GA NGỮ VĂN 12 – HỌC KÌ I Ngày soạn Ngày dạy Chủ đề LỊCH SỬ VĂN HỌC Tiết 1 2 TT theo KHGD TÊN BÀI DẠY KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX Thời lượng 2 tiết A MỤ.
Trang 1GA NGỮ VĂN 12 – HỌC KÌ I Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chủ đề: LỊCH SỬ VĂN HỌC
Tiết 1- 2 TT theo KHGD:
TÊN BÀI DẠY:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
Thời lượng: 2 tiết
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu
chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến năm 1975 và những đổi mới bước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX.
2 Bảng mô tả năng lực, phẩm chất cần phát triển cho HS:
HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Nhận biết được các chặng đường phát triển của văn học Việt Nam từ cách
mạng tháng 8 đến năm 1975.
Đ1
2 Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn học từng giai đoạn. Đ2
3 Phân tích, lí giải sự phát triển của văn học từng giai đoạn Đ3
4 Phân tích và đánh giá được những thành tựu chủ yếu của từng giai đoạn ở
các thể loại văn học.
Đ4
5 Chỉ ra và lí giải được một vài hạn chế của văn học sau năm 1975 Đ5
6 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc lĩnh vực
văn học.
N1
Trang 27 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học V1
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
được GV phân công.
GT-HT
9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất
và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
GQVĐ
10 Năng lực tự học: chủ động trong các vấn đề học tập TH
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: YÊU NƯỚC, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
11 - Trân trọng những giá trị của nền văn học dân tộc.
- Có ý thức gìn giữ, phát huy chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo - sợi chỉ đỏ xuyên
suốt nền VH Việt Nam nói chung và VH từ CMT8 năm 1945 đến 1975 nói riêng
- Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê hương, đất nước.
YN, TT, TN
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Phương án đánh giá
Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng
8 đến hết thế kỉ XX.
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,Đ5,N1,GT-1 Vài nét về hoàn cảnh lịch
sử, xã hội, văn
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác
Đánh giá qua sản phẩm sơ
đồ tư duy với
Trang 3(55 phút) hoá của VHVN
1945- 1975
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của VH giai đoạn
1945 -1975.
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945- 1975:
4 Văn học VN từ sau 1975- hết thế
kỉ XX
(Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan; kĩ thuật sơ đồ
tư duy
công cụ là rubric; qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và
HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái
độ của HS khi thảo luận do
Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành.
Kỹ thuật:
động não.
Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do
GV và HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái
độ của HS khi thảo luận do
về VH VN 1975.
1945-Đàm thoại gợi
mở, Thuyết trình.
Đánh giá qua sản phẩm của HS, qua trình bày do GV và
HS đánh giá.
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi làm việc, do GV đánh giá
Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu đã giao
Trang 4(3 phút) trình. GV và HS đánh giá
D.TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1.Mục tiêu: Kết nối – Đ1
2 Nội dung: Trả lời câu hỏi (Phiếu học tập) về:
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của VH Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến CM tháng 8 -1945.
- Lòng yêu nước thầm kín văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến CM tháng 8 -1945.
3 Sản phẩm: Phiếu học tập của HS về các biểu hiện của giá trị hiện thực và giá trị
nhân đạo của VH Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến CM tháng 8 -1945.
4 Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
HS hoạt động thảo luận nhóm theo bàn, điền vào phiếu học tập: Các biểu hiện của
giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của VH Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến CM tháng
8 -1945:
PHIẾU HỌC TẬP Chủ nghĩa hiện thực Chủ nghĩa nhân đạo Chủ nghĩa yêu nước
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, điền vào phiếu học tập theo thời gian quy
Trang 5HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
a Mục tiêu: Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,Đ5,N1,GT-HT,GQVĐ.
b.Nội dung 1: Hoạt động nhóm: Sử dụng sách giáo khoa, vở soạn để hoàn thiện
các bảng biểu, phiếu học tập về văn học Việt Nam 1945-1975.
*Bảng 1: Khái quát về VHVN từ cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975
Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa
Hoạt động của GV- HS Dự kiến sản phẩm
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
phát triển trong hoàn cảnh lịch sử như
thế nào? Trong hoàn cảnh LS ấy vấn đề
đặt lên hàng đầu và chi phối mọi lĩnh
vực đời sống là gì?Theo em nhiệm vụ
hàng đầu của văn học trong giai đoạn
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Văn học vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo sáng suốt và đúng đắn của Đảng
- Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dào suốt 30 năm.
- Điều kiện giao lưu văn hoá với nước ngoài bị hạn chế, nền kinh tế nghèo nàn chậm phát triển
2.Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
a Chặng đường từ năm 1945-1954:
- VH tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực
Trang 6này là gì?Văn học giai đoạn 1945 đến
1975 phát triển qua mấy chặng?
+ Nhóm 2,3, 4: Tìm hiểu từng đặc điểm
của VH VN giai đoạn 1945-1975
- HS thảo luận khoảng 5-7 phút.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản
dân Pháp của nhân dân ta
- Thành tựu tiêu biểu: Truyện ngắn và kí Từ 1950 trở đi xuất hiện một số truyện, kí khá dày dặn.( D/C SGK).
b Chặng đường từ 1955-1964:
- Văn xuôi mở rộng đề tài.
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ.
- Kịch nói cũng có một số thành tựu đáng kể.( D/C SGK).
- Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, thực sự là một bước tiến mới của thơ ca VN hiện đại
- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận.( D/C SGK).
d Văn học vùng địch tạm chiếm:
- Xu hướng chính thống: Xu hướng phản động ( Chống cộng, đồi truỵ bạo lực )
- Xu hướng VH yêu nước và cách mạng : + Nội dung phủ định chế độ bất công tàn bạo, lên án bọn cướp nước, bán nước, thức tỉnh lòng yêu nước và tinh thần dân tộc + Hình thức thể loại gon nhẹ: Truyện ngắn, thơ, phóng sự, bút kí
- Ngoài ra còn có một sáng tác có nội dung lành mạnh,
có giá trị nghệ thuật cao Nội dung viết về hiện thực xã hội, về đời sống văn hoá, phong tục, thiên nhiên đất nước, về vẻ đẹp con người lao động
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945-1975:
a Một nền VH chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
b Một nền văn học hướng về đại chúng.
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và phục vụ vừa là
Trang 7nguồn cung cấp bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học.
- Nội dung, hình thức hướng về đối tượng quần chúng nhân dân cách mạng
c Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
- Khuynh hướng sử thi được thể hiện trong văn học ở
các mặt sau:
+ Đề tài: Tập trung phản ánh những vấn đề có ý
nghĩa sống còn của đất nước: Tổ quốc còn hay mất, tự do hay nô lệ.
+ Nhân vật chính: là những con người đại diện cho
phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá nhân với số phận đất nước; luôn đặt lẽ sống của dân tộc lên hàng đầu.
+ Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và
đẹp tráng lệ, hào hùng.
+ Người cầm bút có tầm nhìn bao quát về lịch sử,
dân tộc và thời đại.
Cảm hứng nâng đỡ con người vượt lên những chặng đường chiến tranh gian khổ, máu lửa, hi sinh.
=> Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn kết hợp hoà quyện làm cho văn học giai đoạn này thấm đẫm tinh thần lạc quan, tin tưởng và do vậy VH đã làm tròn nhiệm
vụ phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất đất nước.
Nội dung 2: Tìm hiểu về văn học VN từ 1975 đến hết thế kỉ XX
Tương tự như nội dung 1 nhưng ở nội dung này, giáo viên cho HS đọc SGK
và làm việc theo nhóm nhỏ (theo bàn) để hoàn thiện phiếu học tập ở bảng 3:
Trang 8*Bảng 3: Vài nét khái quát văn học VN từ 1975 đến hết thế kỉ XX
Lí luận, phê bình
c.Sản phẩm: BT nhóm đã hoàn thiện.
d.Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
-Theo em hoàn cảnh LS của đất nước
giai đoạn này có gì khác trước? Hoàn
cảnh đó đã chi phối đến quá trình phát
triển của VH như thế nào?
Những chuyển biến của văn học diễn ra
cụ thể ra sao?
Ý thức về quan niệm nghệ thuật được
biểu hiện như thế nào?
- HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận
mới cho đất nước
1/ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá
VN từ sau 1975 (sgk) 2/Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học sau 1975 đến hết thế kỉ XX:
- Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc.
- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy
- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số phận con người trong những hoàn cảnh phức tạp của đời sống.
- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có những hạn chế: đó là những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh hoặc nảy sinh khuynh hướng tiêu cực, nói nhiều tới các
Trang 9- Từ năm 1975-1985 đất nước trải qua
những khó khăn thử thách sau chiến
tranh.
- Từ 1986 Đất nước bước vào công cuộc
đổi mới toàn diện, nền kinh tế từng bước
chuyển sang nền kinh tế thị trường, văn
hoá có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước
trên thế giới, văn học dịch, báo chí và
các phương tiện truyền thông phát triển
mạnh mẽ
=> Những điều kiện đó đã thúc đẩy nền
văn học đổi mới cho phù hợp với
nguyện vọng của nhà văn, người đọc
cũng như phù hợp quy luật phát triển
khách quan của nền văn học.
mặt trái của xã hội
* Thao tác 1 :
-Theo em hoàn cảnh LS của đất nước giai
đoạn này có gì khác trước? Hoàn cảnh
đó đã chi phối đến quá trình phát triển
của VH như thế nào?
Những chuyển biến của văn học diễn ra
cụ thể ra sao?
Ý thức về quan niệm nghệ thuật được biểu
hiện như thế nào?
-HS dựa vào SGK và phần bài soạn,
làm việc cá nhân trả lời.
II/ Văn học VN từ sau 1975- hết thế kỉ
XX .
1/ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá VN
từ sau 1975:
Trang 10-Tập thể lớp nhận xét bổ sung
- Đại thắng mùa xuân năm 1975 mở ra
một thời kì mới-thời kì độc lập tự do
thống nhất đất đất nước-mở ra vận hội
mới cho đất nước
- Từ năm 1975-1985 đất nước trải qua
những khó khăn thử thách sau chiến
tranh.
- Từ 1986 Đất nước bước vào công cuộc
đổi mới toàn diện, nền kinh tế từng bước
chuyển sang nền kinh tế thị trường, văn
hoá có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước
trên thế giới, văn học dịch, báo chí và các
phương tiện truyền thông phát triển mạnh
mẽ
=> Những điều kiện đó đã thúc đẩy nền
văn học đổi mới cho phù hợp với nguyện
vọng của nhà văn, người đọc cũng như
phù hợp quy luật phát triển khách quan
của nền văn học.
Theo em vì sao VH phải đổi mới? Thành
tựu chủ yếu của quá trình đổi mới là gì? (
- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi
cuốn hấp dẫn như các giai đoạn trước.
2/Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học sau 1975 đến hết thế
kỉ XX:
Trang 11Tuy nhiên vẫn có một số tác phẩm ít
nhiều gây chú ý cho người đọc (Trong đó
có cả nhưng cây bút thuộc thế hệ chống
Mĩ và những cây bút thuộc thế hệ nhà thơ
sau 1975).
- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu
hơn so với thơ ca Nhất là từ đầu những
năm 80 Xu thế đổi mới trong cách viết
cách tiếp cận hiện thực ngày càng rõ nét
với nhiều tác phẩm của Nguyễn Mạnh
Tuấn, Ma văn Kháng, Nguyễn Khải.
- Từ năm 1986 văn học chính thức bước
vào thời kì đổi mới : Gắn bó với đời sống,
cập nhật những vấn đề của đời sống hàng
ngày Các thể loại phóng sự, truyện ngắn,
bút kí, hồi kí đều có những thành tựu
tiêu biểu.
- Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển
mạnh mẽ ( Lưu Quang Vũ, Xuân Trình )
vắng-Lê Lựu, Tướng về hưu –
Nguyễn Huy Thiệp )
=>Nhìn chung về văn học sau 1975
- Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc.
- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy
- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số phận con người trong những hoàn cảnh phức tạp của đời sống.
Trang 12nhân loại (Cha và con
và - Nguyễn Khải, Nỗi buồn chiến tranh – Bảo
Ninh )
- Còn được khắc hoạ ở phương diện tự nhiên, bản năng
- Con người được thể hiện ở đời sống tâm
III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK)
- VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hình thành và phát triển trong một hoàn cảnh đặc biệt, trải qua 3 chặng, mỗi chặng
có những thành tựu riêng, có 3 đăc điểm
cơ bản
- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước vào thời kì đổi mới, vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính chất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sống đời thường, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật.
Trang 13- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Lập bảng so sánh: Đổi mới trong quan niệm về con người trong văn học Việt Nam
trước và sau năm 1975?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm bài tập trong phiếu bài tập
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi HS trả lời các câu hỏi.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS.
- Con người lịch sử.
- Nhấn mạnh ở tính giai cấp.
- Con người cá nhân trong quan hệ
đời thường (Mùa lá rụng trong
vườn-Ma Văn Kháng, Thời xa vắng- Lê Lựu, Tướng về hưu – Nguyễn Huy
Thiệp )
- Nhấn Mạnh ở tính nhân loại (Cha
và con và - Nguyễn Khải, Nỗi buồn chiến tranh – Bảo Ninh )
Trang 14- Chỉ được khắc hoạ ở phẩm chất chính
trị, tinh thần cách mạng
- Tình cảm được nói đến là t/c đồng bào,
đồng chí, t/c con người mới
- Được mô tả ở đời sống ý thức
- Còn được khắc hoạ ở phương diện
tự nhiên, bản năng
- Con người được thể hiện ở đời sống
tâm linh (Mảnh đất lắm người nhiều
ma của Nguyễn Khắc Trường, Thanh minh trời trong sáng của Ma Văn
Kháng )
Bài tập 2:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Trong bài Nhận đường, Nguyễn Đình Thi viết: “ Văn nghệ phụng sự kháng chiến,
nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta.”
Hãy bày tỏ suy nghĩ của anh ( chị) về ý kiến trên?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận theo cặp.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi HS trả lời các câu hỏi.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS.
-Giải thích ý nghĩa lời nói của NĐT
+ Văn nghệ chỉ ngành nghệ thuật.Sắt lửa ám chỉ đời sống chiến tranh.Hiện thực này
như một lẽ tự nhiên đưa tất cả các nhà văn vào : “ guồng quay chung của đất nước”
+ Ý kiến của NĐT đề cập tới mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng chiến Một mặt văn nghệ phụng sự kháng chiến Đó là mục đích của nền văn nghệ mới trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh Mặt khác chính hiện thực cách mạng và kháng chiến đã đem đến cho văn nghệ một sức sống mới, tạo nên nguồn cảm hứng sáng tạo mới cho nghệ thuật.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
1.Mục tiêu: N1, NG1, NA
2.Nội dung: Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
3.Sản phẩm: câu trả lời miệng
4.Tổ chức hoạt động học
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Trang 15HS ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao:
+ Những hạn chế của văn học 1945- 1975 là gì? Vì sao tồn tại những hạn chế ấy? +Văn học VN giai đoạn 1975- 2000 bước vào công cuộc đổi mới toàn diện như thế nào? Vì sao phải đổi mới? Bản chất của đổi mới? Kết quả của đổi mới?
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân tại nhà
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: HS báo cáo vào tiết
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
+ Đọc các tài liệu sách vở, internet về giai đoạn văn học 1945- hết thế kỉ XX.
+ Lập thư mục các tác phẩm trong SGK Ngữ văn 12 theo sơ đồ sau:
Tên tác phẩm Tên tác giả Năm sáng tác Giai đoạn, thời kì
văn học
1
2
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.
- HS báo cáo sản phẩm học tập và GV nhận xét trong tiết học sau
III TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Hà Minh Đức, Nền văn học mới từ sau Cách mạng tháng 8-1945 đến 1975, trong
sách giáo khoa Văn học 12, tập một, NXB GD, 2003
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 (tập I - Nguyễn Văn Đường)
- Sách giáo viên Ngữ văn 12
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng- môn Ngữ văn 12, NXB GD
IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 16TÊN BÀI DẠY:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Thời lượng: 1 tiết
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nội dung, yêu cầu của một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
2 Bảng mô tả năng lực, phẩm chất cần phát triển cho HS:
HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Nhận biết được các vấn đề tư tưởng đạo lí trong đời sống Đ1
2 Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí Đ2
3 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề tư tưởng đạo lí N1
Trang 174 Có khả năng tạo lập một bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí.
V1
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
5 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
được GV phân công.
GT-HT
6 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất
và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
GQVĐ
7 Năng lực tự học: chủ động trong các vấn đề học tập TH
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: NHÂN ÁI, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
8 - Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn vè phê phán những quan
niệm sai lầm.
- Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê hương, đất
nước.
NA TT, TN
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Phương án đánh giá
có liên quan đến bài học: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
chung
1 Đề tài của nghị luận về tư tưởng đạo lí
2 Tìm hiểu đề và
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan)
Đánh giá qua sản phẩm sơ đồ tư duy với công cụ
là rubric; qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và
Trang 18lập dàn ý
II Cách làm bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí.
HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
Vấn đáp, dạy học nêu vấn
đề, thực hành.
Kỹ thuật:
động não.
Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và
HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
Đàm thoại gợi
mở, Thuyết trình.
Đánh giá qua sản phẩm của HS, qua trình bày do GV và HS đánh giá.
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi làm việc, do GV đánh giá
Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu
HS nhận diện một số đề văn nghị luận về tư tưởng đạo lí.
HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học.
2 Nội dung:
Trang 19HS nghĩ nhanh các đề bài nghị luận xã hội.
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
GV cho học sinh nêu nhanh một số đề nghị luận xã hội, sau đó phân loại:
+ Đề nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí
+ Đề nghị luận về một hiện tượng đời sống
Bằng kinh nghiệm của bản thân, em hãy nêu các bước nghị luận về một tư tưởng đạo lí?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi trong bàn
- Báo cáo sản phẩm: HS thay nhau nêu nhanh các đáp án.
- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và chốt lại, vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Mục tiêu: Đ1,Đ2,N1,GT-HT,GQVĐ
Giúp HS hình thành những kiến thức nghị luận về tư tưởng đạo lí.
2 Nội dung: trả lời cá nhân:Trả lời cá nhân, làm việc nhóm về các ND:
- Tìm hiểu các đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lí thường gặp.
- Cách viết bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí.
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập đã haonf thiện của các nhóm.
4 Tổ chức thực hiện:
* Thao tác 1 : Tìm hiểu đề tài nghị luận về tư
tưởng đạo lí.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
HS nêu những đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lí
thường thấy.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS và phát biểu, mở
I Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng phong
phú, bao gồm các vấn đề:
- Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống).
- Về tâm hồn, tính cách (lòng
Trang 20rộng kiến thức bên ngoài thông qua việc chuẩn
Thao tác 2: Tìm hiểu bước tìm hiểu đề và lập
dàn ý cho đề bài nghị luận về tư tưởng đạo lí
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
HS quan sát đề bài và các câu hỏi tìm hiểu SGK.
Đọc kĩ đề bài và câu hỏi, trao đổi thảo luận, ghi
kết quả vào phiếu học tập (ý khái quát, ngắn gọn)
và đại diện nhóm trình bày (3-5 phút)
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm
- Báo cáo sản phẩm: HS báo cáo kết quả tìm
ngược lại là lối sống: ích kỉ, nhỏ nhen, hẹp hòi,
vô trách nhiệm, thiếu ý chí nghị lực.
yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần
cù, thái độ hoà nhã, khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…).
- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,…); về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thây trò, tình bạn,…).
- Về cách ứng xử, những hành động của mỗi người trong cuộc sống,…
II Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
Đề bài: Em hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu: Ôi, Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn ?
a Tìm hiểu đề:
- Câu thơ viết dưới dạng câu hỏi, nêu lên vấn đề “sống đẹp” trong đời sống của mỗi người muốn xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và rèn luyện tích cực.
- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ (kiến thức) mỗi
ngày thêm mở rộng, sáng suốt;
hành động tích cực, lương
thiện…Với thanh niên, HS,
muốn trở thành người sống đẹp,
cần thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bước hoàn
Trang 21GV bổ sung:
- Như vậy, bài làm có thể hình thành 4 nội dung
để trả lời câu hỏi cả Tố Hữu: lí tưởng đúng đắn;
tâm hồn lành mạnh; trí tuệ sáng suốt; hành động
tích cực.
- Với đề văn này, có thể sử dụng các thao tác lập
luận như: giải thích (sống đẹp); phân tích (các
khía cạnh biểu hiện của sống đẹp); chứng minh,
bình luận (nêu những tấm gương người tốt, bàn
cách thức rèn luyện để sống đẹp,; phê phán lối
sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực,
…).
HS dựa vào phần tìm hiểu đề để lập dàn ý:
thiện nhân cách.
- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể lấy dẫn chứng trong thơ văn nhưng không cần nhiều.
- Các biểu hiện của sống đẹp:
C Kết bài: Khẳng định ý nghĩa
Trang 22của sống đẹp.
Thao tác 3: Tìm hiểu cách làm bài văn nghị
luận về một tư tưởng đạo lí
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
Qua những thảo luận ở mục II, HS rút ra cách
làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS phát biểu cá nhân
- Báo cáo sản phẩm: HS báo cáo kết quả tìm
- Xác định những thao tác lập luận cần vận dụng.
- Xác định những tư liệu để làm dẫn chứng.
Bước 2: Lập dàn ý
1 Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận, trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định).
2 Thân bài:
a Giải thích, nêu nội dung vấn
đề cần bàn luận Trong trường hợp cần thiết, người viết chú ý giải thích các khái niệm, các vế
và rút ra ý khái quát của vấn đề.
* Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, tránh trình bày chung chung Khâu này rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho toàn bài.
b Phân tích vấn đề trên nhiều
khía cạnh, chỉ ra biểu hiện cụ thể.
c Chứng minh: Dùng dẫn
chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
Trang 23d Bàn bạc vấn đề trên các
phương diện, khía cạnh: sai, tốt- xấu, tích cực- tiêu cực, đóng góp- hạn chế,…
đúng-* Lưu ý: Sự bàn bạc cần khách quan, toàn diện, khoa học, cụ thể, chân thực, sáng tạo của người viết.
Trang 24thích (Đoạn 1), Phân tích (Đoạn 2), Bình luận (Đoạn 3)…
- Cách diễn đạt trong văn bản: rất đặc sắc, khá sinh động, hấp dẫn.
+ Dùng câu nghi vấn để thu hút.
+ Đối thoại trực tiếp để tạo gần gũi và sự thẳng thắn
+ Dẫn thêm thơ để gây ấn tượng, hấp dẫn
thanh niên sống cần có lí tưởng , biết
đề ra mục tiêu để phấn đấu vươn tới ước mơ…
- Vai trò của lý tưởng: Lí tưởng có vai
trò quan trọng trong đời sống của thanh niên, là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sống con người
- Cần đặt ra câu hỏi để nghị luận:
+ Tại sao cần sống có lí tưởng? + Làm thế nào để sống có lí tưởng? + Người sống không lí tưởng thì hậu quả như thế nào?
+ Lí tưởng của thanh niên, học sinh ngày nay ra sao?
- Rút ra bài học cho bản thân, hoàn thiện
nhân cách để sống tốt hơn, có ích hơn cho xã hội …
Trang 25HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: V1
HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao.
2 Nội dung: phát biểu ý kiến về vai trò của tự học đối với học sinh hiện nay.
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS – Phiếu học tập
4 Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên giao
nhiệm vụ:
? Xác định 3 yêu cầu khi làm đề sau: phát biểu ý
kiến về vai trò của tự học đối với học sinh hiện nay.
(Yêu câu về nội dung, thao tác lập luận và phạm vi tư
*Yêu cầu nội dung: Tự học với học sinh hiện nay là
rất cần thiết, bài văn cần có bốn ý sau:
1 Giải thích về “học” và “tự học”.
2 Đưa các lí lẽ, dẫn chứng để khẳng định tự học đối với học sinh hiện nay là rất cần thiết.
3 Phê phán không tự học, dựa dẫm, ỷ lại,…
4 Rút ra bài học nhận thức và hành động từ việc tìm hiểu về tự học.
*Yêu cầu về thao tác nghị luận: Thường sử dụng kết
để phê phán, phủ nhận khía cạnh sai lệch.
*Yêu cầu về phạm vi tư liệu (dẫn chứng): Bài nghị
luận xã hội chủ yếu lấy dẫn chứng trong thực tế đời sống
2 Nội dung: HS tìm tài liệu trên mạng internet tìm tòi thêm sau tiết học tại nhà
3 Sản phẩm: HS tự lập bảng theo mẫu về các vấn đề tư tưởng đạo lí hay.
4 Tổ chức thực hiện.
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
Trang 26+ Đọc các tài liệu ở sách vở và internet về cách làm văn nghị luận xã hội nói chung
và nghị luận về một tư tưởng đạo lí nói riêng.
+ Lập bảng theo mẫu: (GV thu chấm) – khoảng 5 chủ đề
- HS làm việc cá nhân tại nhà
- Tiết sau HS báo cáo; GV thu vở chấm điểm một số HS.
III TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 (tập I - Nguyễn Văn Đường)
- Sách giáo viên Ngữ văn 12
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng- môn Ngữ văn 12, NXB GD
IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
TÊN BÀI DẠY:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Thời lượng: 1 tiết
Trang 27A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nội dung, yêu cầu của một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
2 Bảng mô tả năng lực, phẩm chất cần phát triển cho HS:
HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Nhận biết được các vấn đề hiện tượng đời sống quen thuộc Đ1
2 Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một một hiện tượng đời sống Đ2
3 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề hiện tượng đời
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
5 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
được GV phân công.
GT-HT
6 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất
và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
GQVĐ
7 Năng lực tự học: chủ động trong các vấn đề học tập KH
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: NHÂN ÁI, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
8 - Có ý thức và thái độ đúng đắn trước các hiện tượng đời sống.
- Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê hương, đất
nước.
NA TT, TN
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
2 Học liệu: SGK, phiếu học tập,…
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Trang 28Phương án đánh giá
có liên quan đến bài học: Nghị luận về hiện tượng đời sống.
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
Đ1,Đ2,N1,GT-Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan)
Đánh giá qua sản phẩm sơ đồ tư duy với công cụ
là rubric; qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và
HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
Vấn đáp, dạy học nêu vấn
đề, thực hành.
Kỹ thuật:
động não.
Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và
HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
Đàm thoại gợi
mở, Thuyết trình.
Đánh giá qua sản phẩm của HS, qua trình bày do GV và HS đánh giá.
Trang 29Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi làm việc, do GV đánh giá
Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu
HS nhận diện một số đề văn nghị luận về tư tưởng đạo lí.
HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học.
2 Nội dung: Trả lời câu hỏi
HS nghĩ nhanh các đề bài nghị luận xã hội.
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
+ Nhắc lại các bước tiến hành khi nghị luận về một tư tưởng, đạo lí ?
+ Lấy một số ví dụ về đề văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi trong bàn
- Báo cáo sản phẩm: HS thay nhau nêu nhanh các đáp án.
- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và chốt lại, vào bài mới.
- Liệu các bước làm nghị luận về một hiện tượng đời sống có giống với nghị luận
về một tư tưởng đạo lí hay không, chúng ta cùng đi tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Mục tiêu: Đ1,Đ2,N1,GT-HT,GQVĐ
Giúp HS hình thành những kiến thức nghị luận về một hiện tượng đời sống
Trang 302 Nội dung: Hoạt dộng nhóm
Tìm hiểu cách viết bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
3.Sản phẩm: Phiếu HT đã hoàn thiện của các nhóm
Đề bài: Bày tỏ ý kiến về việc làm của anh
Nguyễn Hữu Ân qua văn bản bản “Chia chiếc
bánh của mình cho ai?”
a Tìm hiều đề
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
HS thảo luận theo nhóm.
HS theo dõi văn bản “Chia chiếc bánh của mình
cho ai?” và thực hiện các yêu cầu theo gợi ý của
SGK
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận các câu hỏi
gợi ý trong khoảng 7 phút.
chăm sóc cho hai người mẹ bị bệnh hiểm nghèo.
- Luận điểm:
+ Việc làm của Nguyễn Hữu Ân: đã nêu một tấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên.
+ Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
là một hiện tượng sống đẹp, thế
hệ ngày nay cần có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân + Bên cạnh đó, còn một số người có lối sống ích kỉ, vô
tâm, đáng phê phán, “lãng phí chiếc bánh thời gian vào những việc vô bổ”.
+ Bài học: Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn.
Trang 31b Lập dàn ý
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
HS thảo luận theo nhóm.
Nhóm 1: Phần mở bài cần nêu lên những gì?
Giới thiệu về hiện tượng như thế nào?
Nhóm 2: Phần thân bài có những ý chính nào?
Tại sao?
Nhóm 3: Hiện tượng Nguyễn Hữu Ân có ý
nghĩa gì, tiêu biểu cho phẩm chất nào của thanh
niên ngày nay?
Nhóm 4: Em hãy đánh giá chung về những hiện
tượng tương tự như hiện tượng Nguyễn Hữu Ân?
- Những hiện tượng nào cần phê phán.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận các câu hỏi
gợi ý trong khoảng 5 phút.
tự như Nguyễn Hữu Ân: dạy học ở các lớp tình thương, giúp
đỡ người tàn tật có hoàn cảnh neo đơn, tham gia phong trào tình nguyện…
+ Một số việc làm đáng phê phán của thanh niên học sinh:
bỏ học ra ngoài chơi điện tử, đánh bi a, tham gia đua xe…
- Thao tác nghị luận: phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ.
Trang 32phát huy truyền thống Lá lành đùm lá rách, tinh thần tương
thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau của cha ông xưa.
+ Hiện tượng Nguyễn Hữu
Ân tiêu biểu cho lối sống đẹp, tình yêu thương con người của thanh niên ngày nay.
+ Một số tấm gương tương tự + Đánh giá chung về hiện tượng: Đa số thanh niên Việt Nam có ý thức tốt với việc làm của mình, có hành vi ứng xử đúng đắn, có tấm lòng nhân đạo, bao dung Không chỉ vì một số ít thanh niên có thái độ
và việc làm không hợp lí mà đánh giá sai toàn bộ thanh niên + Phê phán:
Một vài hiện tượng tiêu cực
“lãng phí chiếc bánh thời gian” vào những việc vô bổ,
không làm được gì cho bản thân, gia đình, bạn bè, những người cần được quan tâm, chia sẻ.
+ Kêu gọi:
Thanh niên, học sinh ngày nay hãy noi gương Nguyễn Hữu Ân
Trang 33để thời gian của mình không trôi đi vô ích.
*Kết bài
* Thao tác 2: Rút ra cách làm bài văn nghị
luận về một hiện tượng đời sống
- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
Qua thảo luận mục 1, rút ra cách làm bài văn
nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
- Báo cáo sản phẩm: HS phát biểu cách làm
- Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và chốt
kiến thức.
2 Cách làm bài văn nghị luận
về một hiện tượng đời sống
- Nghị luận đời sống: là bàn về một hiện tượng có ý nghĩa trong
xã hội.
- Bài nghị luận cần:
+ Nêu rõ hiện tượng + Phân tích các mặt đúng – sai, lợi – hại
+ Chỉ ra nguyên nhân + Bày tỏ ý kiến, thái độ của người viết
- Ngoài việc vận dung các thao tác lập luận như phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận…, cần: diễn đạt sáng sủa, ngắn gọn, giản dị, nhất là phần nêu cảm nghĩ của riêng
Trang 34- Chuyển giao nhiệm vụ học tâp: Thảo luận nhóm:
- Sự lãng phí thời gian của thanh niên
An Nam Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu thế kỉ XX Với hoàn cảnh xã hội nước ta ngày nay, hiện tượng
ấy vẫn còn
- Nêu và phê phán hiện tượng: thanh
niên, học sinh Việt Nam du học lãng phí thời gian vào những việc vô bổ
- Chỉ ra nguyên nhân: Họ chưa xác
định được lí tưởng sống đúng đắn, ngại khó, ngại khổ, lười biếng hoặc chỉ sống vìe tiền bạc, vì lợi ích nhỏ hẹp
- Bàn bạc: Nêu một vài tấm gương
thanh niên, sinh viên chăm học đạt địa vị cao, khi trở về thì phục vụ cho nước nhà (giảng dạy ở các trường đại học hoặc làm việc ở các ngành kinh tế, khoa học, kĩ thuật)
b Nguyễn Ái Quốc đã dùng các thao tác lập luận:
- Phân tích: thanh niên du học, thanh
niên trong nước, lối sống của họ nguy hại cho đất nước
- So sánh: nêu hiện tuợng thanh niên,
sinh viên Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cù.
- Bác bỏ: “Thế thì thanh niên chúng ta đang làm gì? Nói ra thì buồn, buồn lắm:
Họ không làm gì cả.”
c Nghệ thụât diễn đạt của văn bản:
- Dùng từ ngữ giản dị, không hoa mĩ, nêu dẫn chứng xác thực, cụ thể;
- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu
trần thuật, câu hỏi (“Thế thì … gì?”), câu
Trang 35cảm thán (“Hỡi … hồi sinh”!).
o Đánh giá chung về hiện tượng
o Phê phán các biểu hiện chưa tốt
(HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao).
2 Nội dung: Trả lời câu hỏi
- So sánh sự giống và khác nhau giữa bài văn nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lí và bài văn nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống.
- Lập dàn ý cho đề văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS – Phiếu học tập
4 Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bài tập 1:
- Giáo viên giao nhiệm vụ: So sánh sự giống và khác nhau
giữa bài văn nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lí và
bài văn nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống.
* Phân tích, chứng minh tác hại, nguyên nhân của hiện tượng:
- Tác hại của lối sống thực dụng: Lối sống
Trang 36- HS làm việc cá nhân khoảng 3 phút.
- HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và kết luận.
Bài tập 2:
- Giáo viên giao nhiệm vụ: Viết một bài văn ngắn (khoảng
400 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về lối sống thực
dụng đang làm băng hoại đạo đức của con người, đặc biệt là
giới trẻ hiện nay
- HS làm việc cá nhân tại nhà.
- HS báo cáo kết quả vào tiết sau.
- GV nhận xét và kết luận, cho điểm HS
thực dụng sẽ làm tha hóa con người, khơi dậy những ham muốn bản năng, cơ hội, chạy theo hưởng lạc, những lợi ích trực tiếp trước mắt, xa rời những mục tiêu phấn đấu Trong quan hệ giữa người với người, những tình cảm lành mạnh bị thay thế bằng quan hệ vụ lợi, vật chất Trong đời sống, họ vô trách nhiệm, bàng quan, vô cảm, không đấu tranh chống cái sai và cũng không ủng hộ cái đúng, cái tốt.
- Nguyên nhân của lối sống thực dụng: do
ý thức của bản thân; do môi trường giáo dục còn chưa chú trọng đến đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống; do gia đình thiếu sát sao, quan tâm; do xã hội chưa tổ chức được những hoạt động hữu ích thu hút giới trẻ,
* Biện pháp khắc phục:
-Sống phải có khát vọng, lí tưởng, có hoài bão, mục đích sống, động lực để phấn đấu Nhất là tuổi trẻ phải biết biến ước mơ thành hành động cụ thể, năng động, dám nghĩ, dám làm, không uổng phí thời gian, loại bỏ lối sống ích kỉ, vượt qua cám dỗ đời thường
- Gia đình, nhà trường và xã hội cần quan tâm hơn tới giáo dục, tạo động lực phấn đấu và thu hút, trọng dụng giới trẻ vào những việc làm có ích.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG.
1 Mục tiêu: YN, TCTH
Trang 37HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết và rèn luyện thêm về kiến thức bài học.
2 Nội dung: HS tìm tài liệu trên mạng internet tìm tòi thêm sau tiết học tại nhà
3 Sản phẩm: Phần sưu tầm, tự học của HS
4 Tổ chức thực hiện.
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Đọc các tài liệu ở sách vở và internet về cách làm văn nghị luận xã hội ; sưu tầm một số đề bài nghị luận về một hiện tượng đời sống và lập dàn ý.
+ Hệ thống lại kiến thức về văn NLXH nói chung và về vấn đề tư tưởng, đạo lí nói riêng.
+ Thực hành giải câu nghị luận xã hội trong các đề thi THPT Quốc gia.
- HS làm việc cá nhân tại nhà
- Tiết sau HS báo cáo.
III TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12 (tập I - Nguyễn Văn Đường)
- Sách giáo viên Ngữ văn 12
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng- môn Ngữ văn 12, NXB GD
IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
TÊN BÀI DẠY:
ÔN TẬP NÂNG CAO: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Thời lượng: 1 tiết
Trang 38A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Viết được bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí, trước hết là của tuổi
trẻ học đường ngày nay.
2 Bảng mô tả năng lực, phẩm chất cần phát triển cho HS:
HÓA NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1 Nhận biết dạng đề nghị luận xã hội: nghị luận về tư tưởng đạo lí hay
hiện tượng đời sống.
Đ1
3 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc lĩnh
NĂNG LỰC CHUNG: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
5 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề
xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
GQVĐ
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: NHÂN ÁI, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
6 - Có ý thức, thái độ đúng đắn trước các hiện tượng đời sống
- Tiếp thu những quan điểm sống đúng đắn, phê phán những quan
điểm sai lầm.
NA, TT, TN
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
Trang 39* Hoạt động 2: GV lưu ý HS
về thời gian làm bài Theo dõi
HS làm bài, thu bài khi hết
giờ
chữ) trình bày những hiểu biết của mình về câu nói trên.
Thời gian làm bài : 45 phút.
II Yêu cầu về kiến thức
1 Xác định nội dung bài viết:
- Tập trung vào vấn đề tư tưởng, đạo lí, đặc biệt là đối với HS trong giai đoạn hiện nay
- Cần đọc kĩ đề để xác định đúng vấn đề cần bàn bạc và xác định các luận điểm
2 Xác định cách thức làm bài:
- Thao tác lập luận: phối hợp các thao tác
- Lựa chọn dẫn chứng: chủ yếu dùng dẫn chứng thực tế trong cuộc sống Có thể dẫn một số thơ văn để bài viết sinh động, nhưng cần vừ mức, tránh lan man, lạc sang NLVH
- Diễn đạt cần chuẩn xác, mạch lạc, có thể
sử dụng một số yếu tố biểu cảm, nhất là ở phần liên hệ thực tế và trình bày suy nghĩ riêng của cá nhân.
- Cần chú ý lập hệ thống dàn ý trước khi viết bài.
- Nhân dân ta quan niệm: Tình thương là hạnh phúc của con người.
Trang 40- Hạnh phúc: là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện (Từ điển tiếng Việt)
- Tại sao Tình thương là hạnh phúc của con người?
+ Tình thương khiến cho người ta luôn hướng
về nhau để chia sẻ, thông cảm, đùm bọc lẫn nhau + Như vậy là thỏa mãn mọi ý nguyện, đã được hưởng sung sướng, hạnh phúc mà tình thương mang lại.
b Phân tích, chứng minh các biểu hiện của tình thương:
- Trong phạm vi gia đình:
+ Cha mẹ yêu thương con cái, chấp nhận bao vất vả, cực nhọc, hi sinh bản thân để nuôi dạy con cái nên người Con cái ngoan ngoãn, trưởng thành, cha mẹ coi đó là hạnh phúc nhất của đời mình.
+ Trong đời người có nhiều nỗi khổ, nhưng con cái không nên danh nên phận hoặc hư hỏng
là nỗi đau lớn nhất của cha mẹ.
+ Con cái biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ, biết đem lại niềm vui cho cha mẹ, đó là hiếu thảo, là tình thương và hạnh phúc.
+ Tình thương yêu, sự hòa thuận giữa anh em, giữa cha mẹ và con cái tạo nên sự bền vững của hạnh phúc gia đình.
- Trong phạm vi xã hội:
+ Tình thương chân thành là cơ sở của tình yêu đôi lứa (Dẫn chứng)
Tóc em dài em cài hoa lí
Miệng em cười hữu ý anh thương Muối ba năm muối đang còn mặn Gừng chín tháng gừng hãy còn cay Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày
mới xa.