1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

On tap DX halogen, ancol, phenol – de4

9 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 362,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. Có các dạng bài tập đầy đủ. VD: Ancol - Phản ứng oxi hóa Ancol - Phản ứng tách Ancol Danh pháp - Đồng phân - Tính chất vật lý Ancol đa chức Ancol Độ rượu - Điều chế ancol - Ứng dụng Ancol Phản ứng thế (PI) On tap DX halogen, ancol, phenol Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Phenol

Trang 1

# Có hai ống nghiệm mất nhãn chứa từng chất riêng biệt là dung dịch ancol but-1-ol (ancol butylic) và dung dịch phenol Nếu chỉ dùng 1 hoá chất để nhận biết 2 chất trên thì hoá chất đó là

A nước

*B dung dịch brom

C quỳ tím

D natri kim loại

$ Sử dụng dung dịch brom vì phenol tạo kết tủa trắng với brom trong dung dịch còn but-1-ol thì không

6 5

C H OH + 3Br2 → C H (Br) OH6 2 3 + 3HBr

Nước không phân biệt được vì trong dung dịch

Phenol và but-1-ol cùng không làm mất màu quỳ tím

Cả phenol và but-1-ol đều tạo khí khi tác dụng với Na

# Hợp chất nào có áp suất hơi bão hòa cao nhất ở 25 Co ?

A Butanol-1 (Rượu n-Butylic)

*B Metyl n-propyl ete

C n-Butylamin (1-Aminobutan)

D Rượu t-Butylic (2-Metylpropanol-2)

$ Do ete không có liên kết hidro nên áp suất hơi bão hòa cao nhất

# Tiến hành oxi hóa 2,5 mol rượu metylic thành fomanđehit bằng CuO rồi cho fomanđehit tan hết vào nước thu được 160g dung dịch fomalin 37,5% Vậy hiệu suất phản ứng oxi hóa là bao nhiêu?

A 90%

*B 80%

C 70%

D 60%

$ Ta có: HCHO

160.37,5

100.30

mol Vậy hiệu suất của quá trình là:

2

2,5

= 80%

# Đun nóng hỗn hợp 2 rượu đơn chức mạch hở với H SO2 4 đặc tại 1400C thu được hỗn hợp các ete Lấy X là một trong số các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn ta có tỷ lệ nX : nCO 2

: nH O 2

= 0,25 : 1 : 1 Vậy công thức của 2 rượu là

A CH OH3 và C H OH2 5

*B CH OH3 và CH2 CH CH OH  2

C C H OH2 5 và CH2 CH CH OH  2

D C H OH2 5 và CH2 CHOH

$ nX : nCO 2

: nH O 2

= 0,25 : 1 : 1 → số C trong X = 1 : 0,25 = 4; số H trong H = 1 x 2 : 0,25 = 8 → X là C H O4 8

→ Hai ancol là CH OH3 và CH2 CH CH OH  2

Chú ý: CH2 CHOH không tồn tại

# X là dẫn xuất clo của etan Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Vậy X là:

A 1,1,2,2-tetraclo etan

*B 1,2-điclo etan

C 1,1-điclo etan

D 1,1,1-triclo etan

$ Ta phải tìm một chất thỏa mãn điều kiện sao cho hai nhóm thế không được đính cùng một cacbon và các nhóm thế phải kề nhau,để khi thủy phân ta thu được hợp chất vừa tác dụng với Na và Cu(OH)2

Hợp chất 1,2-điclo etan khi thủy phân trong môi trường NaOH dư ta sẽ thu được etylenglycol

Trang 2

# Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X chỉ thu được 1 anken duy nhất Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H O2 Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?

A 5

B 4

C 2

*D 3

$ X tách nước thu được anken → X là ancol no đơn chức mạch hở

Có nCO 2

= 0,25 mol; nH O 2

= 0,3 mol → nX = nH O 2

- nCO 2

= 0,05 mol → số C = 0,25 ÷ 0,05 = 5

Vậy, ancol X là C H O5 12

X tách nước chỉ thu được 1 anken

(chú ý TH ancol sinh anken có 2 đồng phân hình học cis-trans phải loại đi)

Theo đó, với TH ancol C5 thì chỉ có ancol bậc I mới thỏa mãn các đồng phân gồm:

C-C-C-C-C-OH (1); C-C(C)-C-C-OH (2); HO-C-C(C)-C-C (3)

# Có ba rượu đa chức: (1) CH OH CHOH CH OH2   2 ; (2) CH OH(CHOH) CH OH2 2 2 ; (3) CH CH(OH)CH OH3 2 Chất nào có thể cho phản ứng với Na, HBr và Cu(OH)2?

A (1)

B (3)

C (1), (3)

*D (1), (2), (3)

$ Cả 3 chất trên đều là ancol đa chức có nhiều nhóm -OH kề nhau nên đều thỏa mãn các tính chất của một ancol

# Trong các dẫn xuất của benzen có CTPT C H O7 8 , có bao nhiêu đồng phân vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với ddịch NaOH?

A 1

*B 3

C 4

D 2

$ Để vừa tác dụng với Na,vừa tác dụng với NaOH thì hợp chất đó phải thuộc loại phenol ,có ba đồng phân thỏa mãn là: HO C H  6 4 CH (o, m, p)3

# Hợp chất A có CTPT là C H O7 8 2 là dẫn xuất của benzen 1mol A tác dụng hết với Na cho 22,4 lit H2 (đktc) A tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.A là:

A CH3 O C H  6 4 OH

B CH3 C H (OH)6 3 2

*C HO C H  6 4 CH OH2

D HO CH  2 O C H  6 5

$ 1 mol A tác dụng hết với Na cho 1 mol H2 → Loại CH3 O C H  6 4 OH , HO CH  2 O C H  6 5

A tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 → Loại CH3 C H (OH)6 3 2

# Cho các hợp chất sau:

a) HO CH  2 CH2 OH

b) HO CH  2 CH2 CH2 OH

c) HO CH  2 CHOH CH OH  2

d) CH3 CH2 O CH  2 CH3

e) CH3 CHOH CH OH  2

Những chất nào phản ứng với Cu(OH)2?

Trang 3

*A a); c); e)

B a); b); c)

C c); d); e)

D a); c)

$ Chỉ những hợp chất hữu cơ đa chức có nhiều nhóm -OH kề nhau mới phản ứng với Cu(OH)2.

Các chất thỏa mãn là a; c; e

% về khối lượng các rượu trong hỗn hợp là

*A 27,7% và 72,3%

B 60,2% và 39,8%

C 40% và 60%

D 32% và 68%

$ Gọi số mol ancol etylic là a mol số mol ancol propylic là b mol Từ dữ kiện đề bài ta có hệ phương trình sau:

46a 60b 16,6

0,5a 0,5b 0,15

a 0,1

b 0, 2

0,1.46 0,1.46 0, 2.60  = 27,7%

## Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu đơn chức no phản ứng với Na thì thu được 8,96 lit khí (đktc)

no là

A C H OH2 5

*B C H OH3 7

C CH OH3

D C H OH4 9

$ Gọi: nC H (OH) 3 5 3  x

C H (OH) → 2

3 H 2

1 H

2

2

H

n

= 1,5x + 0,5y =

8,96

0, 4

22, 4 

3 5 3

2

C H (OH)

Cu(OH)

n

2

=

9,8 0,1

honhop

# Chỉ dùng hóa chất nào dưới đây để phân biệt 2 đồng phân khác chức có cùng công thức phân tử C H O3 8 ?

*A Na

B Cu(OH)2

C dd AgNO3/NH3

D dd NaOH

$ Hai đồng phân khác chức có cùng công thức phân tử C H O3 8 là rượu và ete.Khi cho thuốc thử Na vào thì rượu tham gia phản ứng và xuất hiện bọt khí bay lên nên ta có thể dùng để phân biệt

Trang 4

# Cho hỗn hợp ancol X gồm a mol C H OH2 5 và b mol C H OH3 7 cháy hoàn toàn thì thu được khí CO2 và nước theo tỉ lệ 8 ÷ 11 Vậy ta có tỉ lệ số mol hai ancol a : b là

A 1 : 1

B 2 : 3

C 4 : 1

*D 1 : 2

$ Ta có:

2a 3b 8

3a 4b 11

 

 

a 1

b 2

# Đun glixerol với axit H SO2 4 đặc sinh ra hợp chất X có tỉ khối hơi so với nitơ bằng 2 X không tác dụng với Na Công thức cấu tạo của X là

A CH2 CH CH OH  2

*B CH2 CH CHO 

C CH3 CO CH  3

D CH CH CHO3 2 .

$ Do tỉ khối dX / N 2  2

nên ta có MX 56 Chỉ có đáp án CH2  CH CHO  thỏa mãn

# Cho các loại hợp chất hữu cơ mạch hở: (1) Ancol đơn chức no; (2) Anđehit đơn chức no; (3) ancol đơn chức không no một nối đôi; (4) anđehit đơn chức không no một nối đôi C = C Ứng với công thức tổng quát C H On 2n chỉ

có 2 chất trên thỏa là

A (1), (2)

*B (2), (3)

C (3), (4)

D (1), (4)

$ Hợp chất C H On 2n có k = 1 Các hợp chất thỏa mãn là ''anđehit đơn chức no, ancol đơn chức không no một nối đôi''

# A là rượu no, mạch hở, công thức nguyên là (C H O)2 5 n A có công thức phân tử

A C H OH2 5

*B C H O4 10 2

C C H O6 15 3

D C H O8 20 4

$ Công thức A có thể viết C H O2n 5n n

Ta phải có số H  2 lần số C + 2

→ 5n 2.2n 2   → n 2 

Với n = 1 → CTPT(A) là C H O2 5 (loại)

Với n = 2 → CTPT (A) là C H O4 10 2

# Có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam

A rượu etylic

B Fomon

C Phenol

*D Glixerin

$ Chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam phải có các nhóm -OH kề nhau.Trong bốn đáp án chỉ có glixerin thỏa mãn

Trang 5

# Đốt cháy rượu đơn chức no (A) được mCO 2

: mH O 2

= 44 : 27 Chỉ ra điều sai nói về (A)

A (A) không có đồng phân cùng chức

*B (A) cho được phản ứng tách nước tạo 2 anken đồng phân

C (A) là rượu bậc I

D (A) là nguyên liệu để điều chế cao su buna

$ Ta có :

44an 44

18a(n 1)   27 → n = 2 → A là C H OH2 5 , không có đồng phân cùng chức, là rượu bậc I, là nguyên liệu

để điều chế cao su tổng hợp A tách nước chỉ tạo anken

# Đun nóng 10,71 gam hỗn hợp X gồm propyl clorua và phenyl clorua với dung dịch NaOH loãng, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 8,61 gam kết tủa, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng phenyl clorua có trong hỗn hợp X là

*A 6,0 gam

B 2,71 gam

C 4,0 gam

D 4,71 gam

$ Chỉ có propyl clorua td với NaOH loãng tạo NaCl và ancol

→ C H Cl3 7 AgCl

8,61

143,5

= 0,06 mol → mC H Cl 6 5

= 10,71-0,06.78,5 = 6 gam

# Cho m gam một ancol no đơn chức X qua bình đựng CuO dư nung nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,64 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với He là 7,75 Giá trị của m là

A 0,64

B 0,84

C 0,92

*D 1,84

$ C Hn 2n 2 O + CuO t o

  C H On 2n + Cu + H O2 Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng của O trong CuO phản ứng

→ C Hn 2 n 2O

0,64

n

16

= 0,04 mol → Hỗn hợp hơi gồm C H On 2n và H O2 với số mol bằng nhau

Dùng sơ đồ đường chéo → n = 2

# Hỗn hợp X gồm CH2 CH CH OH  2 và CH CH OH3 2 Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với Na thu được 2,24 lít 2

H (đktc) Mặt khác, a gam hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 100 gam dung dịch Br2 20% Vậy giá trị của a tương ứng là

A 12,7 gam

B 11,7 gam

C 9,7 gam

*D 10,7 gam

$ nCH 2CH CH OH 2  nBr 2

= 0,125 mol → nCH CH OH 3 2

= 0,2-0,125 = 0,075 mol

→ a = 10,7 gam

## Cho các chất : ancol metylic, glixerol, etilenglicol, axit lactic cho m gam mỗi chất tác dụng hoàn toàn với Na dư,

A axit lactic

B etilenglicol

*C glixerol

D ancol metylic

Trang 6

$ 3 2

1

CH OH H

2

Số mol:

32  64

3

C H (OH) H

2

Số mol:

m 3m

92  184

C H (OH)  H Số mol:

62  62

CH  CH(OH) COOH   H Số mol:

90  90

# Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia Ancol Y là

A CH3 CH2 CH(OH) CH  3

*B CH3 CH2 CH2 CH OH2

C CH3 CH2 CH OH2

D CH3 CH(OH) CH  3

$ Tách nước chỉ tạo 2 anken → Loại CH3 CH2 CH(OH) CH  3

1 mol ancol etylic tạo 3 mol H O2

→ 1 mol Y tạo :

5

3 5

3  (mol) H O2 → Y là ancol butylic

A Tìm CTCT của A, X,Y ?

A CH3 O CH CH CH    3; CH OH3 ; CH2 CH CH OH  2

*B CH3 O CH  2 CH CH  2; CH OH3 ; CH2 CH CH OH  2

C C H2 5 O CH CH   2; C H OH2 5 ; CH2 CH OH 

D CH3 O C H  3 7; CH OH3 ; C H OH3 7

→ 12x + y = 3,5.16 = 56

→ x = 4; y = 8

A được tạo từ 2 ancol → Ancol có nhóm -OH gắn vào C no

# Hợp chất A có công thức phân tử C H Cl4 7 x Để A có thể tồn tại được thì x có thể nhận giá trị nào sau đây?

A 1 và 2

*B 1 và 3

C 2 và 3

D 1, 2 và 3

$ Ta có hệ số bất bão hòa của chất trên là

2.4 7 x 2

k

2

  

Giá trị x phải thỏa mãn sao cho k nguyên dương → 1 và 3 thỏa mãn

# Chọn định nghĩa đúng về ancol?

A Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm –OH

B Ancol là hợp chất hữu cơ có nhóm –OH liên kết với cacbon thơm

*C Ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no

D Ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm –OH liên kết với cacbon bậc 1

Trang 7

$ Định nghĩa SGK:Ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no.

# Đun sôi dung dịch gồm C H Br2 5 và KOH trong C H OH2 5 khan Khí sinh ra sục vào bình nước brom, sau thí nghiệm khối lượng bình tăng 1,4 gam Khối lượng C H Br2 5 đã phản ứng là bao nhiêu gam, coi hiệu suất là 100%?

A 5,55 gam

*B 5,45 gam

C 4,55 gam

D 3,47 gam

$ C H Br2 5 + KOH o

2 5

C H OH,t

    C H2 4 + KBr + H O2 → mC H 2 4  1,4

gam → nC H 2 4  0,05

mol = nC H Br 2 5

→ mC H Br 2 5  5,45

gam

# Một Ancol đơn chức A tác dụng với HBr cho hợp chất B chứa C, H và 58,4% brom theo khối lượng Nếu đun A với

H SO đặc ở 1800C thì thu được 3 olefin Vậy A và B lần lượt có tên gọi là

*A Ancol secbutylic và 2-brom butan

B Ancol secbutylic và 1-brom butan

C Ancol isobutylic và 2-brom butan

D Ancol isobutylic và 1-brom butan

$ Gọi ancol A là : C H OHx y

x y

C H OH + HBr → C H Brx y + H O2

80 0,584

12x y 80    → 12x + y = 57

→ x = 4; y = 9

A tách nước đc 3 olefin (cả đồng phân hình học nếu có) → A là CH CH CH(OH) CH3 2  3

# Cho các chất sau: Axit propionic (1); Natri axetat (2); metyl axetat (3); propan-1-ol (4) Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là:

A (3) < (2) < (4) < (1)

*B (3) < (4) < (1) < (2)

C (2) < (3) < (4) < (1)

D (4) < (3) < (1) < (2)

$ Natri axetat CH COONa3 có nhiệt độ sôi cao nhất

Giữa metyl axetat CH COOCH3 3(3) (không có liên kết hidro) và C H OH3 7 (4) (có liên kết hidro) chọn (4) có nhiệt độ sôi cao hơn (3)

# Công thức đơn giản nhất của chất X là (C H ClO)4 9 n Công thức phân tử của X là:

*A C H ClO4 9

B C H Cl O8 18 2 2

C C H Cl O12 27 3 3

D C H ClO6 8

$ Ta đi tính hệ số bất bão hòa k của từng đáp án.Ta có:

8 18 2 2

C H Cl O

k  1

; kC H Cl O 12 27 3 3  2

; kC H ClO 6 8  4,5

; kC H ClO 4 9  0

# Hợp chất X có công thức phân tử C H O4 8 X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra bạc kết tủa Khi cho X tác dụng với hidro tạo thành Y Đun Y với H SO2 4 sinh ra anken mạch không nhánh Tên của X là

*A butanal

B anđehit isobutyric

Trang 8

C 2- metylpropanal

D butenal

$ X tác dụng được với dung dịch AgNO3 sinh ra bạc kết tủa nên X phải chứa nhóm -CHO.Mặt khác X có k = 1 nên loại butenal Khi cho X tác dụng với hidro tạo thành Y từ Y điều chế anken mạch không phân nhánh nên ta loại anđehit isobutyric và 2- metylpropanal

# Gọi tên hợp chất có công thức phân tử như hình bên theo danh pháp IUPAC

A 1-hiđroxi-3- metylbenzen

B 2-clo-5-hiđroxitoluen

*C 4-clo-3-metylphenol

D 3-metyl-4-clophenol

$ Cần chú ý: nhóm chức ưu tiên là ancol, -OH nên bắt đầu đánh số từ đây

Theo thứ tự vòng kim đồng hồ cho ∑ chỉ số nhỏ nhất như hình:

Đọc tên chú ý chỉ số kèm theo thứ tự a, b, c → clo trước metyl.

→ Hợp chất có tên là: 4-clo-3-metylphenol

## Đốt cháy hoàn toàn 0,105 mol hỗn hợp X gồm 2 ancol no, mạch hở A và B (B nhiều hơn A một nhóm chức) thì

phân tử của A và B lần lượt là:

*A C H OH3 7 và C H (OH)2 4 2

B C H OH2 5 và C H (OH)2 4 2

C C H OH2 5 và C H (OH)3 6 2

D C H (OH)2 4 2 và C H (OH)3 5 3

1,848

22, 4

= 0,165mol → Số nhóm OH- trung bình của X bằng:

0,165 1,57 0,105 

→ A là ancol no đơn chức,B là ancol no 2 chức

Gọi số mol A,B lần lượt là x,y →

x y 0,105

x 2y 0,165

 

 

x 0,045

y 0,06

→ 3n + 4m = 17 → n = 3 ; m = 2

## Cho sơ đồ chuyển hoá :

3 6

C H ddBr 2

   X   NaOH Y

o

CuO,t

   Z O ,xt 2

   T

o 3

CH OH,t ,xt

      E (este đa chức ) Tên gọi của Y là

*A Propan-1,3-điol

B Propan-1,2-điol

C Propan-2-điol

D Glixerol

Trang 9

$ Nếu C H3 6 là mạch thẳng thì Y sẽ có chức 1 ancol bậc 1 và 1 ancol bậc 2, Z sẽ có 1 chức andehit và 1 chức

Vậy Y là Propan-1,3-điol

## Cho các hợp chất sau :

(a) HOCH2 CH OH2

(b) HOCH2 CH2 CH OH2

(c) HOCH2 CH(OH) CH OH  2

(e) CH3 CH OH2

(f) CH3 O CH CH OH  2 2

A (a), (b), (c)

B (c), (d), (f)

*C (a), (c), (d)

D (c), (d), (e)

nhau

Các chất đó là: (a) ; (c) ; (d)

## Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức bậc 1 có tỉ lệ mol 1:1 tác dụng với CuO dư, đun nóng thu được

A 20,7

*B 13,8

C 11,7

D 17,55

$ RCH OH2 + CuO → RCHO + Cu + H O2

Ta có:

R 29 18

15,5 2.2

 

3

3 7

CH OH : x

X

C H OH : x

HCHO : x

C H CHO : x

→ 4x + 2x = 0,9 → x = 0,15 mol

→ m = 0,15.32 + 0,15.60 = 13,8 gam

# Có thể thu được bao nhiêu anken đồng phân ( kể cả đồng phân hình học) khi tách HBr ra khỏi các đồng phân cua

4 9

C H Br

A 3

*B 4

C 5

D 6

$ C H Br4 9  HBr

   C H4 8

4 8

C H có 4 đồng phân gồm: CH2 CH CH CH  2 3 ; CH3 CH CH CH (cis tran)   3  ;

CH  C(CH ) CH 

Ngày đăng: 06/10/2016, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w