Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.
Trang 1TIẾT 2: TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 4)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê);
- Hiểu tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
Cả lớp trả lời được các câu hỏi 1, câu hỏi 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do); học sinh khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nah6n vật (câu hỏi 4).
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết đoạn Từ đầu đến anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không ? vào bảng phụ để giúp
học sinh luyện đọc
- Tranh minh hoạ bài đọc (trang 5)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo nội dung giới thiệu bài sau:
- Vở kịch Người công dân số Một là vở kịch viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh từ khi còn là một thanh niên đang trăn trở tìm đường
cứu nước, cứu dân Đoạn trích nói về những năm tháng người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành chuẩn bị ra nước ngoài để tìm đường cứu nước.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Đọc đoạn trích và giới thiệu các đoạn đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy anh vao Sài Gòn này làm gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp đến không định xin việc làm ở Sài Gòn này
nữa.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- 1 học sinh đọc lời giới thiệu
- Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần)
+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc thêm:
phắc-tuya, Sa-sơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa,
+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: anh Thành, phắc-tuya, đốc học, nghị định, giám quốc, Phú Lãng Sa, vào làng Tây, đèn hoa kì, đèn tọa đăng, chớp bóng.
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- 1 Học sinh đọc toàn bài
Chú ý giọng đọc:
Đoạn kịch được đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác giả (giới thiệu tên nhân vật, hành động,
tâm trạng của nhân vật) với lời nhân vật; Phân biệt lời hai nhân vật anh Thành và anh Lê, thể hiện được tâm trạng khách nhau của từng người.
+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng thể hiện sự trăn trở suy nghĩ về vận nước.
+ Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách của một người có tinh thần yêu nuớc, nhiệt tình với bè bạn, nhưng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp.
b) Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm để thảo luận tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi SGK Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp nhận xét hoàn chỉnh theo gợi ý sau:
Trang 2Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? - Anh Lê giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn.
- Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ?
- Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân, cứu nước Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước là:
- Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không ?
- Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh
Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau:
+ Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều
đó ? - Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nậhp với nhau: + Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh
Thành lại không nói đến chuyện đó.
+ Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê Rõ nhất là hai lần đối thoại:
Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì ? Anh Thành đáp: Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba, thì ờ anh là người nước nào ? Anh Lê nói:Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa.
Anh Thành trả lời: vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì.
+ Giải thích vì sao như vậy ?
Dành cho học sinh khá, giỏi
- Sở dĩ câu chuyện giữa hai người nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hằng ngày Anh Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc
đúng của các bạn
- 3 học sinh đọc phân vai
( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn
bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
Học sinh khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm.
Gợi ý luyện đọc diễn cảm:
Giọng đọc thể hiện đúng tâm trạng của từng nhân vật VD: Lời gọi Anh Thành ! (nhấn giọng, hồ hởi); Có lẽ thôi, anh ạ (điềm tĩnh, mong được thông cảm, ẩn chứ một tâm sự chưa nói ra được); Sao lại thôi ? (nhấn giọng, bày tỏ sự thắc mắc); Vì tôi nói với họ: (Giọng thì thầm, vẻ bí mật, kết hợp với điệu bộ); Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì ? (ngạc nhiên, thắc mắc)
3- Củng cố, dặn dò.
- Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về
ý nghĩa của trích đoạn kịch? (Kết hợp ghi ý
chính khi học sinh trả lời đúng).
-
Nối tiếp nhau trả lời
+ Trích đoạn kịch cho ta thấy tâm trạng của người thanh niên Nguyễn
Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đướng cứu nước, cứu dân.
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Ôn lại bài ở nhà
TIẾT 3: KĨ THUẬT
NUÔI DƯỠNG GÀ
(Kĩ thuật 5, trang 62)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà
- Biết cách cho gà ăn, cho gà uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống ở gia đình
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Hình minh họa cho bài học theo nội dung SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
* Hoạt động 1-Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi gà
Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi gà.
Trang 3- Nêu lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau: - Trả lời lần lượt các câu hỏi và thảo luận
trước lớp
Gợi ý:
- Thế nào gọi là nuôi dưỡng gà? - Công việc cho gà ăn, uống được gọi chung là nuôi dưỡng gà.
- Em hãy nêu mục đích, ý nghĩa
của việc nuôi dưỡng gà ?
- Nuôi dưỡng nhằm cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cần thiết cho gà.
- Gà được nuôi dưỡng đầy đủ, hợp lí sẽ khoẻ mạnh, ít bị bệnh, lớn nhanh và sinh sản tốt.
Kết luận:
Nuôi dưỡng gồm hai công việc chủ yếu là cho gà ăn và cho gà uống nhằm cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho gà Nuôi dưỡng hợp lí sẽ giúp gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt Muốn nuôi gà đạt năng suất cao, phải cho gà ăn, uống đủ chất, đủ lượng, hợp vệ sinh.
* Hoạt động 2 – Tìm hiểu cách cho gà ăn uống
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách cho gà ăn uống.
- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh thảo luận theo
các gợi ý
- Đọc yêu cầu thảo luận, dựa vào mục 2
Nuôi dưỡng gà để thảo luận và trình bày theo
gợi ý
Gợi ý:
Nhóm 1- Hãy nêu cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh trưởng ?
Nhóm 2- Em hãy cho biết vì sao gà giò cần được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất bột đường và chất đạm ?
Nhóm 3- Theo em cần cho gà đẻ ăn những thức ăn nào (kể tên) để cung cấp nhiều chất khoáng, chất đạm và vi-ta-min ? Nhóm 4- Hãy nêu sự cần thiết phải thường xuyên cung cấp cho gà đủ nước sạch ? Nêu cách cho gà uống nước
Thảo luận chung - Quan sát hình 2, em hãy cho biết người ta cho gà ăn uống như thế nào ?
Kết luận: Khi nuôi gà phải cho gà ăn, uống đủ lượng đủ chất và hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn nhiều loại thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng ở từng thời kì sinh trưởng của gà và thường xuyên cung cấp đủ nước cho gà uống Thức ăn, nước uống dùng để nuôi gà phải sạch sẽ, không bị ôi, mốc và được đựng trong máng sạch.
* Hoạt động 3 – Đánh giá kết quả học tập
Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá được kết quả học tập của mình qua việc tiếp thu bài
học
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Đọc nội dung ghi nhớ Ôn lại bài ở nhà
TIẾT 4: TOÁN
91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
(Toán 5, trang 93)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
+ Bài tập cần làm: bài tập 1a; bài tập 2a;
+ Bài tập 1b; bài tập 2b; bài tập 3 dành cho học sinh khá, giỏi.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Vẽ hình SGK, trang 93 vào bảng phụ các tấm bì như hình vẽ
- Học sinh : Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
*- Hoạt động 1: Hình thành công thức tính diện tích hình thang
Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành công thức và quy tắc tính diện tích hình thang
Trang 4- Giới thiệu hình thang ABCD và nêu Tính
diện tích hình thang ABCD đã cho. - Quan sát, suy nghĩ.
tam giác ABM; sau đó chấp lại để được hình tam giác ADK (như hình vẽ)
- Yêu cầu học sinh nhận xét diện tích hình
thang ABCD và hình tam giác ADK vừa tạo
thành
- Nhận xét: diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADK vừa tạo thành bằng nhau
giác ADK là:
*- Hoạt động 2: Thực hành tính diện tích hình thang
Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng vận dụng công thức, quy tắc tính diện tích hình thang để giải các bài tập
Bài tập 1: Cả lớp làm các bài tập 1a; học sinh khá giỏi làm cả bài tập.
Học sinh vận dụng trực tiếp công thức để tính được các kết quả sau
a)
2
5)812
= 50 (cm2) b)
2
5,10)6,64,9
= 32,5 (cm2) b) - Yêu cầu học sinh nêu các tính chất về hình thang vuông đã học và tính:
2
4)37
= 20 (cm2)
Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.
- Chiều cao của hình thang là: (110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m)
- Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
2
1,100)2,90110
Trang 5*- Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Ghi nhớ quy tắc, công thức tính diện tích hình thang và tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương
- Học sinh khá, giỏi: Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.
2 Các mục tiêu tích hợp
a) Kĩ năng sống:
- Kĩ năng xác định giá trị (yêu quê hương) (cả bài).
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan điểm, hành vi làm việc không phù hợp với quê hương) (bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3)
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về truyền thống văn hoá, truyền thống cách mạng, về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương (bài tập 4).
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương (bài tập 4).
b) GDBVMT (liên hệ).
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường là thể hiện tình yêu quê hương
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận nhóm; động não; trình bày 1 phút.
- Giấy màu, bút màu
- Dây, kẹp, nẹp dùng cho hoạt động 1, tiết 2
- Sưu tầm bài thơ, bài hát nói về quê hương
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa làng em
* Mục tiêu: Học sinh biết được một biểu hiện cụ thể của tình yêu quê hương.
- Giúp học sinh xác định yêu cầu, và nhận
xét hoàn chỉnh nội dung bài tập - Đọc truyện Cây đa làng em- Thảo luận theo nhóm đôi dựa vào các câu hỏi
SGK
- Một số đại diện trình bày và thảo luận về ý kiến trình bày của bạn
Kết luận:
Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc làm đó thể hiện tình yêu quê hương của bạn Hà.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.
* Mục tiêu: Học sinh nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu quê hương.
- Giáo dục Kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan điểm, hành vi làm việc không phù hợp với quê hương)
Trang 6- Giúp học sinh xác định yêu cầu, và nhận
xét hoàn chỉnh nội dung bài tập
- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó
khăn
- Xác định yêu cầu
- Thảo luận theo đôi
- Đại diện nhóm trình bày và cả lớp thảo luận về
ý kiến trình bày của bạn
Kết luận: Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e) thể hiện tình yêu quê hương.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
* Mục tiêu: Học sinh kể được những việc đã làm thể hiện tình yêu quê hương của mình.
- Gợi ý học sinh trao đổi:
+ Quê bạn ở đâu ? Bạn biết những gì về quê hương mình ?
+ Bạn đã làm được những gì để thể hiện tình yêu quê
hương ?
- Trao đổi với bạn bên cạnh dựa vào gợi ý của GV
- Một số em trình bày - các bạn góp ý bổ sung
Hoạt động động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Ghi nhớ nội dung bài học và ôn lại bài ở nhà
TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 6)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được bài tập 2 và bài tập 3a
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết bài tập 2 vào 2 bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học
sinh
- Chuẩn bị sách Tiếng Việt 5, tập 2 và Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh nghe viết
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn viết - Đọc thầm và trả lời
* Bài chính tả cho em biết Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam Trước lúc hy sinh, ông đã có một câu nói khảng khái, lưu danh muôn thuở: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đọc thầm và nhận xét: Đoạn viết là một đoạn
văn xuôi có các danh từ riêng Nguyễn Trung
Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây
dậy, khảng khái,
- Đọc chính tả (nhắc các yêu cầu cần thiết
trước khi viết: ngồi, cầm viết )
- Viết chính tả
Trang 7- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi.
3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- Làm vào vở bài tập (1 học sinh làm bảng phụ)
- Trình bày và thảo luận cả lớp
Gợi ý: Các chữ cái thích hợp trong các tiếng lần lượt là giấc; trốn; dim; gom; rơi; giêng; ngọt.
Bài tập 3a
- Giúp học sinh xác định yêu cầu và hướng
dẫn thảo luận để hoàn chỉnh bài tập
- Đọc, xác định yêu cầu Tìm tiếng bắt đầu bằng
r, d, gi để điền vào ô trống.
- Thực hiện yêu cầu bài tập vào vở Bài tập sau đó trao đổi nội dung bài làm với bạn bênh cạnh
- Nối tiếp nhau phát biểu cả lớp thảo luận
Gợi ý:
Các tiếng được điền lần lượt là ra; giải; già; dành.
Giúp học sinh chi tiết mà em cho là đáng chú ý trong bài nuôi bố mẹ già, nuôi thân mình và các con là việc phải làm của một người trụ cột trong gia đình đã được bác nông dân nói quá thành nuôi ba đời.
4- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết ở lớp để không viết sai chính tả và tự chữa lỗi
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU GHÉP
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 8)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu
khác (Nội dung Ghi nhớ);
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (bài tập 1, mục III); thêm được một vế vào chỗ trống để tạo thàng câu ghép (bài tập 3)
Học sinh khá giỏi thực hiện được yêu cầu của bài tập 2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết đọan văn ở mục I vào bảng phụ:
- Kẻ bảng phụ (2 bảng) nội dung sau để giúp học sinh làm bài tập 1
- Viết nội dung ghi nhớ vào bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học sinh - Chuẩn bị sách cho tiết học
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Phần nhận xét
Bài tập 1:
tập
Trang 8- Giúp học sinh nhận xét hoàn chỉnh bài tập
như gợi ý: - Đọc thầm đoạn văn và thực hiện các yêu cầu của bài tập
- Nối tiếp nhau trình bày, cả lớp thảo luận Gợi ý:
* Câu đơn (câu do một cụm C-V tạo thành).
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to.
* Câu ghép (câu do nhiều cụm C-V bình đẳng với nhau tạo thành).
Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật.
Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa.
Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
+ Yêu cầu 3:
Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế thành một câu đơn (kể cả trong
trường hợp bỏ quan hệ từ hễ , thì ) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.
Kết luận: Các em đã hiểu được những đặc điểm cơ bản của câu ghép Nội dung ghi nhớ thể hiện rõ các đặc điểm cơ bản ấy.
3 Phần ghi nhớ
- Giới thiệu nội dung ghi nhớ (bảng phụ) - Đọc và ghi nhớ nội dung ghi nhớ
4 Phần luyện tập
Bài tập 1:
- Giúp học sinh xác định yêu cầu và lưu ý học
sinh cần đọc kĩ từng câu, câu nào có nhiều
cụm C-V bình đẳng với nhau thì đó là câu
ghép Mỗi vế của câu ghép sẽ có một cụm C-V.
- Giúp học sinh hoàn chỉnh bài tập theo gợi ý:
- Đọc và xác định yêu cầu : Có hai yêu cầu Tìm câu ghép trong đoạn văn Sau đó xác định các vế câu trong từng câu.
- Làm vào vở bài tập (2 học sinh làm bảng phụ)
- Học sinh trình bày và thảo luận hoàn chỉnh bài trên bảng phụ
Gợi ý:
Câu 1 Trời / xanh thẳm, C V biển / cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. C V
Câu 2 Trời / rải mây trắng nhạt, C V biển / mơ màng dịu hơi sương. C V
Câu 1 Trời / âm u mây mưa, C V biển / xám xịt, nặng nề. C V
Câu 1 Trời / ầm ầm giông gió C V biển / đục ngầu, giận dữ C V
Câu 1 Biển / nhiều khi rất đẹp, C V ai / cũng thấy như thế. C V
Bài tập 2: Dành cho học sinh khá, giỏi
- Giúp học sinh phát biểu theo gợi ý sau: - Đọc và xác định yêu cầu
- Suy nghĩ và phát biểu thảo luận trước lớp Gợi ý: Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.
Bài tập 3:
Trang 9- Giúp học sinh hoàn chỉnh bài tập theo gợi ý: - Xác định yêu cầu thêm vế câu vào chỗ trống
để tạo thành câu ghép.
- Làm vào ở bài tập
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận trước lớp
Gợi ý:
+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Mặt trời mọc, sương tan dần.
+ Trong câu chuyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì tham lam, lười biếng.
+ Vì trời mưa to nên đường ngập nước.
5- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tự ghi nhớ nội dung bài học Tiếp tục hoàn chỉnh bài tập 3 ở nhà
TIẾT 4: TOÁN
92: LUYỆN TẬP
(Toán 5, trang 94)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết tính diện tích hình thang
+ Bài tập cần làm: bài tập 1; bài tập 3a;
+ Bài tập 2; bài tập 3b dành cho học sinh khá, giỏi.
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh luyện tập
Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu và trình bày các bài tập theo gợi ý sau:
14
9)2
13
2
2
5,0)8,18,2
(m2)
Bài tập 2: Dành cho học sinh khá, giỏi
- Độ dài đáy bé của thửa ruộng hình thang là: 120 x
3
2 = 80 (m)
- Chiều cao của thửa ruộng hình thang là: 80 – 5 = 75 (m)
- Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
2
75)80120
- 500 m2 gấp 100 m2 số lần là: 7500 : 100 = 75 (lần)
- Số ki-lô-gam thóc thu hoạch trên thửa ruộng đó: 64,5 x 75 = 4837,5 (kg)
Bài tập 3: Cả lớp làm các bài tập 3a; học sinh khá giỏi làm cả bài tập.
a Đ; b S
3- Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà
Trang 10TIẾT 1: TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 10)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Biết đọc đúng lời văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả;
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua vuệc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước,
cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguễn Tất Thành.
Cả lớp trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không yêu cầu giải thích); học sinh khá, giỏi biết đọc phân vai diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của nhân vật (câu hỏi 4).
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc - SGK (phóng to)
- Viết đoạn từ đầu đến Lại còn say sóng nữa vào bảng phụ để giúp học sinh luyện
đọc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ:
dân số một, trả lời câu hỏi về nội dung đọc.
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài
* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:
Đoạn trích tiếp theo của vở kịch Người công dân số Một sẽ cho các em biết quyết tâm ra đi tìn đường cứu dân, cứu nước
của người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành.
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Giới thiệu 2 đoạn đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Lại còn say sóng nữa.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- 1 học sinh đọc cả bài
- Đọc nối tiếp 2 đoạn ( 2 lần)
+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc
thêm: La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp.
+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: súng thần công, hùng tâm tráng khí, tàu La-tút-sơ Tơ-rê-vin, Biển Đỏ, A-lê hấp Giúp học sinh
hiểu thêm ý nghĩa 2 câu nói của anh Lê và anh Thành về cây đèn:
Anh Lê (Còn ngọn đèn hoa kì ) nhắc anh Thành mang cây đèn đi để dùng Câu trả lời của anh Thành (Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ.) -
“ngọn đèn” được hiểu theo nghĩa bóng, chỉ ánh sáng của một đường lối mới, soi đường chỉ lối cho anh và toàn dân tộc.
- Nhận xét việc đọc trong nhóm đôi - Luyện đọc trong nhóm đôi
- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh
Trang 11Yêu cầu học sinh đọc thầm từng đoạn để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:
- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu
nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau ?
- Sự khác nhau giữa anh Lê và anh Thành:
+ Anh Lê: có tâm lý tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược + Anh Thành: Không cam chịu, ngược lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để về cứu dân, cứu nước.
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước được
thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào ?
+ Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực tôi muốn sang nước họ học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình.
+ Cử chỉ: xòe hai bàn tay ra: “Tiền đây chứ đâu ?”
+ Lời nói: Làm thân nô lệ yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho người ta Đi ngay có được không, anh ?
+ Lời nói: Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ.
-“Người công dân số Một” trong đoạn kịch là ai ? Vì
sao có thể gọi như vậy ?
(Phần giải thích dành cho học sinh khá,
giỏi)
- Người công dân số Một ở đây là Nguễyn Tất Thành, sau này là
Chủ tịch Hồ Chí Minh Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Người công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh sớm ở Người Với ý thức này, Nguễyn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
Học sinh khá giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện tính cách của từng nhân vật.
- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc
đúng của các bạn - 4 học sinh đọc phân vai đoạn kịch.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)
- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn
bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc (như gợi ý
2a)
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
3- Củng cố, dặn dò.
- Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì
về nội dung của phần 2 trích đoạn kịch ?
Ý nghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch là
gì ? (Kết hợp ghi ý chính khi học sinh trả
lời đúng).
- Nối tiếp nhau trả lời và ghi nhớ
+ Nội dung của phần 2 Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân và ý nghĩa toàn bộ trích đoạn kịch Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục luyện đọc phân vai ở nhà.
TIẾT 2: LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
(Lịch sử & Địa lý 5 - trang 37)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch
+ Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ hy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ: là móc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
Nội dung diểu chỉnh: Không yêu cầu học sinh tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 12- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Lược đồ - hình 3, trang 39
- Bảng phụ để học sinh học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị sách, vở sau học kì I
B- Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.
* Định hướng nhiệm vụ học tập
+ Diễn biến sơ lược của chiến dịch Điện Biên Phủ.
+ Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ.
1- Chuẩn bị cho chiến dịch
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
* Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được quy mô chuẩn bị cho chiến dịch.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn Mùa động 1953 lên Điện Biên Phủ để thảo luận theo gợi ý
sau:
- Gợi ý thảo luận:
+ Trung ương Đảng cùng toàn thể quân và dân ta đã làm gì
để chuẩn bị cho chiến dịch Điện Biên Phủ.
+ Quan sát và giới thiệu cho các bạn hình 1 và hình 2 (trang
38-SGK).
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Nối tiếp nhau trình bày
Kết luận:
- Mùa đông năm 1953, tại chiến khu Việt Bắc, Trung ương Đảng và Bác Hồ đã nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ Để chuẩn bị cho chiến dịch lên Điện Biên Phủ.
2- Diễn biến của chiến dịch Điện Điên Phủ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giúp học sinh tóm tắt được các sự kiện lịch sử quan trọng của chiến dịch Điện
Biên Phủ
Yêu cầu học sinh đọc đoạn Ngày 13-3-1954, lũ lượt giương cờ trắng ra hàng để thảo luận
và trình bày theo gợi ý sau:
- Yêu cầu của các nhóm:
Nhóm 1: Chỉ ra các cứ điểm để khẳng định rằng “tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ” là “pháo đài” kiên cố nhất của Pháp tại
chiến trường Đông Dương trong những năm 1953 - 1954.
Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian quan trong trong chiến
dịch Điện Biên Phủ.
Nhóm 3: Nêu những sự kiện, nhân vật tiêu biểu trong chiến
dịch Điện Biên Phủ.
Nhóm 4: Nêu nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Điện
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giúp học sinh trình bày được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Giới thiệu lược đồ yêu cầu học sinh dựa vào
gợi ý sau để trình bày: Chiến dịch Điện Biên
Phủ có mấy đợt tấn công ? Mỗi đợt bắt đầu từ
ngày nào và diễn biến của nó ra sao ?
- Dựa vào gợi ý, thảo luận nhóm đôi để chuẩn bị trình bày
- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận bổ sung trước lớp
3- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ
Trang 13Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại và trình bày cá nhân trước lớp theo gợi ý sau:
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ ? + Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ là mốc son chói lọïi, góp phần
kết thúc thắng lợi chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
+ Hãy giới thiệu với bạn hình 4 - SGK
+ Hãy kể về một tấm gương chiến đấu dũng cảm trong chiến
địch Điện Biên Phủ ?
+ Tự giới thiệu.
+ Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài học - Đọc nội dung bài học SGK
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tự ghi nhớ nội dung bài học và chuẩn bị cho bài ôân tập hết chương
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
CHIẾC ĐỒNG HỒ
(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 9)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong sách giáo khoa; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện;
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Viết những từ ngữ cần giải thích: tiếp quản, đồng hồ quả quýt vào bảng lớp.
- Tham khảo nội dung câu chuyện Chiếc đồng hồ, trang 12, SGV-TV5, tập 2.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
Tham khảo giới thiệu:
Câu chuyện các em được nghe hôm nay là truyện Chiếc đồng hồ Nhân vật chính trong câu chuyện là Bác Hồ kính
yêu của chúng ta Khi biết nhiều cán bộ chưa yên tâm với công việc được giao, Bác đã kể câu chuyện Chiếc đồng hồ để giải
thích về trách nhiệm của mỗi người trong xã hội Các em cùng nghe để biết nội dung câu chuyện.
2- Giáo viên kể chuyện
- Kể lần 1 sau đó giúp học sinh hiểu các từ
tiếp quản, đồng hồ quả quýt. - Lắng nghe giáo viên kể.
3- Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Giúp học sinh xác định yêu cầu - Đọc các yêu cầu của bài - trang 9
- Theo dõi, giúp đỡ khi học sinh gặp khó
- Nối tiếp nhau kể câu chuyện theo 4 tranh
- Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu đúng những điều câu chuyện muốn nói nhất
Gợi ý: Nội dung cơ bản của từng đoạn:
Tranh 1: Được tin Trung ương rút bớt một số người đi học lớp tiếp quản Thủ đô, các cán bộ đang dự hội nghị bàn tán sôi nổi
Ai nấy đều háo hức muốn đi.
Trang 14Tranh 2: Giữa lúc đó, Bác Hồ đến thăm hội nghị Các đại biểu ùa ra đón Bác.
Tranh 3: Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lúc này, Bác bỗng rút trong túi áo ra một chiếc đồng hồ quả quýt Bác
mượn câu chuyện về chiếc đồng hồ để đả thông tư tưởng cán bộ một cách hóm hỉnh.
Tranh 4: Câu chuyện về chiếc đồng hồ của Bác khiến ai nấy đều thấm thía.
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Kể lại câu chuyện cho người thân ở nhà nghe
- Tính diện tích hình tam giác, hình thang
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỷ số phần trăm
+ Bài tập cần làm: bài tập 1; bài tập 2;
+ Bài tập 3 dành cho học sinh khá, giỏi.
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.
2- Hướng dẫn học sinh luyện tập
Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu và trình bày các bài tập theo gợi ý sau:
2 × = 2 (m2) c) S =
26
15
30
1 (dm2)
Bài tập 2:
- Diện tích hình thang ABED là:
2
2,1)6,15,2
= 0,78 (dm2)
- Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích hình tam giác BEC là:
2,46 - 0,78 = 1,68(dm2)
Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.
a Diện tích mảnh vườn hình thang là:
2
40)7050
= 2400(m2) Diện tích trồng đu đủ là: 2400 : 100 x 30 = 720 (m2)
Số cây đu đủ trồng được là: 720 : 1,5 = 480 (cây)
b Diện tích trồng chuối là: 2400 : 100 x 25 = 600 (m2)
Số cây chuối trồng được là: 600 : 1 = 600 (cây)
Số cây chuối trồng nhiều hơn số cây đu đủ là: 600 - 480 = 120 (cây)
3- Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu học sinh:
* Nhận xét, tổng kết tiết dạy
- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà