Về kiến thức Hs biết được công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, biết viết các CTCT, gọi tên một số ankan đơn giản.. Về kĩ năng : Lập dãy đồng đẳng, viết đồng phân.. Chuẩn bị đồ dùng
Trang 1TIẾT 37 ANKAN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
Hs biết được công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, biết viết các CTCT, gọi tên một số ankan đơn giản
Hs giải thích được tại sao hiđrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của hiđrocacbon
2 Về kĩ năng : Lập dãy đồng đẳng, viết đồng phân.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
HS: ôn lại lý thuyết về đồng đẳng, đồng phân, loại phản ứng và cách viết CTCT
GV: mô hình phân tử butan
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ : Viết CTCT có thể có của CTPT sau: C4H10; C5H12
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
- Hs nhắc lại khái niệm đồng đẳng là gì?
- Từ chất đầu là CH4 Hs viết các đồng đăng tiếp
theo của CH4
- Hs cho biết CTTQ của dãy đồng đẳng
- Hs cho biết chỉ số n có giá trị như thế nào?
* Hoạt động 2:
- Hs nhắc lại khái niệm đồng phân?
- Hs viết CTCT cho 3 chất đầu của dãy đồng
đẳng? Mỗi chất có mấy CTCT? Và rút ra nhận
xét gì?
- Hs viết CTCT của C5H10
- Hs nhận xét về các CTCT đã viết
I Đồng đẳng – đồng phân – danh pháp
1 Đồng đẳng
CTP T
Tên gọi CTPT Tên gọi
* CTTQ: CnH2n + 2 (n 1)
* Khi lấy đi 1 ngtử H từ CTPT của ankan thì ta được nhóm Ankyl
* CTTQ của nhóm Ankyl: CnH2n + 1 -
* Tên nhóm ankyl: Đổi đuôi an thành yl
C n H 2n+2 H C n H 2n+1
(ankan) (nhóm ankyl)
2 Đồng phân: từ C4 trở đi mới có hiện tượng
đồng phân
* Ví dụ: C 5 H 12
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3 Pentan
CH3
CH2 CH3
2 – metyl butan (iso - pentan)
CH3 C
CH3
CH3
CH3
2,2 – đimetyl propan
Trang 2* Hoạt động 3:
- Gv hướng dẫn Hs quy tắc gọi tên
- Hs áp dụng gọi tên các CTCT đã viết ở trên
- Gv lưu ý: khi gọi tên giữa số và chữ có “ - ”
giữa số và số có dấu phẩy
- Gv giới thiệu cho Hs một số nhóm H.C no có
tên riêng
- VD:
CH3 Sec – butyl
CH3 C
CH3
CH3
Tert – butyl
CH3 C
CH3
CH3
CH2
Neo - pentyl
- Hs so sánh số nguyên tử hiđro trong phân tử
ankan và trong nhóm H.C
- GV chú ý cho Hs khi lấy 1 ngtử hiđro ra khỏi
phân tử ankan thì ta được nhóm ankyl
- Hs viết công thức cấu tạo của chất hữu cơ có
công thức phân tử C5H12
- Gv đánh số la mã chỉ bậc của C
- Gv hướng dẫn Hs biết bậc của cacbon
(neo - pentan)
3 Danh pháp:
* Quy ước gọi tên:
**Ankan mạch không phân nhánh
Tên ankan = tên C mạch chính + an
**Ankan có nhánh:
- Chọn mạch C dài nhất và có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
- Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon mạch chính từ phía gần nhánh hơn.(Đánh số thứ tự sao cho vị trí nhánh nhỏ nhất)
- Đọc tên:
+ +
* Lưu ý:
- Nếu trong mạch có nhiều nhánh giống nhau phải
thêm tiếp đầu ngữ đi, tri, tetra … cho 2, 3, 4 nhánh.
** Thí dụ:
CH3 C
CH3
CH
CH3
CH3
CH3
2,2,3 – trimetyl butan
- Nếu trong mạch có nhiều nhánh khác nhau thì gọi tên nhánh theo thứ tự A, B, C
** Thí dụ:
Cl
Br CH
CH
C2H5
2 – brom – 2 – clo – 4 – etyl – 3 – metyl hexan
- Nếu trong mạch chỉ có 1 nhánh CH3 đính ở cacbon số 2 gọi là “iso – tổng C” Nếu trong mạch có 2 nhánh CH3 đính ở cacbon số 2 gọi là
“neo – tổng C”
* Bậc của Cacbon:Đối với Ankan không phân nhánh
H H H H H
H - CI – CII – CII – CII – CI – H
H H H H H
- Đối với ankan phân nhánh
H H CH3 CH3 H
H – CI – CII – CIII – CIV – CI – H
H H H CH3 H
- Bậc của nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó
- Ankan không phân nhánh chỉ chứa C bậc I, II
- Ankan phân nhánh trong phân tử chứa C bậc
Trang 3- Hs nhận xét rút ra kết luận về khái niệm bậc
của nguyên tử C
* Hoạt động 4:
- Gv chú ý cho Hs trạng thái của các ankan
- Hs nghiên cứu sgk cho biết những tính chất vật
lý của ankan
III, IV
II Tính chất vật lý
- Từ C1 C4 là chất khí Từ C5 C17 là chất lỏng Từ C18 trở đi là chất rắn
- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của các ANKAN tăng theo chiều tăng của phân tử khối Các ANKAN đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ
IV Củng cố – rút kinh nghiệm
4 Củng cố :
Viết và gọi tên các đồng phân của C6H14
Hs làm một số câu hỏi sau:
Câu 1: Một người gọi tên hợp chất hữu cơ A là : 2 - etyl - 3 - metyl butan, đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
Câu 2: Viết công thức cấu tạo thu gọn của chất sau :
3 – etyl – 2,2,4 – trimetylheptan
CH3 C
CH3
CH3 CH
C2H5
CH
CH3
CH2 CH2 CH3
Câu 3: Các hợp chất dưới đây hợp chất nào là ankan ?
A C7H14 B C6H10 C C8H18 D không có
Câu 4: Cho 3 chất sau: C3H8; C4H10; CH4 Thứ tự các chất theo chiều tăng nhiệt độ sôi là:
A C4H10 < C3H8 < CH4 B C4H10 < CH4 < C3H8
C CH4 < C3H8 < C4H10 D C3H8 < CH4 < C4H10
Câu 5: Cho công thức cấu tạo sau:
CH3
CH2 CH2 CH3
tên gọi nào sau đây là đúng:
5 Rút kinh nghiệm:
……….………
………