PHẦN II PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ – CHỨC NĂNG LÀM VIỆC VÀ NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG CỦA MÁY KHOAN CẦN 2A592 A.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY KHOAN CẦN 2A592 I Giới thiệu chung về máy Khoan : Máy khoan ngày nay được sử dụng trong các ngành công nghiệp chế tạo máy và gia công cơ khí với số lượng tuy nhỏ nhưng nó đóng vai trì vô cùng quan trọng. Với phương pháp khoan có thể gia công được các lỗ hình trụ, hình côn, các lỗ thông hoặc không thông để doa và gia công chính xác các lỗ đã được khoan trước bằng mũi khoan, hay là những lỗ do đúc, dập mà Ở một có sẵn. Khoan các lỗ để tiện lỗ bằng dao tiện, để cắt ren trong bằng ta rô và có thể thực hiện được nhiều việc khác nữa. Kết cấu của máy khoan không ngừng được cải tiến, năng suất, độ chính xác và độ bền vững của máy được tăng lên, quá trình điều khiển và phục vụ dễ dàng hơn. Năng suất của máy khoan có thể được tăng lên bằng cách tăng công suất và hành trình chạy nhanh của cơ cấu chuyển động chính, tốc độ dịch chuyển nhanh mở rộng phạm vi điều chỉnh tốc độ và lượng chạy dao, tự động hoá chu trình gia công, tự động hoá và cơ khí hoá các chuyển động phụ, sử dung các đồ gá tăng khả năng công nghệ của máy khoan. Độ chính xác, độ bền vững và tuổi thọ của máy khoan tăng lên là do các chi tiết và các đơn vị lắp ráp chính xác hơn, độ cứng của máy tăng lên, sử dụng cơ cấu để điều chỉnh tự động, độ bôi trơn trong các mối ghép, phương pháp bôi trơn tập trung giữ cho các mối ghép không bị bụi bẩn. Gần đây số lượng các máy khoan điều khiển theo chương trình số tăng lên đã giải quyết được một trong những nhiệm vụ cấp bách hiện nay, tự động hóa quá trình sản xuất hàng loạt và đặc biệt là sản xuất hàng loạt nhỏ. Các máy nhiều công dụng (trung tâm gia công) được chế tạo ngày càng nhiều. Trên những máy này có thể gia công liên tục các chi tiết bằng những dụng cụ có thể thay đổi tự động, máy khoan nhiều trục chính... Các phương tiện mới bắt đầu được trang bị cho các máy là những cần vạn năng điện điều chỉnh nhanh có điều khiển theo chương trình cho phép cơ khí hóa và tự động hóa công việc bằng tay ở những nguyên công phụ tốn nhiều thời công sức nhất. Tuỳ theo từng ngành công nghiệp và điều kiện làm việc của các nhà máy mà dùng những loại máy dưới đây: Máy khoan đứng một trục chính Máy khoan cần. Máy khoan nhiều trục Máy khoan nằm ngang để khoan sâu Máy khoan tâm để khoan lỗ tâm ở hai đầu của phôi Máy khoan bàn nhỏ Máy khoan chuyên môn hoá. Máy khoan cần 2A592 được sử dụng để gia công lỗ bằng các dụng cụ: Mũi khoan, khoét, doa... Xén mặt đầu chi tiết, cắt đĩa mỏng. Sử dụng trong việc ta rô ren Mài khôn, mài nghiền...
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
……… .
………
………
………
………
……… ….
………
………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
……… ….
………
………
………
………
………
………
………
Hànội:ngày… tháng… năm2010
GVHD : Lª Ngäc T¬i Trêng : §HCN Hµ Néi1
Trang 2ĐIỂM CHẤM CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
……… .
………
………
………
………
……… ….
………
………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
……… ….
………
………
………
………
………
………
………
Hànội:ngày… tháng… năm201 0
GVHD : Lª Ngäc T¬i Trêng : §HCN Hµ Néi
HS : : NguyÔn Hång Qu©n líp : TH S C K T 3 k552 –
Trang 3phần I
lời nói đầu Việc áp dụng công nghệ thông tin vào sản xuất đang đợc nhiều quốcgia, doanh nghiệp chú ý đầu t thích đáng, nh việc tổ hợp cơ khí hoá, tự độnghoá quá trình sản xuất, có sự hỗ trợ của máy tính Nhằm chế tạo đợc sảnphẩm tối u nhất phục vụ con ngời
Để đáp ứng yêu cầu công việc trong công cuộc công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc Đảng và nhà nớc ta đang có những chính sách u đãi, đầu t
và thu hút doanh nghiệp nớc ngoài và nền công nghiệp hiện đại của thếgiới.Trong đó ngành cơ khí đang u tiên phát triển hàng đầu đem lại thu nhậplớn cho nguồn ngân sách quốc gia
Song phần tổng hợp cuối cùng của quá trình chế tạo sản xuất sảnphẩm là lắp ráp và sửa chữa máy lại ít đợc đề cặp quan tâm.Trong khi đóthực tế sản xuất việc lắp ráp, sửa chữa phục hồi đang có nhu cầu ngày càngtăng
Vì vậy luôn đi đôi với sự phát triển của nghành công nghiệp máy, thìcông việc đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật viên có đầy đủ trình
độ kỹ thuật để quản lý, sử dụng và vận hành máy móc, thiết bị hiện đại đó làmột công việc hết sức cần thiết
Đứng trớc những đòi hỏi cấp bách đó, bộ công nghiệp nói chung và
đội ngũ các thầy cô giáo trờng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội đã tạo điềukiện hết sức thuận lợi cho việc nghiên cứu và học tập của học sinh, sinh viêntrong trờng về lĩnh vực chuyên môn của mình, để sau này khi ra trờng đợctrang bị đầy đủ kiến thức để đóng góp vào công xây dựng và phát triển đấtnớc
Để đánh giá một cách đúng đắn nhất về kết quả của cả quá trình rènluyện và học tập trong trờng Với sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo lê ngọc tơi hớng dẫn, và đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo
em nhận đề tài sửa chữa bảo dỡng mặt trợt xà ngang máy khoan cần 2A592 Bởi máy khoan là loại máy đóng góp lớn vào quá trình chế tạo, và hoànthành sản phẩm Nhất là việc chế tạo gia công các lỗ để thực hiện các bớc tiếptheo Mà nhiều máy công cụ khác không làm đợc, và hiện nay máy khoa vẫn
đang đợc dùng phổ biến, rộng rãi trong các nhà máy xí nghiệp cơ khí
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội3
Trang 4Do điều kiện thời gian có hạn và trình độ chuyên môn còn hạn chế Trong quá trình thực hiện em khó tránh khỏi sai xót, nên em mong các thầy cô giáo trong khoa, ban đóng góp bổ xung và cho em ý kiến đánh giá khách quan nhất để em có thêm kinh nghiệm học hỏi và tự tu dỡng rèn luyện mình tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
HS : Nguyễn Hồng Quân
phần ii phân tích nhiệm vụ chức năng làm việc–
và nguyên nhân h hỏng của máy khoan cần 2A592
A Giới thiệu chung về máy khoan cần 2A592
I - Giới thiệu chung về máy Khoan :
Máy khoan ngày nay đợc sử dụng trong các ngành công nghiệp chế tạomáy và gia công cơ khí với số lợng tuy nhỏ nhng nó đóng vai trì vô cùng quantrọng Với phơng pháp khoan có thể gia công đợc các lỗ hình trụ, hình côn,các lỗ thông hoặc không thông để doa và gia công chính xác các lỗ đã đợckhoan trớc bằng mũi khoan, hay là những lỗ do đúc, dập mà ở một có sẵn.Khoan các lỗ để tiện lỗ bằng dao tiện, để cắt ren trong bằng ta rô và có thểthực hiện đợc nhiều việc khác nữa
Kết cấu của máy khoan không ngừng đợc cải tiến, năng suất, độ chínhxác và độ bền vững của máy đợc tăng lên, quá trình điều khiển và phục vụ dễ
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội
HS : : Nguyễn Hồng Quân lớp : TH S C K T 3 k554 –
Trang 5dàng hơn Năng suất của máy khoan có thể đợc tăng lên bằng cách tăng côngsuất và hành trình chạy nhanh của cơ cấu chuyển động chính, tốc độ dịchchuyển nhanh mở rộng phạm vi điều chỉnh tốc độ và lợng chạy dao, tự độnghoá chu trình gia công, tự động hoá và cơ khí hoá các chuyển động phụ, sửdung các đồ gá tăng khả năng công nghệ của máy khoan Độ chính xác, độbền vững và tuổi thọ của máy khoan tăng lên là do các chi tiết và các đơn vịlắp ráp chính xác hơn, độ cứng của máy tăng lên, sử dụng cơ cấu để điều chỉnh
tự động, độ bôi trơn trong các mối ghép, phơng pháp bôi trơn tập trung giữ chocác mối ghép không bị bụi bẩn
Gần đây số lợng các máy khoan điều khiển theo chơng trình số tăng lên đãgiải quyết đợc một trong những nhiệm vụ cấp bách hiện nay, tự động hóa quátrình sản xuất hàng loạt và đặc biệt là sản xuất hàng loạt nhỏ Các máy nhiềucông dụng (trung tâm gia công) đợc chế tạo ngày càng nhiều Trên những máynày có thể gia công liên tục các chi tiết bằng những dụng cụ có thể thay đổi tự
động, máy khoan nhiều trục chính Các phơng tiện mới bắt đầu đợc trang bịcho các máy là những cần vạn năng điện điều chỉnh nhanh có điều khiển theochơng trình cho phép cơ khí hóa và tự động hóa công việc bằng tay ở nhữngnguyên công phụ tốn nhiều thời công sức nhất
Tuỳ theo từng ngành công nghiệp và điều kiện làm việc của các nhà máy
mà dùng những loại máy dới đây:
- Máy khoan đứng một trục chính
- Máy khoan cần
- Máy khoan nhiều trục
- Máy khoan nằm ngang để khoan sâu
- Máy khoan tâm - để khoan lỗ tâm ở hai đầu của phôi
- Máy khoan bàn nhỏ
- Máy khoan chuyên môn hoá
Máy khoan cần 2A592 đợc sử dụng để gia công lỗ bằng các dụng cụ: Mũikhoan, khoét, doa
- Xén mặt đầu chi tiết, cắt đĩa mỏng
- Sử dụng trong việc ta rô ren
- Mài khôn, mài nghiền
Trang 6- Kết cấu máy đơn giản dễ sử dụng, di chuyển dễ dàng, có thể khoan ở bất
kỳ góc độ nào Do vậy giảm đợc sự phức tạp trong việc gá đặt, chế tạo đồ gá
nh các loại máy khoan đứng khác
- Máy có khả năng cân bằng cao khi dùng máy ở bất kỳ vị trí nào đó nhờ 4con độ Nếu đặt cố định tại một vị trí nào đó thì ta thay 4 con độ bằng 4 bulông nền bắt xuống móng máy
2) Đặc tính kỹ thuật của máy:
- Khoảng cách lên xuống của trục khoan 130 mm
- Khoảng cách đi lại của đầu khoan : 500 mm
* Đặc điểm của chi tiết gia công
- Đờng kính lớn nhất gia công đợc là : φ = 200 mm
- Cấp chính xác gia công đạt cấp 10 - 11
- Độ bóng bề mặt chi tiết gia công : Ra = 12,5 ữ 25
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội
HS : : Nguyễn Hồng Quân lớp : TH S C K T 3 k556 –
Trang 7GVHD : Lª Ngäc T¬i Trêng : §HCN Hµ Néi7
Trang 8B.phân tích nhiệm vụ chức năng làm việc và –
đa trục chính đi lại theo xà ngang để thực hiện khoan
Hệ thống các mặt trợt của mặt trợt xà ngang là bề mặt làm việc quan trọng nó
có ảnh hởng chủ yếu đến độ chính xác của chi tiết gia công Nhờ các mặt trợt
này mà trục chính có thể tịnh tiến đa mũi khoan đến vị trí gia công
b Chức năng làm việc:
Hệ thống các mặt trợt mặt trợt xà ngang trên xà ngang gồm 4 mặt trợt chính
- Mặt 1, 2, 3, 4 là mặt tiếp xúc với các mặt trợt của xà ngang Mặt trợt xà
ngang chuyển động đi lại trên xà ngang
- Các mặt trợt này kết hợp với xà ngang xoay để đa mũi khoan đên đúng vị trí
15 40
45 65
5
85 3
280
8
Trang 9b Yêu cầu kỹ thuật:
- Các mặt 1, 2, 3, 4 đạt độ thẳng sai lệch không đợc quá 0.02/1000mm Các mặt không đợc cong vênh
- Các mặt 1, 2, 3, 4 đạt độ phẳng số điểm bắt từ 12 ữ 15 điểm trên ô vuông 25x25
mm, số điểm bắt phải đều trên diên tích.
- Khi khoan lực cắt cũng ảnh hởng tới chất lợng bề mặt
- Các mặt còn lại bị mòn đều trên diên tích
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội9
Trang 10Phần Iii sửa chữa các mặt trợt của máy khoan cần 2a592
I sửa chữa các mặt trợt Xà NGANG trên xà ngang máy khoan cần 2a592.
Mặt trợt là bề mặt làm việc quan trọng nhất của mặt trợt xà ngang trên
xà ngang máy khoan cần 2A592 nó có ảnh hởng chủ yếu đến độ chính xác củachi tiết gia công nên sửa chữa nó hết sức thận trọng và tỷ mỉ, tuỳ theo chiềudầy lớp kim loại đợc lấy đi ở nguyên công gia công nên ta chia 3 phơng án sửamặt trợt thân máy sau đây: phơng án cạo, phơng án mài và phơng án bào,ph-
ơng án doa ngoài 3 phơng án cơ bản đó còn cá phơng án khác Do đặc điểm vàkhả năng áp dụng các phơng án này có tính khả thi cao, ở đây ta xét hai phơng
án sửa chữa thông dụng nhất đó là phơng án mài và phơng án cạo để từ đó rút
ra phơng án hợp lý nhất và tối u nhất
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội
HS : : Nguyễn Hồng Quân lớp : TH S C K T 3 k5510 –
Trang 111 LËp b¶ng tiÕn tr×nh c«ng nghÖ cho ph¬ng ¸n mµi vµ c¹o mÆt trît xµ ngang trªn xµ ngang m¸y khoan cÇn 2A592.
GVHD : Lª Ngäc T¬i Trêng : §HCN Hµ Néi11
Trang 12a Lập bảng tiến trình công nghệ cho phơng án mài xà ngang máy khoan cần
đồ gá chuyên dùng để kẹp chặt, lau sạch vết bẩn Dùng đồng hồ
so để xác định lợng mòn của các mặt trợt và độ chính xác về vị trí tơng quan.
Tâm
lỗ A
Máy mài
Mặt 1 hớng lên trên dùng nivô, căn đệm lấy thăng bằng theo 2 ph-
đều trên toàn bộ diện tích.
+ Mặt 1 song song với tâm lỗ
đảm bảo
độ đồng phẳng giữa mặt 2 và3
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội
HS : : Nguyễn Hồng Quân lớp : TH S C K T 3 k5512 –
Trang 13≤ 0,02/1000mm không bị cong vênh.
Đá
mài bát côn
Dùng đồng
hồ so xác
định lợng mòn để tiến hành mài phù hợp Điều chỉnh góc
độ của đá
đảm bảo góc độ giữa mặt 5 với mặt 3
0,02/1000mm.
+ Độ thẳng đạt sai số cho phép
≤ 0,02/1000mm không bị cong vênh.
+ Độ phẳng đạt độ bắt điểm
từ 12 ữ 15 điểm sơn trên ô vuông
25 x 25 Điểm sơn bắt đều trên toàn bộ diện tích.
+ Độ nhẵn ∇ 7
Mài và
đầu mài chuyên dùng
Đá
mài bát côn
b, Lập bảng tiến trình công nghệ cho phơng án cạo
mặt trợt xà ngang trên xà ngang máy khoan cần 2A592
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội13
Trang 14đồng hồ so kiểm tra xác định ợng mòn không đều của các mặt trợt.
l-Dao cạo dũa tinh
Dùng căn
đệm, chêm, cân bằng theo 2 ph-
ơng bằng ni vô, đảm bảo độ vững chắc Xác định l- ợng mòn để tiến hành cạo cho phợp lý
+ Mặt 1 song song với tâm lỗ A sai số cho phép ≤ 0,02/1000mm.
+ Độ nhẵn ∇ 7
Trục kiểm lắp trên tâm
lỗ A
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá sao cho mặt 1 hớng lên xác định
rõ lợng mòn
để mài cho phù hợp tránh bị hụt kích thớc
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội
HS : : Nguyễn Hồng Quân lớp : TH S C K T 3 k5514 –
Trang 153 Giá sửa
chữa
1 Cạo mặt 2 và mặt 3 đảm bảo yêu cầu :
+ Độ thẳng sai số ≤
0,02/1000mm.
+ Độ phẳng bắt từ 12 ữ 15
điểm sơn trên diện tích 25 x 25mm, điểm sơn phải bắt đều trên khắp bề mặt.
+ Mặt 2 và 3 phải đồng phẳng, song song với mặt 1 và tâm lỗ A sai số cho phép độ không song song ≤ 0,02/1000mm.
+ Mặt 2, 3 vuông góc với mặt 4 sai số cho phép ≤ 0,02/1000mm.
+ Độ nhẵn ∇ 7
Trục kiểm lắp trên tâm
lỗ A,mặt 1
Dao cạo thô, dao cạo tinh
Gá sao cho mặt 2, 3 h- ớng lên xác
định rõ ợng mòn để mài cho phù hợp tránh bị hụt kích thớc
Dùng đồng
hồ so đế có dạng dõng góc 55 0 để kiểm tra
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội15
Trang 165 Giá sửa
chữa
1 Cạo căn lá tiếp xúc giữa hai mặt
4 và 8 + Độ thẳng sai số cho phép 0,02/1000mm không bị cong vênh.
2 Biện luận lựa chọn phơng án hợp lý sửa chữa mặt trợt xà ngang trên
xà ngang máy khoan cần 2A592.
Ta phân tích u nhợc điểm của hai phơng án sửa chữa mặt trợt xà ngangtrên máy khoan cần 2A592 là phơng án mài và phơng án cạo dựa vào đặc điểmmòn và độ phức tạp của các mặt trợt để từ đó rút ra phơng án sửa chữa tối unhất và có tính khả thi nhất
a Phơng án mài.
* Ưu điểm:
Sửa chữa mặt trợt xà ngang trên máy khoan cần 2A592 bằng phơng ánmài cho ta hiệu quả công việc cao, năng suất cao, đảm bảo độ chính xác vềhình học và yêu cầu kỹ thuật của máy đề ra dẫn đến thời gian sửa chữa đợc rútngắn rất nhiều mà không đòi hỏi tay nghề ngời thợ sửa chữa cao
Trang 17bị máy móc thì sẽ tốn kém chi phí vận chuyển đặc biệt với những chi tiết, bộphận có kích cỡ và trọng lợng lớn Còn nếu dùng các đồ gá lu động nhỏ thìnăng suất thấp vì đồ gá lu động kém cứng vững, không thể thực hiện chế độcắt cao đợc độ chính xác gia công cũng khó đạt cao vì nó phụ thuộc vào độcứng vững và độ chính xác của bản thân đồ gá.
Từ những u nhợc điểm trên ta thấy phơng án cạo có nhiều u điểm nổi bật và
đợc sử dụng rộng rãi với các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta hiện nay Căn cứvào đó em thấy phơng án cạo là phơng án có tính khả thi nhất và hợp lý nhất do đó em chọn phơng án cạo để sửa chữa thân máy
3 Lập bảng quy trình công nghệ cho phơng án cạo mặt trợt xà ngang trên máy khoan cần 2A592.
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội17
Trang 18B¶ng quy tr×nh c«ng nghÖ cho ph¬ng ¸n c¹O MÆt trît xµ ngang trªn m¸y khoan cÇn
Trôc kiÓm l¾p vµo t©m
lç A
C¹o th«, c¹o tinh
N/C G¸ Bíc
GVHD : Lª Ngäc T¬i Trêng : §HCN Hµ Néi
HS : : NguyÔn Hång Qu©n líp : TH S C K T 3 k5518 –
Trang 19Thớc thẳng, căn lá, bàn kiểm phẳng, bột
rà đồng hồ
xo, bàn kiểm, trục kiểm , nivô
Bảng quy trình công nghệ cho phơng án cạo Mặt trợt xà ngang trên xà ngang máy
Trang 20+ Độ nhẵn ∇ 7
Mặt 1, tâm lỗ A
Cạo thô, cạo tinh
Thớc thẳng, căn lá, bàn kiểm phẳng, bột
rà đồng hồ
xo, bàn kiểm, trục kiểm , nivô
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội
HS : : Nguyễn Hồng Quân lớp : TH S C K T 3 k55–
1
4 2 3
1
A
20
Trang 21Bảng quy trình công nghệ cho phơng án cạo Mặt trợt xà ngang trên xà ngang máy
Mặt 3, tâm lỗ A
Cạo thô, cạo tinh
Thớc thẳng, căn lá, bàn kiểm phẳng, bột
rà đồng hồ
xo, bàn kiểm dỡng góc
B ớc 2: Kiểm tra 2, 3 vuông góc với 4
4 2 3
B ớc 1: Cạo 4
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội21
Trang 22Bảng quy trình công nghệ cho phơng án cạo Mặt trợt xà ngang trên xà ngang máy
Mặt 3, tâm lỗ A
Cạo thô, cạo tinh
Thớc thẳng, căn lá, bàn kiểm phẳng, bột
rà đồng hồ
xo, bàn kiểm dỡng góc
GVHD : Lê Ngọc Tơi Trờng : ĐHCN Hà Nội
Trang 23Bảng quy trình công nghệ cho phơng án cạo Mặt trợt xà ngang trên xà ngang máy khoan cần 2A592
N/C Gá Bớc
sửa
chữa
1 - Cạo căn lá tiếp xúc với mặt 4 và
8 đạt yêu cầu kỹ thuật : + Độ thẳng sai số ≤
Bàn kiểm phẳng, bột
rà
Trang 24a.nguyên công 1: Gá đặt, lấy thăng bằng theo hai phơng, lau sạch sẽ cas mặt
trợt Dùng cầu kiểm, ni vô, đồng hồ so kiểm tra xác định lợng mòn không đều của cácmặt trợt để tiến hành cạo cho hợp lý
- Dùng bàn kiểm phẳng, bột màu kiểm tra độ phẳng, độ đồng phẳng
- Dùng bàn kiểm chuẩn và đồng hồ xo kiểm tra độ song song của mặt 1với tâm lỗ A
Trang 25điểm sơn bắt đều trên toàn bộ diện tích.
- Mặt 2, 3 phải song song với mặt 1 sai số cho phép ≤
Trang 26điểm sơn bắt đều trên toàn bộ diện tích.
- Mặt 5 phải song song với tâm lỗ A sai số cho phép ≤
Trang 27e Nguyên công 4: Cạo căn lá tiếp xúc với mặt 4 và mặt 8
* Gá căn nh hình vẽ tiến hành cạo đạt yêu cầu kỹ thuật:
- Độ thẳng sai số ≤ 0,02mm/1.000mm
- Độ phẳng đạt độ bắt điểm 12 ữ 15 vết sơn trên diện tích 25 ì 25mm
điểm sơn bắt đều trên toàn bộ diện tích
- Hai mặt phải song song với nhau sai số cho phép ≤ 0,02mm/1000mm
27
Trang 28Phần IV : Chọn chế độ cắt cho nguyên công mài
Trong khi tiến hành gia công các mặt trợt ta cần phải lựa chọn chế độcắt hợp lý để tăng năng suất sửa chữa và chất lợng bề mặt
Với Nguyên công cạo do dùng tay nên ta không xác định đợc chiều sâu cắt màchỉ dựa vào kinh nghiệm và tay nghề của ngời thợ Còn với Nguyên công mài
ta cần tính toán chế độ cắt hợp lý để điều chỉnh máy đảm bảo chất lợng bề mặtgia công là tốt nhất mà không bị hụt kích thớc
Tính toán chế độ cắt cho nguyên công mài
Với các nguyên công mài thì vật liệu và các thông số kỹ thuật của cácchi tiết là gần nh nhau nên ta có thể chọn chế độ cắt cho mỗi Nguyên công đạidiện và các Nguyên công khác có thể sử dụng theo
Ta có chiều sâu cắt t = 0,05 (mm)
Bớc tiến S = 2,7 (mm/ph)
p u i x m
p
Z P S t T
D C
.
.
Cv, M, X, y, u, q là các hệ số mũ, tra bảng (5-39)
T: Tuổi bền của đá, tra bảng (4-50)
kv chế độ điều chỉnh chung cho chế tốc độ cắt phụ thuộc vào điều kiệncắt cụ thể
kv = Knv Kmv Kuv
Knv Là hệ số phụ thuộc vào chất lợng vật liệu gia công, tra bảng (5-1)
Kmv là hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt tôi, tra bảng (5-5)
Kuv là hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ, tra bảng (5-6)
28