Nhưng đằng sau nụ cười chế giễu là sự đề cao của nhà văn đối với nhân vật Đôn-ki-hô- tê về một tình yêu tự do, bình đẳng, sống thiết thực và Từ ngữ địa phương.. - Tình cảm của lão Hạc đố
Trang 1Kiến thức cơ bản
A.Chức năng của tình thái từ
Nếu bỏ các từ in đậm trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu có sự thay đổi:
a Nếu lược bỏ từ “à” thì câu này không còn là câu nghi vấn nữa
b Nếu lược bỏ từ “đi” thì câu này không còn là câu cầu khiến nữa
c Nếu không có từ “thay” thì không thể cấu tạo được câu cảm thán
d Từ “ạ” giúp cho câu chào thể hiện tính lễ phép cao hơn.
B Sử dụng tình thái từ.
Các từ tình thái in đậm (trong SGK) có ý nghĩa khác nhau.
- Bạn chưa về ạ? (hỏi, thân mật) - Thầy mệt ạ? (hỏi, kính trọng)
- Bạn giúp tôi một tay nhé! (cầu khiến, thân mật)
- Bác giúp cháu một tay ạ! (cầu khiến, kính trọng)
II Luyện tập
1 Tìm từ tính thái từ ở các câu trong SGK (in đậm)
a Nào không phải là tình thái từ
b Nào là tình thái từ.
c Chứ là tình thái từ.
d Chứ không phải là tình thái từ
e Với là tình thái từ
f Với không phải là tình thái từ
g Kia không phải là tình thái từ
h Kia là tình thái từ 2 Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu a Chứ nghi vấn, dùng trong trường hợp có điều muốn hỏi, nhưng đã có khẳng định ít nhiều b Chứ nhấn mạnh điều vừa khẳng định, ý muốn nói là không thể khắc phục c U hỏi với thái độ phân vân d Nhỉ thái độ thân mật e Nhé dặn dò, thái độ thân mật f Vậy thái độ miễn cưỡng, không muốn như vậy g Cơ mà thái độ thuyết phục 3 Đặt câu với các tình thái từ : mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy - Vết thương của mẹ còn đau, cẩn thận kẻo lại bị nhiễm trùng - Mẹ rất chú ý kiêng
Trang 2cự mà ! - Đấy, anh lại đi chơi - Liệu có chắc là bạn ấy làm được bài không ? - Chắc làm được chứ lị ! Các em đặt câu với các từ tình thái từ còn lại 4 Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan niệm xã hội - Thưa cô, bao giờ lớp ta đi thăm quan ạ ? (Học sinh
và cô giáo) - Các cậu nên phân chia một bên nam một bên nữ đấu bóng chuyền xem sao ? (các bạn nam nữ) - Vậy ngày mai chúng ta thực hiện nhé ! - Bố ơi, mấy giờ bố con mìn đi thăm ông
bà nội ? - Con đã chuẩn bị lên đường rồi chứ ! (bố nói với con) 5 Một số từ tình thái tiếng địa phương - Ngày mai anh đến nhé ! (Hà Tây) - Anh nói thế dư mà em lại nghĩ khác ! (Nam Định) Các em tìm tiếp các từ tình thái ở địa phương khác
ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
Câu 1 Xác định ba phần của đoạn trích theo trật tự diễn biến trước, trong và
sau khi Đôn-ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió Liệt kê 5 sự việc chủ yếu, qua
đó tính cách của lão hiệp sĩ và bác giám mã được bộc lộ
- Căn cứ vào sự kiện chính là Đôn-ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, bài này
có thể chia làm ba phần :
+ Từ đầu đến… « bọn khổng lồ » : Đôn-ki-hô-tê trước khi đánh nhau với cối xay gió
+ « Vừa bàn tán » đến hết : Đôn-ki-hô-tê sau khi đánh nhau với cối xay gió
- Liệt kê năm sự việc chủ yếu, qua đó tính cách của lão hiệp sĩ và bác giám mã được bộc lộ :
+ ki-hô-tê phát hiện thấy ba, bốn chục chiếc cối xay gió giữa đồng Đôn-ki-hô-tê cho rằng đó là những tên khổng lồ ghê gớm, cần giết hết bọn chúng + Đôn-ki-hô- tê cầu mong nàng Đuyn-xi-nê-a cứu giúp rồi xông vào đánh cối xay gió + Đôn-ki-hô- tê bị thương nặng vì bị cối xay gió đạp cánh quạt vào người và ngựa Xan-chô đến cứu giúp, và hai thầy trò tranh luận nhau về « cối xay gió »
+ Vừa bàn tán chuyện xả ra, hai thầy trò đi về phía cảng La-pu-xê vì theo Đôn-ki-hô- tê con đường này có nhiều chuyện phiêu lưu khác nhau
Trang 3+ Đêm hôm ấy, hai người ngủ dưới vòm cây Đôn-ki-hô- tê không ngủ để nghĩ với nàng Đuyn-xi-nê-a Câu 2 Phân tích những nét hay, dở trong tích cách của Đôn-ki-hô- tê - Có hoài bão, ước mơ tốt : diệt ác, cứu nguy
- Gan dạ, dũng cảm
- Nghiêm nghị, khắc khổ, cứng nhắc
- Điên rồ, hoang tưởng
Câu 3 Chứng minh nhân vật Xan-chô Pan-xa cũng bộc lộ cả những mặt tốt lẫn mặt xấu
- Sống vui vẻ, tự nhiên, thoải mái
- Đầu óc sáng, thiết thực
- Nhát gan, hay sợ
- Thiện cận, vụ lợi
Câu 4 Đối chiếu Đôn-ki-hô- tê và Xan-chô Pan-xa về các mặt để thấy rõ nhà văn đã xây dựng một cặp nhân vật tương phản Sự tương phản bộc lộ ở nhiều mặt :
- Đôn-ki-hô- tê :
+ Suy nghĩ trước cối xay gió :
++ Tưởng gặp lũ khổng lồ hung tợn có cánh tay rất dài
++ Đánh chúng là việc hay, tốt, nên làm
+ Quan niệm sống và hành động
++ Có lí tưởng, hoài bão : cứu người lương thiện, trừ ác
++ Hành động theo quy ước, đúng bài bản của giới hiệp sĩ
+++ Coi thường nhu cầu tự nhiên (đến bữa không ăn)
+ Cách nói năng :
Trang 4++ Câu nệ phép tắc (nhớ tới tình nương : không ngủ)
++ Gan gạ, chấp nhận gian nguy (không trốn tránh, không kêu ca) ++ Hiên ngang, trịnh trọng
++ Đúng như sách vở, phép tắc phải có
+ Ưu điểm :
++ Có hoài bão, ước mơ đẹp : diệt ác, cứu nguy
++ Gan dạ, dũng cảm
+ Nhược điểm
++ Nghiêm nghị, khắc khổ, cứng nhắc
++ Điên rồ, hoang tưởng
- Xan- chô Pan-xa :
+ Suy nghĩ trước cối xay gió
++ Rõ ràng là vật quen, dễ nhận biết, dễ lí giải
++ Không nên đụng vào chúng
+ Quan niệm sống và hành động
++ Tỉnh táo, cân nhắc kỹ trước khi hành động
++ Tự nhiên, chân thật, không giấu giếm
++ Thích được ăn, được uống thoải mái, no say
++ Ngủ ngon lành, đầy giấc
++ Lảng tránh nguy hiểm, đau đớn
+ Cách nói năng
++ Tự nhiên
++ Thực sự đời sống vốn có
Trang 5+ Ưu điểm: ++ Sống vui vẻ, tự nhiên, thoải mái
++ Đầu óc sáng, thiết thực
+ Nhược điểm ++ Nhát sợ ++ Thiện cận, vụ lợi
Hai tính cách trên tương phản nhau nhưng lại không mâu thuẫn; trái lãi, bổ sung cho nhau Thực tế tác phẩm cho thấy trong các cuộc phiêu lưu mạo hiểm hiệp sĩ Đôn-ki-hô- tê luôn luôn có giám mã Xan-chô Pan-xa đo theo phục vụ Và hai người sống với nhau rất hòa thuận, gắn bó Tách riêng ra, mỗi tính cách đều phiếm diện (lệch lạc), cực đoạn (thái quá) không thể tồn tại mà không gặp khó khăn và thất bại – nhất là những lúc đứng trước thử thách lớn Đi đôi với nhau, nương tựa vào nhau, chúng hạn chế được những mặt yếu, phát huy được những mặt mạnh, trở thành một khối thống nhất vững chắc trong mọi suy nghĩ, sinh hoạt và hành động
Câu 5 Nghệ thuật Xéc-van-tét đã sử dụng biện pháp trào lộng, phóng đại và tương phản đối lập trong kể chuyện để dựng lên hình ảnh của trang hiệp sĩ Tây Ban Nha thời Trung cổ đã lỗi thời Hình tượng nhân vật thầy trò Đôn-ki-hô- tê
và Xan-chô Pan-xa là một hình tượng nghệ thuật đặc sắc của Xéc-van-tét Câu
6 Ý nghĩa Đằng sau những câu văn, dòng chữ, ta luôn bắt gặp nụ cười hóm hỉnh của tác giả Nhưng đằng sau nụ cười chế giễu là sự đề cao của nhà văn đối với nhân vật Đôn-ki-hô- tê về một tình yêu tự do, bình đẳng, sống thiết thực và
Từ ngữ địa phương
Các từ ngữ in đậm trong các ví dụ trong SGK
- Từ “ngô” là từ sử dụng phổ biến trong toàn dân
- Các từ “bắp, bẹ” là từ địa phương
II Biệt ngữ xã hội
a Đoạn văn trích trong tác phẩm Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng có hai từ:
“mẹ, mợ” là tiếng gọi “mẹ” trước Cách mạng tháng Tám ở tầng lớp thượng lưu trong thành phố Hà Nội, Nam Định (kể cả tiếng gọi cha bằng “cậu”)
Trang 6b “Ngỗng” là bài tập làm văn chỉ đạt điểm 2 (thai hình dáng con ngỗng), còn
“trúng tủ” là bài tập làm văn hay bài tập nào đó (đề văn, câu hỏi) rơi vào đúng phần ôn tập, đã học kĩ, thuộc bài Các từ này thường được giới học sinh dùng III Sử dụng từ địa phương, biệt ngữ xã hội
1 Từ địa phương này gây khó hiểu cho những người ở địa phương khác, cho nên, khi giao tiếp với người địa phương khác nên tránh dùng từ địa phương và thay bằng từ toàn dân Nhưng trong văn thơ, dùng từ địa phương đúng chỗ và đúng mức
có thể tạo cho tác phẩm có những màu sắc riêng thú vị
2 Trong quá trình tiếp xúc ngôn ngữ, do ảnh hưởng của ngôn ngữ văn học, một số
từ địa phương bị hạn chế phạm vi sử dụng Ngược lại, một số từ địa phương dần dần trở thành từ toàn dân Các từ trong đoạn thơ của Hồng Nguyên và Nguyên Hồng thật ra cũng đã dể hiểu như: tui (tôi), ví (với), hiện chừ (bây giờ), ra ri (như thế này) Các từ “dằm thượng” (túi áo trên), mõi (lấy trộm) là tiếng lóng riêng của một lớp người nào đó Đó là biệt ngữ xã hội
IV Luyện tập
1 Tìm một số từ ngữ địa phương và nêu từ ngữ toàn dân tương ứng Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân Giời Răng, rứa Đọi Thơm Hĩm Trời Thế nào, thế Bát Dứa Con gái 2 Một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác - Của học sinh: ngỗng (điểm hai), quay (nhìn, sao chép bài làm của người khác hoặc tài liệu lén lúc mang theo khi kiểm tra), học gạo (cắm đầu học không còn chú ý đến việc khác, chỉ nhằm học thuộc được nhiều) - Của giới chọi gà: chầu (hiệp), chêm (đâm cựa), chiến (đá khỏe), chính (cựa), dốt (nhát), nạp (xáp đá)… 3 Trong giao tiếp, chỉ dùng tiếng địa phương trong trường hợp người nói chuyện với mình cùng địa phương, còn trong các trường hợp khác (b, c, d, đ, e, g trong SGK) đều không nên dùng từ ngữ địa phương 4 Tìm hiểu một số từ ngữ địa phương: - “Bố đi đâu hĩm, mẹ đâu rồi?” (Mẹ Tơm – Tố Hữu) - “Độc lập nhớ viền chơi ví chắc” (Nhớ - Hồng Nguyên) Viền là về Ví chắc là với nhau - « Nỗi niềm chi rứa Huế ơi ? » (Tố
LÃO HẠC
Trang 71 Phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán chó Qua
đó, em thấy lão Hạc là người như thế nào?
- Tình cảm của lão Hạc đối với “cậu Vàng” của lão được tác giả thể hiện thật cảm động:
+ “Lão gọi nó là cậu Vàng như một bà hiếm hoi gọi đứa con cầu tự”
+ “Thỉnh thoảng không có việc gì làm, lão lại bắt rận cho nó hay đem nó ra ao tắm”
+ “Cho nó ăn cơm trong một cái bát như một nhà giàu (…)”
+ “Lão cứ nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng như người ta gắp thức ăn cho con trẻ”
+ “Rồi lão chửi yêu nó, lão nói với nó như nói với đứa cháu bé về bố nó”
- Tình thế cùng đường khiến lão phải tính đến việc bán “cậu Vàng” thì trong lão diễn ra một sự dằn vặt đau khổ
+ Lão kể lại cho ông giáo việc bán “cậu Vàng” với tâm trạng vô cùng đau đớn:
“Lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậng nước” Đến nỗi ông giáo thương lão quá
“muốn ôm chầm lấy lão mà òa lên khóc”
+ Khi nhắc đến việc cậu Vàng bị lừa rồi bị bắt, lão Hạc không còn nén nỗi đau đớn
cứ dội lên: “Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc”
Lão Hạc đau đớn đến không phải chỉ vì quá thương con chó, mà còn vì lão không thể tha thứ cho mình vì đã nỡ lừa con chó trung thành của lão Ông lão “quá lương thiện ấy cảm thấy lương tâm đau nhói khi thấy trong đôi mắt con chó bất ngờ bị trói có cái nhìn trách móc…” “Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó” Phải có trái tim vô cùng nhân hậu
và trong sạch thì mới bị dày vò lương tâm đau đớn đến thế, mới cảm thấy có lỗi với một con cho như vậy
Trang 8Câu 2 Em hiểu như thế nào về nguyên nhân cái chết của lão Hạc? Qua những điều
lão Hạc thu xếp nhờ cậy ông giáo rồi sau đó tìm đến cái chết, em suy nghĩ gì về tình cảnh và tính cách của lão Hạc?
- Lão Hạc không muốn hàng xóm nghèo phải phiền lụy về cái xác già của mình, đã gửi lại ông giáo toàn bộ số tiền dành nhìn ăn nhịn tiêu của lão để nhờ ông giáo đem
ra, nói với hàng xóm lo giúp cho lão khi lão chết Con người hết sức hiền hậu ấy cũng là con người hết sức tự trọng, quyết không nhận của bố thí, chỉ biết sống bằng bàn tay lao động của mình
- Lão Hạc đã tìm đến cái chết trong khi vẫn còn trong tay mấy chục bạc (không kể vẫn còn mảnh vườn đáng giá mà không ít kẻ nhòm ngó) Lão thà nhịn đói chứ không tiêu xu nào vào món tiền của lão cậy ông giáo cầm giúp đó Với lòng tự trọng cao độ và nhân cách hết sức trong sạch, khi đã đem gửi hết đồng tiền cuối cùng, lão chỉ còn ăn uống đói khát qua bữa, bằng khoai ráy, củ chuối, rau má… Nhưng lão lại kiên quyết từ chối mọi sự giúp đỡ của người khác, kể cả sự giúp đỡ của ông giáo mà chắc lão hiểu rõ là chân tình, “lão từ chối một cách gần như là hách dịch” Với cái chết đau đớn dữ dội mà lão Hạc tự chọn, lão Hạc đã thể hiện một khí tiết cao quý, có ý thức nhân phẩm rất cao Lão Hạc là con người “đói cho sạch, rách cho thơm”, “chết vinh hơn sống nhục”, là con người coi trọng nhân phẩm hơn cả cuộc sống
Câu 3 Em thấy thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc như thế nào? - Người kể chuyện (cũng chính là tác giả tuy không nên đồng nhất hoàn toàn nhân vật với nguyên mẫu) đã phát biểu suy nghĩ về cách nhìn người: “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm và hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi, toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn, không bao giờ
ta thương”
- Trong Lão Hạc, nhà văn cho rằng, đối với người nông dân lao động, phải “cố tìm
mà hiểu họ” thì mới thấy rằng chính những con người bề ngoài lắm khi “gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi” ấy chính là “những người đáng thương” và có
“bản tỉnh tốt”, có điều “cái bản tính tốt” ấy của họ thường bị những nỗi khổ cực, những lo lắng trong cuộc sống “che lấp mất” Tức là, nhà văn đặt ra vấn đề phải có tình thương, có sự cảm thông và phải có cách nhìn có chiều sâu, không hời hợt, phiến diện chỉ thấy cái bề ngoài, nhất là không thành kiến, tàn nhẫn - Suy nghĩ của
Trang 9nhân vật “tôi” trên đây chính là một quan điểm quan trọng trong “đôi mắt”, ý thức sáng tạo của nhà văn Nam Cao
Câu 4 Ý nghĩa của nhân vật “tôi” như thế nào?
- Phải chăng ông giáo – nhân vật “tôi” thấy cái đáng buồn là người ta không thể hiểu nỗi khổ của nhau và ngờ vực lẫn nhau
+ Lão Hạc sống lủi thủi, thầm lặng, bề ngoài lão có vẻ như lẩm cẩm, gàn dở
+ Vợ ông giáo cũng chẳng ưa gì lão: “Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ! Lão làm lão khổ chứ ai làm lão khổ!”
+ Chính ôn giáo cũng có lúc nghĩ là lão “quá nhiều tự ái”
+ Còn Binh Tư thì “bĩu môi” nhận xét: “Lão làm bộ đấy! Thật ra lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu” Binh Tư còn cho biết lão Hạc xin hắn bả chó để bắt chó nhà hàng xóm
+ Ông giáo đã ngờ vực lão Hạc Nhưng khi lão Hạc chết thì ông giáo lại cảm thấy
“cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác” Lão Hạc không chỉ là câu chuyện bi thảm về số phận con người mà còn là câu chuyện đầy xúc động về một nhân cách cao quý
Câu 5 Việc truyện được kể bằng lời của nhân vật “tôi” có hiệu quả nghệ thuật gì?
- Việc kể chuyện bằng lời kể của nhân vật “tôi” có hiệu quả nghệ thuật rất cao vì
nó gây xúc động cho người đọc
- Cái hay của truyện thể hiện rõ nhất ở chỗ:
+ Rất mực chân thực + Thấm đượm cảm xúc trữ tình
- Qua nhân vật “tôi”, người kể chuyện – tác giả đã biểu lộ tự nhiên những cảm xúc, suy nghĩ của mình - Chất trữ tình thể hiện ở giọng kể, ở những câu cảm thán Nhiều khi không nén được cảm xúc, tác giả đã gọi tên nhân vật lên để trò chuyện, than thở: “Lão Hạc ơi! Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó Vàng của lão?” “Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão có thể làm liều hơn ai hết…”, “Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng nhắm mắt…” Câu 6 Em hiểu thế nào về nhân vật “tôi” qua đoạn trích: “Chao ôi! … che lấp mất” - Em hiểu ý nghĩa của
Trang 10nhân vật “tôi là ở chất trữ tình, thể hiện ở những lời mang giọng tâm sự riêng của
“tôi” như: + Chung quanh việc “tôi” phải bán mấy quyển sách – “ôi những quyển sách rất nâng niu (…) kỉ niệm một thời hăng hái và tin tưởng đầy những say mê đẹp và cao vọng” + Và thể hiện rõ nhất là những đoạn văn trữ tình đậm màu sắc triết lí: “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta…” Những câu văn triết lí đó là những suy nghĩ gan ruột nên có sức thuyết phục đặc biệt Câu 7 Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ? - Nói về cuộc đời Đây là những số phận thật nghiệt ngã, thương tâm, nghèo khổ, bần cùng trong xã hội thực dân nửa phong kiến cái nghèo khổ cùng cực trước cảnh sưu thuế tàn nhẫn, như gia đình chị Dậu phải bán chó, bán con và đẩy người ta vào cảnh khốn quẩn như lão Hạc - Nói về tính cách: Cũng từ các tác phẩm này ta thấy được vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng nhân hậu, sự hi sinh với người thân như thế nào? + Ở Tức nước vỡ bờ là sức mạnh phản kháng của con người khi bị đẩy đến bước đườn cùng + Còn ở truyện Lão Hạc là ý thức về nhân cách, về lòng tự trọng trong nghèo nàn, khổ cực Câu 8 Nghệ thuật Nhân vật Lão Hạc được xây dựng bằng phương pháp đối lập Lão Hạc bề ngoài có
vẻ lẩm cẩm, gàn dở, thậm chí còn bị nghi là đánh bả chó nữa, nhưng bên trong là con người lương thiện, giàu lòng tự trọng và cũng giàu lòng vị tha Nhân vật lão Hạc được miêu tả qua những chi tiết về ngoại hình, qua bộ dạng, hành vi, ngôn ngữ đối thoại nội tâm Câu 9 Ý nghĩa Truyện vừa nêu bật một hình ảnh đáng thương, đáng kính của một con người với cái chết đau đớn, vừa thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người nông dân trong cái xã hội tàn nhẫn, mục nát và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ
Soạn bài từ tượng hình – từ tượng thanh
I Đặc điểm – công dụng a Đoạn trích Lão Hạc của Nam Cao có những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động trảng thái của sự vật, những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người: - Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc – đó là những từ tượng hình - Hu hu, ử ử, a! – đó là những từ tượng thanh
b Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động hoặc mô phỏng âm thanh rất
có tác dụng trong văn miêu tả, tự sự Các từ này gợi ra những cảm xúc, suy nghĩ hoặ tưởng tượng, hình dung ra sự vật mà nhà văn và tác phẩm muốn diễn tả II Luyện tập 1