- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêu mến.. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs làm việc theo
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày…… tháng…… năm………
Đạo đức tiết 1 Trung thực trong học tập
I.Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
GDKNS : Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân ; Kỹ năng
bình luận phê phán những hành vi không trung thực trong học tập ; Kỹ năng làm chủ bảnthân trong học tập
II Tài liệu và phương tiện:
- SGK đạo đức 4
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hs làm việc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và
nêu nội dung tình huống
- HS xem tranh và nêu nội dung từng tìnhhuống
- Liệt kê các cách giải quyết có thể của bạnLong trong tình huống
- Tóm tắt thành mấy cách giải quyết
chính
Hs trình bày các cách giải quyết tình huống
a Mượn tranh ảnh của bạn để đưa cô
Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
Vì sao em chọn cách đó HS: Tự do trả lời (có thể thảo luận theo
nhóm)
- GV kết luận: Cách c là phù hợp, thể - HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 2hiện tính trung thực trong học tập.
GV chốt ý GDKNS : Rèn cho HS
kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực
để có cách giải quyết phù hợp
* Hoạt động 2: Sự cần thiết phải trung thực trong học tập
- Hỏi : Trong học tập vì sao phải
trung thực ?
HS trả lời
- Không trung thực trong học tập có
- HS trình bày ý kiến, trao đổi chất vấn lẫn nhau
- GV chốt ý như phần ghi nhớ , - HS tiếp nối nhau nhắc lại
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài 2 SGK).
GDKNS : Giáo dục các em phải biết trung thực trong học tập cũng như trong đối xử
với bạn bè
- GV nêu từng ý trong bài tập yêu cầu
HS tự lựa chọn theo 3 thái độ:
+ Tán thành
+ Không tán thành
- Các nhóm thảo luận, giải thích lý do vì sao
- Cả lớp trao đổi bổ sung
- GV Kết luận: ý kiến c là đúng
ý kiến a, là sai
GDKNS : Hs biết phê phán những hành
vi không trung thực
- HS đọc phần ghi nhớ SGK (1 – 2 em)
* Hoạt động nối tiếp:
- HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương
về trung thực trong học tập
3 Củng cố – dặn dò: 2-3’
- Thế nào là trung thực trong học
tập ? Vì sao phải trung thực trong học
tập ?
GDĐĐHCM : Trung thực trong học tập
chính là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
- Chuẩn bị tiết các mẩu chuyện ,
tấm gương về sự trung thực trong học
tập
- Nhận xét tiết học (tt)
- HS trả lời cá nhân
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
-Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.
-Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ; bước đầubiết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 và ý 1 câu 4 trongSGK)
- GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ;xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa SGK.
- Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo.+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Gọi HS đọc bài theo đoạn - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn lần 1
Và đọc từ khó; cỏ xước , nghèo túng ,chăng tơ, độc ác
- Khen những em đọc hay, kết hợp sửa lỗi
phát âm sai, ngắt nghỉ chưa đúng
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải nghĩa từ
; cỏ xước, Nhà trò, bự, áo thâm ,lươngăn
Yêu cầu HS đọc bài theo cặp - HS luyện đọc bài theo cặp
Trang 4- 1, 2 em đọc cả bài.
b Tìm hiểu bài:
- Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế
Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế
nào?
- Dế Mèn đi qua 1 vùng cỏ xước thìnghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chịNhà Trò gục đầu khóc bên tảng đảng đácuội
1.Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- Em hãy đọc thầm đoạn 2 để tìm những chi
tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu -Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quáyếu lại chưa quen mở
2.Hình dáng yếu ớt,tội nghiệp của chịNhà Trò
- Đọc thầm đoạn 3 và cho biết Nhà Trò bị bọn
Nhện ức hiếp đe doạ như thế nào?
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương
ăn của bọn Nhện Sau đấy chưa trả đượcthì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ BọnNhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường bắt chị
- Đọc thầm đoạn 4 và cho biết những lời nói
và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của
Dế Mèn?
-Lời nói: Em đừng sợ hãy trở về cùngvới tôi đây Đứa độc ác không thể cậykhoẻ ăn hiếp kẻ yếu
- Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ xoà cả haicàng ra, dắt Nhà Trò đi
3.Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Đọc lướt toàn bài nêu 1 hình ảnh nhân hoá
mà em thích?
Qua câu truyện này tác giả muốn nói lên điều
gì ?
GDKNS : giáo dục các em biết tôn trọng mọi
người và sẵn lòng giúp đỡ mọi ngươi khi gặp
khó khăn
- Tiếp nối nhau phát biểu: Ví dụ
* Nội dung:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,sẵn sành bênh vực kẻ yếu,xoá bỏ những bất công.
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: 7’
- hướng dẫn đơn giản, nhẹ nhàng để các em
có giọng đọc phù hợp
- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm đoạn 3 theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- uốn nắn, sửa sai
3 Củng cố – dặn dò: 2’
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn? - HS trả lời
Trang 5- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, tìm đọc
truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” và đọc trước
bài sau
Rút kinh nghiệm: Rút kinh nghiệm:
Toán Tiết 1 Ôn tập các số đến 100 000 I, Mục tiêu - Đọc , viết được các số đến 100 000 - Biết phân tích cấu tạo số - Giáo dục học sinh biết đọc số nhanh hơn II.Đồ dùng dạy học - Chuẩn bị của GV : III, Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1, Giới thiệu bài 1-2’ 2, Dạy bài mới 20 – 25’ 2.1, Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng a, Gv viết số, gọi Hs đọc : 83251;83001; 80201; 80001 b, Mối quan hệ giữa hai hàng liền kề + Các chữ số giữa hai hàng liền kề có mối quan hệ với nhau như thế nào ? c, Các số tròn chục tròn trăm tròn nghìn: + Em hãy nêu ví dụ về các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ? 2, Thực hành Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm : - Chữa bài, nhận xét Bài 2: Gv treo bảng kẻ sẵn Bài 3: - H.s đọc số, xác định các chữ số thuộc các hàng 1 chục = 10 đơn vị 1 trăm =10 chục
1 nghìn = 10 trăm,
- H.s lấy ví dụ : 10 , 20 ,30 , 40,
100 , 200 , 300,
1000 , 2000 , 3000,
- H.s nêu yêu cầu của bài + ứng với mỗi vạch là các số tròn nghìn - H.s tự làm bài vào vở - H.s tự tìm quy luật và viết tiếp
- 2 H.s phân tích mẫu
- H.s làm bài vào vở, 3 Hs lên bảng thực hiện
Trang 6a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo
mẫu)
M : 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét
b, Viết theo mẫu: M : 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232 D Dòng 2 6000 + 200 + 3 5000 +2 Bài 4 : Tính chu vi các hình sau + Muốn tính chu vi một hình ta làm thế nào? - G.v hướng dẫn h.s làm bài - Chữa bài , nhận xét 3, Củng cố, dặn dò 2-3’ - Nhận xét giờ học, dặn Hs về làm bài tập trong VBT - H.s phân tích mẫu - Hs tự làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng
9171 = 9000 + 100 + 70 + 1
- H.s làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng 7000 + 300 + 50 + 1=7351
- H.s làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng. - H.s nêu yêu cầu của bài + Ta tính độ dài các cạnh của hình đó - H.s làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng: Chu vi hình tứ giác ABCD là: 6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm) Chu vi hình chữ nhật MNPQ là: (4 + 8) × 2 = 24 (cm) Chu vi hình vuông GHIK là: 5 × 4 = 20 (cm) - H.s nêu Rút kinh nghiệm: Rút kinh nghiệm:
Khoa học Tiết 1 Con người cần gì để sống?
Giúp HS:
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí …
- GDBVMT : Mức độ tích hợp : Liên hệ
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (nếu có điều kiện)
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 71.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Đây là một phân môn mới có tên là khoa
học với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ
đề sẽ mang lại cho các em những kiến thức
quý báu về cuộc sống
-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các
chủ đề
-Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay
có tên là “Con người cần gì để sống ?” nằm
trong chủ đề “Con người và sức khoẻ” Các
em cùng học bài để hiểu thêm về cuộc sống
của mình
* Hoạt động 1: Con người cần gì để
sống ?
*Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các
em cần có cho cuộc sống của mình
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời
câu hỏi: “Con người cần những gì để duy
trì sự sống ?” Sau đó ghi câu trả lời vào
giấy
-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận,
ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng
-Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
§ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi,
ai cảm thấy không chịu được nữa thì thôi
và giơ tay lên GV thông báo thời gian HS
nhịn thở được ít nhất và nhiều nhất
-Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhịn
thở lâu hơn được nữa không ?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể
-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Ví dụ:
+Con người cần phải có: Không khí để thở,thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn, ghế,giường, xe cộ, ti vi, …
+Con người cần được đi học để có hiểu biết,chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc,
…+Con người cần có tình cảm với những ngườixung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làngxóm, …
-Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau.-Làm theo yêu cầu của GV
-Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thởhơn được nữa
-HS Lắng nghe
-Em cảm thấy đói khác và mệt
Trang 8-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự
quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra
sau ?
* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát
triển con người cần:
-Những điều kiện vật chất như: Không
khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ
dùng trong gia đình, các phương tiện đi
* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu
tố mà con người cũng như những sinh vật
khác cần để duy trì sự sống của mình với
những yếu tố mà chỉ có con người mới cần
* Cách tiến hành:
§ Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các
hình minh hoạ trang 4, 5 / SGK
-Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc
sống hằng ngày của mình ?
-GV chuyển ý: Để biết con người và các
sinh vật khác cần những gì cho cuộc sống
của mình các em cùng thảo luận và điền
vào phiếu.
§ Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu
cho từng nhóm
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập
-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành
vào bảng
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
hoàn thành phiếu chính xác nhất
-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang
3, 4 SGK vừa đọc lại phiếu học tập
-Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con
người cần gì để duy trì sự sống ?
-Hơn hẳn động vật và thực vật con người
cần gì để sống ?
*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả
-Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn
-Lắng nghe
-HS quan sát
-HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS nêu một nộidung của hình: Con người cần: ăn, uống, thở,xem ti vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, cóbạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô tô, tìnhcảm gia đình, các hoạt động vui chơi, chơi thểthao, …
-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việctheo nhóm
-1 HS đọc yêu cầu trong phiếu
-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Quan sát tranh và đọc phiếu
-Con người cần: Không khí, nước, ánh sáng,thức ăn để duy trì sự sống
-Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnhviện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè,phương tiện giao thông, quần áo, các phươngtiện để vui chơi, giải trí, …
-Lắng nghe
Trang 9động vật và thực vật đều cần như: Nước,
không khí, ánh sáng, thức ăn con người
còn cần các điều kiện về tinh thần, văn
hoá, xã hội và những tiện nghi khác như:
Nhà ở, bệnh viện, trường học, phương tiện
giao thông, …
2.Củng cố- dặn dò:
-YCHS đọc mục BCB : GDBVMT :
Nước , không khí …vô cùng cần thiết đối
với đời sống con người nhưng x tài
nguyên vô giá đó đang bị hủy hoại , bởi
vậy chúng ta cần thực hiện các biện
pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước , để
giữ bầu không khí trong lành như không
xả rác xuống nước …
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài -Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm: Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày…… tháng…… năm………
Thể dục Tiết 1
Giới thiệu chương trình Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Phổ biến nội dung chương trình lớp 4.Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái đon học tập đúng
- Một số quy định về nội quy,yêu cầu tập luyện.Yêu cầu HS biết được những điểm
cơ bản để thực hiện tốt Biên chế tổ,chọn cán sự bộ môn
- Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức.Yêu cầu tham gia tương đối chủ động vào trò chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢN G
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
Giậm chân ……… giậm
Đứng lại ……… đứng
( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; 1,2 nhịp 1 chân trái,
nhịp 2 chân phải)
6p Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 10Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a Giới thiệu chương trình TD lớp 4 Biên chế tổ
chức tập luyện, chọn cán sự bộ môn
- Lớp trưởng là cán sự bộ môn TD, có nhiệm vụ
quản lý chung
- Tổ trưởng có nhiệm vụ tổ chức tổ tập luyện
Nhận xét
b Phổ biến nội quy học tập
- Cán sự bộ môn tổ chức tập trung lớp ngoài sân
- Trang phục trong giờ học phải đảm bảo
- Nhận xét chung tinh thần học tập của học sinh
c Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức
GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS đứng tại chỗ vổ tay hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà tập giậm chân tại chỗ
28p 9p
9p
10p
6p
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
GV Đội Hình xuống lớp * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * GV Rút kinh nghiệm: Rút kinh nghiệm:
Chính tả Tiết 1 Nghe viết : Dế Mèn bênh vực kể yếu I.Mục đích yêu câu -Nghe - viết và trình bày đúng bài CT; không mắc quá năm lỗi trong bài -Làm đúng BT CT phương ngữ: BT2 b ; BT3b II.Đồ dùng dạy học : - VBT Tiếng việt-tập 1 III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh 2.Bài mới: a- Giới thiệu bài.(1’) HĐ1.Hướng dẫn nghe – viết (6’) - Gv đọc bài viết +Đoạn văn kể về điều gì? - Luyện viết từ khó : mọi , bỗng nhiên ,nước mắt
- Hs theo dõi
- Hs theo dõi, đọc thầm
-HS trả lời
- Hs , giấy nháp
Trang 11- GV gọi 1 hs lên bảng viết từ khó, các
em còn lại viết vào bảng con
- Gv đọc từng từ cho hs viết
- GV hướng dẫn Hs tư thế ngồi viết
HĐ2- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs
viết bài vào vở.(13’)
- Gv đọc trên bảng phụ cho hs soát bài
- Thu chấm 5 - 7 bài
HĐ3.Hướng dẫn làm bài tập:(13’)
GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
Bài 2b :GV cho HS làm vào PBT câu b
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân
- GV và HS nhận xét sửa bài
Bài 3b HS đọc yêu cầu bài học
- Tổ chức cho hs đọc câu đố
- Hs suy nghĩ trả lời lời giải của câu đố
- Gv nhận xét
3.Củng cố dặn dò(2’)
Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Hs viết bài vào bảng lớp , bảng con
- HS đổi vở dò bài cho nhau
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở, 3 hs đại diện chữa bài
Bài 2 b/
- ngan ; dàn ; ngang ; giang ; mang ; ngang
- 1 hs đọc đề bài.Câu b
- Hs thi giải câu đố nhanh , viết vào bảng con
Câu a HS Làm , các bạn còn lại làm vào VBT
- Về nhà đọc thuộc 2 câu đố
Rút kinh nghiệm: Rút kinh nghiệm:
Toán Tiết 2
Ôn tập các số đến 100.000 (tiếp)
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số ; nhân ( chia ) số có đến năm chữ số với ( cho ) số có một chữ số
- Biết so sánh , xếp thứ tự ( đến 4 số ) các số đến 100 000
Giáo dục học sinh tính nhẩm nhanh hơn
II Đồ dùng dạy - học:
GV vẽ sẵn bảng số bài tập 5 lên bảng phụ.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định : 1-2’
2 Kiểm tra bài cũ: 4- 5’
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 1, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
- Hát
- 3 HS lên bảng làm bài
- 5 HS đem VBT lên GV kiểm tra
7000 + 300 + 50 + 1 = 7 351
Trang 12+ Bài 2: Làm nháp -1HS nêu yêu cầu bài tập.
Học sinh lên làm bài 2 a/
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Bài 3: So sánh các số Nêu yêu cầu bài tập.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
Trang 13treo bảng số liệu như bài tập 5 SGK Quan sát và đọc bảng thống kê số
liệu.
Bác Lan mua mấy loại hàng? Đó là
những hàng gì? Giá tiền và số lượng
của mỗi loại hàng là bao nhiêu
Bác Lan mua 3 loại hàng, đó là: 5 cái bát, 2 kg đường và 2 kg thịt.
làm thế nào để tính được bác Lan
mua hết bao nhiêu tiền bát,
HS: Số tiền mua bát là:
2 500 x 5 = 12 500 (đồng)
- GV điền số 12500 (đồng) vào
bảng thống kê rồi yêu cầu HS
làm tiếp.
3 Củng cố dặn dò : 2-3’
Nhận xét tiết học
HS về nhà chuẩn bị bài và làm lại
bài tập thầy giao về nhà
HS: Tự tính.
- Số tiền mua đường là:
6 400 x 2 = 12 800 (đồng)
- Số tiền mua thịt là:
35 000 x 2 = 70 000 (đồng)
- Số tiền bác Lan mua hết tất cả là:
12500 + 12800 + 70000 = 95 300
(đồng)
- Số tiền bác Lan còn lại là:
100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng)
Rút kinh nghiệm: Rút kinh nghiệm:
Luyện từ và câu Tiết 1 Cấu tạo của tiếng
I Mục đích yêu cầu
-Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ
-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ, bộ chữ cái ghép tiếng.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 14A Mở đầu: 2 – 3’
GV nói về tác dụng của tiết “Luyện
từ và câu” mà HS đã làm quen từ lớp
2.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài: 2– 3’
2 Giảng bài mới: 20 – 22’
a Phần nhận xét: HS: Đọc và lần lượt thực hiện từng yêu
- GV ghi lại cách đánh vần vào bảng
lớp:
Bờ - âu – bâu – huyền – bầu
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của
GV gọi HS giải câu đố bằng cách viết
vào bảng con để bí mật kết quả.
Để nguyên là sao Bớt âm đầu thành ao
Đó là chữ sao
Trang 15Nhận xét tiết học
Dặn học sinh về chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm: Rút kinh nghiệm:
Lịch sử tiết 1 Môn học lịch sử và địa lí
I Mục tiêu:
- Biết ôn lịch sử và địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam , biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên , con người và đất nước Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học :
-Hình sgk
-VBT lịch sử
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra:1’
- Kiểm tra sách vở đồ dùng của hs
2.Bài mới.32’
a- Giới thiệu bài
HĐ1: Làm việc cả lớp.
- Gv giới thiệu vị trí của đất nước ta và cư dân
sống ở mọi vùng
- Yêu cầu hs chỉ vị trí đất nước ta trên bản đồ
HĐ2:Làm việc theo nhóm.
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh
sinh hoạt của một dân tộc của một số vùng
- Yêu cầu hs mô tả lại cảnh sinh hoạt đó
*Gv kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng xong đều có
chung một Tổ quốc, một lịch sử
HĐ3:Làm việc cả lớp.
- Để nước ta tươi đẹp như ngày nay , ông cha
ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và
giữ nước.Em hãy kể một sự kiện chứng minh
điều đó?
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hãy mô tả sơ lược cảnh thiên nhiên và đời
sống con người nơi em ở?
- Hs trình bày đồ dùng học tập cho gv kiểm tra
- Hs theo dõi
- Hs lắng nghe
- Hs chỉ bản đồ nêu vị trí đất nước ta và xác định tỉnh Ninh Thuận nơi em sống
- Nhóm 4 hs quan sát tranh,mô tả nội dung tranh của nhóm được phát
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Hs kể sự kiện mình biết theo yêu cầu
Trang 16- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- 2 - 3 hs kể về quê hương mình
Rút kinh nghiệm: Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày…… tháng…… năm………
Tập đọc Tiết 2 Mẹ ốm I Mục đích yêu cầu - Đọc rành mạch, trôi chảy: Bước đầu biết đọc diễn cảm1 ,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm - Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.( trả lời được câu hỏi1,2,3;thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài) - GDKNS : Thể hiện sự cảm thông ; Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III)Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.ổn định tổ chức :1-2’
Cho hát , nhắc nhở HS
2.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Gọi 2 HS đọc bài “ Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét + ghi điểm cho HS
3.Dạy bài mới: 25-27’
* Giới thiệu bài – Ghi bảng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 7 khổ thơ
- Gọi 7 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS ; gấp, cuốc
- 2 HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu đoạn
- 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 17cày , y sĩ, giường diễn kịch
- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 +
nêu giải nghĩa ; cơi trầu , Y sĩ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ
Trần Đăng Khoa còn nhỏ
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và
trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Truyện Kiều : truyện thơ nổi tiếng của
nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về
thân phận một người con gái
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ ?
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 3 - Yêu cầu HS
thảo luận và trả lời câu hỏi:
+Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hện như thế
- 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giảiSGK
- HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS trả lời câu hỏi
- Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm.Mọi người rất quan tâm lo lắng cho mẹ, nhất
là bạn nhỏ
- Lắng nghe
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Những câu thơ trên muốn nói rằng: mẹ chúKhoa ốm nên lá trầu để khô không ăn được.Truyện Kiều khép lại vì mẹ mệt không đọcđược, ruộng vườn không ai cuốc cày sớmtrưa
HS lắng nghe
+ Lặn trong đời mẹ: những vát vả nơI ruộngđồng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ, bâygiờ đã làm mẹ ốm
-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi+ Mọi người đến thăm hỏi, người cho trứng,người cho cam, anh y sĩ mang thuốc vào tiêmcho mẹ…
Trang 18nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
GDKNS : Giáo dục các em biết tình yêu
của mẹ rất cao cả và là người có ý nghĩa
rất lớn đối với các em
Gv ghi ý nghĩa lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 7 HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
thơ trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc
thuộc lòng bài thơ
+Những việc làm đó cho biết tình làng nghĩaxóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòng nhân ái
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi+ Chi tiết:
Nắng mưa từ những ngày xưaLặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từnhững ngày xưa Những vất vả đó còn in hằntrên khuôn mặt, dáng người của mẹ
Mẹ là đất nước tháng ngày của conBài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc,lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ
HS ghi vào vở – nhắc lại
- 7 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòngbài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất,