- Giáo dục học sinh biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm lại bài tập 2 của tiết 40, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.. -GV y
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày tháng năm
ĐẠO ĐỨC Tiết 9 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập , sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lý
* HS khá, giỏi:- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
- sử dụng thời gian học tập , sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lý
GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá.
Kĩ năng lập kế hoạch làm việc học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày
Kĩ năng bình luận phê phán việc quản lí thời gian
II Đồ dùng dạy học:
- Các câu truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
- Mỗi HS có 2 tấm bìa màu: xanh, đỏ
III Hoạt động dạy học:
Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta phải tiết
kiệm thời giờ.
GDĐĐHCM ; Giáo dục cho HS biết quý trọng
thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo gương
Bác Hồ
*Hoạt động 2:Tìm hiểu cách xử lí tình huống
Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16)
-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
Trang 2nhóm thảo luận về một tình huống.
Nhóm 1, 2 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến
phòng thi bị muộn
Nhóm 3, 4 : Nếu hành khách đến muộn giờ
tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?
Nhóm 5, 6 : Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh
được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm?
-GV kết luận:
*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ(bài tập 3-SGK)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của
mình
- GV kết luận.
-GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ
4 Củng cố - Dặn dò: 2-3’
-Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân
-Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thế nào là tiết kiệm thời giờ ? Tiết kiệm thời
giờ có tác dụng gì ? GV chốt lại bài học –
GDKNS ; Biết thời gian là rất quý nên phải lập
được kế hoạch là việc và học tập hợp lí để tiết
kiệm thời gian
(Bài tập 4- SGK/16)
+HS đến phòng thi muộn có thể không
được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi.
+Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay.
+Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng
Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
sử dụng thời gian học tập , sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lý.
-2 HS đọc, cả lớp đọc thầm để thuộc bài tại chỗ
-HS cả lớp thực hiện
Rút kinh nghiệm:
TẬP ĐỌC Tiết 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I Mục đích yêu cầu :
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại -Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KSN: Lắng nghe tích cực; giao tiếp; thương lượng.
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK phóng to
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
Trang 3-Tranh đốt pháo hoa.
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức : 1’
Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Gọi 3 HS đọc bài : “ Đôi giầy ba ta màu
xanh” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: 25-29 ’
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 2 đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS ; vất vả, dòng
dõi , phì phào , cúc cắc
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+ Rút
từ ngữ cần giải nghĩa ; thầy , dòng dõi quan
sang , bất giác , cây bông
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
Cương trình bày ước mơ của mình? Mẹ
cương nêu lý do phản đối như thế nào?
Nhễ nhại: mồ hôi ra nhiều, ướt đẫm
3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn-2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Thưa: trình bày với người trênvề một vần đề nào
đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn
- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
- Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ Cương thương mẹ vất vả nên muốn tự mình kiếm sống
1 Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp
đỡ mẹ.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Mẹ cho là Cương bị ai xui vì nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương cũng không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình
Trang 4+ Cương đã thuyết phục mẹ bằng cách nào?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con,
cách xưng hô, cử chỉ trong lúc trò chuyện?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng
GDKNS : muốn làm được việc gì thì chúng
ta phải xin phép người lớn đặc biệt nhất là
cha , mẹ của chúng ta , được cha ,mẹ đồng ý
chúng ta mới làm
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc phân vai cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
4.Củng cố– dặn dò: 2-3’
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“ Điều ước của Vua Mi - đát”
- Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nói với
mẹ bằng những lời thiết tha, nghề nào cũng đáng quý trọng, chỉ có những nghề trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường
2 Cương thuyết phục mẹ để mẹ đồng ý với em.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cách xưng hô đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình Cương lễ phép mẹ âu yếm Tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái
Cử chỉ trong lúc trò chuyện thân mật, tình cảm Cương mơ ước trở thành thợ rèn và em cho rằng nghề nào cũng rất đáng quý và em đã thuyết phục
được mẹ
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung - 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc - HS theo dõi tìm cách đọc hay - HS luyện đọc theo cặp - 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất - Lắng nghe - Ghi nhớ Rút kinh nghiệm:
Toán Tiết 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I.Mục tiêu :
Trang 5-Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh -Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc.
- Giáo dục học sinh biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm lại
bài tập 2 của tiết 40, đồng thời kiểm tra VBT
về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : 27-29’
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với hai đường thẳng vuông góc
b.Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc :
-GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu: Cô kéo
dài cạnh DC thành đường thẳng DM, kéo dài
cạnh BC thành đường thẳng BN Khi đó ta
được hai đường thẳng DM và BN vuông góc
với nhau tại điểm C
-GV: Hãy cho biết góc BCD, góc DCN, góc
NCM, góc BCM là góc gì ?
-Các góc này có chung đỉnh nào ?
-GV: Như vậy hai đường thẳng BN và DM
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có
chung đỉnh C
-GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng học
tập của mình, quan sát lớp học để tìm hai
đường thẳng vuông góc có trong thực tế cuộc
sống
-GV hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng
-3 HS lên bảng trả lời 3 câu hỏi của bài 2, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-Hình ABCD là hình chữ nhật
-Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông
-HS theo dõi thao tác của GV
-Là góc vuông
-Chung đỉnh C
-HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, quyển
vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen, …
-HS theo dõi thao tác của GV và làm theo
Trang 6vuông góc với nhau (vừa nêu cách vẽ vừa thao
tác): Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ hai
đường thẳng vuông góc với nhau, chẳng hạn ta
muốn vẽ đường thẳng AB vuông góc với
đường thẳng CD, làm như sau:
+Vẽ đường thẳng AB
+Đặt một cạnh ê ke trùng với đường thẳng
AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của
ê ke Ta được hai đường thẳng AB và CD
vuông góc với nhau
-GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ đường
thẳng NM vuông góc với đường thẳng PQ tại
O
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1 Gv gọi HS đọc yêu cầu đề
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài tập
trong SGK
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm tra
-GV yêu cầu HS nêu ý kiến
-Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI
vuông góc với nhau ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau
đó yêu cầu HS suy nghĩ và ghi tên các cặp
cạnh vuông góc với nhau có trong hình chữ
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
Bài 1/ Học sinh đọc yêu cầu đề-Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không
-HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK,
1 HS lên bảng kiểm tra hình vẽ của GV
-Hai đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau, hai đường thẳng PM và MQ không vuông góc với nhau
-Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I
-1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm được trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Câu b/ Học sinh lên làm , lớp làm vào giấy
Trang 7Bài 4/ Giáo viên gọi 1 HS đọc yêu cầu đề
GV gọi 1 em lên làm , lớp làm vào giấy nháp
GV nhận xét
4.Củng cố- Dặn dò: 1-2’
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập 4 và chuẩn bị bài sau
nháp Bài 4/ HS đọc yêu câu đề a) AD và AB là cặp cạnh vuông góc với nhau.
AD và DC là cặp cạnh vuông góc với nhau b) AB và BC cắt nhau mà không vuông góc với nhau
BC và CD cắt nhau mà không vuống góc với nhau.
-HS cả lớp
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày tháng năm
Thể dục Tiết 17
* Động tác chân của bài thể dục phát triển chung
* Trò chơi Nhanh lên bạn ơi
I/ MỤC TIÊU:
-Ôn hai động tác vươn thở và tay.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
-Học động tác chân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
-Trò chơi Nhanh lên bạn ơi.Yêu cầu tham gia vào trò chơi chủ động nhiệt tình
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi tranh động tác chân
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
Khởi động
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Ôn động tác vươn thở
5phút
25phút 8phút
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 8Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
Nhận xét
-.Ôn động tác tay
Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
Nhận xét
*Ôn 2 động tác vươn thở và tay
Nhận xét
b.Học động tác chân
Hướng dẫn và tổ chức học sinh luyện tập
Nhận xét
*Luyện tập phối hợp 3 động tác
Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
Nhận xét
c.Trò chơi:Nhanh lên bạn ơi
Hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS đứng tại chỗ gập thân thả lỏng
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà tập luyện 3 động tác thể dục đã học
2-3 lần
2-3 lần 2 lần
8phút 2-3 lần 9 phút
5phút Đội hình tập luyện * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * GV Đội Hình xuống lớp * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * GV
Rút kinh nghiệm:
Chính tả (Nghe-viết) Tiết 9
THỢ RÈN
I Mục đích yêu cầu :
-Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
-Làm đúng bài tập phương ngữ 2b
II Đồ dùng dạy học:
-Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ
Trang 9III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:4-5’
-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp,
HS dưới lớp viết vào vở nháp
rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, cái giẻ, bay liệng,
biêng biếc.
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở
chính tả
2 Bài mới:25-27’
a Giới thiệu bài:
-Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ, Cương mơ
ước làm nghề gì?
-Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng Bài
chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái hay,
cái vui nhộn của nghề thợ rèn và làm bài tập
chính tả phân biệt l/n
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
-Gọi HS đọc bài thơ
GV gọi 1 Hs lên viết từ khó
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Cương mơ ước làm nghề thợ rèn
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn vất
vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang
nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
+Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất
vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
-Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng
nhẫy, diễn kịch, nghịch,quai
- HS lên viết các em còn lại viết vào bảng con
Trang 10GV đọc cho HS nghe trước khi viết bài
* Viết chính tả:
Đọc bài cho HS viết
Đọc cho HS soát lỗi
GV nhìn lên bảng đọc bài cho HS soát lỗi
Hướng dẫn sửa lỗi chỗ từ khó GV cần gạch
chân cho HS chú ý
* Thu, chấm bài, nhận xét
GV hỏi em nào sai 1 lỗi
Em nào ai 2 lỗi ? Em nào sai 3 lỗi trở lên
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2b
– Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu vầu
HS làm trong nhóm Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Bài 2b/ HS điền : uôn, hay uông
HS điền vào vở BT
HS nêu miệng kết quả, cả lớp nhận xét
GV giải nghĩa từng câu thơ nếu Gv hỏi HS
Em nào nói lên nghĩa của từng câu thơ này thì
các em nói được thì càng tốt
-Nhận xét bài HS
3 Củng cố- dặn dò: 2-3'
-Nhận xét chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ hoặc các câu
ca dao và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra
-Nhận xét tiết học
HS viết bài
HS nhìn lên bảng soát lỗi
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm
-Chữa bài
-2 HS đọc thành tiếng
HS điền vào chỗ trống
Các từ cần điền: uống , nguồn, muống, xuống, xuống, chuông
Rút kinh nghiệm:
Trang 11
TOÁN Tiết 42 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- Làm bài tập1,2,3a
II.CHUẨN BỊ:
SGK
Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định: 1’
2.KTBC: 4-5’
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 41
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : 27-29’
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm
quen với hai đường thẳng song song
b.Giới thiệu hai đường thẳng song song :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu
HS nêu tên hình
-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện
AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh
AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai
đường thẳng song song với nhau
-GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại
của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi:
+Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật
ABCD chúng ta có được hai đường thẳng song
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
Trang 12song không ?
-GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau
-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, quan
sát lớp học để tìm hai đường thẳng song song có
trong thực tế cuộc sống
-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song
(chú ý ước lượng để hai đường thẳng không cắt
nhau là được)
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1/ GV gọi Hs đọc yêu cầu bài
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó chỉ
cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một cặp
cạnh song song với nhau
-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ
nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với
nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu
HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong
hình vuông MNPQ
Bài 2/
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các
cạnh song song với cạnh BE
-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song song
với AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong bài
-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song
song với nhau ?
-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào song
song với nhau ?
-GV vẽ thêm một số hình khác và yêu cầu HS
tìm các cặp cạnh song song với nhau
…-HS vẽ hai đường thẳng song song
Bài 1/ Hs đọc yêu cầu bài -Quan sát hình
-Cạnh AD và BC song song với nhau
-Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP
Bài 2/
-1 HS đọc
-Các cạnh song song với BE là AG,CD
-Đọc đề bài và quan sát hình (Hoạt động nhóm)
-Báo cáo kết quả
-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH
Bài b/ HS tự làm Bài 4/ Hs đọc yêu cầu đề
Hs về nhà làm
-HS cả lớp
Trang 133 và chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 17
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I Mục đích yêu cầu :
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số
từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước ,bằng tiếng mơ(BT1,2); ghép được
từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được ví
dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
-HS chuẩn bị từ điển GV phô tô vài trang cho nhóm
-Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: 4-5’
-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có tác dụng
gì?
-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ về tác
dụng của dấu ngoặc kép
-Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS
2 Bài mới: 27-29’
a Giới thiệu bài:
-Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em củng cố
và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Ước mơ
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi vào vở
nháp những từ ngữ đồng nghĩa với từ ước mơ.
-Gọi HS trả lời
-Mong ước có nghĩa là gì?
-Đặt câu với từ mong ước.
-2 HS trả lời
-2 HS làm bài trên bảng
-Lắng nghe
Bài 1/
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìm từ
-Các từ: mơ tưởng, mong ước.
-Mong ước : nghĩa là mong muốn
thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
Em mong ước mình có một đồ chơi đẹp trong dịp Tết Trung thu
Em mong ước cho bà em không
bị đau lưng nũa
Trang 14-Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu cầu HS
có thể sử dụng từ điển để tìm từ Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung để hoàn thành một phiếu đầy đủ nhất
-Kết luận về những từ đúng
Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn, ước đoán, ước
ngưyện, mơ màng…GV có thể giải nghĩa từng từ để
HS phát hiện ra sự không đồng nghĩa hoặc cho HS
đặt câu với những từ đó
Ước hẹn: hẹn với nhau.
Ước đóan:đoán trước một điều gì đó.
Ước nguyện: mong muốn được.
Mơ màng: thấy phản phất, không rõ ràng, trong
trạng thái mơ ngủ hay tựa như mơ,
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ ngữ thích
thích hợp
-Gọi HS trình bày,GV kết luận lời giải đúng
Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước
mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.
Đánh giá không cao:ước mơ nho nhỏ.
Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước mơ kì quặc,
ước mơ dại dột.
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh hoạ
cho những ước mơ đó
-Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nói GV nhận
xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với nội dung
chưa?
Nếu cố gắng, mong ước của bạn
sẽ thành hiện thực
+“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi
và tưởng tượng điều mình muốn
sẽ đạt được trong tương lai
Bài 2/
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêu cầu
-Viết vào vở bài tập
Bắt đầu bằng Bắtđầu bằng
tiếng ước tiếng mơ
Ước mơ, ước muốn, Mơ ước, ước ao, ước mong, mơ tưởng,ước vọng mơ mộng
- HS làm việc nhóm 4 viết ý kiến của các bạn vào vở nháp
-4 HS phát biểu ý kiến
Trang 15Ví dụ minh hoạ: +Ước mơ được đánh giá cao.
Đó là những ước mơ vươn lên làm những việc có ích cho mọi người như:
-Ứơc mơ học giỏi để trở thành thợ bậc cao/ trở thành bác sĩ/ kĩ sư/ phi công/ bác học/ trở thành những nhà phát minh , sáng chế/ những người có khả năng ngăn chặn lũ lụt/ tìm ra loại thuốc chữa được những chứng bệnh hiểm nghèo.
-Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có chiến tranh…
Ước mơ viển vông của chàng Rít trong truyện Ba điều ước.
-Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá : Ông lão đánh cá và con
cá vàng.
-Ước mơ học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước mơ xem ti vi suốt ngày, ước không phải học mà vẫn được điểm cao, ước không phải làm mà cái gì cũng có…
Bài 5/ (bỏ )
3 Củng cố- dặn dò: 2-3’
-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ước mơ và
học thuộc các câu thành ngữ
Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày tháng năm
Toán Tiết 43
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I.Mục tiêu:
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
II Đồ dùng dạy học :
-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: 1’
2.KTBC: 4-5’
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 3 tiết 42,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác -2 HS lên bảng làm lại bài 3, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của
bạn
-Cạnh MN song song với cạnh QP
Trang 16-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới : 27-29’
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng thực
hành vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và
vuông góc với một đường thẳng cho trước :
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới thiệu, vừa
thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả lớp quan sát (vẽ
theo từng trường hợp)
-Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường
thẳng AB
-Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao cho
cạnh góc vuông thứ hai của ê ke gặp điểm E Vạch một
đường thẳng theo cạnh đó thì được đường thẳng CD đi
qua E và vuông góc với đường thẳng AB
Điểm E nằm trên đường thẳng AB
-GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
+Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì
+Lấy điểm E trên đường thẳng AB (hoặc nằm ngoài
đường thẳng AB)
+Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với AB
-GV nhận xét và giúp đỡ các em còn chưa vẽ được
hình
c.Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :
-GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như phần bài học
của SGK
-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và
vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
-GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta vẽ
đường thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt cạnh BC tại
điểm H Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao của hình
tam giác ABC
-GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác chính là
đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông góc với cạnh đối
diện của đỉnh đó
-GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C
của hình tam giác ABC
-GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đường cao ?
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh
DG song song với IH
-HS nghe
-Theo dõi thao tác của GV
Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào VBT
-Tam giác ABC
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
A
B C
H -HS dùng ê ke để vẽ
-Một hình tam giác có 3 đường cao
Trang 17d Hướng dẫn thực hành :
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình
-GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các bạn, sau đó
yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu cách thực hiện
vẽ đường thẳng AB của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Đường cao AH của hình tam giác ABC là đường thẳng
đi qua đỉnh nào của hình tam giác ABC, vuông góc với
cạnh nào của hình tam giác ABC ?
-GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình
-GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các bạn trên
bảng, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ
cách thực hiện vẽ đường cao AH của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng qua E,
vuông góc với DC tại G
Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình
-GV hỏi thêm:
+Những cạnh nào vuông góc với EG ?
+Các cạnh AB và DC như thế nào với nhau ?
+Những cạnh nào vuông góc với AB ?
+Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với nhau ?
Bài 1/
-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theo một trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở.-HS nêu tương tự như phần hướng dẫn cách vẽ ở trên
Bài 2/
-Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong các trường hợp khác nhau.-Qua đỉnh A của tam giác ABC và vuông góc với cạnh BC tại điểm H
-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đường cao AH trong một trường hợp,
HS cả lớp dùng bút chì vẽ vào phiếu học tập
-HS nêu các bước vẽ như ở phần hướng dẫn cách vẽ đường cao của tam giác trong SGK
Trang 184.Củng cố- Dặn dò:2-3’
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị bài sau
-HS cả lớp
-HS chú ý
Rút kinh nghiệm:
Tiết 18- TẬP ĐỌC ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
I Mục đích yêu cầu :
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
-Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK phóng to
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.ổn định tổ chức :1’
Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Gọi 3 HS đọc bài : “ Thưa chuyện với
mẹ” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: 27-29’
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS ; Đi –ô – ni
–dốt , sung sướng , cầu khẩn Pác – tôn
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
nêu chú giải ; phép màu , quả nhiên
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi:
HS chuẩn bị sách vở môn học
3 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Hs đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 19+ Thần Đi - ô - ni – dốt cho Vua Mi -
đát cái gì?
+ Vua Mi - đát xin thần điều gì?
+ Theo em, vì sao Vua Mi - đát lại ước
+ Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ “Khủng khiếp” nghĩa là thế nào?
+ Tại sao Vua Mi - đát phải xin thần Đi - ô
- ni – dốt lấy lại điều ước?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu
hỏi:
+ Vua Mi - đát có được điều gì khi nhúng
tay vào dòng nước trên sông Pác – tôn?
+ Vua Mi - đát đã hiểu ra điều gì?
+ Nội dung của đoạn 3 là gì?
+ Qua câu chuyện trên em thấy được điều
gì ?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Thần Đi - ô - ni – dốt cho Vua Mi - đát mmột điều ước
- Vua Mi - đát xin thần làm cho mọi vật ông sờ vào đều biến thành vàng
- Vì ông là người tham lam
- Vua bẻ một cành sồi, ngắt một cành táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua tưởng mình là người sung sướng nhất trên đời
1 Điều ước của Vua Mi - đát được thực hiện.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Khủng khiếp: Rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ
- Vì nhà Vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.Vua không thể ăn uống bất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng, mà con người không thể ăn vàng dược
2 Vua Mi - đát nhận ra sự khủng khiép của điều ước.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Ông đã mất đi phép màu và rửa được lòng tham
Cử chỉ trong lúc trò chuyện thân mật, tình cảm
- Vua Mi - đát hiểu ra được rằng hạnh phúc không thể xây dung bằng ước muốn tham lam
3 Vua Mi - đát rút ra bài học quý Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình