1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

On tap DX halogen, ancol, phenol

11 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 480,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. Có các dạng bài tập đầy đủ. VD: Ancol - Phản ứng oxi hóa Ancol - Phản ứng tách Ancol Danh pháp - Đồng phân - Tính chất vật lý Ancol đa chức Ancol Độ rượu - Điều chế ancol - Ứng dụng Ancol Phản ứng thế (PI) On tap DX halogen, ancol, phenol Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Phenol

Trang 1

# Cho 4 ancol sau: C H OH2 5 , C H (OH)2 4 2, C H (OH)3 5 3 và HO CH  2 CH2 CH2 OH Ancol nào không hoà tan được Cu(OH)2?

A C H OH2 5 , C H (OH)2 4 2

B C H (OH)2 4 2, HO CH  2 CH2 CH2 OH

*C C H OH2 5 , HO CH  2 CH2 CH2 OH

D Chỉ có C H OH2 5

$ Ancol có nhiều nhóm -OH đính vào các nguyên tử C cạnh nhau trong phân tử thì hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam

→ Có 2 ancol không hòa tan được Cu(OH)2 là C H OH2 5 và HO CH  2 CH2 CH2 OH

# Trong dãy đồng đẳng rượu đơn chức no, khi mạch cacbon tăng, nói chung:

A Độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng

*B Độ sôi tăng, khả nặng tan trong nước giảm

C Độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng

D Độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm

$ Khi mạch cacbon tăng thì phân tử khối của rượu tăng dần → nhiệt độ sôi tăng

Khi mạch cacbon tăng thì nhóm đẩy e tăng Nhóm đầy e làm giảm sự linh động của H trong ancol → khả năng tan trong nước giảm

# X là một rượu no, đa chức, mạch hở có số nhóm OH nhỏ hơn 5 Cứ 7,6 gam rượu X phản ứng hết với Natri cho 2,24 lít khí (đo ở đktc) Công thức hoá học của X là

A C H (OH)4 7 3

B C H (OH)2 4 2

*C C H (OH)3 6 2

D C H (OH)3 5 3

$ Công thức rượu no mạch hở: C Hn 2n 2 m  (OH)m Số mol H2 = 0,1mol Phương trình phản ứng:

2C Hn 2n 2 m  (OH)m + 2mNa → 2C Hn 2n 2 m  (ONa)m + mH2

Số mol rượu:

7,6 2.0,1 14n 2 16m    m →

n 3

m 2

# A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức Khi cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam A ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp thì thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi trong cùng điều kiện Cho 4,6 gam A trên tác dụng hết với Na thì thu được 1,68 lít H2 (đktc) A là

A Axit oxalic

*B Glixerin

C Butanđiol-1,2

D Sorbitol

$ 2,3 gam A = 0,8 gam O2 → MA 92

Cho 4,6 gam A → A

4,6

92

mol trên tác dụng hết với Na thì thu được 0,075 mol H2

→ Số nhóm -OH là

2.0,075

3

0, 05  → Glixerin

# Cho các chất sau đây: HOCH CH OH2 2 (I); HOCH CH CH OH2 2 2 (II); HOCH CH(OH)CH2 3 (III); CH COOH3 (IV); CH CH(OH)COOH3 (V); C H OH6 5 (VI) Những chất hòa tan được Cu(OH)2 là

A I, II, IV, V, VI

B I, II, III, IV

*C I, III, IV, V

Trang 2

D II, III, IV, V

$ Những ancol có nhiều nhóm -OH đính vào các nguyên tử C cạnh nhau trong phân tử thì có thể hòa tan được

2

Cu(OH) → (I), (III) thỏa mãn

Những chất chứa gốc axit -COOH thì phản ứng với Cu(OH)2 → (IV), (V) thỏa mãn.

Vậy có 4 chất hòa tan được Cu(OH)2 là I, III, IV, V

# Cặp chất nào sau đây trong dung dịch không thể xảy ra phản ứng hóa học ?

A NH3 + C H NH Cl6 5 3

B C H COONa17 35 + H SO2 4

*C CH COONa3 + C H OH6 5

D CH ONa3 + C H OH6 5

$ Vì tính axit của C H OH6 5 yêu hơn của CH COOH3 nên phản ứng không thể xảy ra

# Cho buten-1 tác dụng với nước thu được chất X Đun nóng X vừa thu được với dung dịch H SO2 4 đặc ở nhiệt độ o

170 C, thu được chất Y Chất Y là

A But-1-en

*B But-2-en

C but-1,3-dien

D 2-metylpropan

$ CH2 CH CH CH  2 3 + H-OH

o

H ,t 

   CH3 CH(OH) CH CH  2 3

CH  CH(OH) CH CH  H SO d,170 C 2 4 o

     CH3 CH CH CH   3 + H O2 Vậy Y là CH3 CH CH CH   3 (but-2-en)

## Cho 18,4 g X gồm glixerol và một ancol đơn chức Y pư với Na dư thu được 5,6 lít khí Lượng H2 do Y sinh ra bằng 2/3 do glixerol sinh ra Y là:

A CH OH3

*B C H OH2 5

C C H OH3 7

D C H OH4 9

$ Giả sử x, y lần lượt là số mol của glixerol và Y

Ta có hpt:

5,6 1,5x 0,5y

22, 4 2

1,5x 0,5y

3

x 0,1

y 0, 2

 Y

# Hợp chất hữu cơ X có CTPT C H O2 4 2 X không tác dụng với NaOH nhưng tác dụng với Na, khi cho 1,5 gam hợp chất đó tác dụng với Na thu được 0,28 lit khí hiđro (đo ở đktc) Xác định CTCT của hợp chất X

A CH C CH OH   2

*B HO CH CHO  2

C CH COOH3

D HO COCH  3

$ X không tác dụng với NaOH nhưng tác dụng với Na

→ X có thể chứa ancol

Mặt khác: 1,5 gam X + Na → 0,0125 mol H2

Trang 3

n  0,025 mol → X chứa 1 nhóm -OH → HO CH CHO  2

## Một rượu no đơn chức A có tỉ khối hơi đối với rượu no B là 0,5 Khi cho cùng khối lượng A và B tác dụng với natri dư thì thể tích khí thoát ra từ B lớn gấp 1,5 từ A Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 4,6 gam mỗi

*A C H OH2 5 và C H (OH)3 5 3

B CH OH3 và C H OH2 5

C C H OH4 9 và C H (OH)2 4 2

D CH OH3 và C H (OH)3 5 3

$

A

B

d

0,5

d 

Vì A đơn chức, còn B chưa biết, gọi chức ancol của B là k

Gọi số mol của A và B là x và y

Theo đề ra khối lượng A, B bằng nhau

Mà ta có: 1,5x = 0,5xk → k = 3

Ta thử 2 đáp án còn lại bằng cách xem:

A B

d 0,5

2 5

C H OH

C H (OH)

= 0,5 → Thỏa mãn

C (C H ClO2 3 2) B tác dụng với Na giải phóng H2 , C tác dụng với NH3 cho HCl và D (C H O N2 5 2 ) Công thức cấu

tạo của A là

A CH CH3 2 COO CH Cl  2

B CH Cl CH2  2 COOCH2 CH3

*C CH Cl COOCH CH2  2 3

D CH3 CHCl COOCH CH  2 3

CH Cl CH   COOCH  CH và CH3 CHCl COOCH CH  2 3 (dựa vào số C trong mạch)

CH Cl COO CH CH   + H O2 → Cl CH  2 COOH (C) + CH CH OH3 2 (B)

2

Cl CH   COOH + 2NH3 → H N CH2  2 COOH(D) + NH Cl4

# Cho a (mol) hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C H O7 8 2 tác dụng với natri dư thu được a (mol) khí H2 (đktc) Mặt khác, a (mol)X nói trên tác dụng vừa đủ với a (mol) Ba(OH)2 Trong phân tử X có thể chứa

A 1 nhóm cacboxyl -COOH liên kết với nhân thơm

B 1 nhóm  CH OH2 và 1 nhóm -OH liên kết với nhân thơm

*C 2 nhóm -OH liên kết trực tiếp với nhân thơm

D 1 nhóm  O CH OH  2 liên kết với nhân thơm

$ a mol X + Na dư → a mol H2

nên X có 2 nhóm -OH

• a mol X + a mol Ba(OH)2 → X có 2 nhóm -OH đính trực tiếp vào vòng benzen

Trang 4

## Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ancol no, mạch hở X cần 11,2 gam oxi, thu được hơi nước và 13,2 gam CO2 Công

thức của X là

A C H (OH)2 4 2

B C H OH3 7

C C H (OH)3 6 2

*D C H (OH)3 5 3

=

13, 2 0,1

13, 2 11, 2

n 2 0, 4 2.

= 0,3 mol

## Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được

và hiệu suất phản ứng este hóa là

*A CH2 CHCOOH, H% = 72%

B CH COOH3 , H% = 60%

C CH2 CHCOOH, H% = 60%

D CH COOH3 , H% = 72%

= 0,25 mol Phản ứng: x mol

= 0,25-x mol 2

axit ancol H

n  n  2n

→ 0,3-x + 0,25-x = 0,19 → x = 0,18 Hiệu suất (tính theo ancol):

0,18

0, 25

este

M   R 73 =

18

# Cho phản ứng sau: R CH OH  2 + KMnO4 → RCHO + MnO2 + KOH + H O2 .

Tổng hệ số các chất cân bằng trong phản ứng trên là bao nhiêu biết các hệ số là các số nguyên nhỏ nhất

A 10

*B 14

C 18

D 22

$ 3R CH OH  2 + 2KMnO4 → 3RCHO + 2MnO2 + 2KOH + 2H O2 .

Tổng bằng 14

đã dùng nồng độ % của dung dịch ancol là:

A 68.57%

B 72.56%

C 89.34%

Trang 5

*D 75.57%

2 5

C H OH → 2

1 H

2

2

H O → 2

1

H

2

→ nH 2  0,5x 0,5y 

mol

= x + y (gam)

2 5

ddC H OH

m

= 46x + 18y (gam)

Ta có: x + y = 0,03 (46x + 18y) → 0,38x = 0,46y → 19x = 23y

2 5

C H OH

23.46 C%

23.46 19.18

# Cho các chất sau : propyl clorua ; anlyl clorua; phenyl clorua Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là

A 1

B 0

*C 2

D 3

$ CH CH CH Cl3 2 2 + NaOH t o

  CH CH CH OH3 2 2 + NaCl

CH  CH CH Cl  + NaOH

o

t

  CH2 CH CH OH  2 + NaCl

6 5

C H Cl + NaOH t o

 

không phản ứng

→ Có 2 chất: propyl clorua, anlyl cllorua tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng

# Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là

A 3

*B 4

C 2

D 1

$ Vì ancol đơn chức → CTC của X là C H Ox y

Ta có 12x + y = 16 x 3,625 = 58 Biện luận → x = 4, y = 10 Vậy X là C H O4 10 .

Có 4 CTCT thỏa mãn là CH CH CH CH OH3 2 2 2 , CH CH CH(OH)CH3 2 3; (CH )3 2 CH CH OH  2 ,

3 3

(CH )  C OH 

# X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu

được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là (cho C = 12, O = 16)

A C H (OH)2 4 2

B C H OH3 7

*C C H (OH)3 5 3

D C H (OH)3 6 2

$ 0,05 mol X + 0,175 mol O2 → 0,15 mol CO2 + H O2

Vì X là ancol no → nH O 2

= 0,05 + 0,15 = 0,2 mol

Ta có số C trong X = 0,15 : 0,05 = 3; số H trong X = 0,2 x 2 : 0,05 = 8

Trang 6

Theo BTNT O: nO(X) = 0,15 x 2 + 0,2 - 0,175 x 2 = 0,15 mol → Số O trong X = 0,15 : 0,05 = 3.

Vậy X là C H O3 8 3 = C H (OH)3 5 3

# Ancol hai chức mạch hở X tác dụng hết với kali tạo muối Y với khối lượng muối Y gấp hai lần khối lượng X đã phản ứng X có công thức là

A C H O2 6 2

*B C H O3 8 2

C C H O4 10 2

D C H OH2 5

$ Tất cả các đáp án là ancol no nên ta đặt CTPT của X là C Hn 2n 2O2

n 2n 2 2

C H  O + 2K → C H O Kn 2n 2 2 + H2

Y

M = 2MX → 2(14n + 34) = 14n + 110 → n = 3 → X là C H O3 8 2

## Cho 30,4 gam hỗn hợp glixerol và một ancol no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hết với Na (dư) thu được 8,96

A CH OH3

B C H OH2 5 .

*C C H OH3 7 .

D C H OH4 9 .

$ Đặt x, y lần lượt là số mol của X và glixerol trong A

→ Cu(OH)2

9,8

98

= 0,2 mol

1 3 8,96

2 2 22, 4

= 0,4 mol → y = 0,2 mol

X

m  30, 4 92.0, 2 12   gam → X

12

0, 2

# Trong các chất sau đây chất nào tan nhiều trong nước nhất

A etyl clorua

*B Axeton

C Etan

D Andehit axetic

$ Etan là dung môi không phân cực nên không tan trong nước

2 5

C H Cl hầu như không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi không phân cực.

3

CH CHO tan rất tốt trong nước và trong các dung môi hữu cơ.

CH  CO CH  là chất lỏng dễ bay hơi, tan vô hạn trong nước và hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác

# Khi đốt cháy các đồng đẳng của một loại ancol thì tỉ lệ nCO 2

: nH O 2

tăng dần khi số nguyên tử C trong ancol tăng dần Công thức của dãy đồng đẳng ancol là

A C H On 2n , n ≥ 3

*B C Hn 2n 2 O, n ≥ 1

C C Hn 2n 6 O, n ≥ 7

D C Hn 2n 2 O, n ≥ 3

Trang 7

$ C H On 2n , n ≥ 3 → Sai vì tỉ lệ nCO 2

: nH O 2

= 1 : 1

n 2n 2

C H  O, n ≥ 1 → Thỏa mãn:

2 2

CO

H O

1

n  n 1    n 1 

→ n càng tăng thì tỉ lệ nCO 2

: nH O 2

tăng dần

n 2n 6

C H  O, n ≥ 7 → Sai do

2 2

CO

H O

1

n  n 3    n 3 

→ n càng tăng thì tỉ lệ nCO 2

: nH O 2

càng giảm

n 2n 2

C H  O, n ≥ 3 tương tự → Sai

# Có bao nhiêu đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử là C H O8 10 không tác dụng được với cả Na và NaOH ?

A 4

*B 5

C 6

D 7

$ Có 5 CTCT thỏa mãn là C H6 5 O CH CH  2 3; C H6 5 CH2 O CH  3; (o, m, p) CH  3 C H6 4 O CH  3

bằng 19 Sau phản ứng người ta nhận thấy khối lượng chất rắn giảm 4,8 g Giá trị của m là

A 15 g

B 1,8 g

C 12 g

*D 18 g

2

R CH OH  + CuO

o

t

Cu

= 0,3

hh

m = 0,3 x 60 = 18 gam

## Hỗn hợp A gồm 1 ancol no đơn chức mạch hở và 1 axit no đơn chức mạch hở có tỉ lệ số mol 1:1 Chia A thành 2 phần bằng nhau

- Phần 2 : thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 80%) Tách este ra khỏi hỗn hợp rồi tiến hành đốt cháy hoàn toàn

Giá trị của m là :

A 1,8 g

B 2.35 g

C 3,25 g

*D 1,44 g

$ Este tạo bởi ancol no đơn chức và axit no, đơn chức (tỷ lệ mol 1 : 1) nên este cũng no, đơn chức, có số mol bằng

số mol ancol và axit (với hiệu suất 100%)

được khi đốt cháy este

Trang 8

→ nH O 2  0,8.0,1

= 0,08 mol → m = 1,44 gam

## Chia 7,8 gam hổn hợp ancol etylic và một đồng đẳng của nó thành hai phần bằng nhau

- Phần I : Tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít khí (đktc)

Hiệu suất phản ứng là 80% Tổng khối lượng este thu được là?

A 8,1 gam

B 8,8 gam

C 7,28 gam

*D 6,48 gam

$ ancol H2

1,12

22, 4

7,8

2.0,1

3

CH COOH

30

60

→ meste  0,08.81 = 6,48 gam

A 8

B 7

C 6

D 5

$ Có 6 ete thỏa mãn là

1 CH3 O CH CH CH CH  2 2 2 3,

2 CH3 O CH  2 CH(CH )3 2,

3 CH3 O CH(CH ) CH CH  3  2 3,

4 CH3 O C(CH )  3 3,

5 CH CH3 2 O CH CH CH  2 2 3,

6 CH CH3 2 O CH(CH )  3 2

# Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- TN1: Đun sôi anlyl clorua với nước, tách bỏ lớp hữu cơ, axit hóa phần còn lại bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3

- TN2: Đun sôi anlyl clorua với dung dịch NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, axit hóa phần còn lại bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3

Hiện tượng quan sát được ở hai thí nghiệm trên lần lượt là

A 1 có kết tủa trắng còn 2 thì không có

*B Cả hai thí nghiệm đều có kết tủa trắng

C 1 không có hiện tượng còn 2 thì có kết tủa trắng

D Cả hai thí nghiệm không có hiện tượng

$ TN1:

CH  CH CH Cl  + H O2 → CH2 CH CH OH  2 + HCl

TN2:

CH  CH CH Cl  + NaOH → CH2 CH CH OH  2 + NaCl

Cả hai dung dịch đều chứa ion Cl

nên đều tạo kết tủa trắng với AgNO3

# Để nhận biết các chất riêng biệt gồm C H OH2 5 , HCOOH, C H OH6 5 , C H (OH)2 4 2 ta dùng cặp hoá chất nào sau đây?

Trang 9

*A Dung dịch Br2 và Cu(OH)2

B Dung dịch Br2 và dung dịch NaOH

C NaHCO3 và Cu(OH)2

D Na và quỳ tím

$ Để phân biệt hh C H OH2 5 , HCOOH, C H OH6 5 , C H (OH)2 4 2

• B1: Dùng dung dịch Br2

- Nếu có ↓trắng → C H OH6 5 :

6 5

C H OH + 3Br2 → C H Br OH6 2 3 ↓ + 3HBr

- Nếu có hiện tượng dung dịch brom mất màu và sủi bọt khí → HCOOH

HCOOH + Br2 → CO2 + 2HBr

• B2: Dùng Cu(OH)2

- Nếu Cu(OH)2 tan ra và có dung dịch có màu xanh đậm → C H (OH)2 4 2

2C H O2 6 2 + Cu(OH)2 → (C H O ) Cu2 5 2 2 + 2H O2

- C H OH2 5 không có hiện tượng gì.

# Thực hiện phản ứng oxi hóa m gam ancol etylic nguyên chất thành axit axetic (hiệu suất phản ứng đạt 25%) thu được hỗn hợp Y, cho Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc) Giá trị của m là

A 9,2 gam

*B 18,4 gam

C 4,6 gam

D 23 gam

$ C H OH2 5 + O2 → CH COOH3 + H O2

Giả sử nC H OH,bandau 2 5  x

mol Do H = 25% nên

Y:

2 5

3

2

C H OH : 0,75x

CH COOH : 0, 25x

H O : 0, 25x

Y + Na → 0,25 mol H2

→ 1,25x = 0,5 → x = 0,4 mol → m = 0,4.46 = 18,4 gam

# Một hh X gồm 2 rượu đơn chức,no, đồng đẳng kế tiếp Đốt 0,2 mol X cần 10,08 lít O2 (đktc).Tìm 2 rượu đó và số mol của chúng

A 0,01 mol CH OH3 ;0,01mol C H OH2 5

*B 0,1mol CH OH3 ;0,1mol C H OH2 5

C 0,1mol C H OH3 7 ;0,1mol C H OH2 5

D 0,02molCH OH3 ;0,02mol C H COOH2 5

$ C Hn 2n 2 O + 2

3n O

2 → nCO2 + (n + 1)H O2

Ta có:

3n 0, 45 9

2  0, 2  4 → n = 1,5

→ CH OH3 ( 0,1 mol) và C H OH2 5 (0,1 mol)

# A có công thức phân tử C H Cl5 11 Tên của A phù hợp với sơ đồ: A → B ( ancol bậc 1) → C → D ( ancol bậc 2)

→ E → F ( ancol bậc 3)

A 1- clo- 2- metylbutan

Trang 10

*B 1- clo- 3- metylbutan

C 1- clopentan

D 2- clo- 3- metylbutan

$ A: C H Cl5 11

Vì từ A tạo ancol bậc 1, bậc 2, bậc 3

Nên A phải có C bậc 1,2,3

Ta dễ dàng thấy 1- clo- 3- metylbutan phù hợp

A → Cl CH CH CH(CH )CH  2 2 3 3

# Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C H O3 8 bằng :

A 2

*B 3

C 4

D 5

$ Có 3 CTCT là CH3 CH2 CH OH2 , (CH )3 2 CHOH, CH3 O CH CH  2 3

# Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hh X gồm C H OH2 5 và C H (OH)n 2n 2 thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và x gam H O2 Hãy tìm giá trị đúng của x ?

A 7,2 gam

B 8,4 gam

*C 10,8 gam

D 12,6 gam

$ X gồm hai ancol no → Đốt cháy X được: H O2 CO2 X

11, 2

22, 4

= 0,6 mol → x = 0,6.18 = 10,8 gam

# Cho các phản ứng :

(a)HBr + C H OH2 5 t o

 

(b) C H2 4 + Br2 →

(c) C H2 4 + HBr →

(d) C H2 6 + Br2 askt(1:1)

   

Số phản ứng tạo ra C H Br2 5 là :

A 4

B 2

*C 3

D 1

$ HBr + C H OH2 5 → C H Br2 5

+ H O2

2 4

C H + HBr → CH CH Br3 2

2 6

C H + Br2 askt(1:1)

    C H Br2 5

+ HBr

# Chia 7,8g hỗn hợp gồm C H OH2 5 và một ancol cùng dãy đồng đẳng thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 (đktc)

- Phần 2 cho tác dụng với 30 g CH COOH3 , xúc tác H SO2 4 (đ)

Biết hiệu suất các phản ứng este đều là 80% Tổng khối lượng este thu được là:

A 10,2 gam

B 8,8 gam

C 8,1 gam

*D 6,48 gam

Ngày đăng: 06/10/2016, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w