

Dao bào

Gá bàn đỗ sao cho

Trang 40

mặt 4 phẳng 3

4

Mài mặt 4Kiểm tra mặt 4 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 4 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 4 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 4 vuông góc mặt 1, 2, 6

giờng phẳng

Dao cạo tinh

mặt 4 hớnglên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 5Kiểm tra mặt 5 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 5 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 5 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm sôn từ 14  16 điểm trên diện tích 25 x 25 mm các điểm sôn phải bắt đều trên toàn bộ diện tích bề mặt

+ Mặt 5 song song mặt 3+ Mặt 5 vuông góc mặt 1, 2

Đờng tâmtrục vít

me ngang mặt 1, 2

Máy bào giờng

Dao bào phẳngDao cạo tinh

Gá bàn đỗ sao cho mặt 5 hớnglên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo hai phơng

Gá và căn chỉnh bàn để trên bàn gá máy mài phẳng

Xác định các vị trí cần gia công

Mài mặt 6Kiểm tra mặt 6 đạt các yêu cầu kỹ thuật:

+ Mặt 6 phải thẳng sai số ≤ 0,03/1000 mm+ Mặt 6 đồng phẳng thể hiện ở độ bắt điểm

Đờng tâmtrục vít

me ngang mặt 1, 2

Máy bào giờng

Dao bào phẳngDao cạo tinh

Gá bàn đỗ sao cho mặt 6 hớnglên trên dùng ni vô lấy thăng bằng theo

Ngày đăng: 11/09/2016, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài sàn trợt ngang - Lập quy trinh công nghệ Sửa chữa các mặt trượt máy phay 6M82 (kèm file cad)
Bảng ti ến trình công nghệ cho phơng án mài sàn trợt ngang (Trang 36)
Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài sàn trợt ngang - Lập quy trinh công nghệ Sửa chữa các mặt trượt máy phay 6M82 (kèm file cad)
Bảng ti ến trình công nghệ cho phơng án mài sàn trợt ngang (Trang 38)
Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo bàn trợt ngang - Lập quy trinh công nghệ Sửa chữa các mặt trượt máy phay 6M82 (kèm file cad)
Bảng ti ến trình công nghệ cho phơng án cạo bàn trợt ngang (Trang 41)
Bảng tiến trình cho phơng án mài bàn trung gian - Lập quy trinh công nghệ Sửa chữa các mặt trượt máy phay 6M82 (kèm file cad)
Bảng ti ến trình cho phơng án mài bàn trung gian (Trang 46)
Bảng tiến trình cho phơng án mài bàn trung gian - Lập quy trinh công nghệ Sửa chữa các mặt trượt máy phay 6M82 (kèm file cad)
Bảng ti ến trình cho phơng án mài bàn trung gian (Trang 48)
Bảng tiến trình cho phơng án mài bàn trung gian - Lập quy trinh công nghệ Sửa chữa các mặt trượt máy phay 6M82 (kèm file cad)
Bảng ti ến trình cho phơng án mài bàn trung gian (Trang 49)
Hình vẽ biểu diễn kích thớc và tính công nghệ cần ngang - Lập quy trinh công nghệ Sửa chữa các mặt trượt máy phay 6M82 (kèm file cad)
Hình v ẽ biểu diễn kích thớc và tính công nghệ cần ngang (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w