1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chi tiết lớp 5 Tuan 20

27 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn chi tiết các môn học được tham khảo từ nguồn sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 5 và các tài liệu tham khảo khác. Rất mong nhận được ý kiến đong góp của quý thầy giáo, cô giáo để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn.

Trang 1

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 15)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật

- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vìtình riêng mà làm sai phép nước

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết đoạn “Trần Thủ Độ có công lớn, đến hết bài.” vào bảng phụ để giúp học sinh

luyện đọc

- Tranh minh hoạ bài đọc (trang 15)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

công dân số Một và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo nội dung giới thiệu sau:

- Bài đọc hôm nay giới thiệu với các em tấm gương giữ nghiêm phép nước của thái sư Trần Thủ Độ (1194-1264) - một người có công lớn trong việc sáng lập nhà Trần và lãnh đạo cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân Nguyên xâm lược nước ta (1258).

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Giới thiệu 3 đoạn đọc:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho.

+ Đoạn 2: Tiếp đến lấy vàng, lụa thưởng cho.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- 1 học sinh đọc cả bài

- Đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc thêm: vượt qua, ngồi kiệu, chuyên quyền, quở trách

+ Dựa vào chú giải để giải nghĩa các từ: thái sư, câu đương, kiệu, quân hiệu, xã tắc, thượng phụ Giải nghĩa thêm thềm cấm (khu vực cấm trước cung vua), khinh nhờn (coi thường), kể rõ ngọn ngành (nói rõ đầu đuôi sự việc), chầu vua (vào triều nghe lệnh của vua), chuyên quyền (nắm mọi quyền hành và tự ý quyết định mọi việc), hạ thần (từ quan lại ngày xưa dùng để tự xưng khi nói vơi vua), tâu xằng (tâu sai sự thật).

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh đọc - Lắng nghe

Chú ý giọng đọc:

Đoạn 1- Câu giới thiệu Trần Thủ Độ - đọc với giọng chậm rãi, rõ ràng Chuyển giọng hấp dẫn khi kể sự kiện Trần Thủ Độ giải quyết việc một người được Linh Từ Quốc Mẫu xin cho chức câu đương Câu nói của Trần Thủ Độ với giọng nghiêm, lạnh lùng.

Đoạn 2- Lời Linh Từ Quốc Mẫu ấm ức; lời Trần Thủ Độ - ôn tồn, điềm đạm

Đoạn 3- Lời viên quan tâu với vua - tha thiết; lời vua - chân thành, tin cậy; lời Trần Thủ Độ - trầm ngâm, thành thật, gây ấn tượng bất ngờ về cách ứng xử của Trần Thủ Độ.

b) Tìm hiểu bài

Yêu cầu học sinh đọc thầm để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho.

- Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ làm

gì ? - Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân ngườiđó để phân biệt vời những câu đương khác.

Trang 2

- Vì sao Trần Thủ Độ yêu cầu như thế ? - Cách xử sự này của Trần Thủ Độ có ý răn đe những kẻ có ý

định mua quan bán tước, làm rối loạn phép nước.

Ý của đoạn 1: Cách xử sự của Trần Thủ Độ khi có người muốn xin chức câu đương.

Đoạn 2: Tiếp đến lấy vàng, lụa thưởng cho.

- Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra

Ý của đoạn 2: Cách xử trí nghiêm minh của Trần Thủ Độ trước việc làm của người quân

hiệu.

Đoạn 3: Phần còn lại

- Khi biết viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền,

Trần Thủ Độ nói thế nào ?

- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng.

Ý của đoạn 3: Sự nghiêm khắc với bản thân của Trần Thủ Độ.

- Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là

người như thế nào ?

- Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc đúng

của các bạn - Đọc phân vai câu chuyện.( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn bị)

Gợi ý luyện đọc diễn cảm như gợi ý ở mục 2a

3- Củng cố, dặn dò.

- Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về ý

nghĩa của bài văn ? (Kết hợp ghi ý chính khi

học sinh trả lời đúng).

-Nối tiếp nhau trình bày và tự ghi nhớ

+ Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công

bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 3: KĨ THUẬT

Bài 22: CHĂM SÓC GÀ

(Kĩ thuật 5, trang 64)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà

- Biết cách chăm sóc gà Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình,

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh họa trong sách giáo khoa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1-Tìm hiểu mục đích tác dụng của việc chăm sóc gà

Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà.

- Gợi ý học sinh thảo luận:

+ Thế nào là chăm sóc gà ?

+ Em hãy nêu mục đích và tác dụng của việc chăm

sóc gà ?

- Dựa vào nội dung SGK để thảo luận theonhóm đôi sau đó trình bày và thảo luận trướclớp để hoàn chỉnh nội dung bài học

Kết luận:

Gà cần ánh sáng, không khí, nhiệt độ, nuớc và các chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Chăm sóc nhằm tạo các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng, không khí thích hợp cho gà phát triển Chăm sóc gà đầy đủ giúp gà phát triển khoẻ mạnh, mau lớn, có sức chống bệnh tốt và góp phần nâng cao năng xuất nuôi gà.

* Hoạt động 2 – Tìm hiểu cách chăm sóc

Trang 3

Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách chăm sóc gà

Hướng dẫn học sinh đọc mục 2 và thảo luận theo nhóm đôi để trình bày các nội dunggợi ý sau:

a) Sưởi ấm cho gà

-Khi nào thì phải sưởi ấm cho gà ? - Khi trời lạnh, và từ khi gà mới nở đến khi gà được 3 tuần tuổi.

- Dựa vào hình 1, em hãy nêu dụng cụ dùng để sưởi ấm

cho gà ?

- Chụp sưởi ấm cho gà.(Ngoài ra người ta còn sưởi bằng bóng đèn điện Nếu không có điện có thể sưởi ấm không khí quanh chuồng bằng cách đốt bếp than hoặc bếp củi.

b) Chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà

- Em hãy nêu tóm tắt cách chóng nóng, chóng rét, phòng

ẩm cho gà ? - Làm chùong quay về hướng động – nam Chuồng phải caoráo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Mùa đông nên

làm rèm chắn gió hướng đông-bắc Không thả gà vào những ngày thời tiết xấu, giá rét, có nhiều sương muối Có thể dùng bóng đèn hoặc bếp dầu, bếp than, sưởi ấm cho gà.

c) Phòng ngộ độc thức ăn cho gà

- Dựa vào SGK và hình 2, em hãy kể tên những thức ăn

gây ngộ độc cho gà ?

- Thức ăn bị ôi, mốc và thức ăn nặn.

Kết luận:

Gà không chịu được nóng quá, rét quá, ẩm quá và dễ bị ngộ độc bởi những thức ăn có vị mặn, thức ăn bị ôi, mốc Khi nuôi gà cần chăm sóc gà bằng nhiều cách như sưởi ấm cho gà con, chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà, không cho gà ăn những thức ăn ôi, mốc, nặm,

* Hoạt động 2 – Đánh giá kết quả học tập

Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá được kết quả học tập của mình qua việc tiếp thu

bài học

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Đọc nội dung ghi nhớ Ôn lại bài ở nhà

TIẾT 4: TOÁN

96: LUYỆN TẬP

(Toán 5, trang 99)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó

+ Bài tập cần làm: các bài tập 1b, bài tập 1c, bài tập 2 và bài tập 3a;

+ Bài tập 1a, bài tập 3b và bài tập 4 dành cho học sinh khá, giỏi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh luyện tập

Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu và trìnhbày các bài tập theo gợi ý sau:

Bài tập 1: Cả lớp làm các bài tập 1b, bài tập 1c; học sinh khá, giỏi làm tất cả bài tập.

Học sinh vận dụng trực tiếp công thức để tính chu vi hình tròn:

Trang 4

Vận dụng cách tính vừa nêu để tính:

a) d = 15,7 : 3,14 = 5 (m) b) r = 18,84 : 3,14 : 2 = 3 (dm)

Bài tập 3: Cả lớp làm bài tập 3a; học sinh khá, giỏi làm cả bài tập.

a) Tính chu vi của bánh xe: 0,65 x 3,14 = 2,041 (m)

b) Quãng đường bánh xe lăn được 10 vòng : 2,041 x 10 = 20,41 (m)

Quãng đường bánh xe lăn được 100 vòng: 2,041 x 100 = 204,1 (m)

Bài tập 4: Dành cho học sinh khá, giỏi.

Khoanh vào D

3- Hoạt động nối tiếp:

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Triển làm nhỏ (bài tập 4, SGK)

* Mục tiêu: Học sinh biết thể hiện tình cảm với quê hương.

- Giáo dục Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về truyền thống văn hoá, truyền thống cách mạng, về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương; Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương.

- Giúp học sinh xác định yêu cầu, và nhận

xét hoàn chỉnh nội dung bài tập - Xác định yêu cầu.- Tham gia trưng bày theo bốn nhóm

- Một đại diện các nhóm trình bày và thảo luậntrước lớp

Kết luận: ( Nhận xét về tranh, ảnh của học sinh và bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm được những côngviệc thiết thực để tỏ lòng yêu quê hương).

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ - Bài tập 2, SGK.

* Mục tiêu: Học sinh biết bày tỏ thái độ phù hợp với một số ý kiến liên quan đến tình yêu

- Đưa tay phải tán thành với ý kiến được nêu, đưa tay trái

không tán thành với ý kiến được nêu.

- Một số em giải thích lý do bày tỏ ý kiến của mình

Kết luận: Tán thành với những ý kiến (a), (d); không tán thành với các ý kiến (b), (c)

Hoạt động 3: Xử lý tình huống - bài tập 3, SGK.

* Mục tiêu: HS biết xử lý một số tình huống liên quan đến tình yêu quê hương.

- Giáo dục Kĩ năng sống: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan điểm, hành vi làm việc không phù hợp với quê hương).

Trang 5

- Giúp học sinh xác định yêu cầu

và theo dõi giúp đỡ khi học sinh

gặp khó khăn

- Nhận xét các ý kiến của học sinh

- Xác định yêu cầu

- Trao đổi với bạn bên cạnh để xử lí các tình huống của bàitập

- Một số em trình bày - các bạn góp ý bổ sung

Hoạt động 4: Trình bày kết quả sưu tầm.

- Hướng dẫn học sinh trình bày kết quả sưu tầm theo tổ Tổ chức cho các bạn tham quan (khi

các bạn tham quan, tổ cần cử một đại diện để giới thiệu các sản phẩm của tổ)

- Nhận xét chung.

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy và nhấn mạnh

Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi

trường là thể hiện tình yêu quê hương.

- Ôn lại bài ở nhà

- Chuẩn bị cho tiết 1, bài 10



TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe-viết)

CÁNH CAM LẠC MẸ

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 17)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Mục tiêu chính

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ

- Làm được bài tập 2a

2 Mục tiêu tích hợp

GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết bài tập 2a vào 2 bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh nghe viết

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn

viết

- Nối tiếp nhau nêu:

* Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương của bạn bè.

- GDBVMT: Bài văn muốn nhắc các em

điều gì ? - Bài văn muốn nhắc các em cần có tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên và

Trang 6

nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

- Yêu cầu học sinh nhận xét về đoạn viết - Đoạn viết là bốn khổ thơ 5 chữ, có một câu dẫn lời

nói trự tiếp

- Hướng dẫn học sinh viết đúng - Viết bảng con lần lượt các chữ dễ viết sai: xô vào,

khản đặc, râm ran,

- Đọc chính tả (nhắc các yêu cầu cần

thiết trước khi viết: ngồi, cầm viết ) - Viết chính tả.

- Chấm một số bài và nhận xét - chữa lỗi - Tự chữa lỗi

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 2a:

- Giới thiệu bài tập và giúp học sinh xác

định yêu cầu

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị chơi tiếp sức

(như đã chơi)

- Đọc, xác định yêu cầu

- Cử hai đội chơi

- Chơi như đã hướng dẫn

- Thảo luận kết quả làm bài của hai đội và chấmđiểm

Gợi ý:

Các tiếng lần lượt được điền là: ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi.

- Yêu cầu học sinh Nhận xét tính khôi hài

của mẫu chuyện vui ? - Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng: nếu thuyềnchìm thì ta cũng rồi đời

4- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết ở lớp để khôngviết sai chính tả và tự chữa lỗi Kể lại mẫu chuyện vui

cho người thân nghe

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 18)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Hiểu nghĩa của từ công dân (bài tập 1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của bài tập 2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử

dụng phù hợp với văn cảnh (bài tập 3, bài tập 4)

+ Bài tập cần làm: các bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3;

+ Học sinh khá, giỏi làm được bài tập 4 và giải thích lí do không thay được từ khác.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt, Từ điển Hán Việt, Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểuhọc

- Kẻ nội dung sau vào bảng phụ: Dùng cho bài tập 2

“thợ, khéo tay”

Và viết câu nói của nhân vật Thành vào bảng phụ

- Bảng phụ để học sinh làm bài tập

* Thao khảo nội dung sau:

công bằng: theo đúng lẽ phải, không thiên vị.

Công cộng: thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong xã hội.

Công lí: lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.

Công nghiệp: ngành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng Công chúng: đông đảo người đọc, xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên

Công minh: công bằng và sáng suốt.

Trang 7

Công tâm: lòng ngay thẳng, chỉ vì việc chung, không vì tư lợi hoặc thiên vị.

Nhân dân: đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa lí.

Dân chúng: đông đảo những người dân thường; quần chúng nhân dân.

Dân tộc: cộng đồng người hình thành trong lịch sử có chung lãnh thổ, quan hệ kinh tế, ngôn ngữ, văn hóa và tính cách.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

tập 2) ở tiết trước

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

Công dân

- Theo dõi, giúp đở khi học sinh gặp khó

- Giúp học sinh nhận xét hoàn chỉnh bài tập

Gợi ý:

Nghĩa đúng của từ Công dân là Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.

Bài tập 2:

- Giúp học sinh xác định yêu cầu sau đó giới

thiệu bảng phụ - Đọc, xác định yêu cầu: Xếp những từ chứa tiếng Công vào nhóm nghĩa thích hợp.

- Giúp học sinh hoàn chỉnh bài tập như gợi

- Trao đổi về bài làm theo nhóm đôi (đối với các

em làm cá nhân)

- Đại diện nhóm trình bày và thảo luận trước lớp Gợi ý:

Công là

“của nhà nước, của chung” “không thiên vị”Công là “thợ, khéo tay”Công là

công dân, công cộng, công chúng công bằng, công lí, công minh,

Bài tập 3:

với từ Công dân.

- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ (dựa

- Giúp học sinh hoàn chỉnh bài tập như gợi

Những từ đồng nghĩa với từ công dân là nhân dân, dân chúng, dân.

Những từ không đồng nghĩa với từ công dân là đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.

Bài tập 4: Học sinh khá, giỏi làm được bài và giải thích lí do không thay được từ khác.

- Giúp học sinh xác định yêu cầu: - Đọc và xác định yêu cầu tìm từ thay thế từ công

dân trong câu đã cho.

Trang 8

- Gợi ý Cần thử thay bằng từ đồng nghĩ với

công dân và đọc lại xem cóphù hợp

không ?

- Trao đổi, thảo luận trong nhóm đôi

- Nối tiếp nhau phát biểu và thảo luận trước lớp

Gợi ý:

Trong câu đã nêu, không thể thay từ công dân bằng những từ đồng nghĩa (BT3) Vì từ công dân có hàm ý “người dân

một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ công dân ngược lại với ý của từ nô lệ.

3- Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Ôn lại và tự ghi nhớ những từ được ôn trong bài

TIẾT 4: TOÁN

97 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

(Toán 5, trang 99)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết quy tắc tính diện tích hình tròn

+ Bài tập cần làm: các bài tập 1a, bài tập 1b, bài tập 2a, bài tập 2b và bài tập 3;

+ Bài tập 1c, bài tập 2c dành cho học sinh khá, giỏi.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết quy tắc tính diện tích hình tròn vào bảng phụ

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1-Giới thiệu công thức tính diện tích hình tròn.

Mục tiêu: Học sinh nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn.

- Giới thiệu quy tắc tính diện tích hình

- Yêu cầu học sinh dựa vào quy tắc để

nêu công thức tính diện tích hình trònh

khi biết S là diện tích, r là bán kính.

- Nêu công thức tính diện tích hình tròn:

S = r x r x 3,14

vài học sinh đọc lại và ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh áp dụng để tính diện

tích hình tròn có bán kính 2 dm

- Diện tích hình tròn là:

2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)

* Hoạt động 2-Thực hành

Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn thông qua các bài luyện tập.

Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu vàtrình bày các bài tập theo gợi ý sau:

Bài tập 1: Cả lớp làm các bài tập 1a, bài tập 1b; học sinh khá, giỏi làm cả bài tập.

a) S = 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2) b) S = 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)

c) S =

5

3x5

2(m); S =

5

2

x 5

Trang 9

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tự ghi nhớ quy tắc, côngthức tính diện tích hìnhtròn Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà



TIẾT 1: TẬP ĐỌC

NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 20)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền củacủa ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng

Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiềncủa cho Cách mạng

+ Câu hỏi cần trả lời: câu 1, câu 2;

+ Học sinh khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân

đối với đất nước (Câu hỏi 3).

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện (trong SGK)

- Viết đoạn Với lòng nhiệt thành yêu nước tín nhiệm giao phụ trách Quỹ vào bảng phụ

để giúp học sinh luyện đọc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

nội dung bài đọc.

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

* Tham khảo gợi ý giới thiệu sau:

Bài học hôm nay giới thiệu với các em về nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện, một công dân gương mẫu, suốt đời đóng góp cho Cách mạng, cho kháng chiến mà không hề đòi hỏi sự đền đáp nào.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Giới thiệu 5 đoạn đọc (mỗi lần xuống

dòng là một đoạn đọc)

- 1 học sinh đọc cả bài

- Đọc nối tiếp 5 đoạn ( 2 lần)

+ Kết hợp luyện phát âm đúng khi đọc (nếu có) và luyện đọc thêm:

sửng sốt,

+ Dựa vào chú giải (SGK) để gải nghĩa các từ: tài trợ, đồn điền, tổ chức, đồng Đông Dương, tay hòm chìa khóa, Tuần lễ Vàng, Quỹ Độc lập.

- Theo dõi, giúp đỡ và nhận xét việc đọc

trong nhóm đôi

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- Đọc diễn cảm toàn bài sau khi học sinh

đọc

- Lắng nghe

Chú ý giọng đọc diễn cảm:

Giọng đọc thể hiện sự thán phục, kính trọng; nhấn mạnh những con số về số tiền, tài sản mà ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp Cách mạng.

b) Tìm hiểu bài

Trang 10

Yêu cầu học sinh đọc thầm từng đoạn để tìm ý trả lời lần lượt các câu hỏi theo gợi ý sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến toàn bộ đồn điền cho Nhà nước.

- Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông

Thiện qua các thời kỳ:

+ Trước Cách mạng + Trước cách mạng, năm 1943, ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông

Dương.

+ Khi Cách mạng thành công + Khi Cách mạng thành công, năm 1945, trong tuần lễ vàng, ông ủng hộ

chính phủ 64 lạng vàng; góp vào Quỹ độc lập Trung ương 10 vạn đồng Đông Dương.

+ Trong kháng chiến + Trong kháng chiến chống thực dân Pháp: gia đình ông ủng hộ cán bộ,

bộ đội khu II hàng trăm tấn thóc.

+ Sau khi hòa bình lập lại + Sau khi hòa bình lập lại, ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho Nhà

nước.

Ý của đoạn: Những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thới kì.

Đoạn 2: Phần còn lại.

- Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất

gì ?

-Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản rất lớn của mình cho Cách mạng vì mong muốn được góp sức mình vào sự nghiệp chung.

- Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ như thế nào về trách

nhiệm của công dân đối với đất nước ?

Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Người công dân phải có trách nhiệm đối với vận mệnh của đất nước / Người công dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc./ Người công dân phải biết góp công, góp của vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Ý của đoạn: Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của ông Đỗ Đình Thiện

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Giúp học sinh nhận xét tìm giọng đọc

đúng của các bạn

- Nối tiếp nhau đọc lại 5 đoạn

( cả lớp thảo luận về giọng đọc của các bạn)

- Giới thiệu đoạn đọc diễn cảm (đã chuẩn

bị) đọc mẫu và hướng dẫn đọc như gợi ý

sau:

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

Gợi ý hướng dẫn đọc diễn cảm:

Giọng đọc thể hiện sự thán phục, kính trọng; nhấn mạnh những con số về số tiền, tài sản mà ông Đỗ Đình Thiện đã trợ

giúp Cách mạng: nhiệt thành, trợ giúp to lớn, 3 vạn động, xúc động, sửng sốt, 24 đồng, lớn hơn nhiều, 64 tạ vàng, 10 vạn đồng.

3- Củng cố, dặn dò.

Hỏi để củng cố: Em rút ra được điều gì về

ý nghĩa của bài đọc ? (Kết hợp ghi ý

chính khi học sinh trả lời đúng).

- Nối tiếp nhau trình bày và tự ghi nhớ

+ Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng.

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Tiếp tục ôn luyện bài đọc ở nhà

TIẾT 2: LỊCH SỬ

ÔN TẬP CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC

(Lịch Sử – Địa Lý 5, trang 40)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ “giặc”: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”

- Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:

+ 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp;

+ Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947;

+ Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950;

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ;

Trang 11

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bảng phụ để học sinh hoạt động nhóm

- Bộ phiếu gồm các tên: Đài tiếng nói Việt Nam; Việt Bắc; Biên giới: Điện Biên Phủ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ

lịch sử Điện Biên Phủ.

B- Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

- Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm

1954; lập được bảng thống kê một số sự kiện theo thời gian (gắn với các bài đã học)

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo 4 nhóm –

mỗi nhóm một câu, trang 40

- Dựa vào nội dung các bài đã học để giúp

học sinh hoàn chỉnh nội dung ôn tập

- Nhớ lại các kiến thức đã học từ bài 12 đến bài

17 để thảo luận theo theo 4 nhóm dựa vào cácnhiệm vụ được giao

- Nối tiếp nhau trình bày và thảo luận chungtrước lớp

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các kiến thức về sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu

liên quan đến một địa danh tương ứng

thức về sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu liênquan đến một địa danh tương ứng

- Giúp học sinh nhận xét hoàn chỉnh nội dung

chơi

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

(Tiếng Việt 5, tập 2, trang 19)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo phápluật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Viết đề bài lên bảng, viết gợi ý 3 vào bảng phụ

- Sưu tầm các câu chuyện có nội dung như yêu cầu đề bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

câu chuyện

* Dạy bài mới

Trang 12

1- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện

a) Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài

- Giới thiệu đề bài kết hợp gạch dưới các

cụm từ đã nghe, đã đọc, những tấm gướng

sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống

văn minh khi học sinh xác định yêu cầu.

- Đọc đề và xác định yêu cầu của đề

- Nối tiếp nhau đọc phần gợi ý SGK

- Khuyến khích học sinh tìm câu chuyện đã

nghe hoặc đã đọc ngoài chương trình - Giới thiệu câu chuyện được chọn để kể.- Lập dàn ý sơ lược của câu chuyện

b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Giúp học sinh khi kể chuyện (kể tự nhiên

-kết hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện

thêm sinh động) và nhận xét để học sinh

bình chọn được câu chuyện hay nhất, có ý

nghĩa nhất, người kể chuyện hấp dẫn nhất

- Kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyệntheo nhóm đôi

- Thi kể trước lớp; nêu và đối thoại cùng bạn về nộidung, ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét nội dung từng câu chuyện; bình chọncâu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất(theo gợi ý 3)

3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy

- Kể lại câu chuyện cho người thân ở nhà nghe

- Chuẩn bị tốt cho tiết KC tuần 21

TIẾT 4: TOÁN

98 LUYỆN TẬP

(Toán 5, trang 100)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Biết tính diện tích hình tròn khi biết:

- Bán kính của hình tròn

- Chu vi của hình tròn

+ Bài tập cần làm: các bài tập 1, bài tập 2;

+ Bài tập 3 dành cho học sinh khá, giỏi.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Vẽ hình của bài tập 3 vào bảng phụ.

0,7m 0,3m

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Giới thiệu bài

Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

* Hoạt động 1-Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Trang 13

Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn thông qua các bài luyện tập.

Mỗi bài tập, giúp học sinh xác định yêu cầu, phân tích tìm cách thực hiện yêu cầu vàtrình bày các bài tập theo gợi ý sau:

Bài tập 1:

a) S = 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) b) S = 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2)

Bài tập 2:

- Bán kính hình tròn là: 6,28 : 3,14 : 2 = 1 (cm)

- Diện tích hình tròn là : 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

Bài tập 3: Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Diện tích miệng giếng hình tròn là: 0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2)

- Bán kính hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1 (m)

- Diện tích hình tròn lớn là : 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2)

- Diện tích thành giếng là: 3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)

* Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh:

* Nhận xét, tổng kết tiết dạy - Tiếp tục hoàn chỉnh các bài tập ở nhà.

TIẾT 5: KHOA HỌC

Bài 39: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

(Khoa học 5, trang 78)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.

- Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quan sát và trao đổi theo nhóm nhỏ; trò chơi.

- Hình và thông tin trang 80, 81 - SGK

- Giấm, một que tâm, mảnh giấy, diêm và nến

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:

trang 79.

B- Dạy bài mới

- Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ học.

Hoạt động 1: Trò chơi “Chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hóa học”

Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của nhiệt trong

biến đổi hóa học

Giáo dục Kĩ năng sống: Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm.

Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí

Ngày đăng: 09/10/2016, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w