1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)

108 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,47 MB
File đính kèm Cad.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đã được học xong cơ sở lí thuyết môn học công nghệ sửa chưa máy công cụ do thầy Trần Quốc Tuấn chỉ dạy, thêm vào đó là thời gian thực hành chuyên ngành, thực tập tốt nghiệp mà đặc biệt là quá trinh làm đồ án môn học sửa chữa thiết bị cơ khí do thầy Trần Quốc Tuấn chỉ dạy và sự chỉ bảo tận tình của các thầy , các cô, em đã có lượng kiến thức cơ bản về bảo dưỡng máy công cụ . Em luôn ý thức mình phải không ngừng học hỏi, nghiên cứu đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tế . Để qúa trình chỉ bảo của các thầy cô thực sự có ý nghĩa . Quá trình làm đồ án tốt nghiệp của em cũng là cơ sở đánh giá phần nào kiến thức mà em đã đựơc học . Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài được giao là : “ Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU . Với sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Quốc Tuấn và sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong ban Nguội , cộng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành đồ án mình được giao . Tuy nhiên trong quá trình làm đồ án , em vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót . Vì vậy em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô , các bạn để đồ án của em được tốt hơn .

Trang 1

Trang 2

NhËn xÐt cña Héi §ång

Trang 3

Có thể nói rằng nền công nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của các nớc trên thế giới Đặc biệt là công nghiệp nặng nói chung và ngành gia công sản phẩm nói riêng, nó luôn đợc đầu t và phát triển ngày càng vững mạnh

ở Việt Nam chúng ta khi đất nớc còn đang trong thời kỳ chiến tranh , thì nền công nghiệp hầu nh cha phát triển Sau khi đất nớc hoàn toàn đợc giải phóng Chúng ta đã bắt tay vào việc khôi phục hậu quả của chiến tranh và xây dựng đất nớc theo con đờng Xã Hội Chủ Nghĩa , đặc biệt là những năm thực hiện chính sách đổi mới về công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Cho đến nay thì nghành công nghiệp đã trở thành một ngành quan trọng nhất trong hệ thống các ngành kinh tế của đất nớc Trong đó ngành gia công cơ khí đóng vai trò hết sức quan trọng, nó không những thúc đẩy những nghành kinh tế khác phát triển mà còn đóng góp 1 phần không nhỏ vào tổng thu nhập kinh tế của đất nớc Bởi vậy ngành công nghiệp gia công cơ khí luôn luôn đợc tín trọng, đầu t phát triển Nhất là trong những năm gần đây khi công cuộc công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc diễn ra mạnh mẽ Ngành công nghiệp của nớc ta đợc đầu t và phát triển rất nhanh Điều đó

đồng nghĩa với việc nhiều nhà máy đợc xây dựng mới hoặc đợc đầu t thêm trang thiết bị , máy móc để phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng Nhng

do cơ chế thị trờng tác động khiến các xí nghiệp phải tăng thời gian sản xuất

Do đó thời gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều, máy móc có thể hoạt

động liên tục cả 3 ca mỗi ngày, đôi khi phải hoạt động cả thứ 7, chủ nhật

Do máy móc có thể đợc chăm sóc và bảo dỡng không đợc tốt trong quá trình sản xuất , bôi trơn cho các cơ cấu, bộ phận của máy không đảm bảo sẽ làm cho các bộ phận này bị mòn hỏng nhiều , đặc biệt là các mặt trợt Vì vậy sẽ gây ra những sai số khi gia công chi tiết Vấn đề đặt ra khi máy bị hỏng là ta phải sửa chữa , phục hồi lại độ chính xác cho máy, để có thể đa máy vào hoạt động đúng tiến độ đề ra mà và đảm bảo không tốn nhiều kinh phí cho việc sửa chữa máy Do đó trong mỗi nhà máy, xí nghiệp, cơ sở gia công cơ khí không thể thiếu đ… ợc đội ngũ cán bộ kĩ thuật và công nhân sửa chữa

Trang 4

bảo trì thiết bị cơ khí Với xu thế Hiện Đại Hoá nh hiện nay thì đội ngũ này phải có trình độ kĩ thuật, tay nghề cao, am hiểu về máy móc thiết bị và đợc

đào tạo cơ bản về thực hiện công việc sửa chữa, bảo trì thiết bị một cách tốt nhất, đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật và thời gian sửa chữa ngắn nhất

Là một sinh viên ngành cơ điện của trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội, một trờng có bề dày lịch sử đến nay đã hơn 107 năm Bản thân em rất lấy làm tự hào về truyền thống của trơng mình Để xứng đáng là sinh viên của trờng em luôn phấn đấu rèn luyện và học tập tốt, sau này đem những kiến thức và kinh nghiệm về sửa chữa máy công cụ mà thầy cô đã nhiệt tình chỉ dạy để áp dụng vào thực tế, phục vụ cho đất nớc

Sau khi đã đợc học xong cơ sở lí thuyết môn học công nghệ sửa cha máy công cụ do thầy Trần Quốc Tuấn chỉ dạy, thêm vào đó là thời gian thực hành chuyên ngành, thực tập tốt nghiệp mà đặc biệt là quá trinh làm đồ án môn học sửa chữa thiết bị cơ khí do thầy Trần Quốc Tuấn chỉ dạy và sự chỉ bảo tận tình của các thầy , các cô, em đã có lợng kiến thức cơ bản về bảo d-ỡng máy công cụ Em luôn ý thức mình phải không ngừng học hỏi, nghiên cứu đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã đợc học vào thực tế

Để qúa trình chỉ bảo của các thầy cô thực sự có ý nghĩa Quá trình làm đồ

án tốt nghiệp của em cũng là cơ sở đánh giá phần nào kiến thức mà em đã

Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giúp đỡ em trong quá trình em làm đồ án tốt nghiệp Nhất là sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần Quốc Tuấn Thầy đã hớng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian làm đồ án , giúp em hiểu ra nhiều điều mình còn cha rõ Nhất là những chỗ sai hỏng trong đồ án của mình Đồng thời em cũng sin cảm ơn sự đóng góp ý kiến

Trang 5

nữa Sự quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy cô đã giúp em có kết quả tốt hơn trong học tập Điều đó sẽ giúp em có thêm tự tin khi tiếp súc với công việc sau khi ra trờng Em sẽ cố gắng phát huy tốt những gì mình đã đ-

ợc học trong trờng và cũng sẽ học hỏi thêm để có thể phát triển những kiến thức đó thật tốt Để xứng đáng là sinh viên của trờng Đại học Công Nghiệp

Hà Nội và không phụ lòng thầy cô

Trang 6

Máy phay ENSHU là loại máy phay vạn năng, thuộc dạng máy phay ngang , do nhật sản xuất, các kích thớc và khối lợng tơng đối lớn so với các máy khác Trục chính của máy phay ENSHU gồm có 12 cấp tốc độ khác nhau

Máy phay EnSHU gồm có 5 bộ phận chính có các mặt trợt nằm trên các bộ phận đó :

Trang 7

của thân máy phay ENSHU

I, Nhiệm vụ và chức năng

1 Nhiệm vụ : với các máy phay nói chung và với máy phay ENSHU nói riêng thì phần thân máy là bộ phận quan trọng nhất , nó là bộ khung để lắp ráp với các bộ phận , cơ cấu của máy : Từ động cơ , hộp tốc độ , các bàn máy , đầu máy Thân máy là bộ phận rất quan trọng , nó đảm bảo độ cứng vững của máy, độ chính xác các mặt trợt của máy khi lắp gép Đặc biệt là hệ thống các mặt trợt của thân máy là cực kỳ quan trọng , nhờ các mặt trợt này

mà bàn nâng của máy có thể thực hiện chuyển động lên xuống , dựa vào đặc tính làm việc của cơ cấu vít me - đai ốc cho phép ta gia công các chi tiết có

độ chính xác cao khác nhau , lấy chiều sâu cắt phù hợp với từng bớc gia công cụ thể: gia công thô, gia công tinh

2, Nguyên lý làm việc của hệ thống làm việc thân máy

Thân máy đợc chế tạo liền với đế máy, nó đảm bảo độ cứng vững khi lắp

đặt trên móng máy Hệ thống các mặt trợt của thân máy phay ENSHU nằm theo phơng thẳng đứng và phơng ngang vuông góc và song song với tâm trục chính Các mặt trợt của thân máy bao gồm 9 mặt : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8 , Các mặt 1, 2, 3, 4, 5 là các mặt dẫn trợt của thân máy, các mặt này tiếp xúc với các mặt dẫn trợt đứng của bàn nâng Bàn nâng chuyển động lên xuống trên các mặt trợt nhờ cơ cấu vít me đai ốc Các mặt trợt của thân máy

định phơng chuyển động cho bàn nâng và giữ cho bàn nâng không bị lật theo các phơng khác Các mặt trợt 1 , 2 , 3 , 4 , 5 vuông góc với tâm trục chính Các mặt 6 , 7 , 8 , tiếp xúc với các mặt trợt của xà ngang Các mặt trợt này song song với tâm trục chính Các mặt này thờng rất ít mòn và trong một

số trờng hợp thì thờng bị xây sát nhiều hơn là do mòn

II, Tính công nghệ trong kết cấu của thân máy phay ENSHU

1, Biểu diễn kết cấu và các kích thớc cơ bản

Trang 8

2, Yêu cầu kĩ thuật :

-Các mặt 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , phải đạt độ phẳng sai số <0,02/1000mm

và không bị cong vênh

-Độ vuông góc mặt 1 , 2 với tâm trục chính, sai số≤0,02/300

-Độ song song giữa mặt 6 , 7 , 8 với tâm trục chính, sai số <0,02/1000mm-Các mặt 1 vuông góc với 2 , 5

-Các mặt 2 , 5 song song với nhau ,sai số cho phép <0,02/1000mm

-Mặt 1 song song với 3 và 1 song song với 4, sai số cho phép <0,02/1000mm-Số điểm bắt bột màu 14 ữ16 điểm/25x25, bắt đầu trên toàn bộ bề mặt

Trang 9

* Các mặt dẫn trợt của thân máy phay ENSHU tiếp xúc và làm việc trực tiếp với bàn nâng Trong quá trình làm việc sẽ gây ra hiện tơng mài mòn các mặt trợt này của thân.

Để lập đợc phơng của án sửa chữa hợp lý ta phải phân tích đợc lợng mòn của từng mặt trợt

- Mặt 6 , 7 , 8 là mòn ít nhất Trong 1 số máy thì các mặt này thơng bị xây sát

- Mặt 9 là mặt lắp căn vì thế nên nó không bị mòn

Trang 10

Phần II: Đối với bàn nâng máy phay ENSHU

I, Nhiệm vụ và chức năng làm việc của bàn nâng

1, Nhiệm vụ

Bàn nâng là bộ phận vô cùng quan trọng của máy phay ENSHU Nó

là nơi lắp động cơ (bàn máy), cơ cấu chuyển động ngang (của bàn trung gian), chuyển động dọc của bàn gá Bàn nâng có nhiệm vụ đa bàn trung gian, bàn gá lên xuống nhờ cấu trúc vít me, đai ốc và hệ thống mặt trợt của thân máy nhằm tạo ra các vị trí khác nhau giữa dao và phôi

- Hệ thống các mặt dẫn trợt ngang của bàn nâng cho phép bàn trung gian, bàn gá phôi ra vào tại vị trí tơng quan cần thiết giữa dao và phôi

2, Nguyên lý làm việc so với các bộ phận liên quan:

- Bàn nâng máy phay ENSHU chuyển động lên xuống nhờ hệ thống mặt trợt đứng và căn Các mặt trợt này tiếp xúc trực tiếp với các đờng dẫn trên thân máy

- Các mặt dẫn trợt 10, 11, 12, 13, 14, 15 tiếp xúc các mặt dẫn trợt dới của bàn trung gian Nhờ hệ thống mặt trợt này mà bàn trợt ngang ( bàn trung gian ) có thể chuyển động tịnh tiến ra vào theo phơng ngang nhờ đặc

điểm làm việc của cơ cấu đai ốc vít me ngang

Trang 11

1, Biểu diễn kết cấu và kích thớc cơ bản

2, Yêu cầu kỹ thuật :

- Các mặt trợt phải đạt độ phẳng, sai số < 0,02/1000 mm

- Các mặt phẳng đạt độ bắt điểm từ 14ữ16 vết sơn trên diện tích 25x25 mm,

điểm sơn phải bắt đều trên toàn bộ bề mặt

- Các mặt 10,11,14,15 phải song song với tâm trục vít me ngang Sai số cho phép < 0,02/1000 mm Mặt 10,11 phải song song với 14,15

Trang 12

- Mặt 12,13 hợp với 10,11 góc bằng 900 , hai mặt này phải song song với tâm vít me ngang theo hai phơng Sai số cho phép 0,02/1000 mm≤

- Mặt 16,17 đồng phẳng, mặt 18 vuông góc với mặt 17 Các mặt này phải song song với tâm trục vít me đứng Sai số cho phép < 0,02/1000 mm

- Các mặt 16,17,18 phải vuông góc với các mặt 10,11,12,13,14,15 Sai số cho phép < 0,01/1000 mm

III, Nguyên nhân h hỏng các mặt trợt của bàn nâng máy phay ENSHU

* Hệ thống các mặt tr ợt bàn nâng máy phay ENSHU có thể phân ra hai phần :

- Hệ thống mặt trợt ngang : gồm các mặt 10,11,12,13,14,15

- Hệ thống các mặt trợt đứng gồm các mặt 16,17,18 Hệ thống các mặt trợt này thờng xuyên làm việc để đạt vi trí giữa dao phay và phôi theo yêu cầu cần thiết khi gia công các chi tiết khác nhau , do đó mà các mặt trợt này bị mòn nhiều Để có phong án sửa chữa hợp lý ta phải phân tích đựoc lợng mòn của từng mặt trợt Từ đó ta có thể đa ra phơng án hợp lý nhất để sửa chữa các mặt trợt

- Mặt 14,15 bị mòn do tiếp xúc với căn bắt trên bàn trung gian, bàn trung gian thờng xuyên chuyển động ra vào làm cho mặt 14,15 bị mòn

- Các mặt 16,17,18 bị mòn nhiều do tiếp xúc và di trợt trên các mặt trợt của thân máy, thêm vào đó là trọng lợng của bàn gá và lực cắt gây tác động phần lớn vì vậy các mặt này bị mòn nhiều

Trang 13

I, Nhiệm vụ và chức năng làm việc của bàn trung gian

1, Nhiệm vụ

- Bàn trung gian là bộ phận quan trọng, nó có nhiệm vụ dẫn trợt cho bàn trợt dọc (bàn gá) di chuyển theo phơng dọc, nó còn di chuyển theo phơng ngang

đa bàn gá ra vào đạt vị trí gia công cần thiết

2, Nguyên lý làm việc so với các bộ phận liên quan

- Bàn trung gian chuyển động ra vào nhờ hệ thống mặt trợt dới 19, 20, 21 Các mặt này tiếp xúc trực tiếp với các mặt dẫn trợt trên của bàn nâng

- Các mặt 22, 23, 24 tiếp xúc và dẫn trợt cho các mặt trợt dới của bàn gá chuyển động

Trang 14

II, TÝnh c«ng nghÖ trong kÕt cÊu cña bµn trung gian

1, BiÓu diÔn c¸c kÕt cÊu vµ c¸c kÝch thíc c¬ b¶n

Trang 15

( mm)

- Số điểm bắt bột màu 14 ữ16/25x25 mm

- Mặt phẳng 19, 20 phải đồng phẳng và song song với tâm vít me ngang Sai

số cho phép ≤ 0,02/1000mm

- Mặt 21 vuông góc với mặt 20, mặt 21 đúng góc độ với mặt 22

- Các mặt 22, 23 đồng phẳng và song song với tâm vít me dọc, sai số ≤0,02/1000 ( mm)

- Các mặt dẫn trợt 22, 23, phải vuông góc với các mặt dẫn trợt dới 19, 20, 21 sai số ≤0,01/1000 ( mm)

- Mặt phẳng 24 phải hợp với mặt 22 một góc khoảng 55 độ

III, Nguyên nhân h hỏng của bàn trợt ngang (bàn trung gian)

* Hệ thống các mặt trợt của bàn trung gian có thể phân ra làm hai loại:

- Hệ thống các mặt trợt theo phơng ngang gồm các mặt 19, 20, 21

- Hệ thống các mặt trợt theo phơng dọc gồm các mặt 22, 23, 24

- Các mặt trợt của bàn trung gian thờng xuyên phải làm việc để đạt vị trí gia công thích hợp do đó nó bị mài mòn nhiều Vì vậy mà các mặt dẫn trợt không còn đợc chính xác nh cũ Do đó khi gia công chi tiết sẽ không đạt yêu cầu

* Phân tích lợng mòn của các mặt trợt

- Mặt 22, 23 là 2 mặt bị mòn nhiều, lợng mòn ở phần bên phải nhiều hơn do

ảnh hởng của lực cắt và do bàn gá liên tục chuyển động đi lại để gia công chi tiết trên hai mặt phẳng này

- Mặt 24 cũng bị mòn do mặt trợt của rãnh mang cá trên bàn gá tiếp súc với mặt 24 trong quá trình chuyển động của bàn gá

- Mặt 19, 20 cũng bị mòn nhiều do thờng xuyên làm việc, lợng mòn ở phía ngoài nhiều hơn phia trong do ảnh hởng của lực cắt và do đặc điểm bàn gá thờng xuyên làm việc ở phía ngoài nhiều hơn bên trong gần trục chính

- Mặt 21 cũng mòn nhiều do thờng xuyên phải làm việc tiếp xúc với mặt dẫn trợt của bàn nâng

- Các mặt trợt của bàn trung gian bị mòn làm cho chế độ vuông góc của bàn máy với thân và trục chính không đảm bảo

Trang 16

Phần iv: Đối với bàn gá.

I, Nhiệm vụ chức năng làm việc

1, Nhiệm vụ:

- Bàn gá máy phay ENSHUcó nhiệm vụ dùng để gá chi tiết gia công, ngoài

ra nó còn có chức năng đa phôi di chuyển qua lại theo phơng dọc để đạt vị trí gia công cần thiết và cắt gọt hết bề mặt cần gia công

2, Nguyên lý làm việc so với các bộ phận liên quan

- Bàn gá máy phay ENSHU tiếp xúc và di trợt theo phơng dọc trên các mặt dẫn trợt của bàn trung gian bằng các mặt trợt dới 25, 26, 27, 28 nhờ đặc tính làm việc của cơ cấu vít me - đai ốc

- Mặt 31, 32 là mặt phía trên dùng để gá chi tiết hoặc bắt đồ gá để kẹp chi tiết gia công

- Mặt rãnh chữ T dùng để luồn bu lông gá kẹp đồ gá hoặc chi tiết

- Mặt 29, 30 dùng để bắt cữ khống chế hành trình chọc dọc của bàn gá

II, Tính công nghệ trong kết cấu

1, Biểu diễn kết cấu và kích thớc cơ bản

Trang 18

2, Yêu cầu kỹ thuật.

- Các mặt sau khi cạo sửa phải đạt độ phẳng, không bị cong vênh, sai số cho phép ≤0,02/1000 ( mm)

- Số điểm bắt bột màu 14 ữ 16 điểm/25x25mm bặt đều trên toàn bộ bề mặt.

- Các mặt trên cùng 29, 30 phải đồng phẳng và song song với tâm trục vit me ngang Sai số ≤0,02/1000 ( mm).

- Các mặt chữ T phải song song với nhau và phải song song với tâm trục vit

- Mặt 25, 26 phải đúng góc độ với mặt 27,28

III, Nguyên nhân h hỏng của bàn gá máy phay ENSHU

- Các mặt trợt của rãnh mang cá và các mặt trợt dới 25, 26, 27, 28 tiếp xúc với các mặt trợt trên và mặt trợt của rãnh mang cá của bàn trung gian Mà bàn gá lại chuyển động đi lại liên tục vì vậy gây ra sự mài mòn Lợng mòn tăng dần về phía bên phải do chịu ảnh hởng của lực cắt

- Hệ thống các mặt trên 29, 30 dùng để gá vật hay đồ gá nên bị mòn, do bị

va đập nên biến dạng cục bộ bề mặt, mặt này thờng bị mòn nhiều ở đoạn giữa do phải thờng xuyên gá phôi ( hoặc đồ gá ở phần này)

- Các rãnh chữ T ( mặt 31) dùng để bắt bu lông có thể bị cọ xát nên bị mòn xớc

- Các mặt bên 32, 33 là mặt bắt cữ khống chế hành trình nên cũng bị mòn và mòn nhiều ở đoạn giữa

Trang 19

Phần i: Sửa chữa các mặt trợt của thân máy.

- Để sửa chữa thân máy phay với đặc điểm các mặt trợt không phức tạp lắm, nhng đảm bảo độ chính xác ta có nhiều phơng pháp sửa chữa: phơng pháp bào, phơng pháp mài, phơng pháp cạo ở đây ta xét 3 ph… ơng án sửa chữa thông dụng nhất đó là phơng án mài , phơng án bào và phơng án cạo Với 3 phơng án trên thì ta có bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án

II, Lập bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án

1, Lập bảng tiến trình công nghệ cho phơng án bào thân máy

đồng hồ xo để xác

định lợng mòn cho từng bề mặt trợt

Trục chính

- Độ nhẵn 7

- Độ vuông góc với trục chính ≤0,01/1000

- Độ phẳng bắt

16/25x25mm

Trục chính

Bào Dao

bào chuyê

n dùng

III Bàn gá - Bào mặt 2 đạt yêu Mặt 1 Bào Dao Gá lại thân

Trang 20

- Mặt 5 vuông góc với mặt 1 sai số ≤0.01/1000mm

bào chuyê

n dùng

máy sao cho mặt 2 hớng lên Dùng

đồng hồ xo xác địnn lợng mòn để tiến hành bào cho phù hợp

- Độ thẳng sai số

≤ 0.02/1000mm.

- Số điểm bắt bột màu 14 - 16/25x25mm

- Mặt 5 vuông góc vơi mặt 1 sai số ≤0.01/1000mm

Mặt 1 Bào Dao

bào chuyê

0.01/1000mm

Mặt 1 Bào Dao

bào chuyên dùng

Gá lại thân máy sao cho mặt 3 hớng lên trên Dùng đồng

hồ xo xác

định lợng mòn để tiến hành bào cho phù hợp

Trang 21

cầu kỹ thuật.

- Độ thẳng, sai số ≤0.02/1000mm

- Mặt 4 vuông góc với mặt 5 và song song với mặt 1 sai

0.01/1000mm

bào chuyên dùng

0.02/1000mm

Tâm trục chính

- mặt 8 đúng góc

độ với măt 7

Tâm trục chính

Bào Dao

bào chuyên dùng

Trang 22

2, Lập bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài thân.

hồ xo để xác định ợng mòn

l-Trục chính

Mài Mặt 1 Hớng lên

trên Đặt ni vô trên mặt 1 để xác định độ

- Độ nhẵn 7

- Độ vuông góc với trục chính ≤0,01/1000

- Độ phẳng bắt điểm

14 ữ16/25x25mm

Trục chính

Mài Đá

mài bát côn

Trang 23

- Số điểm bắt bột màu 14 ữ16/25x25

- Mặt 5 vuông góc với mặt 1 sai số ≤0.01/1000mm

mài bát côn

máy sao cho mặt 2 hớng lên Dùng

đồng hồ xo xác địnn lợng mòn để tiến hành mài cho phù hợp

- Độ thẳng sai số ≤0.02/1000mm

- Số điểm bắt bột

16/25x25mm

- Mặt 5 vuông góc vơi mặt 1 sai số ≤0.01/1000mm

Mặt 1 Mài Đá

mài bát côn nt

Trang 24

- Mặt 3 vuông góc với mặt 2 và song song với mặt 1 sai

số ≤ 0.01/1000mm

Mặt 1 Mài Đá

mài bát côn

Gá lại thân máy sao cho mặt 3 hớng lên trên Dùng

đồng hồ xo xác định lợng mòn để tiến hành mài cho phù hợp

2 - Mài mặt 3 đạt yêu

cầu kỹ thuật

- Độ thẳng, sai số ≤0.02/1000mm

- Mặt 4 vuông góc với mặt 5 và song song với mặt 1 sai

số ≤ 0.01/1000mm.

Mặt 1 Mài đá

mài bát côn

≤ 0.02/1000mm.

Tâm trục chính

Mài đá

mài bát côn

Trang 25

song song tâm trục chính, sai số ≤0.02/1000mm.

- mặt 8 đúng góc độ với măt 7

trục chính

mài bát côn

2, Lập bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo thân

Dùng căn đệm, chêm cân bằng theo hai phơng bằng nivô, đảm bảo độ vững chắc

Tâm trục chính

Dao cạo

Trong quá trình cạo phải thờng xuyên kiểm tra độ thẳng, phẳng và độ song song của mặt 1

Trang 26

0.02/1000mm

- Số điểm bắt bột màu

14 ữ16/25x25mm

Mặt 1

Dao cạo

Trong quá trình cạo phải thờng xuyên kiểm tra

độ vuông góc

và độ thẳng , độ phẳng

- Số điểm bắt bột màu

14 ữ16/25x25mm

Mặt 1

Dao cạo

nt

IV Giá

sửa

chữa

Cạo sửa mặt 3,4 đồng phẳng Sai số ≤ 0.02/L.

- Mặt 3 song song với mặt 1, mặt 4 song song với mặt 1.Sai số ≤

0.02/1000mm

- Mặt 3,4 phải vuông góc với mặt 2, 5 Sai số

≤ 0.01/L

Mặt 1

Dao cạo

Trong quá trình cạo sửa phải th-ờng xuyên kiểm tra các mặt đạt yêu cầu kỹ thuật về độ phẳng , độ thẳng , độ đồng phẳng và độ song song

Trang 27

- Mặt 6, 7 song song với tâm trục chính

Cạo sửa mặt 6, 7

đồng phẳng Sai số ≤0.02/1000mm

- Số điểm bắt bột màu

14 ữ 16/25x25

Tâm trục chính

Dao cạo

Trong quá trình cạo phải thờng xuyên kiểm tra các yêu

Tâm trục chính

Dao cạo

nt

II, Biện luận chọn phơng án hợp lí sửa chữa thân máy

- Với 3 phơng án trên Phơng án bào , phơng án mài , phơng án cạo nói trên Dựa vào đặc điểm mòn và độ phức tạp của mặt trợt thân máy ta phân tich u nhợc điểm của ba phơng án đó , khả năng áp dụng để từ đó đa ra phơng án khả thi , hợp lý nhất để tiến hành sửa chữa các mặt trợt của thân máy

1.Với phơng án Bào và Mài

Trang 28

- Hai phơng án này có sử dụng máy móc cho ta hiệu quả cao , năng suất cao

mà vẫn cho ta độ chính xác cao về hình học , đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mà thời gian sửa chữa rút ngắn nhiều

Nhng hạn chế ở phơng án này khi áp dụng vào xởng trờng cũng nh các xí nghiệp vừa và nhỏ là không có thiết bị chuyên dùng thì không khả thi Việc vận chuyển máy đi bào và mài ở trung tâm sửa chữa có thiết bị máy móc thì

sẽ tốn chi phí vận chuyển , đặc biệt với những chi tiết , bộ phận có kích thớc

và trọng lợng lớn thì việc vận chuyển rất khó khăn Vì vậy công việc sửa chữa sẽ khó khăn hơn những nhiều

2 Với phơng án cạo :

- Có thể nói với hai phơng án sửa chữa trên : phơng án mài và cạo thì phơng

án cạo la phơng án dễ thực hiện hơn , dụng cụ sửa chữa đơn giản , không phải di chuyển bộ phận chi tiết cần sửa chữa đến nơi có thiết bị chuyên dùng Với phơng án này có thể áp dụng trực tiểp vào điều kiện kỹ thuật của trờng , xởng cũng nh xí nghiệp áp dụng phơng án cạo cũng cho ta độ chính xác cao có thể

- Tạo trang trí đạt độ thẩm mĩ và có khả năng chứa dầu khi mặt trợt làm việc

mà không phải tốn chi phí cho thiết bị

- Tuy nhiên phơng án này còn tồn tại nhợc điểm : năng suất cạo sửa không cao Nhân công tốn nhiều vì chỉ làm việc thủ công bằng chính sức lao động của mình Nhng vẫn phải thừa nhận một điều rằng hiện nay ở nớc ta phơng

án cạo là phơng án đợc sử dụng nhiều để sửa chữa các mặt trợt của thân máy

- Từ những u nhợc điểm trên ta thấy phơng án cạo là phơng án hay nhất và tối u nhất Nó vừa không tốn kém về chi phi và lại không phải vận chuyển máy móc thiết bị đi xa

.- Do đó em chọn phơng án cạo để thực hịên việc sửa chữa các mặt trợt của thân máy

III, LậP BảNG QUY TRìNH CÔNG NGHệ CHO PHƯƠNG PHáP CạO SửA CáC MặT trợt MáY PHAY ENSHU

1 Bảng quy trình cho phơng án cạo thân máy phay ENSHU :

Trang ngang (28-31)

Trang 33

1, Nguyên công I: Cạo mặt 1 đồng phẳng

- Gá thân máy ngửa lên sao cho mặt 1 hớng lên trên, dùng NiVô, căn đệm để lấy thăng bằng cho máy

- Chuẩn kiểm tra: Ta lấy tâm trục chính để làm chuẩn kiểm tra

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Độ thẳng , độ phẳng sai số ≤0,02/L

+ Độ vuông góc với tâm trục chính có cho phép sai số ≤0,01/100mm

+ Số điểm bắt bột màu 14ữ16 /25x25mm và bắt đều trên toàn bộ diện tích

*phơng pháp đo kiểm : Dùng Nivô để kiểm tra độ đồng phẳng

- Bàn kiểm và bột màu để kiểm tra độ bắt bột màu

- Lắp trục kiểm vào vị trí của trục chính , đế đồng hồ xo đợc đặt trên trục kiểm, đầu đo tỳ vào mặt 1 Cho trục kiểm quay tròn đều > sai số chỉ trên

đồng hồ khi tiếp xúc với mặt 1 ở các vị trí khác nhau sẽ cho thấy độ vuông góc của mặt 1 với tâm trục chính Nh vậy là ta đã kiểm tra song

2, Nguyên công II: Cạo mặt phẳng 2

- Gá thân máy sao cho mặt 2 ngửa lên trên, dùng NiVô và căn đệm để lấy thăng bằng cho máy

- Chuẩn kiểm tra: Sau khi ta cạo song và kiểm tra mặt 1 đạt yêu cầu thi ta dùng mặt 1 làm chuẩn để kiểm tra mặt 2

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Độ thẳng và độ phẳng có sai số cho phép ≤0,02/L

+ Độ vuông góc giữa mặt 2 với mặt 1 có sai số cho phép ≤0,01/100mm

Trang 34

+ Số điểm bắt bột màu 14ữ16 /25x25mm và bắt đều trên toàn bộ diện tích.

* Ph ơng án đo kiểm : Dùng thớc góc và căn lá 0,01 để kiểm tra độ vuông góc giữa 2 và 1 Ta áp thớc góc ( ke vuông ) vào mặt 1 và 2 , sau đó ta dùng căn lá để kiểm tra độ vuông góc giữa hai mặt phẳng này

- Kiểm tra mặt 2 vuông góc với đáy bằng đồng hồ xo và thớc khoảng cách góc ( ke vuông ) Đặt thân máy lên bàn chuẩn sao cho mặt đáy của thân và thớc khoảng cách góc ( ke vuông ) nằm cùng nhau trên bàn chuẩn Để đế

đồng hồ xo áp vào mặt 1 và 2, đầu đo cho tỳ vào cạnh của thớc khoảng cách góc ( ke vuông ) còn lại Di chuyển đế đồng hồ lên xuống theo chiều dài thân máy, độ sai số chỉ trên đồng hồ cho ta biết độ vuông góc giữa mặt 2 với

đáy

(Hình vẽ) : Cạo và kiểm tra mặt 2 vuông góc với mặt 1

Hình vẽ kiểm tra mặt 2 vuông góc với đáy :

Trang 35

3 Nguyên công II1 :

- Cạo mặt 5 và đo kiểm 5 vuông góc với 1 Đo điểm 5 song song với 2

Gá thân máy sao cho mặt 5 hớng lên trên dung nivô căn đệm để lấy thăng bằng

- chuẩn kiểm tra : Dùng mặt phẳng 1 sau khi đã cạo sửa song để làm chuẩn kiểm tra mặt 5

-Yêu cầu kĩ thuật :

+ độ thẳng và độ phẳng có : sai số ≤0,02/L.

+độ vuông góc giữa mặt 5 với mặt 1 : sai số ≤ 0,01/L

+độ song song giữa mặt 5 và mặt 2 : sai số ≤ 0,02/1000mm

+ số điểm bắt bột màu là :14ữ16 /25x25mm và bắt đều trên toàn bộ diện tích

*phơng pháp đo kiểm : Dùng thớc góc và căn lá 0,01 để kiểm tra độ vuông góc giữa mặt 5 và mặt 1

- Kiểm tra mặt 5 vuông góc với đáy bằng đồng hồ xo và thớc góc ( ke vuông ) Đặt đáy của thân máy và 1 cạnh ke lên bàn chuẩn Để đế đồng hồ

áp vào mặt 1 và 5 của thân, đầu đo của đồng hồ tỳ vào cạnh ke còn lại Di chuyển đế đồng hồ lên xuống theo chiều dài thân máy, sai số chỉ trên đồng

hồ trên quá trình đo cho ta biết độ vuông góc của mặt 5 với đáy

- Kiểm tra độ song song giữa mặt 2 và mặt 5 bằng dụng cụ đo kiểm đặc biệt

- Hình vẽ cạo sửa mặt 5 và kiểm tra độ vuông góc giữa mặt 5 và mặt 1 :

Trang 36

- Hình vẽ kiểm tra độ vuông góc giữa mặt 5 với mặt đáy và độ song song giữa mặt 5 với mặt 2 :

Trang 37

- Để sửa chữa các mặt trợt của bàn nâng máy phay ENSHU ta có thể dùng nhiều phơng pháp sả chữa : phơng án mài, phơng án bào, phơng án cạo

Do đặc điểm và khả năng áp dụng của các phơng án này có tính khả thi khác nhau ở đây ta xét 3 phơng án sửa chữa chung nhất: đó là phơng án bào , ph-

ơng án mài và phơng án cạo Từ đó ta rút ra phơng án hợp lý nhất cho việc sửa chữa các mặt trợt của bàn nâng máy phay ENSHU

- Sau đây ta có bảng tiến trình công nghệ cho từng phơng án sửa chữa mặt

tr-ợt của bàn nâng

Ngày đăng: 11/09/2016, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ kiểm tra mặt 2 vuông góc với đáy : - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
Hình v ẽ kiểm tra mặt 2 vuông góc với đáy : (Trang 34)
Hình vẽ: - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
Hình v ẽ: (Trang 54)
Hình Vẽ: - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
nh Vẽ: (Trang 59)
Hình vẽ : - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
Hình v ẽ : (Trang 60)
Bảng   tiến   trình   công   nghệ   cho   phơng   án   bào   bàn  trung gian  máy phay ENSHU . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
ng tiến trình công nghệ cho phơng án bào bàn trung gian máy phay ENSHU (Trang 62)
Bảng   tiến   trình   công   nghệ   cho   phơng   án   bào   bàn  trung gian  máy phay ENSHU . - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
ng tiến trình công nghệ cho phơng án bào bàn trung gian máy phay ENSHU (Trang 63)
2, Bảng Tiến Trình Công Nghệ Cho Phơng Pháp Cạo Bàn  Trung Gian Máy phay ENSHU - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
2 Bảng Tiến Trình Công Nghệ Cho Phơng Pháp Cạo Bàn Trung Gian Máy phay ENSHU (Trang 66)
Bảng   tiến   trình   công   nghệ   phơng   án   mài   bàn   trung  gian máy phay ENSHU - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
ng tiến trình công nghệ phơng án mài bàn trung gian máy phay ENSHU (Trang 66)
Bảng   Tiến   Trình   Công   Nghệ   Cho   Phơng   Pháp   Cạo   Bàn  Trung Gian Máy phay ENSHU - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
ng Tiến Trình Công Nghệ Cho Phơng Pháp Cạo Bàn Trung Gian Máy phay ENSHU (Trang 68)
Hình Vẽ: - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
nh Vẽ: (Trang 75)
Hình Vẽ: - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
nh Vẽ: (Trang 77)
1, Bảng tiến trình công cho phơng án bào bàn gá - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
1 Bảng tiến trình công cho phơng án bào bàn gá (Trang 78)
2, Bảng tiến trình công cho phơng án mài bàn gá - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
2 Bảng tiến trình công cho phơng án mài bàn gá (Trang 81)
Bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo bàn gá máy phay ENSHU - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
Bảng ti ến trình công nghệ cho phơng án cạo bàn gá máy phay ENSHU (Trang 87)
Hình Vẽ: - Lập quy trình công nghệ sửa chữa , phục hồi các mặt trượt của máy phay ENSHU (kèm file cad)
nh Vẽ: (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w