1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chi tiết lớp 5 Tuan 32

24 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.

Trang 1

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

ÚT VỊNH

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 136)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết vào bảng phụ để giúp học sinh luyện đọc đoạn Thấy lạ, Vịnh nhìn trước cái chết

trong gang tấc.

- Tranh minh hoạ chủ điểm – trang 135 và bài đọc - trang 136

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

dung bài đọc

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:

- Chủ điểm mở đầu sách Tiếng Việt 5 có tên gọi Em là học sinh Chủ điểm kết thúc bộ sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học có tên – Những chủ nhân tương lai Các em hiểu những chủ nhân tương lài là ai ? (Những chủ nhân tương lài là chúng em –

những người sẽ kế tục cha anh làm chủ đất nước, xây dựng và bảo vệ đất nước.)

- Truyện Út Vịnh kể về một bạn nhỏ có ý thức giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ chơi trên đường ray.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- 1 học sinh đọc cả bài

Út Vịnh lao đến đường tàu, cứu em nhỏ.

- Giới thiệu 4 đoạn đọc:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến hứa không chơi dại như vậy

nữa.

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến tàu hoả đến !

+ Đoạn 4: Phần còn lại.

- Đọc nối tiếp 4 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có)

và luyện đọc thêm: chềnh ềnh, thuyết phục, mát

rượi.

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: thanh

ray và giải nghĩa thêm sự cố (hiệnntượng bất

thường và không hay xảy ra trong một quá trình

hoạt động nào đó), thuyết phục (làm cho bản thân

người ta thấy đúng, hau mà tin theo, làm theo),

chuyển thẻ (một trò chơi dân gian vừa đếm que

vừa tung bóng – đếm 10 que – trò chơi của các bé gái)

- Theo dõi, nhận xét việc đọc của học sinh - Luyện đọc theo nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh

* Chú ý giọng đọc:

Đọc diễn cảm toàn bài – giọng kể chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá nói về các sự cố trên đường sắt; hồøi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la ( Hoa, Lan, tàu hoả đến !); nhấn giọng những từ ngữ thể hiệnphản ứng nhanh, kịp thời, hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (lao ra như tên bắn, la lớn, nhào tới).

Nguyễn Văn Thiềm – Trường tiểu học Sơn Kiên 3 trang 1

Trang 2

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến ném đá lên tàu.

- Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường

có những sự cố gì ? - Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném đá

lên tàu khi tàu đi qua.

Ý của đoạn: Những sự cố thường xảy ra của đoạn đường sắt gần nhà Vịnh.

Đoạn 2: Từ đầu đến không chơi dại như vậy nữa.

- Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an

toàn đường sắt ? - Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận việc thuyết phục Sơn – một bạn thường chạy trên đường tàu thả diều;

đã thuyết phục được Sơn không thả diều trên đường tàu.

Ý của đoạn: Thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt của Út Vịnh.

Đoạn 3: Phần còn lại

-Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã,

Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì ? - Vịnh nhìn thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.

- Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ

đang chơi trên đường tàu ?

- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu, còn Lan đướng ngây người, khóc thét Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống nép ruộng.

Ý của đoạn: Với tinh thần dũng cảm, nhanh trí, Vịnh đã cứu sống em nhỏ.

- Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ? - (Tham khảo: Em học được ở Út ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy

định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ / Vịnh còn nhỏ nhưng đã có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ở địa phương, dũng cảm, nhanh trí cứu sống em nhỏ /

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc

đúng của các bạn - Nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn của bài.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm, đọc mẫu

Gợi ý luyện đọc diễn cảm:

Đọc diễn cảm như đã nêu và chú ý nhấn giọng các từ ngữ chuyển thẻ, lao ra như tên bắn, la lớn, Hoa, Lan, tàu hoả,

giật mình, ngã lăn, ngây người, khóc thét, réo, ầm ầm lao tới, nhào tới, cứu sống, gang tấc.

3- Củng cố, dặn dò.

- Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì

về ý nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý

chính khi học sinh trả lời đúng).

- Đọc thầm lại và suy nghĩ để trả lời:

+ Câu chuyện ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường

sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 3: KĨ THUẬT

Bài 28: LẮP RÔ-BỐT– TIẾT 3

(Kĩ thuật 5, trang 83)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

(Đã đề ra ở tiết 1)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

(Đã đề ra ở tiết 1)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1- Học sinh tiếp tục thực hành lắp Rô-bốt

Học sinh khá, giỏi: Lắp được rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp được chắc chắn Tay rô-bốt có thể nâng lên, hạ xuống được

Trang 3

Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành hoàn chỉnh việc lắp rô-bốt đúng mẫu và đúng quy

trình

- Theo dõi và nhận xét việc chuẩn bị thực

- Các bạn bên cạnh kiểm tra nhau việc chọn chi tiết của bạn

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh khi cần thiết - Tiếp tục lắp ráp, hoàn chỉnh rô-bốt theo quy

trình đã học

* Hoạt động 2 – Đánh giá sản phẩm

Mục tiêu: Giúp học sinh thực tự đánh giá kết quả thực hành của mình, của bạn thông qua

việc trưng bày sản phẩm

- Hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm - Trương bày sản phẩm theo nhóm

- Giới thiệu tiêu chẩn đánh giá theo mục III

– SGK.Giúp học sinh đánh giá, xếp loại sản

phẩm

- Đọc tiêu chuẩn đánh giá

- Cử nhóm đại diện để nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn đã hướng dẫn

- Đánh giá, xếp loại sản phẩm

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tháo các chi tiết và thu dọn dụng cụ lắp ráp

- Thực hành phép chia

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

+ Bài tập cần làm: các bài tập 1 (a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3;

+ Bài tập 1 (a, b dòng 2), bài 2 (cột 3), bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

* Hoạt động 1: Ôn tập

Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành phép chia; viết kết quả phép chia

dưới dạng phân số và số thập phân; tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theo các gợi ý sau:

Bài tập 1: - Cả lớp làm được các bài tập 1 (a, b dòng 1); học sinh khá, giỏi làm được cả bài tập.

12

12 = 51

6

; 16 :

11

8 = 8

11

8

176 = 22

9 :

5

3

x 15

4 = 3

5

x 15

4 = 15 x

15

4 = 15

4

15× = 15

60 = 4 b) 72 : 45 = 1,6 281,6 : 8 = 35,2 300,72 : 53,7 = 5,6

Trang 4

1 = 0,5 d) 7 : 4 =

4

7 = 1,75

Bài tập 4: Dành cho học sinh khá, giỏi.

Học sinh khoanh vào D

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC

TỰ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN-VIỆC - CỦA HỌC SINH (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh biết:

- Học tập và tự rèn luyện là nhiệm vụ mà mỗi học sinh phải thực hiện cho tốt

- Có thái độï phù hợp trước một hành vi có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện của một bạn học sinh

- Biết tự rèn luyện trong học tập

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Thảo luận

* Mục tiêu: Học sinh biết những việc làm thể hiện là người có ý thức tốt trong việc học

tập và rèn luyện

- Nêu yêu cầu bài tập

+ Theo em, việc làm nào thể hiện là một bạn học sinh có ý thức tốt trong

học tập và rèn luyện:

a) Tự chuẩn bị trước bài học trước khi đến lớp.

b) Hay bỏ vở Tập làm văn ở nhà trong các bài làm viết.

c) Tích cực tham gia ý kiến trong nhóm khi được thầy giáo giao nhiệm vụ.

d) Để thầy nhắc mãi nhưng bảng nhân vẫn không thuộc.

e) Tự ôn tập bài ở nhà để tích cực tham gia trong giờ kiểm tra.

g) Cứ yên tâm không phải học, vì đã có bạn làm bài khi thảo luận nhóm và

khi kiềm tra.

- Xác định yêu cầu

- Thảo luận, bày tỏ ý kiến theo 6 nhóm

- Giúp học sinh nhận xét và rút ra kết luận - Nối tiếp nhau trình bài và thảo luận trước lớp Kết luận:

- (a), (c), (e) là các việc làm là một bạn học sinh có ý thức tốt trong học tập và rèn luyện

- (b), (d), (g) không phải là một bạn học sinh có ý thức tốt trong học tập và rèn luyện

- Nhiệm vụ của người học sinh là phải có ý thức tự giác học tập và rèn luyện.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm – đóng vai.

* Mục tiêu: Học sinh biết bày tỏ thái độ phù hợp trước một việc làmliên quan đến ý thức tốt trong học tập và rèn luyện

- Yêu cấu học sinh thảo luận và đóng vai

theo các gợi ý sau:

+ Nhóm 1 – 2: nói về một bạn học sinh rất tích cực

trong học tập và rèn luyện.

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu đã nêu

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét, hoàn chỉnh

Trang 5

+ Nhóm 3 – 4: nói về việc các bạn động viên, giúp

đỡ một bạn trong lớp chưa có ý thức học tập trước kia,

nay học tập đã tiến bộ.

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ôn lại bài ở nhà và sưu tầm những mẫu chuyện, những tấm gương tự vương lên trong học tập



TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nhớ-viết)

BẦM ƠI

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 137)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bác

- Làm được bài tập 2, bài tập 3

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết bản phụ nội dung ghi nhớ sau:Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ

cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

- Kẻ bài tập 2 vào 2 bảng phụ

- Viết bài tập 3 vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

hiệu, giải thưởng trong bài tập 3 của tiết trước

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh nhớ - viết

- Xung phong đọc thuộc lòng

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết

theo gợi ý: Đoạn văn kể điều gì ? - Đọc thầm, suy nghĩ và nêu:+ Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền đã được cải tiến thành chiếc áo dài tân thời.

- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đọc thầm lại và nhận xét: Đoạn viết là đoạn

thơ lục bát.

- Hướng dẫn học sinh viết đúng - Viết bảng con lần lượt các từ khó: lâm thâm, lội

dưới bùn, ngàn khe.

- Nhắc các yêu cầu cần thiết trước khi viết:

- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Giới thiệu bài tập và giúp học sinh xác

- Giúp học sinh hoàn chỉnh nội dung bài tập

theo gợi ý: - Làm bài trên vở bài tập sau đó trao đổi với bạn bên cạnh – 2 em làm trên bảng phụ đã được giáo

viên kẻ

Nguyễn Văn Thiềm – Trường tiểu học Sơn Kiên 3 trang 5

Trang 6

- Trình bày và thảo luận trước lớp.

Gợi ý:

Tên cơ quan đơn vị Bộ phận thứ nhất Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba

a) Trường Tiểu học Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đàn

b) Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết

c) Công ti Dầu khí Biển Đông Công ti Dầu khí Biển Đông

- Gợi ý :

+ Em rút ra được kết luận gì từ kết quả bải làm trên ?

- Suy nghĩ và trả lời:

+ Tên các cơ quan, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng viết hoa theo quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam – Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó.

- Đọc lại nội dung trên bảng phụ

Bài tập 3:

- Giới thiệu bài tập sau đó giới thiệu bảng

ghi phụ tên các cơ quan đơn vị của bài tập

- Theo dõi giúp đỡ học sinh hoàn chỉnh bài

tập theo gợi ý sau:

- Đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Đọc lại tên các cơ quan đơn vị của bài tập

- Làm VBT – em làm chữ trên bảng

- Nhận xét hoàn chỉnh nội dung bài tập

Gợi ý: a) Nhà hát Tuổi trẻ b) Nhà xuất bản Giáo dục c) Trường Mầm non Sao Mai

4- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các cơ quan đơn vị Chuẩn bị cho tiết chính tả sau

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU – DẤU PHẨY

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 138)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (bài tập 1)

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (bài tập 2)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết bảng phụ nội dung mẫu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy , bài tập 1.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

bài tập 1, tiết ôn tập về dấu phẩy trước

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc và trả lời:

+ Bức thư đấu là của ai ?

+ Bức thư thứ hai là của ai ?

- Đọc và suy nghĩ để trả lời sau mỗi bức thư:

+ Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết văn.

+ Thư thứ hai là thư trả lời của Bớc-na Sô.

- Đọc thầm lại mẫu chuyện và thực hiện yêu cầu bài tập vào VBT, hai em làm trên bảng phụ

- Trình bày và chữa bài trên bảng phụ

Trang 7

Gợi ý:

Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu

chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phầy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”

Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu

phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”

- Yêu cầu học sinh đọc lại mẫu chuyện và

nhận xét về tính hài hước của Bớc-na Sô. - Đọc và nhận xét:

Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy, đã nhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lới hài hước, có tính giáo dục.

Bài tập 2:

- Giới thiệu bài tập, theo dõi, giúp đỡ khi học

sinh làm bài tập

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập.

- Mỗi học sinh tự viết vào vở bài tập sau đó trình bày trong nhóm để nhóm nhận xét chọn đoạn viết tốt nhất của nhóm để trình bày trước lớp

- Đại diện nhóm trình bày và thảo luận trước lớp về tác dụng của dấu phẩy trong đoạn văn

3- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm

- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

+ Bài tập cần làm: bài tập 1 (c, d), bài tập 2, bài tập 3;

+ Bài tập 1 (a, b), bài tập 4 dành cho học sinh khá, giỏi.

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1- Ôn tập và Thực hành

Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép

tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm; Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện và trình bày theo các gợi ý sau:

Bài tập 1: - Cả lớp làm được các bài tập c, d; học sinh khá, giỏi làm được cả bài tập.

- Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:

Nguyễn Văn Thiềm – Trường tiểu học Sơn Kiên 3 trang 7

Trang 8

Bài tập 4: Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Số cây lớp 5A trồng được là: 180 x 45 : 100 = 81 (cây)

- Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là: 180 – 81 = 99 (cây)

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà



TIẾT 1: TẬP ĐỌC

NHỮNG CÁNH BUỒM

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 140)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con

- Học thuộc lòng bài thơ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài văn SGK, trang 140

- Viết bảng phụ nhữ câu thơ là ời nói trực tiếp trong bài để giúp học sinh thực hiện yêu cầu của bài tập 2:

Con: - Cha ơi !

Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời

Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy

người ở đó ?

Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa

Sẽ có cây, có cửa có nhà

Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.

Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,

Để con đi

- Viết đoạn thơ sau vào bảng phụ để

giúp học sinh luyệïn đọc

Sau trận mưa đêm rả rích Cát càng nịn, biển càng trong Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng Con bỗng lắc tay cha / khẽ hỏi:

“Cha ơi !

Sao xa kia chỉ thấy nước / thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó ?”

Cha mỉm cười / xoa đầu con nhỏ:

“Theo cánh buồm / đi mãi đến nơi xa Sẽ có cây, có cửa / có nhà

Nhưng nơi đó / cha chưa hề đi đến,”

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

dung bài đọc.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:

Trẻ em rất hay hỏi Những câu hỏi của trẻ em nói lên đặc điểm gì tốt lành của tâm hồn trẻ thơ ? (Học sinh trả lời sau đó giáo viên nói tiếp) Trẻ thơ rất tò mò, háo hức muốn hiểu biết, khám phá thế giới Trẻ thơ rất giàu trí tưởng tượng, giàu ước mơ

Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc của một người cha trước những câu hỏi, những lời nói ngây thơ của con khi cùng

mình đi ra biển.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

Trang 9

- 1 học sinh đọc cả bài.

hai bố con đang đi dạo trên bờ biểm.

- Giới thiệu 5 đoạn đọc (mỗi khổ thơ là một

đoạn để đọc) - Đọc nối tiếp 5 đoạn ( 2 lần). + Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có)

và luyện đọc thêm: rực rỡ, lênh khênh, rả rích,

cát mịn đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi sau khổ

thơ, sau dấu ba chấm

- Theo dõi, giúp đỡ và nhận xét việc đọc

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh

Chú ý giọng đọc diễn cảm:Đọc diễn cảm bài thơ – giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả

tình cảm của người cha với con; chú ý nhận giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm rực rỡ, lênh khênh, chắc nịch, chảy đầy vai,

trầm ngâm Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên; lời cha: ấm áp, dịu dàng.

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và sau khi trả lời câu hỏi phụ, các em thảo luận để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau trước lớp:

- Dựa vào những hình ảnh được gợi ra trong bài thơ, hãy

tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi

biển ?

- Ví dụ: Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Nguời cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch.

- Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con - (nối tiếp nhau thuật lại) Ví dụ: Hai cha con bước đi trong ánh

nắng hồng, cậu bé lắc tay cha khẻ hỏi: “Sao ở xa kia chỉ thấy nước, thấy trời, không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ?” Người cha mỉm cười bảo: “Cứ theo cánh buồm ki đi mãi sẽ thấy cây, thấy nhà cửa Nhưng nơi đó cha cũng chưa hề đi đến” Người cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời, cậu bé lại trỏ cánh buồm bảo: “Cha hãy mượn cho con những cánh buồm trắng kia nhé, để con đi ” Lời đứa con làm người cha bồi hồi, cảm động – đó là lời của người cha, là ước mơ của ông thời còn là cậu bé như con trai ông bây giờ, lần đầu được chứng kiến biển khơi vô tận Người cha đã gặp lại chính mình trong ước mơ của con trai.

- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì ? - Ví dụ: Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở

phía chân trời xa./ Con khao khác hiểu biết mọi thứ trên đời / Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điểu chưa biết trong cuộc sống.

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điầu gì? - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của

mình.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc

đúng của các bạn

- Nối tiếp nhau đọc lại 5 đoạn của bài

( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn

bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc như gợi ý

sau:

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm đoạn thơ yêu cầu đề ra.

- Nêu yêu cầu 5 Học thuộc lòng bài thơ. - Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- Thi đọc thuộc lòng trước lớp

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý

nghĩa của bài thơ ? (Kết hợp ghi ý chính khi

học sinh trả lời đúng).

- Nhẩm lại bài, suy nghĩ và nêu ý nghĩa của bài: (vài em đọc lại)

+ Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp

Nguyễn Văn Thiềm – Trường tiểu học Sơn Kiên 3 trang 9

Trang 10

của người con.

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục ôn luyện bài đọc ở nhà

TIẾT 2: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

CHIẾN THẮNG SÓC XOÀI (CẦU SỐ 3) NĂM 1948

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh biết:

- Nêu được quá trình chuẩn bị cho trận đánh Sóc Xoài (cầu Số 3) năm 1948

- Kể được diễn biến và kết quả trận đánh Sóc Xoài (cầu Số 3) năm 1948

- Nêu được ý nghĩa của cuộc chiến thắng Sóc Xoài (cầu Số 3) năm 1948

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tham khảo tài liệu “Hòn Đất những chặng đường lịch sử”-trang 88 đến 93.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ

B- Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

- Định hướng nhiệm vụ bài học:

+ Nguyên nhân dẫn đến trận Sóc Xoài (Cầu Số 3), năm 1948 ?

+ Kể lại được diển biến và kết quả của trận Sóc Xoài (Cầu Số 3), năm 1948

+ Nêu dược ý nghĩa của thắng lợi trận Sóc Xoài (Cầu Số 3), năm 1948

1 Nguyên nhân dẫn đến trận Sóc Xoài (Cầu Số 3) năm 1948.

Hoạt động 1: Cả lớp

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nguyên nhân dẫn đến trận đánh Sóc Xoài (cầu Số 3)

năm 1948

- Dựa vào Tài liệu đoạn trong những tháng

đầu Rạch Giá làm chiến trường (trang 88 và

89) để kể kể tóm tắt quá trình chuẩn bị cho

trận đánh Sóc Xoài (Cầu Số 3) năm 1948

- Lắng nghe

- Gợi ý:

+ Đầu năm 1948, quân địch lâm vào tính thê như thế nào ?

+ Lược lượng của ta đã tranh thủ được những gì từ tình thế

đó ?

- Suy nghĩ và nối tiếp nhau trả lời:

+ Bị quân ta tiến công khắp nơi nên chúng lâm và hoàn cảnh lúng túng bị động.

+ Quân ta liên tục tậïp kích tấn công trên các tuyền đường giao thông chiến lược.

Kết luận: (dựa vào nội dung trả lời trên để rút ra kết luận)

2 Trận Sóc Xoài (Cầu Số 3) năm 1948 và kết quả của nó

Hoạt động 2: Nhóm đôi

* Mục tiêu: Giúp HS thuật lại diễn biến và kết quả trận đánh Sóc Xoài (Cầu Số 3) năm

1948

- Dựa vào Tài liệu đoạn Đầu tháng 8 năm

1948 thực hiện ý đồ tái chiếm nói trên để kể

tóm tắt diễn biến và kết quả trận đánh Sóc

Xoài (cầu Số 3) năm 1948

- Lắng nghe

- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi diễn

biến của cuộc tấn công chiếm đồn Sóc Xoài

của các chiến sĩ ta theo các gợi ý sau:

+ Trận đánh Sóc Xoài (Cầu Số 3) năm 1948 diễn ra như thế

nào ?

- Dựa vào gợi ý thảo luận theo nhóm đôi

- Nối tiếp nhau trình bày kết quả thảo luận và trao đổi trước lớp

Trang 11

+ Người dân có thái độ như thế nào đối với lược lượng bộ đội

ta ?

+ Trận đánh Sóc Xoài (Cầu Số 3) năm 1948, quân ta đã thu

được nhữ kết quả gì ?

Kết luận: - Trận địa Cầu Số 3, ngày 4 tháng 8 năm 1948 đã thu được thắng lợi đã tiêu diệt 28 tên giặc Pháp, 44 lính lê dương thiêu huỷ 11 xe cam nhông thu được 1 đại bác 88 li, 2 súng tông plông và 52 súng các loại Đoàn tàu tiếp viện 8 chiếc hốt hoảng bỏ chạy.

- Trong trận này ta đã hy sinh 3 chiến sĩ.

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được ý nghĩa của chiến thắng Sóc Xoài (Cầu Số 3).

- Dựa vào Tài liệu đoạn Chiến tháng Sóc

Xoài của người dân Hòn Đất để nêu tóm tắt

ý nghĩa của chiến thắng trong trận Sóc Xoài

(Cầu Số 3) năm 1948

- Lắng nghe

- Rút ra ý nghĩa của chiến thắng trong trận Sóc Xoài (Cầu Số 3) năm 1948 và thảo luận trước lớp

Kết luận: Chiến thắng Sóc Xoài (Cầu Số 3) là niềm tự hào của Đảng bộ, quân và dân Hòn Đất vì ý nghĩa lịch sử của nó đã đánh một dấu mốc quan trọng trong việc giải phóng các xã này.

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại bài và tự ghi nhớ nội dung bài học

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN

NHÀ VÔ ĐỊCH

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 139)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ

câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Phóng to tranh minh hoạ sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong câu chuyện (chị Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp)

- Tham khảo nội dung câu chuyện Nhà vô địch, sách giáo viên Tiếng Việt 5, tập 2, trang

239

1 Hôm ấy, bọn trẻ trong làng chọn hố cát cạnh con mương đào làm nơi tổ chức cuộc thi nhảy

xa Chị Hà được mời làm trọng tài Khán giả là mấy cô cậu tí hon ngồi ở bên kia bờ mương mắt hau háu chờ xem.

Chị Hà dõng dạc hô:

- Các thí sinh chuẩn bị ! Người số một: Hưng !

Hưng Tồ bậm bạch như một chú vịt chạy vào vị trí Nghe tiếng hô: “Bắt đầu !” nó chạy lấy đà nhanh đến bất ngờ Gần đến nơi, miệng nó bặm lại “Phốc”, nó nhảy đúng vào miệng hố bên kia, đất lún xuống Nó đứng dậy, hãnh diện nhìn mọi người.

Người tiếp theo là Dũng Béo Vừa nghe gọi tên, cậu ta vỗ đùi đen đét để thị uy Rồi cậu cũng nhảy qua hố có phần dễ dàng hơn Hưng Tồ Chỉ phải cái chân cậu lún sâu xuống lớp đất mềm khiến cả bọn phải xúm vào “nhổ” cậu lên Cậu ta cười toe toét.

- Tớ sẽ nhảy lại để tự phá kỉ lục.

Người thứ ba vượt qua chiếc hố nhẹ như mèo là Tuấn Sứt, cậu ta đã từng thi nhảy xa cấp huyện Xong việc, cậu nằm vắt chân chữ ngũ trên cỏ để chờ nhận giải.

2 Chị Hà gọi đến Tôm Chíp Tôm Chíp bé nhất bọn, tính tình lại rụt rè, mới nghe gọi tên mặt đã đỏ lên Chị Hà ái ngại, bảo:

- Nếu em không nhảy thì làm kháng giả vậy.

Tôm Chíp càng bối rối Dũng béo thấy vậy, cười, bảo:

- Làm khán giả thì sang bờ mương bên kia.

Có thể vì tự ái, Tôm Chíp quyết định vào vị trí.

- Hai ba !

Tôm Chíp giật bắn người lao lên Đến gần điểm đệm nhảy thì cậu đột nhiên đứng sững lại, chân miết xuống đất.

- Không nhảy được thì chạy qua.

- Hay là để tớ cắp vào mách rồi nhảy qua.

- Tớ cho cậu thành tích lúc nãy đấy – Dũng, Hưng và mấy bạn nhao nhao khích bác.

Tôm Chíp suýt khóc vì giận mình và tức bạn Chị Hà nhẹ nhàng an ủi:

- Hay em để Dũng nhảy lại trước đã ?

3 Nhưng Tôm Chíp quyết định nhảy lần thứ hai Lần này cậu lấy đà đúng kiểu hơn Đúng lúc cậu đạp chân vào mô đất lao lên thì có tiếng kêu thất thanh phía bên kia bờ mương Mọi người đang

Nguyễn Văn Thiềm – Trường tiểu học Sơn Kiên 3 trang 11

Trang 12

tập trung theo dõi cuộc thi nên chỉ có cậu mới trông thấy một bé trai, do xô đẩy, đang lăn theo bờ mương xuống dòng nước Cậu lao nhanh như tên bắn Đến gần hố nhảy, cậu quặt sang bên, tiếp tục lao lên khiến mọi người cười ồ Khi đứa bé đã sát mép nước, Tôm Chíp cũng đã tới mương Có tiếng hét tuyệt vọng Lúc tất cả cùng nhận ra mối nguy hiểm thì họ cũng thấy Tôm Chíp đã nhảy như bay qua con mương kịp giữ đứa bé lại Ai nấy thở phào.

4 Chị Hà lội sang bờ mương bên kia Mấy đứa lần lượt lội sang theo Cả bọn đều lè lưỡi, lắc đầu không hiểu Tôm Chíp làm thế nào để nhảy qua con mương rộng nhường kia Dũng Béo tuyên bố:

- Chức vô địch thuộc về Tôm Chíp Nhưng phải khám xem nó có lắp chiếc cánh quạt nào không đã.

Cả bọn cười ồ và phục Tôm Chíp ra mặt Còn Tôm Chíp thì nhớ lại lúc đó cậu không nghĩ đến cuộc thi mà chỉ nghĩ đến việc cứu em bé khỏi rơi xuống nươc.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ

ở tiết trước

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

Tham khảo giới thiệu:

Câu chuyện Nhà vô địch các em học hôm nay kể về một bạn học sinh bé nhất lớp, tính tình rụt rè đến mức ai cũng tưởng bạn không dám tham dự cuộc thi nhảy xa Không ngờ, cậu học trò bé nhỏ, nhút nhát ấy lại đoạt giải Nhà vô địch của cuộc

thi Vỉ sao có chuyện lạ như vậy, các em cùng nghe câu chuyện để hiểu được điều đó.

2- Giáo viên kể chuyện

- Kể lần 1 sau đó mở bảng phụ giúp học sinh

nắm tên các nhân vật

- Lắng nghe giáo viên kể và đọc lại tên ác nhân vật

- Kể lần 2 vừa kể vừa chỉ tranh minh hoạ - Nghe kết hợp nhìn tranh minh họa - SGK

3- Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

a) Yêu cầu 1.

- Yêu cầu học sinh quan sát từng tranh minh

hoạ để kể

- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn

- Quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ để kể với bạn nội dung từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Hướng dẫn học sinh nhận xét lời kể của bạn - Nối tiếp nhau kể câu chuyện theo tranh

- Thảo luận trước lớp về lời kể của bạn

+ Tranh 4: Các bạn ngạc nhiên vì Tôm Chíp đã nhảy qua được con mương rộng, thán phục tuyên bố chức vô địch thuộc về Tôm Chíp.

b Yêu cầu 2, 3

- Giải thích: trong chuyện có 4 nhân vật: chị

Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, Tuất Sứt, Tôm Chíp

Khi đã nhập vai nhân vật các em cần xưng

“tôi”, kể lại câu chuyện theo cách nhìn, cách

nghĩ của nhân vật mình chọn để nhập vai.

- 1 em làm mẫu: nói tên nhân vật em chọn nhập vai; kể 2, 3 câu mở đầu

- Từng học sinh “nhập vai” nhân vật, kể chuyện cùng bạn bênh cạnh; trao đổi với bạn về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện

- Hướng dẫn học sinh nhận xét lời kể của bạn - Mỗi học sinh kể xong câu chuyện đều cùng

các bạn trao đổi, đối thoại cả lớp nhận xét và

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 130 và 131 để hoàn chỉnh phiếu học - Giáo án chi tiết lớp 5  Tuan 32
Hình trang 130 và 131 để hoàn chỉnh phiếu học (Trang 15)
Hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi,  hình tròn). - Giáo án chi tiết lớp 5  Tuan 32
nh đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn) (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w