1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách cổ tức lý thuyết và thực tiễn tại công ty cổ phần sửa chữa đường bộ và xây dựng tổng hợp quảng bình

97 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn về phía các doanh nghiệp, chính sách cổ tức phải được sử dụng như một công cụ điều tiết giữa lợi nhuận phân phối và lợi nhuận giữ lại sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư và p

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-OOO -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHÍNH SÁCH CỔ TỨC LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

TẠI CÔNG TY SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ VÀ

XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG BÌNH

Giảng viên hướng dẫn:

ThS Hoàng La Phương Hiền

Sinh viên thực hiện:

Đào Thị Trang Lớp: K44B-QTKDTH Niên khóa: 2010-2014

Trang 2

Lời cảm ơn!

Để khóa luận này đạt kết quả tốt đẹp, trước hết tôi xin gửi tới các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế Huế lời chào sức khỏe, lời chào trân trọng và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn, đến nay tôi đã có thể hoàn thành bài khóa luận, đề tài:

“Chính sách cổ tức lý thuyết và thực tiễn tại Công ty Cổ phần sửa chữa đường bộ và xây dựng tổng hợp Quảng Bình”

Để có kết quả này tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo – Th.S Hoàng La Phương Hiền đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt khóa luận này trong thời gian qua

Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo công ty cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị Phòng Kế toán – Tài chính, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sửa chữa đường bộ và xây dựng tổng hợp Quảng Bình

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập, khóa luận này không thể không tránh những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2012

Sinh viên Đào Thị Trang

tế Hu

ế

Trang 3

M ỤC LỤC

M ỤC LỤC i

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH M ỤC HỈNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

DANH M ỤC BẢNG vii

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ i

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Thiết kế nghiên cứu 3

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp 3

4.2.2 Dữ liệu sơ cấp 3

4.3 Phương pháp chọn mẫu 4

4.4 Thiết kế thang đo và bảng hỏi 4

4.5 Phương pháp xử lý số liệu 4

4.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 5

4.6.1 Số liệu thứ cấp 5

4.6.2 Số liệu sơ cấp 5

5 Kết cấu đề tài 5

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Những vấn đề lý luận về chính sách cổ tức 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.1.1 Cổ tức (Dividends) 6

1.1.1.2 Chính sách cổ tức (Dividend policy) 6

1.1.2 Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức 7

1.1.2.1 Các hạn chế pháp lý 7

1.1.2.2 Các điều khoản hạn chế 8

tế Hu

ế

Trang 4

1.1.2.3 Các ảnh hưởng của thuế 8

1.1.2.4 Các ảnh hưởng của khả năng thanh khoản 9

1.1.2.5 Khả năng vay nợ và tiếp cận thị trường vốn 10

1.1.2.6 Ổn định thu nhập 10

1.1.2.7 Triển vọng tăng trưởng 10

1.1.2.8 Lạm phát 11

1.1.2.9 Các ưu tiên của cổ đông 12

1.1.2.10 Bảo vệ chống lại loãng giá 13

1.1.3 Đo lường chính sách cổ tức 14

1.1.3.1 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (Dividend payout ratio) 14

1.1.3.2 Tỷ suất cổ tức (Dividend yield) 14

1.1.3.3 Tỷ lệ bảo chứng cổ tức (Securities dividend rate) 14

1.1.4 Quá trình trả cổ tức 15

1.1.5 Các chính sách chi trả cổ tức 16

1.1.5.1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động 16

1.1.5.2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định 16

1.1.5.3 Các chính sách chi trả cổ tức khác 17

1.1.6 Các phương thức chi trả cổ tức 17

1.1.6.1 Cổ tức trả bằng tiền 17

1.1.6.2 Trả cổ tức bằng cổ phiếu 18

1.1.6.3 Trả cổ tức bằng tài sản 18

1.1.6.4 Mua lại cổ phần 18

1.1.7 Ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp 19

1.1.7.1 Các lập luận về chính sách cổ tức không tác động gì đến giá trị doanh nghiệp 19 1.1.7.2 Các lập luận về chính sách cổ tức tác động đến giá trịdoanh nghiệp 22

1.1.8 Vai trò của chính sách cổ tức 25

1.2 Cơ sở thực tiễn về chính sách cổ tức 26

1.2.1 Thực tiễn về chính sách cổ tức ở trên Thế Giới 26

1.2.2 Cơ sở thực tiễn về chính sách cổ tức ở Việt Nam 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÔNG TY SCĐB VÀ XDTH QUẢNG BÌNH 29

2.1 Tổng quan về công ty SCĐB và XDTH Quảng Bình 29

2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình 29

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 30

tế Hu

ế

Trang 5

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 30

2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng của các phòng ban 31

2.1.5 Tình hình nguồn nhân lực của công ty 34

2.1.6 Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty trong hai năm 2012-2013 37

2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 41

2.2.1.Tình hình kinh doanh 41

2.2.2 Tình hình doanh thu của công ty theo mặt hàng sản phẩm 44

2.2.3 Tình hình doanh thu của công ty theo cơ cấu 46

2.3 Thực trạng chính sách cổ tức tại công ty SCĐB và XDTH Quảng Bình 47

2.3.1 Những vần đề trong thực tế chi phối chính sách cổ tức của doanh nghiệp 47

2.3.1.1 Luật doanh nghiệp 47

2.3.1.2 Thông tư số 19/2003/TT-BTC ngày 20/3/2003 48

2.3.1.3 Các ảnh hưởng của chính sách thuế 49

2.3.1.4 Các ảnh hưởng của khả năng tiếp cận vốn vay 50

2.3.2 Chính sách cổ tức đang được áp dụng tại công ty SCĐB và XDTH Quảng Bình 54 2.3.2.1 Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả ổn định 54

2.3.2.2 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động 55

2.3.3 Đánh giá của các cổ đông về chính sách cổ tức đang được áp dụng tại công ty 57

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO VI ỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÔNG TY SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ VÀ XDTH QUẢNG BÌNH 59

3.1 Kết quả nghiên cứu 59

3.1.1 Chính sách cổ tức chi trả bằng tiền mặt theo tỷ lệ chi trả ổn định 59

3.1.2 Thời điểm thuận lợi để chi trả cổ tức chưa có quy định cụ thể 60

3.1.3 Chi trả thêm một khoản thưởng vào cuối năm 61

3.2 Một số đề xuất về việc lựa chọn áp dụng chính sách cổ tức cho công ty cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình 61

3.2.1 Những căn cứ cụ thể khi xây dựng chính sách cổ tức 62

3.2.1.1 Những căn cứ pháp lý 62

3.2.1.2 Các ưu tiên của cổ đông 63

3.2.1.3 Các cơ hội đầu tư, phát triển của công ty 64

3.2.1.4 Một số yếu tố khác 64

3.2.2 Hoàn thiện chính sách cổ tức 65

3.2.2.1 Xác định và duy trì một mức cổ tức ổn định hằng năm 66

tế Hu

ế

Trang 6

3.2.2.2 Tỷ lệ phân chia lợi nhuận cần thay đổi linh hoạt 67

3.2.2.3 Kết hợp chi trả cổ tức bằng cả cổ phiếu và tiền mặt 67

3.2.2.4 Xác định tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hợp lý 67

3.2.3 Các đề xuất khác 68

Ph ần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

3.1 Kết luận 70

3.2 Kiến nghị 71

3.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và chính quyền tỉnh Quảng Bình 71

3.2.2 Kiến nghị đối với công ty Cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình: 72

tế Hu

ế

Trang 7

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT

SCĐB : Sửa chữa đường bộ XDTH : Xây dựng tổng hợp CBCNV : Cán bộ công nhân viên BHXH : Bão hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp SXKD : Sản xuất kinh doanh TNCN : Thu nhập cá nhân

LN : Lợi nhuận TNCN : Thu nhập cá nhân

tế Hu

ế

Trang 8

DANH M ỤC HỈNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 1: Sự dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới không làm thay

đổi giá trị doanh nghiệp 20

Hình 2: Hình thức chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới 21

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình 31

Biều đồ 1: Tỷ lệ chi trả cổ tức (TLCT) và lạm phát qua các năm của Việt Nam 12

Biểu đồ 2: Lao động theo tính chất công việc 35

Biểu đồ 3: Lao động phân theo giới tính 36

Biều đồ 4: Lao động theo tính chất trình độ chuyên môn 37

Biều đồ 5: Biến động của chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng sản phẩm 45

Biểu đồ 6: Tình hình vay vốn của công ty 52

Biều đồ 7: Biến động của lợi nhuận sau thuế và cổ tức 2011-2013 56

tế Hu

ế

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 1: Mối liên hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và tỷ lệ chi trả cổ tức của

một số công ty 11

Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm 2011-2013 34

Bảng 3: Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty trong hai năm 2012-2013 38

Bảng 4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 42

Bảng 5: Doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng sản phẩm 44

Bảng 6: Tỷ trọng doanh thu theo các thành phần qua ba năm 2011-2013 46

Bảng 7: tình hình vay vốn của công ty trong 3 năm qua 52

Bảng 8: Phương thức và mức chi trả cổ tức mong muốn của các cổ đông trong công ty 53

Bảng 9 : Tình hình doanh thu, lợi nhuận và cổ tức của công ty ba năm 2011-2013 55

Bảng 10 : Bảng phân phối lợi nhuận ba năm 2011-2013 56

Bảng 11 : Bảng đánh giá sự hài lòng của cổ đông với chính sách cổ tức của công ty 57

Bảng 12: Đề xuất của các cổ đông đối với chính sách cổ tức của công ty 66

tế Hu

ế

Trang 10

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do ch ọn đề tài

Trong quá trình hội nhập Quốc tế, mỗi quốc gia đều muốn tạo cho mình một tiềm

lực mạnh về kinh tế, khoa học và công nghệ để làm đòn bẩy nâng mình lên một vị thế

mới, một tầm cao mới so với khu vực và Thế giới Trước những sức ép như vậy, đổi

mới thực sự là sự lựa chọn duy nhất giúp Việt Nam thoát khỏi cơ chế tập trung bao cấp

và từng bước xây dựng nền kinh tế thị trường năng động

Tại hội nghị TW lần thứ 2 khóa VII (1991) đã đề ra chủ trương cổ phần hóa DNNN Đây được xem là cột mốc quan trọng trong quá trình đổi mới tư duy về quản

lý kinh tế và cơ cấu sở hữu trong hệ thống doanh nghiệp Thực tế, qua những năm thực

hiện cổ phần hoá đã thực sự tạo động lực giúp doanh nghiệp phát triển có hiệu quả hơn, qua đó hoạt động sản xuất không ngừng đổi mới, hoàn thiện, phù hợp với tính chất, trình độ của lực lượng sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh và tăng cường hợp tác cùng phát triển giữa các doanh nghiệp Bên cạnh đó nó cũng đặt ra nhiều yêu cầu cho doanh nghiệp nhất là về lĩnh vực tài chính Các quyết định tài chính luôn chiếm vị trí quan

trọng trong các quyết định của doanh nghiệp vì chúng chi phối không nhỏ đến giá trị doanh nghiệp Nhưng làm sao để đạt được mục tiêu này một cách tốt nhất là điều không đơn giản, đặc biệt là với quyết định chi trả cổ tức Cơ chế phân chia cổ tức được

thực hiện trên nguyên tắc phải đảm bảo và gia tăng lợi ích cho cổ đông là một trong ba quyết định quan trọng của Ban điều hành công ty cổ phần Bởi lẽ cổ đông của công ty bao gồm nhiều đối tượng khác nhau với mức độ quan tâm khác nhau, vì thế một chính sách cổ tức khó có thể đồng thời đáp ứng được các yêu cầu một cách tối ưu

Còn về phía các doanh nghiệp, chính sách cổ tức phải được sử dụng như một công

cụ điều tiết giữa lợi nhuận phân phối và lợi nhuận giữ lại sao cho vừa đáp ứng được nhu

cầu vốn đầu tư và phát triển của doanh nghiệp vừa đáp ứng được đòi hỏi của cổ đông

tế Hu

ế

Trang 11

Nhằm hiểu thêm về chính sách cổ tức, tầm quan trọng và thực tế áp dụng tại một công ty cũng như tìm hiểu mong muốn của các cổ đông Từ đó giúp công ty có thể căn

cứ vào kết quả này để cải thiện và lựa chọn chính sách cổ tức phù hợp Vì thế, trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình, tôi đã chọn đề tài:

"Chính sách cổ tức lý thuyết và thực tiễn tại công ty cổ phần Sửa chữa đường bộ và xây dựng tổng hợp Quảng Bình"

2 M ục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cổ tức và chính sách cổ tức

- Phản ánh các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của công ty

- Phân tích, đánh giá chính sách cổ tức đang được áp dụng tại công ty Cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình

- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng tại công ty cổ phần SCĐB và XDTH

Quảng Bình để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của chính sách cổ tức đối với công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Với phạm vi của một khoá luận tốt nghiệp đại học, đề tài tập trung nghiên cứu

những vấn đề cơ bản về chính sách cổ tức Dựa trên những dữ liệu thực tế và số liệu sơ

cấp thông qua điều tra phỏng vấn các cổ đông trong công ty để đánh giá về chính sách

cổ tức đang được sử dụng tại công ty cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình, từ đó làm

cơ sở đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn về chính sách cổ tức của công ty

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Ph ạm vi nội dung: nghiên cứu lý thuyết về chính sách cổ tức và thực trạng áp

dụng chính sách cổ tức tại Công ty cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình

- Ph ạm vi không gian: trên địa bàn Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình

Trang 12

+ Các thông tin sơ cấp: được tiến hành thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 2/2014 đến tháng 4/2014 thông qua điều tra phỏng vấn các cổ đông trong công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Thi ết kế nghiên cứu

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng chính sách cổ tức tại công

ty cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình, và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả của chính sách này đối với doanh nghiệp trong thời gian tới, tập trung giải quyết:

- Cơ sở khoa học về chính sách cổ tức tại doanh nghiệp cổ phần

- Thu thập thông tin từ các dữ liệu thứ cấp từ công ty và số liệu sơ cấp thông qua điều tra phỏng vấn các cổ đông trong công ty để đánh giá về chính sách cổ tức

- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách cổ tức

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.2.1 D ữ liệu thứ cấp

Là dữ liệu chủ yếu cần thiết cho bài nghiên cứu bao gồm:

- Các số liệu thu thập từ các báo cáo qua ba năm 2011-1013, điều lệ công ty, và các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu

- Các tài liệu liên quan đến chính sách cổ tức, luật doanh nghiệp và các thông tư

của chính phủ về cổ tức

- Các khóa luận liên quan trên các trang web, sách báo…

4.2.2 D ữ liệu sơ cấp

Tiến hành điều tra đánh giá và thu thập ý kiến của các cổ đông về chính sách cổ

tức trong doanh nghiệp

- Đối tượng điều tra: Các cổ đông trong công ty

- Công cụ điều tra: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi

- Phương pháp tiến hành điều tra: Phỏng vấn trực tiếp

tế Hu

ế

Trang 13

4.3 Phương pháp chọn mẫu

Dựa vào danh sách cổ đông của công ty, ngoài nhà nước là cổ đông lớn nhất thì công ty có 109 cổ đông Với số lượng cổ đông như vậy để mang lại hiệu quả cho bài nghiên cứu, tiến hành điều tra toàn bộ mẫu với cỡ mẫu là 109

4.4 Thi ết kế thang đo và bảng hỏi

 Thang đo:

 Sử dụng thang đo định danh (Nominal): câu 1, câu 3, câu 4

 Sử dụng thang đo dạng Likert 1-5: câu hỏi số 2 nhằm đánh giá sự hài lòng của

cổ đông với chính sách chi trả cổ tức hiện tại của công ty Cổ phần SCĐB và XDTH

Quảng Bình

 Bảng câu hỏi: Sử dụng câu hỏi đóng và mở

 Câu hỏi mở: Để thu thập ý kiến của các cổ đông trong việc hoàn thiện chính sách cổ tức của công ty, phù hợp với nguyện vọng của đa số cổ đông

 Câu hỏi đóng: Được sử dụng chủ yếu để đánh giá về sự quan tâm, hiểu biết cũng như sự đánh giá của các cổ đông về chính sách cổ tức của công ty

4.5 Phương pháp xử lý số liệu

* Mã hóa d ữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 16.0

 Câu h ỏi đóng: Mã hóa theo thứ tự các câu hỏi từ trên xuống dưới giống như

trong phiếu khảo sát, các câu trả lời được mã theo thứ tự 1, 2, 3, 4 tương ứng từ trái qua phải, từ trên xuống dưới theo trình tự bảng hỏi

 Câu h ỏi mở: Chọn hình thức mã hóa sau: đọc trước câu trả lời của 30 phiếu

điều tra, rồi nhóm các câu hỏi tương đồng với nhau, sau đó mã hóa các câu hỏi

Đối với giá trị khuyết: Là giá trị khuyết có hệ thống và được mã hóa là số 9 ở

những vị trí không được nhập giá trị

Trang 14

4.6 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng về chính sách cổ tức tại công ty Cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và một số đề xuất cho việc lựa chọn chính sách cổ

tức tại công ty Cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình

Phần III: Kết luận và Kiến nghị

tế Hu

ế

Trang 15

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế của công ty được dùng để chi trả cho các

cổ đông của công ty hay cũng chính là chủ sở hữu của công ty Công ty đang nói đến

ở đây là công ty cổ phần Cổ tức gồm có cổ tức dành cho cổ phần ưu đãi và cổ

tức dành cho cổ phần thường Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi là một mức hay một tỷ

lệ cố định theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi Cổ tức trả cho cổ phần thường được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng còn lại sau khi đã trích lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, phát triển công việc kinh doanh

1.1.1.2 Chính sách c ổ tức (Dividend policy)

Chính sách cổ tức là một trong ba chính sách tài chính quan trọng của công ty

Kết hợp cả hai quyết định đầu tư và tài trợ chính là quyết định về chính sách chi trả cổ tức Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông Lợi nhuận giữ lại sẽ được tái đầu tư và nó cung

cấp cho các nhà đầu tư một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng trong tương lai, còn cổ tức cung cấp cho họ một thu nhập hiện tại Nó ấn định mức lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm được

giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông Vì thế, chính sách cổ tức sẽ có ảnh hưởng đến số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (thông qua lợi nhuận giữ lại) và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Thông thường, chính sách cổ tức của một công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như:

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Số phiếu ưu đãi chiếm trong tổng số vốn cổ phần

tế Hu

ế

Trang 16

- Chính sách tài chính của năm tới, trong đó xem xét khả năng tự tài trợ

-

Do đó, để có thể đưa ra được một chính sách cổ tức phù hợp với tình hình tài chính và những mục tiêu phát triển khác nhau của công ty, giám đốc tài chính phải nghiên cứu kĩ các yếu tố có ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của đơn vị

1.1.2 Các y ếu tố quyết định chính sách cổ tức

Thông thường, tỷ lệ chi trả cổ tức do Đại hội đồng cổ đông họp và biểu quyết thông qua, nhưng cũng có khi nó được thể hiện sẵn trong điều lệ của công ty (dưới

dạng đóng hoặc mở) Tuy nhiên nhìn chung, bất kỳ chính sách cổ tức nào cũng thường

bị chi phối bởi các nhân tố sau:

1.1.2.1 Các h ạn chế pháp lý

Hầu hết các quốc gia đều có luật để chi phối việc chi trả cổ tức của những doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ở nước đó Về cơ bản luật này quy định:

- Không thể dùng vốn của doanh nghiệp để chi trả cổ tức

Ở một số các quốc gia, vốn được định nghĩa chỉ bao gồm mệnh giá của cổ phần thường, trong khi ở một số các quốc gia khác, vốn được định nghĩa rộng hơn, bao gồm

cả phần vốn góp vượt quá mệnh giá (thường được gọi là thặng dư vốn) Cách hiểu về

vốn khác nhau dẫn đến cách hiểu khả năng chi trả cổ tức của cùng một doanh nghiệp cũng khác nhau

Chẳng hạn, tại công ty Cổ phần sửa chữa và XDTH Quảng Bình tính đến thời điểm cuối năm 2013 có một số liệu như sau:

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 3.902.070.000 VND

Thặng dư vốn cổ phần: 711.667.022 VND

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 694.013.844 VND

Trường hợp 1: Nếu vốn được hiểu chỉ bao gồm mệnh giá cổ phần thường thì công ty được phép dùng 711.667.022 + 694.013.844 = 1.405.680.866 VND để chi trả

cổ tức

Trường hợp 2: nếu vốn được quy định bao gồm cả mệnh giá cổ phần thường và

vốn góp vượt quá tài khoản mệnh giá thì công ty chỉ được dùng 694.013.844 VND để chi trả cổ tức

tế Hu

ế

Trang 17

- Cổ tức phải được chi trả từ lợi nhuận ròng hiện nay và trong thời gian qua

Hạn chế này có thể được gọi là "hạn chế lợi nhuận ròng", nó đòi hỏi một doanh nghiệp phải có phát sinh lợi nhuận trước khi được phép chi trả cổ tức tiền mặt Điều này nhằm ngăn cản các chủ sở hữu rút lại vốn đầu tư ban đầu và làm suy yếu vị thế an toàn của chủ nợ Doanh nghiệp đang trong tình trạng thua lỗ mà vẫn thực hiện chi trả

cổ tức thì có nghĩa là doanh nghiệp đó đang dùng vốn chủ sở hữu để chi trả cho chính các cổ đông

- Không thể chi trả cổ tức khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

Theo quy định này, một công ty mất khả năng thanh toán có thể không chi trả cổ

tức tiền mặt Bởi vì khi một công ty mất khả năng thanh toán nghĩa là nợ đang nhiều hơn tài sản, việc tiếp tục chi trả cổ tức sẽ dẫn tới cản trở các trái quyền ưu tiên của các

chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp Đây còn được gọi là "hạn chế mất khả năng

thanh toán"

1 1.2.2 Các điều khoản hạn chế

Các điều khoản này nằm trong các giao kèo trái phiếu, điều khoản vay, thỏa thuận vay ngắn hạn, hợp đồng thuê tài sản và các thỏa thuận cổ phần ưu đãi Các điều khoản hạn chế này có thể là: Giới hạn tổng mức cổ tức một doanh nghiệp có thể chi trả,

hoặc thậm chí quy định không thể chi trả cổ tức cho đến khi lợi nhuận của doanh nghiệp đạt đến một mức nhất định nào đó

Ngoài ra, theo yêu cầu về quỹ dự trữ (để thanh toán nợ), một phần dòng tiền của doanh nghiệp được dành ra để trả nợ, cũng đã làm hạn chế việc chi trả cổ tức Việc chi

trả này cũng bị ngăn cấm nếu vốn luân chuyển (tài sản lưu động trừ nợ ngắn hạn hay

tỷ lệ nợ ngắn hạn) hay tỷ lệ nợ hiện hành của doanh nghiệp không cao hơn một mức ấn định nào đó

1.1.2.3 Các ảnh hưởng của thuế

N ếu thuế suất đánh trên thu nhập cổ tức cao hơn thuế suất đánh trên thu nhập lãi

v ốn dài hạn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp giữ cổ tức thấp để các cổ đông có thể

nhận được một phần lớn hơn tỷ suất sinh lợi trước thuế dưới hình thức lãi vốn, và như

vậy làm tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế của họ

tế Hu

ế

Trang 18

Hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng trong một thế giới không có thuế thì các nhà đầu tư sẽ bàng quan với việc nhận cổ tức hay lãi vốn Nhưng trong thực tế, thu

nhập từ cổ tức bị đánh thuế cao hơn so với thu nhập từ lãi vốn Ngoài ra, ngay cả khi hai mức thuế suất này là ngang nhau thì lãi vốn vẫn có một lợi điểm về thuế nhất định

so với thu nhập cổ tức, đó là: thu nhập cổ tức bị đánh thuế ngay (trong năm hiện hành), còn thu nhập lãi vốn (và thuế tương ứng) có thể được hoãn đến năm sau Vì vậy, đối

với hầu hết các nhà đầu tư, hiện giá của thuế đánh trên thu nhập lãi vốn (tương lai) ít hơn thuế đánh trên một số lượng tương đương thu nhập cổ tức (hiện tại)

Ví dụ: Một nhà đầu tư trong năm 2013 có mức thu nhập cổ tức và lãi vốn cùng là

100 triệu VND, thuế suất áp dụng cho cả hai loại thu nhập này ở mức 25% Như vậy,

nếu lãi suất kỳ vọng trên thị trường là 10% thì:

- Đối với thu nhập cổ tức, nhà đầu tư phải nộp 100 * 25% = 25 triệu VND tiền thuế Thu nhập sau thuế còn lại 100 – 25 = 75 triệu VND (thu nhập ròng)

- Đối với lãi vốn, nhà đầu tư phải nộp thuế là 100 * 25% = 25 triệu VND nhưng

giả sử nhà đầu tư được hoãn tới năm 2014 mới phải nộp Như vậy, khi quy về hiện giá năm 2013, nhà đầu tư chỉ phải nộp một số thuế là: 25/(1 + 10%) = 23 triệu VND

Mức thu nhập ròng của nhà đầu tư sẽ là 100 – 23 = 77 triệu VND, cao hơn mức thu nhập ròng từ cổ tức

1.1.2.4 Các ảnh hưởng của khả năng thanh khoản

Chi trả cổ tức là dòng tiền chi ra Vì vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp càng có khả năng chi trả cổ tức Ngay cả khi một doanh nghiệp

đã từng có thành tích quá khứ là tái đầu tư lợi nhuận cao, đưa đến một số dư lợi nhuận

giữ lại lớn, vẫn có thể không có khả năng chi trả cổ tức nếu không có đủ tài sản có tính thanh khoản cao, nhất là tiền mặt

Khả năng thanh khoản luôn được nhiều doanh nghiệp quan tâm và thường trở thành một vấn đề rất nhạy cảm trong giai đoạn kinh doanh gặp khó khăn, khi cả lợi nhuận và dòng tiền đều sụt giảm Các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh chóng có nhiều các cơ hội đầu tư sinh lợi cũng thường thấy khó khi phải duy trì đủ khả năng thanh khoản vừa chi cổ tức cùng một lúc

tế Hu

ế

Trang 19

1.1.2.5 Kh ả năng vay nợ và tiếp cận thị trường vốn

Khi có các cơ hội đầu tư sinh lợi, doanh nghiệp thường cần huy động thêm vốn

để sử dụng cho đầu tư Trong trường hợp khả năng vay nợ và tiếp cận các thị trường

vốn của doanh nghiệp là không có (hoặc khó khăn) thì nguồn tài trợ duy nhất cho số

vốn cần thêm này chính là lợi nhuận giữ lại, vì thế lúc này doanh nghiệp có thể sẽ không chi trả cổ tức Còn những doanh nghiệp lớn có uy tín thường dễ dàng hơn trong

việc tiếp cận các nguồn vốn khác nhau như: vay ngân hàng thông qua các hạn mức tín

dụng, các thỏa thuận tín dụng tuần hoàn; hoặc đi trực tiếp vào các thị trường tín dụng

bằng cách phát hành trái phiếu hay bán thương phiếu

Tóm lại, doanh nghiệp càng có nhiều tiếp cận với các nguồn vốn bên ngoài càng

có nhiều khả năng chi trả cổ tức

1.1.2.6 Ổn định thu nhập

Một doanh nghiệp có mức lợi nhuận (thu nhập) ổn định thường sẵn lòng chi trả

cổ tức cao hơn một doanh nghiệp có thu nhập không ổn định Bởi lẽ, một khi doanh nghiệp đã có được dòng tiền tương đối ổn định qua nhiều năm thì thường sẽ tự tin hơn vào tương lai, và sự tự tin này được phản ánh thông qua việc chi trả cổ tức cao hơn

Mặt khác, một mức cổ tức cao dễ tạo ra tâm lý "đầu tư có lợi", doanh nghiệp trả cổ tức cao cũng thường được coi là " ăn nên làm ra" và hội đồng quản trị được đánh giá là có năng lực

Hầu hết các doanh nghiệp lớn, có cổ phần được nắm giữ rộng rãi, thường do dự đối với việc hạ thấp chi trả cổ tức, ngay cả những lúc gặp khó khăn nghiêm trọng về tài chính Kinh nghiệm quản trị các công ty cổ phần trên thế giới cho thấy, chính sách cổ

tức phải có tính ổn định, không thay đổi thất thường và phải đặc biệt thận trọng trước khi quyết định thay đổi một chính sách cổ tức này bằng một chính sách cổ tức khác

1.1.2.7 Tri ển vọng tăng trưởng

Một doanh nghiệp tăng trưởng nhanh chóng có nhu cầu vốn lớn để tài trợ cho các

cơ hội đầu tư hấp dẫn của mình Vì thế, thay vì chi trả cổ tức nhiều và sau đó cố gắng bán cổ phần mới để huy động đủ số vốn mới cần thiết, doanh nghiệp thuộc loại này

tế Hu

ế

Trang 20

thường chi trả cổ tức ở mức thấp, giữ lại một phần lớn lợi nhuận và tránh bán cổ phần

mới ra công chúng vừa tốn kém vừa bất tiện

B ảng 1: Mối liên hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và tỷ lệ chi trả cổ tức

1.1.2.8 L ạm phát

Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, vốn tích lũy từ khấu hao thường không

đủ để bù đắp cho việc thay thế tài sản của một doanh nghiệp khi các tài sản này cũ kỹ,

lạc hậu Khi đó, một doanh nghiệp có thể buộc phải giữ lại một tỷ lệ lợi nhuận cao hơn

để duy trì năng lực hoạt động cho tài sản của mình

Lạm phát cũng có một tác động trên nhu cầu vốn luân chuyển của doanh nghiệp Trong môi trường giá cả tăng, số tiền thực tế đầu tư vào kho hàng và các khoản phải thu có chiều hướng tăng để hỗ trợ cho cùng một khối lượng hiện vật kinh doanh

tế Hu

ế

Trang 21

Mặt khác do giá cả tăng, số tiền của các tài khoản phải trả cũng đòi hỏi một khoản chi tiền mặt lớn; giá cả tăng cho nên số dư tiền mặt giao dịch thường cũng phải tăng Như vậy, lạm phát có thể buộc một doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận nhiều hơn để duy trì vị thế vốn luân chuyển giống như trước khi có lạm phát

Biều đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ giữu tỷ lệ chi trả cổ tức trung bình của các doanh nghiệp và tỷ lệ lạm phát qua các năm 2006-2009:

Bi ều đồ 1: Tỷ lệ chi trả cổ tức (TLCT) và lạm phát qua các năm của Việt Nam

( Ngu ồn: Tổng cục thống kê)

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy lạm phát và cổ tức có mối quan hệ cùng chiều Năm 2008, lạm phát tăng cao đi kèm với một tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt rất cao Năm

2209, tỷ lệ lạm phát giảm mạnh so với năm 2008 và số lượng các doanh nghiệp chi trả

cổ tức cao giảm theo

1.1.2.9 Các ưu tiên của cổ đông

Một doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ với tương đối ít cổ đông, ban điều hành có thể ấn định mức cổ tức theo ưu tiên của cổ đông Thí dụ, nếu đa số cổ đông

của một doanh nghiệp phải chịu một mức thuế suất cao đối với thu nhập từ cổ tức thì

tế Hu

ế

Trang 22

họ sẽ thích chính sách giữ lại lợi nhuận cao, để sau cùng hưởng kết quả tăng giá cổ

phần, hơn là chính sách chi trả cổ tức cao Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp lớn có

cổ phần được nắm giữ rộng rãi, thì việc này không dễ dàng chút nào, các giám đốc tài chính hầu như không thể tính đến các ưu tiên của cổ đông khi quyết định chính sách cổ

tức bởi lẽ các cổ đông có thể có những ưu tiên khác nhau Một số các cổ đông giàu thì thích chính sách giữ lại lợi nhuận cao để hưởng lãi vốn, trong khi những cổ đông khác coi cổ tức như nguồn thu nhập thường xuyên thì lại thích một chính sách chi trả cổ tức cao Khi có sự khác nhau trên mức độ ưu tiên của các cổ đông (các chủ sở hữu của doanh nghiệp), thì việc quyết định một chính sách chi trả cổ tức như thế nào phụ thuộc vào các yếu tố cơ hội đầu tư, nhu cầu dòng tiền, khả năng tiếp cận thị trường tài chính

và các yếu tố liên quan khác

1.1.2.10 B ảo vệ chống lại loãng giá

Nếu một doanh nghiệp chấp nhận chính sách sử dụng phần lớn lợi nhuận của mình để chi trả cổ tức, thì khi có các dự án tiềm năng sinh lời doanh nghiệp có thể cần

phải bán cổ phần mới nhằm huy động thêm vốn đầu tư cho dự án Khi đó, nếu các nhà đầu tư hiện hữu của doanh nghiệp không mua hay không thể mua một tỷ lệ cân xứng

cổ phần mới phát hành, quyền lợi chủ sở hữu theo phần trăm của họ trong doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống (bị loãng) Do đó, một vài doanh nghiệp chọn cách giữ lại lợi nhuận nhiều hơn để chi trả cổ tức thấp hơn để tránh rủi ro loãng giá

Tuy nhiên, có nhiều cách khác thay cho cách giữ lại lợi nhuận cao, chẳng hạn như huy động vốn từ bên ngoài qua hình thức nợ Nhưng nếu sử dụng cách này thì doanh nghiệp phải lưu ý vì nó làm tăng rủi ro tài chính của đơn vị, tăng chi phí sử

dụng vốn cổ phần và ở một thời điểm nào đó sẽ làm giảm giá cổ phần Mặt khác, nếu doanh nghiệp đã có sẵn một cấu trúc vốn tối ưu, chính sách huy động vốn từ bên ngoài dưới hình thức nợ rất có thể phản tác dụng, trừ khi doanh nghiệp giữ lại hay mua lại

được vốn cổ phần mới trong thị trường vốn đủ để bù trừ cho nợ gia tăng

Việc nghiên cứu kỹ các yếu tố nói trên sẽ giúp các nhà quản trị tài chính lường trước được những khả năng có thể xảy ra, ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp nói chung cũng như của các cổ đông nói riêng; từ đó đưa quyết định lựa chọn chính sách

cổ tức sao cho phù hợp với tình hình và xu thế phát triển của công ty

tế Hu

ế

Trang 23

1.1 3 Đo lường chính sách cổ tức

1.1.3.1 T ỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (Dividend payout ratio)

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức là một tỷ số phản ánh bao nhiêu phần của lợi nhuận sau thuế được dùng để chi trả cổ tức Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức càng cao cũng đồng nghĩa

với lợi nhuận công ty giữ lại càng thấp và như thế công ty sẽ không thể mở rộng quy

mô cho giai đoạn kế tiếp để phát triển bền vững trong dài hạn

Cách tính: Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức = Cổ tức / Thu nhập ròng (cùng thời kỳ)

Ví dụ: Bảng lưu chuyển tiền tệ của công ty Cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình năm 2013 cho thấy rằng công ty trả cổ tức 269.695.538 VND Bảng kết quả kinh doanh cùng năm cho thấy thu nhập ròng 674.238.844 VND

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức = 269.695.538 VND/674.238.844 VND = 40%

Như vậy, có thể thấy rằng công ty dành tới 40% lợi nhuận để trả cổ tức cho các

cổ đông

1.1.3.2 T ỷ suất cổ tức (Dividend yield)

Tỷ suất cổ tức là một tỷ số đo lường khoản thu nhập nhận được so với giá cổ phiếu Tỷ suất cổ tức càng cao tức là thu nhập cho nhà đầu tư càng lớn

Cách tích: Tỷ suất cổ tức = Cổ tức / giá cổ phiếu hiện tại

1.1.3.3 T ỷ lệ bảo chứng cổ tức (Securities dividend rate)

Tỷ lệ bảo chứng cổ tức là một công cụ hữu dụng cho việc đo lường xem thu nhập

có đủ để trang trải nghĩa vụ chi trả cổ tức hay không

Cách tích: Tỷ lệ bảo chứng cổ tức = thu nhập mỗi cổ phần/cổ tức mỗi cổ phần Khi tỷ lệ này trở nên thấp, khả năng công ty sẽ bị cắt giảm cổ tức, điều này có thể

có tác động tai hại đến giá trị doanh nghiệp Nhà đầu tư có thể cảm thấy an toàn với tỷ

lệ bảo chứng bằng 2 hoặc 3 Tuy nhiên trên thực tế, tỷ lệ bảo chứng sẽ trở thành chỉ báo khẩn cấp khi tỷ lệ này trượt xuống dưới khoảng 1,5 - điểm bắt đầu có rủi ro

Nếu tỷ lệ này dưới 1, công ty đã sử dụng lợi nhuận giữ lại từ năm ngoái để chi trả

cổ tức cho năm nay

Nếu sự chi trả này trở nên cao, trên 5, các nhà đầu tư nên hỏi liệu ban quản trị có đang nắm giữ thu nhập thặng dư mà không trả đủ tiền mặt cho cổ đông hay không Các giám đốc tăng cổ tức có nghĩa là họ đang nói với các nhà đầu tư rằng, công

ty sẽ ổn định vững chắc trong 12 tháng tới hoặc hơn nữa

tế Hu

ế

Trang 24

1.1.4 Quá trình tr ả cổ tức

Các công ty cổ phần thường trả cổ tức 2 lần/năm Cổ tức thường được đề xuất

bởi Hội đồng quản trị và sau đó thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông Có vài cột mốc

thời gian chính sau:

Ngày công b ố cổ tức (dividend declaration date): là ngày công ty công bố mức

chi trả cổ tức Đây là ngày quan trọng bởi vì thông qua việc công bố cổ tức, nhà đầu tư

sẽ đánh giá được mức cổ tức là tăng hay giảm, hay vẫn được duy trì; qua đó, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được những tín hiệu thông tin mà các công ty phát ra Vì vậy, nếu công ty thay đổi cổ tức đột ngột thì đây là ngày mà phản ứng trên thị trường thường sẽ

xuất hiện rất rõ

Ngày giao d ịch cuối cùng được hưởng quyền (ex-dividend date): là ngày cuối

cùng được hưởng cổ tức, tức là ngày mà nhà đầu tư nên mua cổ phiếu để được hưởng

cổ tức

Ngày ch ốt giao dịch không hưởng quyền: là ngày mà nếu các nhà đầu tư mua cổ

phiếu sẽ không được hưởng cổ tức Do đó, giá tham chiếu của cổ phiếu ngày này thường được điều chỉnh xuống tương ứng với số cổ tức để đảm bảo bình đẳng giữa các

cổ đông, tức là cổ đông được lợi về cổ tức thì bị thiệt hại về giá và ngược lại Giá tham chiếu ngày giao dịch không hưởng quyền bằng giá đóng cửa ngày giao dịch hưởng quyền giá đóng cửa ngày giao dịch hưởng quyền cuối cùng trừ cổ tức

Ngày ch ốt danh sách cổ đông hay ngày đăng ký cuối cùng (Holder- of-record date): là ngày Trung tâm lưu ký đóng sổ, chốt danh sách những cổ đông được hưởng

cổ tức Ở Việt Nam, do quy chế giao dịch là T+3 nên ngày chốt danh sách cổ đông thường sau 3 ngày so với ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền hay sau 2 ngày

so với ngày giao dịch không hưởng quyền

Ngày thanh toán c ổ tức (dividend payment date): là ngày mà các cổ đông sẽ nhận

được cổ tức (thường là 2-3 tuần sau ngày chốt danh sách cổ đông)

tế Hu

ế

Trang 25

1.1.5 Các chính sách chi tr ả cổ tức

1.1.5.1 Chính sách l ợi nhuận giữ lại thụ động

Chính sách này xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mong đợi

mà các cổ đông đòi hỏi

Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là các công ty "tăng trưởng" thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các công ty đang trong giai đoạn sung mãn (bão hòa) Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý việc chi trả

cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác tùy thuộc vào các

cơ hội đầu tư có sẵn Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp thường cố gắng duy trì một

mức cổ tức ổn định theo thời gian Điều này không có nghĩa là các doanh nghiệp đã bỏ qua nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động, mà bởi vì cổ tức có thể được duy trì ổn định hằng năm theo hai cách:

- Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong những năm có nhu cầu vốn cao Nếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám đốc có thể tiếp tục

thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm cổ tức

- Thứ hai, doanh nghiệp có thể đi vay vốn để đáp ứng như cầu đầu tư và do đó tăng tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần một cách tạm thời để tránh phải giảm cổ tức Nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một năm nào đó thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức Sau đó, trong những năm tiếp theo, doanh nghiệp

cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ số nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp

tức có khuynh hướng khi đi theo sau một gia tăng trong lợi nhuận và đồng thời cũng thường trì hoãn lại trong một chừng mực nào đó

tế Hu

ế

Trang 26

- Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thưởng thêm vào

cuối năm Chính sách này đặc biệt thích hợp cho những doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc nhu cầu tiền mặt biến động giữa năm này với năm khác, hoặc cả hai Ngay cả khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp, các nhà đầu tư vẫn có thể trông cậy vào một mức chi trả

cổ tức đều đặn của họ; còn khi lợi nhuận cao và không có nhu cầu sử dụng ngay nguồn

tiền dôi ra này, các doanh nghiệp sẽ công bố một mức cổ tức thưởng cuối năm Chính sách này giúp ban điều hành có thể linh hoạt giữ lại lợi nhuận khi cần mà vẫn thỏa thuận được nhu cầu của các nhà đầu tư là muốn nhận được một mức cổ tức "bảo đảm"

Như vậy, có rất nhiều chính sách cổ tức để doanh nghiệp lựa chọn sao cho phù

hợp với dòng tiền, lưu lượng tiền tệ và nhu cầu đầu tư của đơn vị Mặc dù được xếp ưu tiên thấp hơn chính sách tài trợ và chính sách đầu tư, nhưng việc chọn chính sách cổ

tức cũng đòi hỏi được xem xét cẩn thận bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của

cổ đông và tới sự phát triển của công ty Sau khi đã thống nhất chọn được chính sách chi trả cổ tức, việc tiếp theo mà Đại hội cổ đông cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp phải cân nhắc đó là: lựa chọn phương thức chi trả cổ tức

1.1 6 Các phương thức chi trả cổ tức

1.1.6.1 C ổ tức trả bằng tiền

Là việc chi trả bằng tiền mặt cho các cổ đông theo một tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá Mệnh giá là giá trị được ấn định trong giấy chứng nhận cổ phiếu theo điều lệ hoạt động của công ty

Thông thường một công ty làm ăn có lãi sẽ chi trả cổ tức cho cổ đông dưới dạng

tiền mặt Khoản tiền này được trích từ lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, theo điều lệ của công ty và giữ lại

một phần nhằm tái đầu tư phát triển sản xuất

tế Hu

ế

Trang 27

1.1.6.2 Tr ả cổ tức bằng cổ phiếu

Là chi trả thêm cổ phần thường cho các cổ đông đang nắm giữ cổ phần thường

Trả cổ tức bằng cổ phiếu thực chất là nhằm giữ lại các khoản lợi nhuận, thặng dư hoặc các khoản tiền của các quỹ nhằm cũng cố lượng tiền mặt hiện có trong vốn của cổ đông cũng như của doanh nghiệp để thúc đẩy việc đầu tư, kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Không có sự thay đổi (tăng hay giảm) nào về vốn cổ đông cũng như tài

sản của công ty Về cơ bản, số lượng cổ phiếu sẽ tăng lên và làm cho tỷ lệ vốn cổ phần tăng lên nhưng tỷ lệ nắm giữ của các cổ đông cũ không đổi

Như vậy, trả cổ tức bằng cổ phiếu và bằng tiền mặt là rất khác nhau Trả cổ tức

bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt, dẫn đến giảm tài sản và giảm lợi nhuận giữ lại, do đó làm giảm vốn chủ sở hữu của cổ đông Trong khi đó, trả cổ tức bằng cổ phiếu chỉ liên quan đến việc chuyển tiền từ tài khoản lợi nhuận giữ lại sang tài khoản vốn cổ phần

thường của các cổ đông

1.1.6.3 Tr ả cổ tức bằng tài sản

Một công ty có sở hữu chứng khoán trong các công ty khác có thể phân phối số

chứng khoán này cho cổ đông của công ty như là cổ tức, hoặc có thể phân phối cổ tức

bằng sản phẩm của công ty Mặc dù rất hiếm, nhưng cũng có thể trả cổ tức bằng tài sản

Cổ đông nhận được các tài sản của công ty như: sản phẩm tồn kho hay cổ phiếu của công ty khác do công ty đang sở hữu

1.1.6.4 Mua l ại cổ phần

Tuy không hoàn toàn được coi là một phương thức chi trả cổ tức nhưng thay vì chi trả cổ tức bằng tiền mặt, đôi khi một vài doanh nghiệp sẽ tiến hành mua lại các cổ

phần đang lưu hành Việc mua lại này có thể thực hiện bằng nhiều cách như:

- Chào mua với giá cố định (hay còn gọi là giá đệm, là một mức giá thường cao hơn giá thị trường)

- Mua lại cổ phần ở thị trường tự do

- Mua lại cổ phiếu theo hình thức đấu giá

- Mua lại cổ phiếu mục tiêu, hay thương lượng riêng với những người nắm giữ lượng lớn các cổ phần

Trang 28

Đứng dưới góc độ các cổ đông, việc công ty mua lại cổ phần sẽ làm tăng mức lợi nhuận mỗi cổ phần cho số cổ phần còn lại và làm tăng giá cổ phần

Việc lựa chọn phương thức chi trả cổ tức nào phụ thuộc vào lượng tiền mặt hiện

có khả năng chi trả của doanh nghiệp, nhu cầu sử dụng tiền mặt để tái đầu tư; hoặc cũng có thể nhằm phù hợp với một mục tiêu nào đó của doanh nghiệp (chẳng hạn như

nếu giá của cổ phiếu trên thị trường đang tăng quá cao, có khả năng không còn khuyến khích nhà đầu tư mua cổ phiếu nữa, muốn giảm giá thị trường của cổ phiếu thì các doanh nghiệp có thể chọn phương án chi trả cổ tức bằng cổ phiếu), Tuy nhiên, còn

một vấn đề khác mà bất kỳ nhà quản lý doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm trước khi quyết định chi trả cổ tức đó là: những ảnh hưởng có thể có của chính sách cổ tức đối với giá trị doanh nghiệp?

1.1.7 Ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp

Bàn về vấn đề này có rất nhiều nhà kinh tế học tranh luận với nhiều quan điểm khác nhau Trường phái hữu khuynh bảo thủ tin rằng một gia tăng trong tỷ lệ chi trả cổ

tức sẽ gia tăng giá trị doanh nghiệp Trường phái tả khuynh cấp tiến tin rằng một gia tăng trong tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ làm giảm giá trị doanh nghiệp Còn trường phái trung dung lại cho rằng chính sách cổ tức không tác động gì đến giá trị doanh nghiệp Mỗi trường phái đều có những lý lẻ và lập luận của riêng mình

1.1.7.1 Các l ập luận về chính sách cổ tức không tác động gì đến giá trị doanh nghiệp

Miller và Modigliani (MM) là hiện thân của trường phái trung dung khi họ công

bố một công trình lý thuyết vào năm 1961 cho rằng giá trị của doanh nghiệp không

chịu tác động của chính sách phân phối trong một thế giới không có thuế, không có chi phí giao dịch, không có chi phí phát hành và không có các bất hoàn hảo của thị trường

Lập luận của MM đưa ra như sau: Giả sử một doanh nghiệp đã thiết lập kế hoạch đầu

tư và cũng đã xác định được kế hoạch này cần tài trợ bao nhiêu từ vốn vay, bao nhiêu

từ lợi nhuận giữ lại Số tiền thặng dư còn lại được dùng để chi trả cổ tức

Do đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng tỷ lệ chi trả cổ tức mà không làm thay đổi chính sách đầu tư và vay nợ thì chỉ còn cách là phải phát hành thêm cổ phần và bán chúng đi để lấy tiền chi trả thêm cổ tức Nhưng các cổ đông mới chỉ sẵn lòng trở thành thành viên của công ty khi công ty chào bán cho họ những cổ phần có giá trị tương

tế Hu

ế

Trang 29

đương hoặc lớn hơn những gì họ bỏ ra Trong điều kiện các tài sản, lợi nhuận, các cơ hội đầu tư và do đó là giá trị thị trường, tất cả đều không thay đổi, để làm được điều này

phải có "sự chuyển dịch giá trị" từ cổ đông cũ sang các cổ đông mới Các cổ đông mới

nhận được những cổ phần vừa phát hành, mỗi cổ phần trị giá ít hơn so với trước khi có thông báo thay đổi cổ tức, và các cổ đông cũ sẽ chịu một khoản lỗ vốn trên cổ phần của mình Phần lỗ vốn này được bù trừ bằng chính cổ tức tiền mặt mà họ nhận được

Hình 1: S ự dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới

không làm thay đổi giá trị doanh nghiệp

Qua hình trên ta thấy, doanh nghiệp đã quyết định chi trả 1/3 tổng giá trị của mình với tư cách là cổ tức và huy động thêm tiền bằng cách bán ra các cổ phần mới Khoản lỗ vốn của các cổ đông cũ tượng trưng bằng một sự sụt giảm trong quy mô của các hộp đậm Khoản lỗ vốn này sẽ được bù trừ một cách tương ứng bởi thật sự là nguồn tiền mới huy động (hộp trắng) sẽ được dùng để chi trả cho các cổ đông cũ dưới hình thức cổ tức

tế Hu

ế

Trang 30

Như vậy để nhận được một khoản chi trả cổ tức tăng thêm, các cổ đông cũ phải

chấp nhận một khoản lỗ vốn do sự sụt giảm giá trị của cổ phần Khi nào thị trường vốn còn hoạt động hiệu quả thì họ chỉ có thể tăng thêm tiền mặt bằng hai cách:

- Thứ nhất, thuyết phục các nhà quản lý chi trả cổ tức cao hơn

- Thứ hai, bán đi một số cổ phần của mình

Cho dù dùng cách nào đi nữa cũng sẽ có một sự chuyển dịch giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới Sự khác biệt chỉ là hình thức biều hiện như trong hình sau:

Hình 2: Hình th ức chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới

- Trường hợp 1, chuyển dịch giá trị được tạo ra bởi sự pha loãng trong giá trị mỗi

cổ phần (giá mỗi cổ phần sẽ bị giảm xuống như hình 1)

- Còn trường hợp 2, chuyển dịch giá trị được tạo ra bởi sự sụt giảm trong cổ phần

mà các cổ đông cũ nắm giữ

Vậy nếu doanh nghiệp chi trả cổ tức bằng cách phát hành thêm cổ phần, thì mỗi

cổ phần sẽ có giá trị ít hơn trước đây bởi vì doanh nghiệp đã phát hành nhiều cổ phần hơn trên cũng một khối lượng tài sản Các cổ đông cũ sẽ nhận được một khoản tiền

mặt để bù trừ cho sự sụt giá cổ phần đó (trường hợp1) Nếu các cổ đông cũ bán một số

tế Hu

ế

Trang 31

cổ phần thì mỗi cổ phần sẽ có giá trị không đổi nhưng họ lại sở hữu cổ phần ít hơn (trường hợp 2)

Dựa vào lập luận trên kết hợp với những chứng cứ thực nghiệm, MM đã đi đến

lập luận rằng:

- Với bất kỳ chính sách cổ tức nào, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (hay giá

trị doanh nghiệp) là không thay đổi

- Các thay đổi trong chính sách cổ tức mang nội dung hàm chứa thông tin và nó

chỉ ảnh hưởng đến giá trị cả cổ phần chứ không phải mô hình chi trả cổ tức Một gia tăng trong cổ tức sẽ chuyển tải thông tin đến các cổ đông là ban điều hành doanh nghiệp dự kiến thu nhập tương lai sẽ cao hơn Tương tự, một cắt giảm cổ tức xem như truyền đạt thông tin bất lợi về triển vọng lợi nhuận của doanh nghiệp

- MM cũng cho rằng sự hiện diện của khách hàng, các nhà đầu tư ưa thích chính sách cổ tức của một doanh nghiệp nào đó sẽ không có tác động trên giá trị cổ phần Họ

thừa nhận rằng một doanh nghiệp khi thay đổi chính sách cổ tức có thể mất đi một số

cổ đông bởi lẽ họ sẽ bán cổ phiếu đang sở hữu và chuyển sang mua cổ phiếu của các doanh nghiệp khác có chính sách cổ tức hấp dẫn hơn Điều này lại có thể đưa đến sự

sụt giảm tạm thời giá cổ phần của doanh nghiệp Tuy nhiên, các nhà đầu tư khác thích chính sách cổ tức mới sẽ cho rằng cổ phần của doanh nghiệp bị bán dưới giá và sẽ mua thêm cổ phần Trong thế giới MM, các giao dịch này diễn ra ngay tức khắc và không

có tốn phí cho nhà đầu tư, kết quả là giá trị của cổ phần giữ nguyên không đổi

Với việc công bố công trình nghiên cứu về chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp vào năm 1961, Miller và Modigliani đã đạt được giải Nobel kinh tế Cho đến ngày nay, chúng ta vẫn được quyền tin tưởng mạnh mẽ vào kết luận của MM dựa trên

những giả định thị trường vốn hiệu quả và hoàn hảo Thế nhưng vấn đề là không ai có

thể khẳng định rằng mô hình của MM đã là một diễn đạt chính xác về thế giới thực

Bởi lẽ trong thế giới thực, thị trường vốn luôn tồn tại những bất hoàn hảo nhất định, và

do đó sự thay đổi của chính sách cổ tức có thể tác động đến giá trị doanh nghiệp

1.1.7.2 Các l ập luận về chính sách cổ tức tác động đến giá trị doanh nghiệp

Myron Gordon, David Durand và John Lintner đã lập luận ngược lại với MM Họ cho rằng một khi không tồn tại những giả định hạn chế trong mô hình MM, thì chính

tế Hu

ế

Trang 32

sách cổ tức của một doanh nghiệp sẽ trở nên quan trọng hơn vì nó có thể tác động đến giá trị doanh nghiệp Đó là do:

- Không thích rủi ro Một cách cụ thể Gordon khằng định rằng các cổ đông không thích rủi ro có thể thích một mức cổ tức nào hơn là hứa hẹn lãi vốn trong tương lai vì cổ tức là các thu nhập thường xuyên, chắc chắn, trong khi lãi vốn trong tương lai

ít chắc chắn hơn Theo Gordon, cổ tức làm giảm tính bất trắc của các cổ đông, cho phép họ chiết khấu lợi nhuận tương lai của doanh nghiệp với một tỷ lệ thấp hơn, do đó làm tăng giá trị của doanh nghiệp, và ngược lại

- Các chi phí giao dịch: trong thế giới MM, cho dù các cổ đông nhận được mức

cổ tức thấp hay thậm chí không có cổ tức thì họ vẫn có thể bán bớt cổ phần đang nắm

giữ để nhận về đủ số tiền đáp ứng nhu cầu lợi nhuận hiện tại của mình Nhưng trên

thực tế, việc tồn tại chi phí giao dịch khiến cho các nhà đầu tư phải quan tâm tới việc

họ được nhận cổ tức bằng tiền mặt hay lãi vốn Các khoản chi phí môi giới và chênh

lệch lô lẻ (số chứng khoán bán ra ít, không đủ để tạo thành đơn vị mua bán trên thị trường nên khó bán và giá thấp) làm cho việc bán cổ phần bị tốn kém và không thể thay thế một cách hoàn hảo cho các chi trả cổ tức thường xuyên

- Thuế Việc bỏ giả định không có thuế cũng sẽ có tác động đến cổ đông, vì lãi

vốn không chịu thuế cho đến khi bán cổ phần Nghiên cứu về chính sách cổ tức từ

1920 đến 1960, John A Britain đã đi đến kết luận rằng thuế suất tăng làm giảm tỷ lệ chi trả cổ tức

- Các chi phí phát hành Sự hiện diện của chi phí phát hành khi bán cổ phần mới cũng có khuynh hướng làm cho các doanh nghiệp ưa thích giữ lại lợi nhuận hơn Đơn

giản là bởi vì, khi có cơ hội đầu tư nếu phải huy động vốn cổ phần từ bên ngoài sẽ làm cho doanh nghiệp tốn chi phí phát hành, làm tăng chi phí sử dụng vốn và làm giảm giá

trị của doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí của việc bán các phát hành nhỏ cổ phần thường

nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư thường quá cao cho hầu hết các doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp có đủ các cơ hội đầu tư để có thể sử dụng vốn giữ lại của mình một cách có lợi thường thích giữ lại lợi nhuận hơn

tế Hu

ế

Trang 33

- Các chi phí đại diện Việc chi trả cổ tức làm giảm số lượng lợi nhuận giữ lại có

sẵn để tái đầu tư và đòi hỏi phải sử dụng nhiều vốn cổ phần từ bên ngoài hơn để tài trợ tăng trưởng Việc huy động vốn cổ phần từ bên ngoài (như bán cổ phần thường) trong các thị trường vốn làm cho công ty phải chịu sự giám sát kỹ lưỡng của các cơ quan điều phối (SEC - Ủy ban chứng khoán và thị trường chẳng hạn) và các nhà đầu tư tương lai, việc này được coi như một chức năng giám sát thành quả của ban điều hành

Nhờ thế sẽ làm giảm chi phí đại diện giữa các cổ đông (chủ sỡ hữu) và ban điều hành (do đã có người giám sát rồi)

Vì có sự ảnh hưởng của các yếu tố trên nên nhiều nhà thực hành tin rằng chính sách

cổ tức rất quan trọng, cả vì nội dung hàm chứa thông tin và vì sử dụng vốn cổ phần từ bên ngoài tốn kém hơn lợi nhuận giữ lại Như vậy, khi xác lập một chính sách cổ tức tối ưu, doanh nghiệp nên xem xét ưu tiên của các cổ đông cùng với các cơ hội đầu tư và chi phí liên quan của lợi nhuận giữ lại so với vốn cổ phần huy động từ bên ngoài

K ết luận:

Quyết định chi trả cổ tức được xem là một trong những quyết định quan trọng

của công ty cổ phần bởi vì nó liên quan đến việc phân phối thu nhập cho các cổ đông Thông thường các cổ đông đều mong muốn có được một mức thu nhập cao nhưng việc chi trả cổ tức của các công ty cổ phần như thế nào là còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: các hạn chế pháp lý, các điều khoản hạn chế, thuế, khả năng thanh toán, khả năng vay nợ và tiếp cận thị trường vốn, sự ổn định thu thập, triển vọng tăng trưởng của công

ty, tình hình lạm phát của nền kinh tế, các ưu tiên của cổ đông và chính sách bảo vệ

chống lại loãng giá của đơn vị

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, có nhiều chính sách chi trả cổ tức mà doanh nghiệp có thể vận dụng cho phù hợp với tình hình tài chính thực tế của mình như: chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động, chính sách cổ tức tiền mặt ổn định, chính sách tỷ

lệ chi trả cổ tức không đổi, chính sách chi trả cổ tức ở mức thấp kèm với cổ phiếu thưởng Nhưng cho dù sử dụng bất kỳ chính sách nào thì trong điều kiện nền kinh tế

tế Hu

ế

Trang 34

nước ta hiện nay - một nền kinh tế không hoàn hảo - chắc chắn sẽ có những ảnh hưởng

nhất định đến giá trị của doanh nghiệp

Bàn về chính sách cổ tức là một vấn đề không đơn giản, nhất là khi ứng dụng cho các công ty cổ phần tại Việt Nam Bởi lẽ mỗi công ty khi gia nhập thị trường đều có

những đặc điểm riêng về nguồn vốn, lĩnh vực kinh doanh, khả năng sinh lợi, chiến lược phát triển nên mức độ ảnh hưởng của một chính sách cổ tức cụ thể đến từng công ty cũng không giống nhau Do đó, các công ty cổ phần phải nghiên cứu kỹ những

vấn đề trong thực tế sẽ tác động, chi phối đến chính sách cổ tức, nhằm đưa ra một chính sách phù hợp, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, khằng định được thương hiệu, uy tín trên thị trường và làm tăng giá trị doanh nghiệp trong tương lai

1.1.8 Vai trò c ủa chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức là công cụ đảm bảo lợi ích cho cổ đông Đại bộ phận cổ đông đầu tư vào công ty đều mong đợi được trả cổ tức, do vậy, chính sách phân phối cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của các cổ đông Mặt khác, việc công ty duy trì chi

trả cổ tức ổn định hay không, đều đặn hay dao động thất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động giá trị cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán

Là công cụ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của công ty: chính sách cổ

tức liên quan tới việc xác định lượng tiền mặt dùng để trả cổ tức cho các cổ đông Vì

vậy, nó có mối liên hệ chặt chẽ với chính sách tài trợ cho các nhu cầu mở rộng sản

xuất kinh doanh của công ty trong tương lai Mặt khác, việc trả cổ tức sẽ làm giảm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, vì vậy ảnh hưởng đến nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài

của công ty

tế Hu

ế

Trang 35

1.2 Cơ sở thực tiễn về chính sách cổ tức

1.2.1 Th ực tiễn về chính sách cổ tức ở trên Thế Giới

Chính sách cổ tức từ lâu đã là một vấn đề gây tranh cãi trong tài chính doanh nghiệp Trong hơn một nửa thế kỷ các nhà tài chính – kinh tế học đã rất nỗ lực trong việc mô hình hóa và kiểm định các mô hình về tỷ lệ chi trả cổ tức doanh nghiệp Cách đây hơn 30 năm Black (1974) đã viết rằng “Càng nhìn kỹ bức tranh

cổ tức chúng ta càng thấy rằng nó giống một câu đố với các mảnh ghép không khớp

với nhau Kể từ đó, trên thế giới đã có hàng loạt các nghiên cứu đã được thực hiện: Nhiều nhà nghiên cứu đã điều tra chính sách cổ tức tại các nước phát triển như Hoa

Kỳ (Chang và Rhee, 1990), Vương quốc Anh (AL – Najar và Husainey, 2009), Argentina (Bebczuk, 2005), Poland (Kowalewski et al, 2008) hay Nhật Bản (Ho, 2003) và một số tác giả nghiên cứu ở các nước phát triển như Tunisia (Naceur et al, 2006) hay Pakistan (Mehar, 2002) với các kết quả khác nhau Lintner là người nghiên cứu tiên phong về chính sách cổ tức, khi ông công bố nghiên cứu khảo sát quan điểm của các nhà quản lý doanh nghiệp Mỹ về chính sách cổ tức vào năm

1996 Lintner nhận thấy hầu hết các nhà quản lý tin rằng cổ đông thích cổ tức ổn định, phản ánh triển vọng tăng trưởng ổn định của công ty Các nhà quản lý cũng

nhận thức được việc cắt giảm cổ tức cao là điều không mong muốn, vì thế dù trong

ngắn hạn thu nhập của công ty có thể tăng cao nhưng công ty lại cho tăng cổ tức từ

từ để đạt tới một tỷ lệ cổ tức mục tiêu nhằm tránh những thay đổi đột biến trong cổ

tức do thu nhập tăng nhưng không bền vững

Cho đến nay, các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục chứng minh và phát triển các lý thuyết nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của công

ty cổ phần Kết quả nói chung cho thấy, có hai nhóm yếu tố ảnh hưởng bao gồm đặc điểm công ty và quản trị doanh nghiệp Đặc điểm của công ty bao gồm một số

yếu tố như khả năng sinh lời (Lintner, 1956; Fama and French, 2002), quy mô doanh nghiệp (Farinha,2003; Bebczuk, 2005), mức nợ (Chang và Rhee, 1990; Belden và cộng sự, 2005), tính thanh khoản (Ho, 2003; Myers và Bacon, 2004), cấu trúc tài sản (Myers, 1984; Koch và Shenoy, 1999), loại ngành (Backer và Powell,200; Naceur et al, 2006), cơ hội tăng trưởng (Kowalewski et al, 2008 ; Al -Najjar và Hussainey, 2009) và rủi ro kinh doanh (Aivazain et al, 2003; Li và Zhao, 2008) Quản trị doanh nghiệp bao gồm quyền sở hữu quản lý (Jensen và cộng sự, 1992), quyền sở hữu tập trung (Khan, 2006), Hội đồng quản trị (Bathala và Rao,

tế Hu

ế

Trang 36

1995) và chất lượng kiểm toán (Deshmukh, 2005) Các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức vẫn còn là chủ đề của các cuộc tranh luận

 Lintner (1956) phát hiện ra rằng yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định chia cổ tức là mối liên hệ giữa thu nhập hiện tại và tỷ lệ chia cổ tức Một vài năm sau đó, Jensen et al (1992) cũng khẳng định một liên kết giữa cổ tức và lợi nhuận Fama and French (2002) cho rằng mối quan hệ này xảy ra để giảm thiểu các vấn đề là doanh nghiệp

có lợi nhuận cao hơn có dòng tiền tự do lớn hơn; thêm vào đó các công ty có lợi nhuận nhiều hơn vẫn có thể trả cổ tức lớn hơn mà không cần đầu tư tài chính với khoản nợ rủi ro

và vốn chủ sở hữu Hầu hết các tác giả đã chứng minh mối liên hệ tích cực giữa lợi nhuận

và chi trả cổ tức ở các nước khác nhau như Mỹ, Argentina hay Tunisia

 Myers và Majluf (1984) tìm thấy rằng tình hình thông tin bất cân xứng giữa nhà quản lý và các nhà đầu tư bên ngoài dẫn đến vấn đề đầu tư đầy đủ Trên cơ sở đó, Deshmukh (2003) làm rõ điều này liên quan đến sự thay đổi trong cổ tức Mặt khác,

mức độ thông tin bất cân xứng cao hơn có thể được hiển thị do quy mô công ty nhỏ hơn, khả năng đầu tư cao hơn, nên càng trả cổ tức cho cổ đông thấp hơn Tuy nhiên, Maceur và cộng sự (2006) dựa trên kết quả 48 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Tunisia từ năm 1996 đến năm 2002, lại cho các công ty nhỏ hơn muốn giải ngân cổ

tức nhiều hơn

 Thanh khoản là mức độ mà tại đó một công ty có thể thanh toán nợ ngắn hạn

dựa trên tài sản lưu động (Atrill và McLaney, 2002) Ho (2003) tìm thấy rằng các công

ty lỏng hơn ở Nhật Bản chi trả cổ tức cao hơn Tuy nhiên, Mehar (2002) đề nghị mối quan hệ nghịch đảo giữa tính thanh khoản và chi trả cổ tức từ nghiên cứu của ông về các công ty trên thị trường chứng khoán Karachi Năm 2009, Al – Najar và Hussainey

chứng minh rằng chi trả cổ tức thấp hơn hoặc cao hơn không phụ thuộc vào vị trí thanh khoản tốt hay xấu

 Myers (1984) giả định rằng các công ty sở hữu các tài sản hữu hình nhiều nhất

có khả năng vay nợ nhiều hơn những người sở hữu nhiều tài sản vô hình, vì vậy họ có

khả năng giữ lại lợi nhuận ít hơn và trả cổ tức cao hơn Tuy nhiên, kết quả của Aivazian et al S (2003), cho thấy mối liên quan nghịch đão giữa tài sản hữu hình và chính sách cổ tức tồn tại trong các công ty được liệt kê trong một số thị trường mới nổi

 Baker at al (1985) đề xuất rằng các loại công ty khác nhau có chính sách cổ

tức khác nhau Sau đó, Baker và Powell (2000) chia các công ty Mỹ niêm yết trên NYSE năm 1997 vào ba nhóm ngành công nghiệp liên quan đến tiện ích, sản xuất và

tế Hu

ế

Trang 37

thương mại bán buôn/bán lẻ Họ phát hiện ra rằng ngành công nghiệp liên quan đến

tiện ích hoàn trả cổ tức cao hơn các công ty sản xuất và thương mại bán buôn/bán lẻ

 Myers và Majluf (1984) phát hiện ra rằng cơ hội phát triển của công ty tăng,

dẫn đến tăng vốn đầu tư vì vậy công ty sẽ trả cổ tức cho các cổ đông ít hơn Chang và Rhee (1990) cũng nhấn mạnh rằng các công ty có cơ hội lớn hơn cho sự phát triển thích giữ lại lợi nhuận để tài trợ cho sự phát triển hơn là trả cổ tức Vì vậy, cơ hội phát triển càng cao thì khoản thanh toán cổ tức càng thấp

Ngoài ra còn rất nhiều nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng, làm cơ sở cho các nghiên cứu về chính sách cổ tức sau này của các nước trên thế giới và Việt Nam

1.2 2 Cơ sở thực tiễn về chính sách cổ tức ở Việt Nam

Kế thừa những thành tựu của các nhà nghiên cứu về chính sách cổ tức Năm

2009, một nhóm tác giả đã làm một nghiên cứu tương tự như nghiên cứu ở Mỹ, Anh, Argentina, Tunisia và Ba Lan dựa trên mẫu của một 116 công ty niêm yết trên sàn

chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) và sở GDCK Hà Nội (HNX) Ở Việt Nam, lợi nhuận ảnh hưởng tích cực và rủi ro kinh doanh tác động tiêu cực đến giải ngân cổ tức Hơn nữa, có mối quan hệ giữa loại hình ngành công nghiệp cũng như chất lượng kiểm toán đến việc thanh toán cổ tức Nghiên cứu này đã góp phần quan trọng trong việc

khẳng đinh lợi nhuận là quan trọng nhất quyết định chính sách cổ tức ở Việt Nam Các nhà đầu tư bên ngoài có thể dựa trên những kỳ vọng về lợi nhuận của một công ty trong tương lai để xem xét nên mua, nắm giữ hay bán cổ phần của mình không

Trong năm 2012, trên tờ báo Cạnh Tranh và Tái Cấu Trúc DNVN, đã đăng một bài “Chính sách cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam trong môi trường thuế, lạm phát và diễn biến thị trường vốn” của Thạc sỹ Dương Kha – Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Mẫu nghiên cứu của bài viết này gồm 88 công ty niêm yết trên Sở giao dịch

chứng khoán TP Hồ Chí Minh cùng những phân tích thể hiện sự tác động của Luật thuế thu nhập, lạm phát và điều kiện thị trường vốn đến chính sách chi trả cổ tức trên

thị trường Việt Nam Những phân tích của tác giả cho thấy chính sách cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua thể hiện phản ứng với sự ra đời của luật thuế thu nhập cá nhân, các doanh nghiệp có xu hướng tăng chi trả cổ tức để né thuế thu

nhập cho các nhà đầu tư

Ngoài ra cũng có nhiều cuộc nghiên cứu của sinh viên các trường đại học, cao đẳng nghiên cứu về chính sách của các công ty trên thị trường Tất cả những nghiên

cứu này đã góp phần mang lại những cái nhìn cụ thể về chính sách cổ tức ở Việt Nam

tế Hu

ế

Trang 38

CHƯƠNG 2

2.1 T ổng quan về công ty SCĐB và XDTH Quảng Bình

2.1.1 Gi ới thiệu khái quát về công ty cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình

Tên giao dịch chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN SỬA CHỮA ĐƯỜNG BỘ VÀ

XÂY DỰNG TỔNG HỢP QUẢNG BÌNH

Tên giao dịch quốc tế: ROAD MAINTENACE AND COMPLEX CONTRUCTION IOINT COMPANY OF QUANG BINH

Tên viết tắt: Công ty CP SCĐB & XDTH Quảng Bình

Đại diện Ông: Nguyễn Ngọc Dũng Chức vụ: Giám đốc Công ty

Trụ sở công ty: 27 đường Phan Đình Phùng - Tiểu khu 2 - Phường Bắc Lý – TP Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình

Điện thoại: 0523 836258 - Fax: 0523 836258

E-mail:thanhcty1@gmail.com

Tài khoản: 5311 000 0000 117 Tại NH ĐT&PT Quảng Bình

Mã số thuế: 3100131040

Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:

Công ty Cổ phần sửa chữa Đường Bộ và Xây dựng Tổng hợp Quảng Bình được thành lập theo Quyết định số 1284/QĐ – UB ngày 16 tháng 10 năm 1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và được chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo quyết định

số 3346/QĐ-UBND ngày 24/11/2005 của UBND Tỉnh Quảng Bình theo phương án phê duyệt chuyển đổi DNNN Đoạn quản lý đường bộ I Quảng Bình thành Công ty Cổ

phần SCĐB và XDTH Quảng Bình và Quyết định số 200/QĐ-UBND ngày 10/01/2006

của UBND Tỉnh về cơ cấu vốn điều lệ của Công ty

Đầu năm 2014, vốn điều lệ của Công ty là: 4.100.000.000 đồng, trong đó vốn Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, tỷ lệ cổ phần Nhà nước nắm giữ 65,3% chiếm 267.730 cổ phần, cổ đông nắm giữ 34,7% vốn điều lệ chiếm 142.270 cổ phần

Lo ại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

tế Hu

ế

Trang 39

2.1.2 L ịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Trên cơ sở sát nhập hai đơn vị là Xí nghiệp giao thông vận tải Lệ Ninh và Xí nghiệp giao thông vận tải Đồng Hới Với chức năng là quản lý duy tu đường, xây

dựng, sửa chữa các công trình giao thông trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình Đến tháng 7 năm 2006, để thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp Theo quyết định số 3346/QĐ-UBND ngày 24/11/2005 của UBND Tỉnh Quảng Bình theo phương án phê duyệt chuyển đổi DNNN Đoạn quản lý đường bộ I Quảng Bình thành Công ty Cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình Trải qua 20 năm thành lập

với chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh luôn phát triển bền vững, doanh thu hàng năm tăng, cơ sở vật chất, thiết bị đã được đổi mới nhằm cải thiện điều kiện làm

việc của người lao động Công ty thực hiện tốt các chính sách kinh tế, xã hội của Nhà nước, đời sống của người lao động được tăng lên Tích cực tham gia các phong trào và các hoạt động xã hội tạo được sự đoàn kết thống nhất trong Công ty Vì vậy, trong

những năm qua Công ty đã đạt được một số thành tích như: Huân chương lao động

hạng 3 theo quyết định số 330 ngày 17/9/1999 của Chủ tịch nước, bằng khen, giấy khen của UBND Tỉnh Quảng Bình, Cục Thuế, năm 2010 được tặng cờ thi đua của UBND Tỉnh Quảng Bình và nhiều giải thưởng khác…

2.1.3 Ch ức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

 Ch ức năng:

Công ty Cổ phần SCĐB và XDTH Quảng Bình là đơn vị hạch toán kinh tế độc

lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ phần và luật Doanh nghiệp Tài khoản mở tại Ngân hàng và kho bạc Nhà nước Quảng Bình, được

sử dụng con dấu riêng và luôn hoàn thành nghĩa vụ với Nhà Nước

Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh:

 Quản lý sửa chữa đường bộ

 Xây dựng và sửa chữa các công trình: giao thông, dân dụng, thuỷ lợi, viễn thông, cây xanh, cấp thoát nước và chiếu sáng công cộng

 Khai thác kinh doanh cát, sạn, đất đá các loại

Trang 40

 Tiến hành kinh doanh đúng pháp luật, có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán các văn bản mà công

ty đã ký kết

 Tạo điều kiện cho đơn vị trực thuộc, đơn vị liên doanh áp dụng các biện pháp

có hiệu quả để nâng cao kết quả kinh doanh và hướng dẫn họ thực hiện theo kế hoạch

đã đề ra Không ngừng cải thiện điều kiện lao động và đời sống của cán bộ, công nhân viên chức nhằm nâng cao năng suất lao động hiệu quả kinh tế

 Tự tạo nhiệm vụ, sử dụng nhân viên theo đúng mục đích và có hiệu quả để đảm bảo tự trang trải về mặt tài chính, đảm bảo vốn phục vụ cho hoạt động của công

ty không ngừng trệ

 Mở rộng các lĩnh vực kinh doanh

2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần SCĐB và XDTH

Qu ảng Bình

HỘI ĐỒNG

QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÓ GIÁM ĐỐC

P TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH

P VẬT TƯTHIẾT

Đội

xe máy

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: S ự dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới - Chính sách cổ tức lý thuyết và thực tiễn tại công ty cổ phần sửa chữa đường bộ và xây dựng tổng hợp quảng bình
Hình 1 S ự dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới (Trang 29)
Hình 2: Hình th ức chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới - Chính sách cổ tức lý thuyết và thực tiễn tại công ty cổ phần sửa chữa đường bộ và xây dựng tổng hợp quảng bình
Hình 2 Hình th ức chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới (Trang 30)
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần SCĐB và XDTH - Chính sách cổ tức lý thuyết và thực tiễn tại công ty cổ phần sửa chữa đường bộ và xây dựng tổng hợp quảng bình
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần SCĐB và XDTH (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w