Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Cơ khí là một trong những ngành then chốt và chủ lực trong quá trình tiến tới công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nằm trong bộ phận đó Cơ điện là một trong những ngành trực thuộc của Cơ khí cùng với vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hiệu quả và hiện đại hoá ngành Cơ khí. Trên cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp thiết bị máy móc. Cơ điện đã và đang từng bước tìm ra những giải pháp, công nghệ tối ưu nhất để hoàn thiện và hiện đại hoá máy móc, trang thiết bị nói riêng và ngành Cơ khí nói chung. Trải qua gần 3 năm học dưới mái trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hà Nội. Chúng em những sinh viên Cơ điện hơn bao giờ hết hiểu được vai trò và trách nhiệm của mình trong quá trình xây dựng đất nước. Để có được thành quả như ngày hôm nay ngoài sự cố gắng của bản thân còn có sự giúp đỡ dìu dắt tận tình của các thầy cô giáo đã trau dồi cho chúng em những kiến thức và tay nghề đó là những hành trang vững vàng bước vào cuộc sống. Với mảng đề tài Tốt nghiệp: Lập qui trình Công nghệ: Sửa chữa, phục hồi các mặt trượt của máy phay 2FWA. Có thể xem như là một bài kiểm tra tổng duyệt để trả lời cho những kết quả học tập và nghiên cứu của bản thân trong quá trình học tập. Để hoàn thành được đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy các cô trong khoa và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần Quốc Tuấn, thầy Đinh Xuân Tý đã giúp đỡ em hoàn thành tốt nghiệp đề tài này.
Trang 1Lời nói đầu
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Cơ khí là mộttrong những ngành then chốt và chủ lực trong quá trình tiến tới công nghiệphoá hiện đại hoá đất nớc
Nằm trong bộ phận đó Cơ điện - là một trong những ngành trực thuộccủa Cơ khí cùng với vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lợng hiệuquả và hiện đại hoá ngành Cơ khí Trên cơ sở sửa chữa, bảo dỡng, nâng cấpthiết bị máy móc Cơ điện đã và đang từng bớc tìm ra những giải pháp, côngnghệ tối u nhất để hoàn thiện và hiện đại hoá máy móc, trang thiết bị nóiriêng và ngành Cơ khí nói chung
Trải qua gần 3 năm học dới mái trờng Cao Đẳng Công Nghiệp HàNội Chúng em - những sinh viên Cơ điện hơn bao giờ hết hiểu đợc vai trò
và trách nhiệm của mình trong quá trình xây dựng đất nớc
Để có đợc thành quả nh ngày hôm nay ngoài sự cố gắng của bản thâncòn có sự giúp đỡ dìu dắt tận tình của các thầy cô giáo đã trau dồi chochúng em những kiến thức và tay nghề đó là những hành trang vững vàng b-
ớc vào cuộc sống
Với mảng đề tài Tốt nghiệp: Lập qui trình Công nghệ: "Sửa chữa,
phục hồi các mặt trợt của máy phay 2FWA" Có thể xem nh là một bài
kiểm tra tổng duyệt để trả lời cho những kết quả học tập và nghiên cứu củabản thân trong quá trình học tập
Để hoàn thành đợc đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡtận tình của các thầy các cô trong khoa và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình
của thầy Trần Quốc Tuấn, thầy Đinh Xuân Tý đã giúp đỡ em hoàn thành
tốt nghiệp đề tài này
Tuy nhiên với trình độ và nhận thức còn nhiều hạn chế nên còn nhiềuthiếu sót Vì vậy, em rất mong đợc sự quan tâm đóng góp ý kiến của cácthầy các cô giáo và các bạn giúp đỡ em sửa chữa và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2003
Sinh viên thực hiện
Vũ Văn Trọng
Trang 2Phần III Sửa chữa các mặt trợt của bàn trợt
ngang
I Phân tích nhiệm vụ chức năng làm việc và nguyên nhân h hỏng.
1 Nhiệm vụ và chức năng làm việc:
Bàn trợt ngang có nhiệm vụ đa bàn trung gian và bàn gá di chuyểnvào gia để đa chi tiết đến những vị cần thiết trong quá trình gia công Đồngthời bàn trợt ngang còn là mặt dẫn trợt để cho bàn trung gian có thể xoaytròn tạo ra những vị trí gia công với những góc độ khác nhau
Bàn trợt ngang nằm giữa bàn đỡ và bàn trung gian Mặt dới trợt trêncác mặt dẫn trợt của bàn đỡ tạo ra chuyển động vào, ra vuông góc với thânmáy Mặt bàn trên là mặt dẫn trợt cho bàn trung gian có thể chuyển độngtròn xoay quanh tâm trục vít me nâng
2 Nguyên nhân h hỏng
Trong quá trình làm việc bàn trợt ngang bị mòn xớc nhiều cụ thể :
- Các mặt 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tiếp xúc với các đờng dẫn trợt trên bàn
đỡ nên chúng bị mòn xớc nhiều, tuy nhien độ mòn các mặt này khônggiống nhau
* Mặt 3, 5, 7 tiếp xúc trực tiếp với các mặt trợt trên cửa bàn đỡ dovậy chịu tải trọng trực tiếp của bàn trung gian, bàn gá và chi tiết gia côngchịu lực vào dao lớn khi gia công nên các mặt này bị mòn nhiều nhất
* Mặt 2, 4, 6, 8 là các mặt trợt tiếp xúc với các mặt trợt của các thànhtrợt bàn đỡ Các mặt này chịu lực mômen của dao quay đồng thời chịu cácrung động nên các mặt này cũng mòn nhiều
* Mặt 1 và 9 là mặt ít mòn nhất vì mặt 1, 9 chỉ bị mòn trong quá trìnhbàn di trợt
* Mặt 10 tiếp xúc trực tiếp với mặt trợt dới của bàn trung gian Tuynhiên do đặc thù bàn trung gian trợt xoay tròn dới dạng các chốt bên dớibàn bàn trợt ngang Mặt 10 không chịu ảnh hởng lớn của lực mômen xoắncủa dao, đồng thời trong quá trình gia công mặt này ít trợt nên bị mòn ít
* Do đặc thù của bàn trợt ngang đòi hỏi độ chính xác, cứng vững cao
di trợt nhiều trong quá trình gia công và khó phục hồi Vì vậy để đảm bảo
độ chính xác hình học ban đầu và công việc sửa chữa, phục hồi các mặt trợt
đợc nhanh chóng và đơn giản ngời ta bắt thêm các cán ở các mặt truợt: Mặt
số 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9 Vì vậy thực chất của việc sửa chữa là phục hồi trực tiếpcác 2, 3 và 6 đồng thời sửa chữa hoặc thay thế các mặt căn
Trang 33 Tính công nghệ:
* Hình vẽ và các kích thớc đợc biểu diễn trên H
* Yêu cầu kĩ thuật:
- Các mặt 1, 3 và 8 sau bắt căn phải đạt độ thẳng phẳng và đồngphẳng với nhau các sai lệch cho phép 0 , 02 /L
- Mặt bắt căn 5 đạt độ thẳng và vuông góc với tâm lỗ trục vít nângbàn máy
- Mặt 2,4,6,8 song song với nhau và song song với tâm trục vít nângbàn máy
- Mặt 10 đạt độ đồng tâm giữa các rãnh trợt tròn đồng tâm Mặt trêntiếp xúc với mặt dới bàn trung gian đạt độ thẳng phẳng các sai lệch chophép 0 , 02 /L
* Lập các phơng án sửa chữa
Dựa vào đặc điểm của bàn trợt ngang ta tiến hành sửa chữa phục hồicác mặt trợt qua hai bớc : Phục hồi các mặt trợt không bắt căn và sửa chữahoặc thay thế căn
Trang 4B¶ng tiÕn tr×nh c«ng nghÖ cho ph¬ng ¸n mµ
B¶ng ngang 1
Trang 5I Phân tích lựa chọn phơng án sửa chữa hợp lí
1.Phơng án mài:
- Ưu điểm: Mài cho năng suất cao và chất lợng bề mặt tốt, độ chính
xác, sai số hình học và thời gian sửa chữa đợc nút gắn
- Nhợc điểm: Mất thời gian vận chuyển, chi phí mài cao, đối với bàn
trợt ngang các mặt 2, 6 và 10 cần sửa chữa có nhiều góc hẹp, rãnh tr ợt nhỏhẹp do đó khi mài không thể mài hết đợc
2 Phơng án cạo:
- Ưu điểm: Phơng án cạo đơn giản, dễ thực hiện, dụng cụ đồ gá đơn
giản việc gá đặt nhanh Có thể gia công đợc các góc nhỏ hẹp Có thể cạo
đ-ợc nhiều bề mặt tơng tự nhau trong cùng một vị trí gá đặt Có thể sửa chữatại chỗ, không phải mất thời gian vận chuyển, phù hợp với điều kiện xởngtrờng Cạo cho độ chính xác và chất lợng bề mặt cao
- Nhợc điểm: Cạo cho năng suất thấp, đòi hỏi tay nghề thợ và tốn
nhiều sức lao động
* Qua việc phân tích trên với điều kiện ca xởng trờng và đặc thù củabàn trợt ngang ca máy phay 2FWA thì việc lựa chọn phơng án sửa chữa cácmặt trợt bàn trợt ngang bằng phơng án cao là hợp lí nhất
* Lập qui trình công nghệ cho phơng án cạo bàn trợt ngang
Trang 6B¶ng/////////////////
Trang 7III Biện luận nguyên công cạo
1 Nguyên công số 1: Cạo mặt 2,6:
* Gá bàn trợt ngang là bàn máp theo vị trí lật ngửa mặt 10 làm mặt
đáy Dùng Nivo, đồng hồ so điều chỉnh cân bằng Dùng đồ gá kẹp chặt cố
định bàn gá
* Dùng mặt phẳng mẫu và bột màu bên sau đó cho và bên mặt 2,6cần cạo tiến hành cạo mặt 2,6 đạt yêu cầu:
- Số điểm bắt bột màu từ 12 14 điểm / ô vuông/ 25/25
- Mặt 2, 6 thẳng, phẳng đồng thời phải song song với nhau và songsong với tán trục trơn khống chế hành trình dọc vuông góc thân máy Sai sốcho phép 0,02/L
- Mặt 2 vuông góc với mặt 1 và 3 Mặt 6 vuông góc với mặt 5 và 7.Mặt 2 và 6 cùng vuông góc với tâm trục vít nâng bàn máy Sai số 0,02/
- Kiểm tra độ song song giữa mặt 2, 6 với tâm trục trơn bằng cách gátrục kiểm vào lỗ trên bàn trợt ngang cho đồng hồ di trợt trên trục kiểm bằngkhối V gắn trên trục kiểm một đầu đờng so tì lên mặt 2,6 cần kiểm tra
- Kiểm tra độ vuông góc giữa mặt 1,6 với tâm trục vít nâng bàn máybằng cách gá trục kiểm vào lỗ trục vít nâng bàn máy đồng hồ so lên trụckiểm cho đầu đồng hồ so di trợt tại nhiều vị trí khác nhau trên mặt 2, 6 đểkiểm tra độ vuông góc của mặt 2, 6
2 Nguyên công số 2 : Cạo mặt 10
* Gá bàn trợt ngang trên bàn máp theo vị trí làm việc của bàn trợtngang (Mặt 10 hớng lên trên) Dùng nivô, đồng hồ so điều chỉnh và cânbằng, dùng đồ gá kẹp chặt cố định bán gá
* Tiến hành cạo sửa mặt 10 theo yêu cầu kĩ thuật:
Trang 8- Mặt trên của mặt 10 là tiếp giáp với mặt dới bàn trung gian đạt độthẳng phẳng và đồng tâm với tâm trục vít nâng bàn máy, sai lệch cho phép
0,03/1000 mm hớng kính
* Phơng pháp kiểm tra:
Kiểm tra thẳng bằng thớc thẳng trên đặt nivô Cho thớc thẳng di trợthết bề mặt trên của mặt 10 Độ sai lệch của Nivô chính là độ không phẳngcủa mặt 10
Kiểm tra độ đồng tâm của mặt 10 và các rãnh trợt trên bằng cáchdùng trục để kiểm lồng vào lỗ lắp trục vít nâng bàn máy, dùng đồ gá đồng
hồ trên trục kiểm Đầu đo của đồng hồ tì vào mặt cần đo cho trục kiểmquay và hết lên bề mặt cần kiểm tra
B Sửa chữa các mặt bắt căn
Để đảm bảo độ chính xác và sửa chữa đợc nhanh chóng, đơn giản,tránh mòn cho các mặt trợt đối với bàn trợt ngang ngời ta bắt vào căn cácmặt trợt cụ thể là các mặt : Mặt 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Trong quá trình sửachữa các mặt trợt này thực chất là sửa chữa, phục hồi và thay thế các căn
Xem xét các căn cần sửa chữa nếu độ mòn quá giới hạn cho phép,khôngthể dụng đợc ta có thể thay thế căn mới Đối với những căn còn dùng
đợc ta tiến hành sửa chữa phục hồi theo các phơng án sau:
- Đắp thêm chất dẻo
- Dùng đệm bổ xung
1 Phơng pháp phục hồi căn bằng cách đắp thêm chất dẻo:
- Gá căn cần phục hồi trên máy bào Tiến hành bào đi một lợng từ 2
5 mm Độ nhẵn bề mặt gia công 1 3
- Lắp căn vào vị trí mặt trợt tơng ứng của nó Dùng pan mc, thớc cặp
đo khe hở cần phải đắp chất dẻo
- Dùng axêtôn hoặc chất dẻo hoặc chất làm sạch để tẩy và làm sạchcác vết bẩn
- Cho nên vào mẫu khuôn chuyên dùng có khe hở đúng bằng khe hởcần phải đắp chất dẻo Bịt kín hai đầu và rót chất dẻo vào Để cho lớp chấtdẻo đông cứng lại ta lấy căn ra Cắt các gỡ, bavia cửa lớp chất dẻo, gia côngcác rãnh dầu (nếu có)
Trang 92 Phơng pháp phục hồi căn bằng cách ghép theo đệm bổ sung
- Gá căn cần phục hồi trên bàn máy báo Tiến hành bào đi một lợnglớn hơn nên cần ghép 0,05 mm lợng d này để cạo sửa sau khi ghép (Lợngbào > 5 mm) Độ nhẵn bề mặt gia công đạt 4 5 Độ thẳng phẳng đạtsai số 0 , 03 trên toàn bộ chiều dài
- Ghép đệm và nêm bằng cách :
+ Dán bằng dung dịch êpocxic
+ Hàn
+ Dùng vít chìm (Đối với đệm dày trên 10 mm)
- Tiến hành cạo sửa đệm đảm bảo khi lắp căn vào đạt yêu cầu kĩthuật
Trang 10Phần IV: sửa chữa các mặt trợt bàn giá
I phân tích nhiệm vụ chức năng làm việc nguyên nhân
h hỏng của bàn gá
1 Nhiệm vụ và chức năng làm việc của bàn giá.
* Nhiệm vụ của bàn giá: giá đặt các chi tiết gia công, đồng thời cóthể trợt ngang trên bàn trung gian do đó có thể điều chỉnh linh động vị trígiữa chi tiết gia công và dao trong quá trình gá đặt và làm việc
3 Tính công nghệ
* Hình vẽ và các kích thớc đợc biểu diễn ở trên hình
* Yêu cầu kĩ thuật
-Mặt 1,6 thẳng, phẳng, song song với nhau đồng thời luôn tạo với 1,6thẳng phẳng, đồng thời phải đông phẳng và song song với tâm trục vítngang
- Mặt 2,5 thẳng, phẳng song song với nhau đồng thời luôn tạo với 1,6một gói không thay đổi, và song song với tâm trục vít me ngang
- 3,4 đồng phẳng va song song với tâm trục vít me ngang
- 8,9 thẳng phẳng và song song tâm trục vít me ngang
- Các thành rãnh chữ T cửa mặt 7 và 10 phải song song với nhau đạt
độ phẳng thẳng, vông góc với các mặt 8,9 và song song với tâm trục vít mengang
Trang 11* ChuÈn kiÓm tra trong qu¸ tr×nh söa ch÷a: ta lÊy t©m lç cña 2 gèi l¾ptrôc me lµm chuÈn v× 2 lç nµy kh«ng bÞ mßn.
Trang 12b¶ng NGANG
Trang 13II phân tích lựa chọn phơng án sửa chữa hợp lý
1 Phơng án bào:
Ưu điểm: Bào cho năng suất cao, đặc biệt đối với những băng máy cóchữa dài lớn nh bàn gá thời gian sửa chữa đợc rút ngắn do đó giamr đợc sứclao động
Nhợc điểm: Nhợc điểm chung của phơng án bào đó là chất lợng bềmặt sửa chữa kém, độ chính xác phụ thuộc vào chất lợng máy và chế độ
điều chỉnh gá đặt, chi phí cho đồ gá và cớc phí bàn lớn áp dụng thực tế vớibàn gá máy phay 2FWA có nhiều góc hẹp, rãnh chữ T, rãnh đuôi én, cácmặt trợt đòi hỏi độ chính xác cao cùng với điều kiện xởng trờng thì việc ápdụng phơng án bào là không hợp lí
2 Phơng án mài:
- Ưu điểm: mài cho năng suất và chất lợng bề mặt cao, độ chính xác,sai số hình học và thời gian sửa chữa đợc rút ngắn
- Nhợc điểm: Việc gá đặt chi tiết rất phức tạp đặc biệt là chi tiết dài
nh bàn gá, phải có đồ gá chuyên dùng, đối với những mặt trợt hẹp và dài,
có nhiều thành, rãnh nh các mặt 2,5,7 và 10 của bàn gá thì việc áp dụng
ph-ơng án mài rất khó khăn và mất thời gian, do đó với bàn gá thì khi sửa chữa
ta không nên áp dụng phơng án mài
3 Phơng án cạo:
- Ưu điểm: Phơng án cạo dễ thực hiện, dụng cụ và đồ gá đơn gián cóthể linh hoạt sửa chữa nhiều bề mặt trong cùng t thế gá đặt Có thể sửa chữatại chỗ, không phải vận chuyển đi xa đặc biệt phù hợp với điều kiện xởngtrờng Cạo cho độ chính xác và chất lợng bề mặt cao
- Nhợc điểm: Cạo cho năng suất thấp, đòi hỏi tay nghề của thợ phảicao, tốn nhiều sức lao động
* Qua việc phân tích 3 phơng án sửa chữa trên, đặc biệt áp dụng với
điều kiện sửa chữa của xởng trờng và đặc thù của bàn gá máy phay 2FWAthì việc lựa chọn phơng án sửa chữa bằng phơng án cạo là hợp lý nhất
Lập qui định công nghệ cho phơng án cạo
Trang 14b¶ng NGANG 1
Trang 15III Biện luận nguyên công cạo
1 Nguyên công số I: Cạo mặt 1,6.
* Gá bàn gá lên bàn máp Dùng Ni Vo, đồng hồ so điều chỉnh cânbằng Dùng đồ gá kẹp chặt cố định bàn gá
* Dùng mặt phẳng mẫu và bột mầu lên sau đó cho rà lên mặt 1,6 cầncạo Tiến hành cạo theo vết bột màu Trong quá trình cạo kết hợp với kiểmtra đạt yêu cầu:
- Số điểm bắt và tiếp xúc bột màu 14 16 điểm/ ô vuông 25/25
- Độ thẳng phẳng và đồng phẳng của 1 và 6 0,02/k *
- Độ song song của mặt 1 và 6 với tâm trục vít me 0,02/k *
* Kiểm tra : - dùng thớc phẳng căn lá 0,02m để kiểm tra độ phẳngcủa mặt 1,6, bằng bột màu, bàn phẳng mầu và ; lên mặt 1,6 đánh giá độphẳng bằng đồng hồ so gắn trên bàn máp, cho đồng hồ so di chuyển dọctheo mặt 1 và 6 sai số 2 mặt phẳng là độ không đồng phẳng của mặt 1 và 6
- Kiểm tra độ đồng phẳng bằng đồng hồ so gắn trên bàn máp, cho
đồng hồ so di chuyển dọc theo mặt 1 và 6 sai số trên 2 mặt phẳng là độkhông đồng phẳng của mặt 1 và 6
- Kiểm tra độ song song của mặt 1,6 với tâm trục vít me bằng cáchgắn trục kiểm vào 2 lỗ của gối đỡ Gắn đồng hồ so trên khối V Cho khối V
di chuyển trợt theo trục kiểm, đầu tì của đồng hồ so di trợt trên mặt phẳng1,6 Độ sai lệch của đồng hồ so là độ không song song của các mặt phẳng1.6 với tâm trục vít me
Trang 16- Dùng thớc thẳng + căn lá 0,02 mm, bột màu kiểm tra độ thẳngphẳng của các mặt 2, 5 nh ở nguyên công I.
- Dùng trục kiểm đồng hồ so kiểm tra độ song của các mặt 2,5 vớitâm trục vít ma nh ở nguyên công I
- Dùng trục kiểm đồng hồ so kiểm tra độ song của các mặt 2,5 vớitâm trục vít ma nh ở nguyên công I
- Dùng đồ gá vạn năng kiểm tra song cửa 2 mặt 2 và 5
- Dùng dỡng mẫu để kiểm tra góc tạo bởi mặt 2 và 1; 5 và 6
3 Nguyên công số 3: Cạo mặt 3,4.
* Gá bên bàn gá lên bàn mát, căn chỉnh và cân bằng sau đó kẹp chặt
* Dùng mặt phẳng mầu trên có rà bột màu ra lên mặt 3,4 Tiến hànhcạo sửa theo vết bột màu kết hợp với quá trình kiểm tra cho đến khi đạt yêucầu kĩ thuật:
- Mặt 3,4 thẳng phẳng và đồng phẳng sai lệch cho phép 0,02
- Số điểm bắt bột màu từ 10 12 điểm
- Mặt 3,4 song song với tâm trục vít me
h Mặt 8,9 thẳng phẳng đồng phẳng và song song với tâm trục vít me,sai lệch cho phép 0,02./L
- Số điểm bắt bột màu từ 12 14 điểm/ ô vuông 25/25
* Phơng pháp kiểm tra kiểm tra độ thẳng phẳng cách dùng thớc thẳngcăn lá 0,02 Cho thớc thẳng áp lên mặt phẳng cần kiểm tra, lùa căn lá vàogiữa mặt cần kiểm tra và mặt thớc độ thẳng phẳng đạt yêu cầu khi khikhông lùa đợc căn lá 0,02 lọt qua
- Phơng pháp kiểm tra độ đồng phẳng và song song với trục vít ma
đ-ợc tiến hành nh ở nguyên công I
Trang 175 Nguyên công số 5 cạo mặt 10
* Gá bàn gá lên bàn máp Dùng Ni vô đồng hồ so điều chỉnh cânbằng, kẹp chặt bằng đồ gá để cố định bàn gá
- Kiểm tra độ thẳng phẳng bằng thớc mầu + căn lá nh nguyên công I
- Kiểm tra độ vuông góc giữa các rãnh chữ T với mặt 8,9 bằng cáchdùng ke mầu 900 cho ke mầu di trợt trên thành rãnh chữ T và mặt 8,9, dùngcăn lá 0,02 mm kiểm tra độ vuông góc
- Cạo mặt 7 thẳng phẳng song song với thành rãnh chữ T của mặt 10,
đồng thời song song với tâm trục vít me
- Cạo các rãnh chữ T lắp cử hành trình của mặt 7 song song với nhau
và song song tâm trục vit me
Các sai lệch cho phép 0,02/L
*Phơng pháp kiểm tra:
- Kiểm tra độ thẳng phẳng đợc tiến hành ở nguyên công I
- Kiểm tra độ song song của rãnh chữ T lắp cử hành trình bằng thớccặp đợc tiến hành nh ở nguyên công V của mặt 10
Trang 18- Kiểm tra độ song song của mặt 7 với các rãnh chữ T của mặt 10bằng cách gá đồng hồ so trên đồ gá có góc vuông trợt trên mặt 8 và 10 Cho
đầu kiểm của đồng hồ so rà lên mặt 7 Dịch chuyển đồ gá trợt trên mặt8,10 Độ sai lệch của đồng hồ so chỉ sai lệch độ không song song của mặtvới các thành chữ T
Trang 19Phần I:
Sửa chữa các mặt trợt thân máy phay 2FWA.
I Phân tích nhiệm vụ và chức năng làm việc, nguyên nhân h hỏng của thân máy phay 2FW.
1 Nhiệm vụ các mặt dẫn trợt của thân máy phay:
Là mặt dẫn trợt cho bàn máy chuyển động lên xuống dọc theo cácmặt dẫn trợt Trong không gian bàn máy luôn luôn vuông góc với thân máy.Với nhiệm vụ là mặt dẫn trợt các mặt trợt của thân máy giúp cho bàn máy
có thể chuyển động linh hoạt trong quá trình gia công
Nguyên lý làm việc của thân máy: Bàn máy mà trực tiếp là bàn đỡ
đ-ợc gá trực tiếp vào thân máy và chuyển động lên xuống trên các mặt dẫn
tr-ợt của thân máy tạo ra Đa bàn máy bao gồm bàn trtr-ợt ngang, bàn trunggian, bàn gá phôi đến những vị trí thích hợp để thực hiện quá trình gia côngchi tiết phù hợp
Vị trí hình học của thân máy và bàn đỡ là luôn luôn vuông góc vớinhau trong không gian do đó trong quá trình sửa chữa phải đảm bảo điềukiện bàn đỡ lắp vào thân máy chuyển động luôn luôn vuông góc với thânmáy đồng thời song song với tâm trục chính
ít và xây xớc là chính
- Mặt 2 và 4 bị mòn xớc nhiều nhất vì mặt trợt của bàn đỡ luôn luôntì sát vào hai mặt này, do chịu tải dụng một phần của bàn máy mặt trợt 2,4nhỏ đồng thời mặt 2,4 là mặt trợt nghiêng so với phơng thẳng đứng một góc
nên các mặt này bị mòn nhanh và mòn rất nhiều Tuy nhiên lợng mòn
Trang 20chủ yếu tập trung ở phần giữa vì trong khoảng này tham gia làm việc nhiều,phần trên và dới của các mặt này ít mòn.
- Mặt 5,6,7,8,9 là mặt trợt của xà ngang các mặt này ít mòn Vì cácmặt này chỉ làm việc khi gia công các chi tiết dài lớn cần chống tâm hoặccần đảm bảo độ vững cứng Mặt 7 là mặt trợt có dạng thanh năng nên mặtnày rất ít mòn do vậy trong quá trình sửa chữa chỉ cần đánh giấy giáp vàsửa qua các thanh răng
3 Tính công nghệ.
Hình vẽ và kích thớc đợc biểu diễn trên hình vẽ
Yêu cầu kỹ thuật:
- Mặt 1 phải đạt độ thẳng phẳng và vuông góc với trục tâm trục chínhsai số cho phép 0 , 03 / 1000mm
- Mặt 2,4 đạt độ thẳng phẳng song song với nhau, vuông góc với tâmtrục chính và luôn luôn tạo với mặt 1 một góc không đổi Các sai lệch chophép 0 , 02 / 1000mm.
- Mặt 6,8 song song với nhau và song song với tâm trục chính
- Số điểm bắt sơn trên các mặt phẳng từ 10 15 điểm/ô vuông25/25
Các phơng án sửa chữa thân máy phay
Đặc điểm của thân máy phay với các bề mặt trợt lớn phẳng để phụchồi các mặt trợt máy ta có thể thực hiện theo các phơng án sửa chữa sau:
- Phơng án bào
- Phơng án mài
- Phơng án cạo
Ta có thể đi cụ thể vào từng các phơng án trên
1 Phơng án 1 sửa chữa thân máy phay bằng phơng pháp bào.
* Nội dung phơng án:
Trang 21- Đặt thân máy nằm ngang sao cho mặt 1 của thân hớng lên trên.Dùng Nivô, đồng hồ so căn chỉnh sao cho mặt 1 cân bằng Dùng đố gá kẹpchặt thân máy trên bằng máy bào giờng.
- Dùng đồng hồ so cho trợt đều trên các mặt 1,2 và 4 xác định độmòn lớn nhất của các mặt này Dùng sơn, vạch dấu đánh dấu vào những
điểm mòn nhất Lấy các điểm này làm mốc để tiến hành bào Ta có thể bàocác mặt 1,2 và 4 trong một lần gá đặt qua các nguyên công sau:
* Nguyên công I: Bào mặt 1:
Bào mặt 1 theo vạch dấu ca của điểm mòn nhiều nhất: Tiến hành bàomặt 1 cho đến hết độ mòn và bào tinh một lợt 0,02mm để đạt độ phẳng và
độ nhẵn theo yêu cầu:
+ Mặt 1 phải thẳng phẳng sai số cho phép 0,03/1000mm Độ phẳngnày đợc kiểm tra bằng thớc thẳng + căn lá 0,03mm không thể lọt qua khilùa vào giữa mặt 1 và thớc
+ Mặt 1 phải vuông góc với tâm trục chính sai số cho phép
Độ vuông góc đợc kiểm tra bằng cách gá đồng hồ so theo
đờng tâm trục chính Quay trục chính theo các góc độ khác nhau Đầu đokim đồng hồ và đều lên mặt 1 Độ sai lệch của đồng hồ so là chỉ số chỉ độkhông vuông góc của mặt 1 với đờng tâm trục chính
* Nguyên công II: Bào mặt 2(4) phơng pháp bào mặt 2 và 4 là tơng
- Mặt 2(4) phải vuông góc với tâm trục chính, đợc kiểm tra bằng
đồng hồ so
- Mặt 2,4 sau khi bào phải song song với nhau, độ song song giữa haimặt này đợc kiểm tra bằng đồ gá vạn năng
* Nguyên công III: Bào mặt 5 và 9.
- Dựng thân máy lên theo đúng vị trí làm việc của thân máy Mặt 5,9hớng lên trên Tiến hành căn chỉnh điều chỉnh độ thăng bằng: Định vị và
Trang 22kẹp chặt thân máy trên bằng máy bào gờng Ta có thể thực hiện bào toàn bộcác mặt 5,6,8 và 9 cùng một lần gá đặt.
- Lấy mốc là điểm mòn nhất trên mặt 5 và 9 Bào mặt 5 và 9 theo hết
độ mòn sau đó tiến hành bào tinh đạt yêu cầu:
+ Mặt 5,9 đồng phẳng với nhau cùng song song với tâm trục chính độ
đồng phẳng và song song này đợc kiểm tra bẵng đồng hồ so
+ Mặt 5,9 thẳng phẳng đợc kiểm tra bằng căn lá + thớc phẳng Cácsai lệch cho phép 0 , 02 / 1000mm
* Nguyên công IV: Bào mặt 6,8.
Bào theo mốc đến khi đạt yêu cầu kỹ thuật:
- Mặt 6,8 thẳng phẳng song song với nhau và song song với tâm trụcchính Đợc kiểm tra bằng độ gá vạn năng và đồng hồ so thẳng phẳng + cănlá
+ Mặt 6,8 luôn tạo với mặt 5,9 một góc không đổi đợc kiểm tra bằng
đờng mầu + căn lá 0,02mm không lùa qua đợc
* Sửa chữa mặt 7: Mặt 7 là mặt trợt có một bên thanh răng do đó ta
không thể phục hồi mặt này bằng phơng pháp bào đợc Mặt này ít bị mònnên ta chỉ đánh bóng hết các vết xây xớc là đợc
Trang 23B¶ng tiÕn tr×nh c«ng nghÖ cho ph¬ng ¸n Bµo Th©n m¸y
Trang 242 Phơng án 2: Phơng án mài
Nội dung phơng án:
Việc thực hiện mài thân máy đợc thực hiện trên máy mài phẳng và
đ-ợc gá trên bằng máy mài chuyên dụng Nội dung của công việc gá đđ-ợc đặt ởcác nguyên công và lấy mốc mài đợc thực hiện nh ở phơng án bào Các bớcthực hiện nh sau:
* Nguyên công I: Mài mặt 1 chuẩn kiểm tra là đờng tâm trục chính.
Đá mài phẳng Tiến hành mài mặt 1 theo yêu cầu:
+ Mặt 1 thẳng phẳng sai số cho phép 0 , 03 / 1000mm Đợc kiểm trabằng thớc thẳng + căn lá 0,03mm trên suốt chiều dài
+ Mặt 1 vuông góc với tâm trục chính sai số cho phép
* Nguyên công II: Mài mặt 2,4: Mặt 2,4 đợc mài đạt độ thẳng phẳng
và song song với nhau Độ song song này đợc kiểm tra bằng đố gá vạnnăng Mặt 2,4 phải vuông góc với tâm trục chính Độ vuông góc đợc kiểmtra bằng đồng hồ so
Mặt 2,4 luôn tạo với mặt 1 một góc không đổi đợc kiểm tra bằng ờng mầu theo khe hở ánh sáng
đ-* Nguyên công III: Mài mặt 5,9 Thân máy đợc gá sao cho mặt 5,9
hớng lên trên Tiến hành mài theo mốc theo yêu cầu:
- Mặt 5,9 thẳng phẳng và đồng phẳng với nhau Độ thẳng phẳng này
đợc kiểm tra bằng thớc thẳng, mặt phẳng mẫu trên gá Nivô + căn lá0,02mm Các sai lệch cho phép 0 , 02 / 1000mm
- Mặt 5,9 song song với tâm trục chính, đợc kiểm tra bằng đồng hồ
so Các sai số cho phép 0 , 02 / 1000mm
* Nguyên công IV: Mài mặt 6,8 Các mặt này đợc mài bằng đá mài
hình bát côn Tiến hành mài theo mốc đạt yêu cầu:
- Mặt 6, 8 thẳng phẳng song song với nhau và song song với tâm trụcchính Đợc kiểm tra bằng độ gá vạn năng và đồng hồ so
- Mặt 6,8 luôn luôn tạo với mặt 5 và 9 một góc không đổi đợc kiểm
Trang 25* Sửa chữa mặt 7: Mặt 7 đợc sửa đánh bóng cho hết độ mòn độ xâyxớc.
Trang 26B¶ng tiÕn tr×nh c«ng nghÖ cho ph¬ng ¸n mµi B¶ng 1,2
Trang 273 Phơng pháp sửa chữa thân máy phay bằng phơng pháp cạo.
* Nội dung phơng án:
- Đặt thân máy nằm ngang sao cho mặt 1 nằm ngang, định vị kẹpchặt trên bàn máp
- Gá đồng hồ so
* Nguyên công I: Dùng đồng hồ so gá theo đờng tâm trục chính làm
chuẩn Cạo mốc số 3 dùng mốc này làm chuẩn để tiến hành cạo mặt 1 Đảmbảo độ vuông góc giữa mặt 1 với đơng tâm trục chính Sai số cho phép
+ Mặt 1 vuông góc với đờng tâm trục chính đợc kiểm tra bằng đồng
- Mặt 2,4 song song với nhau Độ song song đợc kiểm tra bằng đồ gávạn năng Sai số cho phép 0 , 02 / 1000mm
- Mặt 2,4 vuông góc với tâm trục chính
* Nguyên công III: Cạo mặt 5 và 9:
Dựng thân máy lên (mặt 5,9 hớng lên trên) Bắt bột màu cho mặt 5,9tiến hành cạo sửa mạt 5,9 theo vết bột màu đạt yêu cầu:
- Mặt 5,9 đạt độ thẳng phẳng và đồng phẳng với nhau, sai số chophép 0 , 02 / 1000mm
- Mặt 5,9 song song với tâm trục chính, sai số cho phép