1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 46: ankin (tiết 1) Ban cơ bản.

4 1,3K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ankin
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức :  Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin.. - Gv đưa ra 1 số công thức cấu tạo của ankin.. Dãy đồng đẳng ankin - Ankin là những hiđrocacbon mạ

Trang 1

TIẾT 46 ANKIN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

 Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin

 Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học giữa ankin và anken

2 Kỹ năng :

II Chuẩn bị:

 Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, cặp ống nghiệm, đèn cồn, giá để ống nghiệm

 Hoá chất: CaC2, dd KMnO4, dd Br2

III T ổ chức các hoạt động dạy học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

* Hoạt động 1:

- Hs nhắc lại khái niệm đồng đẳng

- Gv đưa ra 1 số công thức cấu tạo của ankin

- Hs rút ra khái niệm ankin Công thức chung

của ankin

* Hoạt động 2:

- Gv cho Hs viết CTCT của các ankin có CTPT

C4H6, C5H8

- Hs dựa vào các CTCT vừa viết hãy phân loại

các đồng phân vừa viết được

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

1 Dãy đồng đẳng ankin

- Ankin là những hiđrocacbon mạch hở có một

liên kết ba trong phân tử

- Ví dụ: C2H2, C3H4, C4H6 … có tính chất tương tự axetilen nên lập thành dãy đồng đẳng axtilen được gọi là ankin

- Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức phân

tử chung là C n H 2n - 2 ( n  2 )

2 Đồng phân:

- Thí dụ 1: Viết các đồng phân của ankin CTPT

C4H6

- Thí dụ 2: Viết các đồng phân của ankin CTPT

C5H8

HC C CH

Trang 2

* Hoạt động 3:

- Gv cho thí dụ:

- Hs gọi tên thông thường các ví dụ trên

- Hs nhận xét và rút ra quy tắc gọi tên thông

thường của các ankin

- Gv yêu cầu Hs gọi tên các đồng phân ankin

của CTPT C5H8 vừa viết ở trên theo tên thay

thế

- Hs nhận xét và rút ra quy tắc gọi tên thay thế

của các ankin

- Gv chú ý cho Hs các trường hợp của ankin

thật

* Hoạt động 4: Hs tham khảo sgk cho lý tính

của các ankin.

* Hoạt động 5:

- GV làm thí nghiệm điều chế C2H2 rồi cho

qua dd Br2, dd KMnO4

- Hs quan sát hiện tượng và nhận xét: màu của

dd Br2, dd KMnO4 sau phản ứng

- Hs viết ptpư:

- Gv lưu ý khi dùng xúc tác Pd/PbCO3 khi cộng

H2 phản ứng này dùng để điều chế ankin từ

anken

3 Danh pháp

a Tên thông thường

- Thí dụ:

etylaxetilen

đimetylaxetilen

- Quy tắc gọi tên: Tên gốc ankyl liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen.

b Tên thay thế

- Thí dụ:

pent-1-in (propylaxetilen)

pent-2-in (etylmetylaxetilen)

HC C CH

3-metylbut-1-in (isopropylaxetilen)

- Quy tắc gọi tên: Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh tên mạch chính – số chỉ liên kết ba – in.

- Chú ý: Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch

dạng ( R – C  CH) được gọi là các ank-1-in Hay còn gọi là các ankin thật.

II Lý tính: SGK.

III Hóa tính

1 Phản ứng cộng

a Cộng hiđro

* Khi có Ni làm xúc tác: ankin +hiđro  anken  ankan.

CH  CH + H2   Ni, t0 CH2 = CH2

CH2 = CH2 + H2   Ni, t0 CH3 – CH3

* Khi xúc tác là hỗn hợp Pd/PbNO 3 hoặc

0 3 Pd/PbCO , t

 đặc tính này được dùng để điều chế ankin từ anken

b Cộng brom, clo: Brom, clo tác dụng với ankin

qua 2 giai đoạn liên tiếp.

1,2-đibrometan

1,1,2,2-tetrabrometan

Trang 3

* Axetilen + HCl 

- Gv lưu ý Hs phản ứng cộng HX, H2O vào

ankin cũng tuân theo quy tắc Mac – côp – nhi -

côp

- Gv gọi Hs lên bảng viết PTPƯ đime hoá và

trime hoá

c C ộng HX (X là OH, Cl, Br, CH 3 COO …)

Vinylclorua

CH2 = CHCl + HCl t , xt 0

   CH3 – CHCl2

1,1-đicloetan

* Chú ý:

- khi có xúc tác thích hợp ankin tác dụng với HCl sinh ra dẫn xuất monoclo của anken

2

150 - 200 C HgCl

Vinylclorua

- Phản ứng cộng HX của các ankin cũng tuân theo quy tắc Mac – côp – nhi - côp

Cl

Cl

Cl

CH3 2,2-điclopropan

- Phản ứng cộng H2O của các ankin chỉ xảy ra theo tỉ lệ số mol 1 : 1

CH  CH + H 2 O HgSO4

   [CH 2 = CH – OH]  CH 3 – CH = O

Không bền anđehit axetic

d Phản ứng đime và trime hóa

* Đime hóa:

2CH  CH t , xt 0

Vinylaxetilen

* Trime hóa:

CH CH 600bột C0C

IV Củng cố – rút kinh nghiệm:

4 Củng cố:

Hs học bài và chuẩn bị bài tập phần luyện tập

Hs làm một số câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa vàng

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 ankin A, B, C thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 18g H2O Vậy số mol hỗn hợp ankin đêm đi đốt là:

Câu 3: Hỗn hợp X gồm 2 ankin kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng Dẫn 5,6 lít hỗn hợp X qua bình

đựng dd Brom dư thấy khối lượng bình tăng lên 11,4g CTPT của 2 ankin đó là:

A C2H2 và C3H4 B C3H4 và C4H6 C C4H6 và C5H8 D C5H8 và C6H10

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

……….…

Ngày đăng: 18/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w