NỘI DUNG Khái niệm lựa chọn dự án. Khung phân tích lựa chọn dự án. Chọn dự án tư nhân và công cộng. Các chỉ tiêu lựa chọn dự án định tính. Các chỉ tiêu lựa chọn dự án định lượng. Lựa chọn dự án trong điều kiện rủi ro. Chương trình danh mục đầu tư a. Chương trình b. Danh mục đầu tư c. Các vấn đề của dự án ngày nay d. Các dự án ưu tiên Chương trình danh mục đầu tư a. Chương trình – Là một tập hợp các dự án, trong đó mỗi dự án có mục tiêu cụ thể và cùng nhóm lại để thực hiện một mục tiêu chung. – Là một nhóm các dự án liên quan được điều phối để đạt được lợi ích cao nhất và quản lý tốt nhất, mà sẽ không có được nếu thực hiện riêng lẻ.
Trang 1Chương 2: LỰA CHỌN DỰ ÁN
Chương 2: lựa chọn dự án 1
NỘI DUNG
Khái niệm lựa chọn dự án
Khung phân tích lựa chọn dự án
Chọn dự án tư nhân và công cộng
Các chỉ tiêu lựa chọn dự án định tính
Các chỉ tiêu lựa chọn dự án định lượng
Lựa chọn dự án trong điều kiện rủi ro
Trang 23
a Chương trình
b Danh mục đầu tư
c Các vấn đề của dự án ngày nay
– Là một nhóm các dự án liên quan được điều phối để đạt được lợi ích cao nhất
và quản lý tốt nhất, mà sẽ không có được nếu thực hiện riêng lẻ
Chương 2: lựa chọn dự án 4
Trang 35
b Danh mục đầu tư
Một danh mục đầu tư là một tập hợp các dự
án và/hoặc chương trình và các phần việc khác được nhóm lại để thúc đẩy hiệu quả công việc nhằm đạt đến chiến lược kinh doanh
Chương 2: lựa chọn dự án 5
Chương trình & danh mục đầu tư
c Các vấn đề của dự án ngày nay
Trang 47
c Các vấn đề của dự án ngày nay
– Triển khai quá nhiều, nghiên cứu chưa
– Không bị sai lệch chức năng
– Quy trình được chuẩn hoá
– Không mang tính chủ quan
– Không ý nghĩa Thắng/Thua
– Không nhầm lẫn
Chương 2: lựa chọn dự án 8
Trang 59
a Giới thiệu
b Khung phân tích
c Lựa chọn dự án trong lĩnh vực công/tư
d Công cụ định lượng trong lựa chọn dự án
Cần xem xét một cách khách quan khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng tới tính khả thi, tính hiệu quả của dự án để từ đó có quyết định lựa chọn đúng dự án
Trang 6Khung phân tích
Phân tích kinh tế - xã hội và thị trường
Phân tích kỹ thuật
Phân tích tài chính
Phân tích đánh giá tác động về môi trường
Phân tích rủi ro
Phân tích tổ chức thực hiện và nguồn lực
Chương 2: lựa chọn dự án 11
12
Lựa chọn dự án
Lựa chọn dự án trong lĩnh vực công/tư
Các dự án của tư nhân thường mang tính chất là dịch vụ khai thác, cung ứng để đạt những lợi nhuận
Họ thường không quan tâm tới lợi ích về kinh tế xã hội mà chỉ quan tâm tới lợi ích về tài chính
Chương 2: lựa chọn dự án 12
Trang 713
Lựa chọn dự án trong lĩnh vực công/tư
Các dự án công thường do nhà nước đầu
tư và thường tập trung vào tầm vĩ mô
Các dự án này đặt nhiều quan tâm tới lợi ích kinh tế và thường là những dự án mang tính đòn bẩy
Một dự án có thể rất tốt đối với chủ đầu tư
tư nhân nhưng lại không tốt đối với toàn bộ nền kinh tế
Chương 2: lựa chọn dự án 13
Lựa chọn dự án
Công cụ định lượng lựa chọn dự án
Công cụ này dùng vào phân tích tài chính trong lựa chọn dự án
(i) Giá trị hiện tại ròng (NPV) (ii) Nội suất thu hồi vốn (IRR) (iii) Tỷ suất lợi ích so với chi phí (iv) Thời gian hoàn vốn
Trang 815
(i) Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Cho biết qui mô lãi của dự án Đây là giá trị quy đổi về hiện tại của tất cả các khoản thu/chi
Nếu NPV > 0 thì dự án có lãi và NPV càng cao thì càng được ưu tiên lựa chọn
Trang 9PV(NCF) NPV
Trang 1019
(ii) Nội suất thu hồi vốn (IRR)
Tỷ lệ % mà dự án mang lại một khoản thu hồi trên vốn đầu tư
IRR tương tự như lãi suất dự kiến của dự
án, do vậy nếu dự án có IRR lớn hơn lãi suất vốn vay ngân hàng thì sẽ ưu tiên được chọn
0 ) 1 (
) (
r
C B NPV
r IRR
Chương 2: lựa chọn dự án 20
Trang 1121
(ii) Nội suất thu hồi vốn (IRR)
Các thông tin cần có để tính IRR
– Để tính IRR chỉ cần có một thông tin duy
Trang 1223
NPV +
Trang 1325
(ii) Nội suất thu hồi vốn (IRR)
Ví dụ: Một dự án có chi phí đầu tư ban đầu
là 1 triệu USD Thu nhập thuần các năm lần lượt là:
Trang 1427
(iii) Tỷ suất lợi ích so với chi phí
Cho biết một đồng vốn bỏ vào dự án thì mang lại được bao nhiêu đồng doanh thu
– B/C = PV(B) / PV(C)
– Dự án tốt: B/C = PV(B) / PV(C) 1
– Dự án xấu: B/C = PV(B) / PV(C) < 1
) ( )
(
) (
) (
/
) ( )
( /
C
C NPV B
NPV
C
C B
NPV adjusted
C B
C NPV C
B NPV normal
C B
t t
t t
t t
Trang 1529
(iii) Tỷ suất lợi ích so với chi phí
Nhược điểm của tiêu chuẩn B/C Trường hợp 1: Xếp hạng dự án
(iii) Tỷ suất lợi ích so với chi phí
Trường hợp 2: Thế nào là chi phí? Tổng chi phí (C 0 + C t ) hay chỉ là chi phí đầu tư (C 0 )
thường
B/C sửa đổi
A 300 2000 1000 1000 1,54 3,33
B 1200 2500 300 2200 1,67 1,83
Trang 1631
(iv) Thời gian hoàn vốn
• Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian (tính bằng năm, tháng) cần phải có để lợi ích ròng ở các năm hoạt động đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu
• Bằng cách giải phương trình tính NPV hoặc tính IRR ta có thể tìm được thời gian hoàn vốn cho dự án
Chương 2: lựa chọn dự án 31
32
Lựa chọn dự án
(iv) Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn giúp nhà đầu tư thấy được đến bao giờ thì thu hồi vốn
Thời gian hoàn vốn không cho biết thu nhập sau khi hoàn vốn Việc hoàn vốn rồi không có nghĩa là dự án sẽ tốt
Chương 2: lựa chọn dự án 32
Trang 19Lãi + Khấu hao
Hiện giá (Lãi + KH)
Vốn còn lại
Trang 20Trong trường hợp này phải sử dụng phương pháp định tính
Ví dụ: Xem xét tác động của dự án đến xã hội, đến môi trường
Chương 2: lựa chọn dự án 40
Trang 2141
e Công cụ định tính trong lựa chọn dự án
Thông thường, việc định tính này nhờ vào các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm
Bằng phương pháp đánh giá hoặc lấy ý kiến có thể xác định ảnh hưởng của từng tiêu chí đối với từng dự án cần lựa chọn
Chương 2: lựa chọn dự án 41
Lựa chọn dự án
e Công cụ định tính trong lựa chọn dự án
Trang 23Chương 2: lựa chọn dự án 45
Lựa chọn dự án trong điều kiện rủi ro
c Phân tích rủi ro bằng định lượng
Mang tính chất khoa học bằng cách dựa vào các mô hình, hàm số toán học thể hiện các tác động mà rủi ro có thể mang lại cho
dự án
Trang 2447
c Phân tích rủi ro bằng định lượng
Một số phương pháp phân tích:
Tỷ suất chiết khấu điều chỉnh
Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp phân tích tình huống
Phương pháp phân tích xác suất
Phương pháp phân tích cây quyết định
Chương 2: lựa chọn dự án 47
48
Phân tích rủi ro
a Tỷ suất chiết khấu điều chỉnh
Tỷ suất chiết khấu sẽ được cộng thêm vào một tỷ lệ nhất định, tùy thuộc vào mức độ mạo hiểm của dự án và được gọi là tỷ suất chiết khấu điều chỉnh theo rủi ro
Loại dự án Tỷ lệ chiết khấu điều chỉnh
Mức độ mạo hiểm thấp r d = r + 4%
Mức độ mạo hiểm cao r d = r + 8%
Chương 2: lựa chọn dự án 48
Trang 2549
a Tỷ suất chiết khấu điều chỉnh
Sử dụng tỷ suất chiết khấu điều chỉnh để tính NPV và một số chỉ tiêu khác Nếu các chỉ tiêu này vẫn hiệu quả thì nhà quản trị có thể lựa chọn dự án đó
Chương 2: lựa chọn dự án 49
Phân tích rủi ro
b Phương pháp phân tích độ nhạy:
Bằng cách đánh giá các tác động khi các yếu tố đầu vào thay đổi thì khả năng sinh lời của dự án thay đổi như thế nào
Phương pháp này cũng cho phép xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến dự án nhiều nhất
Trang 2651
(i) Giới thiệu phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy là bước đầu tiên trong phân tích rủi ro
Là dạng phân tích nhằm trả lời câu hỏi “điều gì sẽ xảy ra … nếu như … ” (what – if)
Phân tích này xem xét yếu tố đầu vào nào là quan trọng nhất (yếu tố mang tính chất rủi ro) ảnh hưởng đến kết quả bài toán (lợi nhuận hoặc chi phí)
Chương 2: lựa chọn dự án 51
52
(i) Giới thiệu phân tích độ nhạy
Cho phép kiểm định xem biến nào có tầm quan trọng như là nguồn gốc của rủi ro
Trong Excel hỗ trợ phân tích độ nhạy 1 chiều và 2 chiều, nghĩa là chỉ đánh giá được tối đa 2 yếu tố rủi
ro
Nếu bổ sung thư viện “Sensitivity.xla” vào Excel sẽ
giúp phân tích được độ nhạy nhiều chiều cho các bài toán có dùng Solver
Phân tích rủi ro
Chương 2: lựa chọn dự án 52
Trang 27– Nhưng với một vài biến thì hướng tác động là không rõ ràng (lạm phát,…)
Phân tích rủi ro
Trang 2855
(ii) Các hạn chế của phân tích độ nhạy
2 Xác định biến đầu ra (còn gọi là biến kết quả) cần phân tích như là NPV, IRR,…
3 Xác định khoảng biến thiên của biến rủi ro
Phân tích rủi ro
Chương 2: lựa chọn dự án 56
Trang 2957
(iii) Sử dụng Excel trong phân tích độ nhạy
Các bước thực hiện:
4 Thiết lập mô hình trong bảng tính Excel
5 Dùng chức năng “Table” trong “Data” của Excel để phân tích độ nhạy
6 Quan sát kết quả và rút ra kết luận về “sự nhạy cảm” của biến kết quả đối với sự thay đổi của biến rủi ro
Chương 2: lựa chọn dự án 57
(iii) Sử dụng Excel trong phân tích độ nhạy
(1) Phân tích độ nhạy một chiều:
Là phương pháp xem xét sự thay đổi của
một yếu tố đầu vào
Phân tích rủi ro
Trang 3059
Ví dụ: Một dự án hoạt động trong 5 năm có
những thông tin như sau: Chi phí đất đai:
10000$; Chi phí đơn vị sản phẩm: 47$; Giá đơn vị: 50$; Sản xuất đạt 1000 đơn vị; Chi phí nhà xưởng: 6000$; Thanh lý nhà xưởng:
4000$; Suất chiết khấu 10%
Yêu cầu: Hãy cho biết sự thay đổi của NPV
nếu “Giá bán đơn vị” thay đổi từ 48$ tới 53$
Trang 3161
Bước 2: Tạo cột chứa các giá trị có thể có của
“Giá đơn vị” với các giá trị từ 48 tới 53 Bước 3: Vào menu Data -> Table Bước 4: Khai báo Row input cell chứa ô “Giá đơn vị” (trong ví dụ là C4)
Chương 2: lựa chọn dự án 61
Bước 5: Nhấn OK sẽ cho kết quả phân tích độ nhạy một chiều dựa trên một yếu tố thay đổi
Phân tích rủi ro
Trang 3263
(iii) Sử dụng Excel trong phân tích độ nhạy
(2) Phân tích độ nhạy hai chiều
Việc phân tích độ nhạy hai chiều sẽ xem xét
sự thay đổi của hai yếu tố tác động đến dự
(iii) Sử dụng Excel trong phân tích độ nhạy
Thực hiện các bước 1, 3, 5 tương tự như trên Cần thêm vào:
– Bước 2: Tạo các dòng “Chi phí đơn vị”
với các giá trị từ 45 tới 55
Phân tích rủi ro
Chương 2: lựa chọn dự án 64
Trang 3467
c Phương pháp phân tích tình huống
Phân tích tình huống thừa nhận rằng các biến nhất định có quan hệ tương hỗ với nhau Vì thế một số nhỏ các biến có thể được thay đổi đồng thời theo một cách nhất
Trang 35– Nếu NPV đôi lúc dương, đôi lúc âm, thì các kết
quả là không dứt khoát (Không may, đây sẽ là
trường hợp hay gặp nhất)
Điểm hạn chế: Phân tích tình huống không tính tới
xác suất của các trường hợp xảy ra
Chương 2: lựa chọn dự án 69
(ii) Phân tích tình huống bằng Excel
1 Xác định các tình huống có thể có đối với
Trang 3671
(ii) Phân tích tình huống bằng Excel
4 Thiết lập mô hình trong bảng tính Excel
5 Dùng chức năng “Scenarios” trong “Tools”
Trường hợp xấu nhất
Trang 3875
Bước 3: Nhấp nút Add…
Đặt tên cho Tình huống là “Tốt nhất” tại khung Scenario name
Tại khung Changing cells chọn địa chỉ hai
ô chứa “Chi phí đơn vị” và “Giá đơn vị”
Trong ví dụ này là cells C3:C4
Chương 2: Lựa chọn dự án 75
76
Phân tích rủi ro
Chương 2: Lựa chọn dự án 76
Trang 3977
Bước 4: Nhấp nút OK
– Tại ô C3 (Chi phí đơn vị) nhập giá trị 45
– Tại ô C4 (Giá đơn vị) nhập giá trị 53
(Cách thực hiện tương tự các bước 3 & 4)
Sau khi nhập các tình huống kết thúc, bảng quản lý tình huống có kết quả gồm trường hợp “Tốt nhất”,
“Trung bình”, “Xấu nhất”
Phân tích rủi ro
Trang 40nhấp nút Show Tương tự cho việc tạo
thêm, hiệu chỉnh và xóa tình huống thì nhấp tương ứng các nút Add…, Edit…, Delete
Tạo báo cáo tổng hợp về các tình huống
nhấp nút Summary…
Nhập địa chỉ ô kết quả (NPV của dự án)
C26 tại khung Result cells
Phân tích rủi ro
Chương 2: Lựa chọn dự án 80
Trang 4181
Chương 2: Lựa chọn dự án 81
Chọn kiểu báo cáo là Scenario summary
Phân tích rủi ro
Trang 42d Phương pháp phân tích xác suất
Đánh giá rủi ro ảnh hưởng đến kết quả của
dự án như thế nào theo mỗi kịch bản
Ở mỗi kịch bản, tương ứng với xác suất xảy
ra Pi, dự án sẽ mang lại mức lợi nhuận Xi
nhất định
Phân tích rủi ro
Chương 2: Lựa chọn dự án 84
Trang 4385
d Phương pháp phân tích xác suất
Ví dụ: Một dự án đầu tư mặt hàng sản xuất
X Nếu mặt hàng này bị nhà nước đánh thuế thì IRR của dự án chỉ đạt 10%, xác suất bị đánh thuế là 20% Nếu không bị đánh thuế thì IRR của dự án là 20% Hỏi IRR kỳ vọng
của dự án này là bao nhiêu?
Phân tích rủi ro
Trang 4487
e Phương pháp cây quyết định
Chương 2: Lựa chọn dự án 87