Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. Có các dạng bài tập đầy đủ. VD: Ancol - Phản ứng oxi hóa Ancol - Phản ứng tách Ancol Danh pháp - Đồng phân - Tính chất vật lý Ancol đa chức Ancol Độ rượu - Điều chế ancol - Ứng dụng Ancol Phản ứng thế (PI) On tap DX halogen, ancol, phenol Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Phenol
Trang 1# Đốt cháy hoàn toàn 1 ete đơn chức thu được H O2 và CO2theo tỉ lệ số mol 4 : 3 Ete này có thể được điều chế từ ancol nào dưới đây bằng 1 phương trình hoá học?
A CH OH3 và CH CH CH OH3 2 2
B CH OH3 và CH CH OH 3
*C CH OH3 và CH CH OH3 2
D C H OH2 5 và CH CH CH OH3 2 2
$ Đốt ete đc nH O 2
> nCO 2
nên là ete no,hở
CT ete là C Hn 2n 2 O.
→
n
n 1 =
3
4
→ n = 3
→ chỉ có đáp án CH OH3 và CH CH OH3 2 cho ete có 3C
# Khi cho 2,2-đimetylpropanol tác dụng với HCl thu được sản phẩm chính là chất nào sau đây?
*A 1-clo-2,2-đimetylpropan
B 3-clo-2,2-đimetylpropan
C 2-clo-3-metylbutan
D 2-clo-2-metylbutan
$ Khi cho ancol tác dụng với HCl thì nhóm Cl sẽ thay thế nhóm OH sau phản ứng sản phẩm sinh ra nước.Chọn mạch Cacbon dài nhất,Cacbon số 1 tính từ Cacbon chứa Clo,vẫn theo cách gọi của đề bài ta chỉ cần thay nhóm chức ancol
# Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam một rượu X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,44 gam H O2 Công thức phân tử của X là
*A C H O3 8 2
B C H O5 10 2
C C H O4 8 2
D C H O3 8 3
$ Số mol CO2 là 0,06 mol và só mol H O2 là 0,08 mol Ta có
2
CO
H
n
3
8
Và MX =
1,52
0,08 0,06 = 76
# 1.Cho các chất sau:
(1) HO CH 2 CH2 OH
(2) HO CH 2 CH2 CH2 OH
(3) HO CH 2 CHOH CH 2OH
(4) C H2 5 O C H 2 5
(5) CH CHO3
Những chất tác dụng được với Natri là
*A 1,2 và 3
B 2,3 và 5
C 3,4 và 5
D 1,3 và 4
$ Trong các chất đã cho chỉ có ancol là tác dụng được với Natri.Vậy các đáp án thỏa mãn là 1,2 và 3
Trang 2#.Số đồng phân rượu có công thức phân tử C H O5 12 là
*A 8
B 5
C 14
D 12
$ Sử dụng công thức tính nhanh số đồng phân rượu là
n 2
2
= 23 = 8
## Cho 1,52g hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 2,18g chất rắn Công thức phân tử của hai ancol là
A CH OH3 và C H OH2 5
*B C H OH2 5 và C H OH3 7
C C H OH3 5 và C H OH4 7
D C H OH3 7 và C H OH4 9
Khi rượu phản ứng với Na thì cứ một nguyên tử H trong phân tử rượu lại thế bởi một nguyên tử Na
Độ giảm khối lượng trước và sau phản ứng là: 2.18 - 1.52 = 0.66g
Số mol rượu là: 0.66 : (23-1) = 0.03 mol
Khi rượu phản ứng với Na thì cứ một nguyên tử H trong phân tử rượu lại thế bởi một nguyên tử Na
Độ giảm khối lượng trước và sau phản ứng là: 2.18 - 1.52 = 0.66g
Số mol rượu là: 0.66 : (23-1) = 0.03 mol
# Khi làm khan rượu etylic có lẫn một ít nước không thể sử dụng cách nào sau đây:
A Cho CaO mới nung vào rượu
B Cho CuSO4 khan vào rượu
*C Chưng cất phân đoạn
D Cho rượu đi qua tháp chứa zeolit (một chất hút nước mạnh)
$ Tscủa nước là 100 C0
s
T của ancol etylic là 78,3 C0
2 chất có ts chênh lệch không nhiều và khi chưng cất thì H O2 bay hơi khi chưa tới 100 độ (kinh nghiệm thực tế khi đun nước) nên hh bay ra luôn chứa cả rượu và nước
# Cho dãy các axit: phenic (phenol), p-nitrophenol và picric (2,4,6- trinitro phenol), từ trái sang phải tính chất axit:
A giảm
*B tăng
C không thay đổi
D vừa tăng vừa giảm
$ Ta có quy tắc về tính axit và tính bazo đối với các nhóm chất có vòng benzen như sau:Nếu nhóm thế càng đẩy thì tính bazo càng mạnh,càng hút thì tính axit càng mạnh
#
Cho 3,38 g hỗn hợp Y gồm CH OH3 , CH COOH3 , C H OH6 5 tác dụng vừa đủ với Na tháy thoát ra 672 ml khí (đktc)
và dung dịch Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn Y1 Khối lượng Y1 là
A 3,61 gam
*B 4,7 gam
C 4,76 gam
D 4,04 gam
$ Khí thoát ra là H2 có nH 2
= 0,03 mol → có 0,06 mol Na phản ứng → khối lượng Y1 là 3,38 + 0,06.22 = 4,7 gam
Trang 3## Hỗn hợp X có glyxerin và ankanol Y Lấy 20,3 gam hỗn hợp X tác dụng với Na thu 5,04 lít H2 Mặt khác 8,12
A C H OH2 5
B C H OH3 7
C CH OH3
*D C H OH4 9
→ nCu(OH) 2
= 0,05 mol → số mol glyxerin là 0,1 mol
2
H
n
- 3nC H O 3 8 3
= 0,15 mol
20,3 92.0,1
0,15
# Khi cho ancol anlylic tác dụng với HBr dư, đậm đặc thì sản phẩm chính thu được là:
*A CH3 CHBr CH Br 2
B CH3 CHBr CH OH 2
C CH Br CH2 2 CH Br2
D CH Br CH2 2 CH OH2
$ Khi ancol hóa anlylic tác dụng với HBr(đậm đặc) sẽ có cả phản ứng thế thu được sản phẩm chính theo quy tắc mác cốp nhi cốp là CH3 CHBr CH Br 2
# Cho 0,1 mol rượu R tác dụng với Na dư tạo ra 3,36 lít khí H2 ở đktc Mặt khác đốt cháy R sinh ra CO2 và nước theo tỉ lệ mol là 3:4 Công thức cấu tạo của R là :
*A C H OH3 5 3
B C H OH3 6 2
C C H OH4 7 3
D C H OH2 4 2
$ nAncol = nH O 2
- nCO 2
= 1 → ancol có 3 nguyên tử các bon Mặt khác khi cho 0,1 R tác dụng với Na dư thu được 0,15 mol H2
→ có 3 nhóm OH → C H OH3 5 3
# hỗn hợp X có 2 rượu đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy 0,2 mol X được 0,65 mol H O2 % số mol của rượu
có phân tử khối nhỏ hơn là
A 8%
B 25%
C 50%
*D 75%
$ Rượi đơn chức, ta có số H trung bình =
1,3
0, 2 = 6,5 → chỉ có thể là C H OH2 5 và C H OH3 7 Theo đường chéo ta dễ dàng tính được tỉ lệ số mol tương ứng của 2 rượi lần lượt là 3 : 1
# Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với các ancol đồng phân cấu tạo có công thức C H OH4 9
Trang 4*A Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là tert-butylic và thấp nhất là n-butylic,trong các đồng phân thì n-butylic tan trong nước tốt nhất
B Khi bị oxi hóa nhẹ nhàng ancol n-butylic và iso butylic tạo sản phẩm là andehit còn sec-butylic tạo sản phẩm là một axetonC H OH3 7
C Ancol n-butylic và ancol iso butylic phản ứng với dung dịch HCl khó khăn ,còn ancol tert-butylic lại phản ứng dể dàng với dung dịch HCl
D Tiến hành tách nước, sau đó lại cộng nước thì từ ancol n-butylic sẽ điều chế được ancol sec-butylic và từ ancol iobutylic điều chế được ancol tert-butylic
$ Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là n-butylic và thấp nhất là tert-butylic,trong các đồng phân thì n-butylic tan trong nước khó nhất
## Cho m gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức, liên tiếp tác dụng với CuO nung nóng dư, thu được một hỗn hợp rắn Z
64,8g Ag Giá trị của m là?
A 11,4
*B 7,8
C 9,2
D 8,8
$ Hỗn hợp khí Y là 2 anđehit và nước có M = 27,5
= x + y
Ta có pt :
30x 44y 18(x y)
2x 2y
→ 4x + 2y = 0,6
Giải hệ ta có x = y = 0,1 mol
→ m = 0,1.32 + 0,1.46 = 7,8 gam
## Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là
*A 0,92 gam
B 0,32 gam
C 0,64 gam
D 0,46 gam
Từ đó tính ra m = 1,24 - 0,32 = 0,92 gam
# Đốt cháy hoàn toàn m gam hai rượu đơn chức mạch hở, liên tiếp trong cùng dãy đồng đẳng thu được 15,84 gam 2
CO và 9,18 gam H O2 CT của 2 phân tử rượu là
A CH OH3 và C H OH2 5
B C H OH3 7 và C H OH4 9
*C C H OH2 5 và C H OH3 7
D C H OH4 9 và C H OH3 7
$ nCO 2
= 0,36 mol; nH O 2
= 0,51 mol → nAncol = 0,51- 0,36 = 0,15 mol
Từ đó tính ra số C trung bình bằng 2,4 → C H OH2 5 và C H OH3 7
# Công thức chung cuả rượu no, đơn chức bậc một là
A C Hn 2n 1OH
B C Hn 2n 2 O
Trang 5C C Hn 2n 1CHO
*D C Hn 2n 1CH OH2
$ Công thức chung cuả rượu no, đơn chức bậc một là C Hn 2n 1CH OH2
#.Hợp chất hữu cơ X là rượu có công thức phân tử C H O5 12 Đun X với H SO2 4 đặc ở 170 C0 không được anken X
có tên gọi là
A Pentanol – 1 (hay pentan – 1 – ol)
B Pentanol – 2 (hay pentan – 2 – ol)
*C 2,2 – đimetyl propanol – 1 (hay 2,2 – đimetyl propan – 1 – ol)
D 2 – metyl butanol – 2 (hay 2 – metyl butan – 2 – ol)
$ Để không thu được anken thì X phải có Cacbon bậc 4 → X là 2,2 – đimetyl propanol – 1
tương ứng là
A 9,8 và propan-1,2-điol
*B 4,9 và propan-1,2-điol
C 4,9 và propan-1,3-điol
D 4,9 và glixerol
2
O
n
1
→ x = 0,6 ; y = 0,8 mol
Có đáp án ta không cẩn thử trường hợp khác
# Chất nào sau đây tác dụng cả với Na, cả với dung dịch NaOH
A rượu etylic
B Fomon
*C Phenol
D Glixerin
$ C H OH6 5 có khả năng phản ứng với cả Na và NaOH
# Trong dãy đồng đẳng của rượu đơn chức no, khi mạch cacbon tăng, nói chung
A độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng
*B độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm
C độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng
D độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm
$ Trong dãy đồng đẳng của rượu đơn chức no, khi mạch cacbon tăng, nói chung độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm
# X là dẫn xuất clo (C H Clx y z) trong phân tử có 62,83 % Cl về khối lượng MX = 113 Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X phù hợp với công thức phân tử tìm được ?
A 2
B 3
*C 4
D 5
$ Ta có
35,5z
113 = 0,6283 → z = 2 → C H Cl3 6 2
Đánh số C theo thứ tự từ trái sang phải là 1,2,3 thì số đồng phân có thể có là
11 ; 12 ; 22; 13
Trang 6## Cho 4,9 gam dung dịch rượu A có nồng độ 63,2653% tác dụng với lượng dư Na thu đc 2,24 lít H2 (đktc) số
nguyên tử H trong công thức phân tử rượu A là
A 4
B 8
*C 6
D 10
$ 4,9 gam dung dịch chứa 0,1 mol nước và 3,1 gam A
→ M =
3,1
0,1
# Chất nào tan vô hạn trong nước
A CH COOH3
B C H OH2 5
C CH COCH3 3
*D ba phương án trên
$ Tất cả các chất trên đều tan vô hạn trong nước
##.Hỗn hợp 3 rượu đơn chức A, B, C có tổng số mol là 0,08 và khối lượng là 3,38 gam Xác định CTPT của rượu B,
A CH OH3
B C H OH2 5
*C C H OH3 7
D C H OH4 9
# Đun hỗn hợp gồm 1 mol C H OH2 5 và 2 mol C H OH3 7 với H SO2 4 đặc ở 140 C0 (hiệu suất 80%) thu được m gam 3 ete Giá trị của m là
A 132,8
*B 111,2
C 89,6
D 139
$ Số mol C H OH2 5 và C H OH3 7 phản ứng lần lượt là 0,8 và 1,6 mol
→ khối lượng m = 0,8.46 + 1,6.60 - 1,2.18 = 111,2 gam
# Khi đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và b gam H O2 Biểu thức tính V theo a, b là
A V = 22,4.( a-b)
B V = 11,2.( b-a)
C V = 5,6.( a-b )
*D V = 5,6.( b-a )
$ Ta có công thức a =
V 12.
22, 4 +
b
9 + 16.(
b
18 -
V
22, 4)
Từ biểu thức suy ra V = 5,6.( b-a )
Trang 7## Hợp chất X có công thức phân tử C H Cl3 5 3 Thủy phân hoàn toàn X thu được chất Y Y tác dụng được với Na giải phóng H2 và có phản ứng tráng gương X có công thức cấu tạo là
A CH – CH – CCl3 2 3
B CH Cl – CHCl – CHCl2
C CH – CCl – CH Cl3 2 2
*D CH Cl – CH – CHCl2 2 2
$ Y tác dụng được với Na giải phóng H2 và có phản ứng tráng gương → Y có nhóm CHO và OH → X có 2 nguyên
tử Cl gắn vào một gốc cacbon bậc 1 → X là CH Cl – CH – CHCl2 2 2
tủa trắng Biết trong phân tử A có chứa 2 nguyên tử Cl A có Số công thức Cấu tạo thỏa mãn là:
A 1
*B 2
C 3
D 4
= 0,1 mol
→ số mol của H và Cl lần lượt là 0,4 ; 0,2 mol
Btkl ta có số mol của C là 0,2
# Tách nước hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 ancol A, B, C thu được hỗn hợp Y gồm các anken Nếu đốt cháy hết hỗn hợp X thi thu được 1,76 gam CO2 Khi đốt cháy hết Y thì tổng khối lượng nước và CO2 sinh ra là
A 2,94 gam
B 1,76 gam
C 2,76 gam
*D 2,48 gam
$ Đốt cháy Y thì sinh ra số mol CO2 bằng số mol H O2 → nCO 2
= nH O 2
= 0,04 → m = 2,48 gam
# Cho một lượng ancol E đi vào bình đựng Na (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng thêm 6,3 gam và có 1,568 lít khí H2 (đktc) thoát ra Công thức rượu E là
A C H OH3 5 3
B C H OH3 7
C C H OH2 4 2
*D C H OH2 5
$ nH 2
= 0,07 mol → số mol H linh động = 0,14 mol
→ mE = 0,14 + 6,3 = 6,44 gam
→ ME =
6, 44
0,14
n = 46n → n = 1 ; M = 46 → C H OH2 5
Trang 8## Cho 27,4 gam hỗn hợp M gồm axit axetic và hai ancol đơn chức đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với 13,8 gam Na
A. C H OH7 15 và C H OH8 17
B C H OH2 5 và C H OH3 7
*C CH OH3 và C H OH2 5
D C H OH3 5 và C H OH4 7
$ nCH COO 3 H
= nNaHCO 3
= nCO 2
- nCH COO 3 H
= 0,25 mol
Ancol
và B thỏa mãn X là:
*A 6
B 3
C 4
D 2
3
CH OH và C H OH4 9 có 4 cặp vì C H OH4 9 có 4 đồng phân
2 5
C H OH và C H OH3 7 có 2 cặp vì C H OH3 7 có 2 đồng phân
# Đun nóng từ từ hỗn hợp etanol và propan-2-ol với xúc tác là axit sunfuric đặc ta có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm hữu cơ mà khi đốt cháy các hợp chất này chỉ thu được CO2 và H O2 ?
A 3
B 4
*C 5
D 2
$ Thu được 2 anken và 3 ete
## Chia 7,8 gam hỗn hợp ancol etylic và ancol đồng đẳng R-OH thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với
Tính khối lượng este thu được, biết hiệu suất các phản ứng este hóa đều là 80%
*A 6,48 gam
B 8,8 gam
C 8,1 gam
D 9,6 gam
= 0,1 mol
CH COO
n
→ khối lượng este thu được là 3,9.0,8 + 0,08.60 - 0,08.18 = 6,48 gam
NaOH, thu được dung dịch hỗn hợp trong đó có hai chất hữu cơ gồm ancol etylic và chất hữu cơ X, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Khối lượng m là
A 9,6 gam
B 23,1 gam
C 11,4 gam
*D 21,3 gam
Trang 9Chất rắn khan là OCHCOONa 0,1 mol và 0,2 mol NaCl
→ khối lượng m = 21,3 gam
# Đun nóng 20,2 gam hỗn hợp X gồm propyl clorua và phenyl clorua với dung dịch NaOH loãng, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa Khối lượng phenyl clorua có trong X là
*A 4,50 gam
B 14,89 gam
C 15,70 gam
D 9,00 gam
$ phenyl clorua không phản ứng với NaOH loãng → số mol của propyl clorua là 0,2 mol
→ Khối lượng phenyl clorua có trong X là : 4,5 gam
# Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam hỗn hợp X gồm CH OH3 , C H OH2 5 và C H OH3 7 thu được 14,4 gam H O2 và V lit khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
A 13,44
*B 11,2
C 12,32
D 8,96
$ Gọi số mol CO2 là x ; nH O 2
= 0,8 mol → btkl 12x+ 0,8.2 + 16.(0,8 - x) = 12,4 → x = 0,5 mol
→ V = 22,4 lít