CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Dự án đầu tư có một vai trò to lớn đối với các bên có liên quan,
từ chủ đầu tư đến người cho vay, cổ đông, đến chính quyền địa phương và nhà nước…
Dự án là một trong những căn cứ quan trọng nhất để chủ đầu tư quyết định có nên bỏ vốn ra hay không
Bạn là một nhà đầu tư điều quan trọng với bạn là lợi nhuận
chính vì vậy việc lựa chọn một dự án đầu tư là rất quan trọng
để lựa chọn một dự án đầu tư chúng ta cần xem xét một số vấn
đề sau:
Bài tiểu luận của chúng tôi gồm 5 chương:
Chương 1: Xác định lãi suất tính toán
Chương 2: các phương pháp tính khấu hao
Chương 3: Mốt số tiêu chuẩn dùng lựa chọn dự án đầu tư
Chương 4: Phân tích điểm hòa vốn
Chương 5: Lụa chọn dự án bằng phương pháp xếp hạng vấn đề
Trang 3CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT TÍNH TOÁN
Khi lập, thẩm định mà trước hết là tinh toán một số tiêu chuẩn
để lụa chọn dự án đầu tư cần phải xác định một lãi suất chiết khấu phù hợp thực chất lãi suất chiết khấu chính là lãi suất tính toán mà nhờ đó dòng tiền của dự án được quy về hiện tại Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất tinh toán:
Độ rủi ro và khả năng sinh lời của dự án
Thông thường đọ rủi ro càng cao thì khả năng sinh lời của dự
án càng lớn và ngược lại
Cơ cấu vốn:
Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lụa chọn lãi suất tính toán Nếu dự án được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu thì Itt được chọ theo chi phí cơ hội VCSH
Nếu chủ sở hữu kỳ vọng vốn đầu tư của mình sinh lời tối thiểu bằng lãi suát tiền gởi ngân hàng, thì chọn Itt>= Ilaigoi
Nếu đầu tư hoàn toàn bằng vốn vay: Itt > Ilaivay
Nếu đầu tư bằng cả vốn tự có và vốn vay, thì: Itt > WACC:
Trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 7 CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO
Khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doan căn cứ vào thời gian sử dụng hoặc mức độ sử dụng
Có 3 phương pháp cơ bản:
2.1, phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
AD cho những TSCĐ được sử dụng tương đối đều đặn trong năm
Mức trích khấu hao bình = Nguyên giá TSCĐ
quân một năm của TSCĐ Thời gian sư dụng
Do đó
Tỷ lệ khấu hao hàng năm = 1
Thời gian sử dụng
2/2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
AD: Cho tài sản nhanh chóng bị lạc hậu về mặt công nghệ:
Múc trích khấu hao = Giá trị còn lại của TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao
nhanh hàng năm của TSCĐ
Tỷ lệ khấu= Tỷ lệ khấu hao theo PP đường thẳng * Hệ số điều chỉnh
hao nhanh
Trang 8HSĐC được BTC quy định
Thời gian sử dụng của TSCĐ từ 1-4 năm, có hệ số: 1.5
Thời gian sử dụng của TSCĐ từ 4-6 năm, có hệ số: 2
Thời gian sử dụng của TSCĐ trên 6 năm, có hệ số: 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp
số dư giảm dần thấp hơn hoặc bằng mức khấu hao tính bình quân
giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ thì từ năm đó tính theo phương pháp đường thẳng
2.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phâm
AD: loại TSCĐ trực tiếp tạo ra sản phẩm trong dây chuyền công
nghệ
Mức tích khấu hao hàng năm = Số lượng * Mức trích khấu hao bình quân
Của TSCĐ sản xuất trong năm sản phẩm một đơn vị sản phẩm
Mức trích khấu hao bình quân = nguyên giá TSCĐ
Một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
Trang 9Bài 3 trang 135:
Nguyên giá: 600 triệu
Thời gian sd: 5 năm
Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng?
Giải:
Mức khấu hao bình quân= 600/5=120 (tr)
Theo phương pháp khối lượng sản phẩm:
Bài 4/135:
Nguyên giá: 1 tỷ 200 triệu
Thời gian sd: 4 năm
Giá trị thanh lý: 200 triệu
Trang 10 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN DÙNG LỰA
CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1) Hiện giá thuần NPV:
- Khái niệm: NPV của dự án là hiệu số của hiện giá dòng tiền vào với hiện giá dòng tiền ra trong suốt vòng đời của dự án cũng là hiện giá của dòng ngân lưu ròng
- Ý nghĩa:
NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho thủ đầu tư khi quy các dòng tiền
về thời điểm hiện tại
NPV chỉ mang ý nghĩa về mặt tài chính
Cj Bj
0
0 (1 ) (1 )
Trang 11 - Quy tắc chọn lựa dự án theo tiêu chuẩn NPV :
(
30
%) 10 1
(
30
%) 10 1
(
30
3 2
Trang 1250
%) 10
1 (
64
%) 10
1 (
2000
%) 10
1 (
Trang 133.2) Suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
- Khái niệm : IRR là lãi suất tính toán mà với lãi suất đó làm cho NPV của dự án bằng không (0)
-Ý nghĩa : IRR phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án, dựa trên giả định dòng tiền thu được trong các năm được tái đầu tư với lãi suất bằng lãi suất tính toán
Trang 144 Điều kiện để tính được IRR là ngân lưu ròng của dự án chỉ đổi dấu
1 lần Nếu ngân lưu ròng đổi dấu nhiều lần, bạn sẽ tìm được nhiều IRR và không biết IRR thực của dự án sẽ là bao nhiêu
2 1
1
NPV NPV
Trang 15- Quy tắc lựa chọn dự án IRR
1 IRR < i không chấp nhận dự án
2.IRR>= i chấp nhận dự án
3 Nếu dùng IRR làm tiêu chuẩn lựa chọn thì dự án nào có IRR cao nhất sẽ được chọn
4 Điều kiện để tính được IRR là ngân lưu ròng của dự án chỉ đổi dấu
1 lần Nếu ngân lưu ròng đổi dấu nhiều lần, bạn sẽ tìm được nhiều IRR và không biết IRR thực của dự án sẽ là bao nhiêu
Bài tập áp dụng:
Bài 7/136:
Nguyên giá: 300 triệu
Lợi nhuận ròng va khấu hao từ năm 1 đến 3 : 150 triệu
Sau 3 năm sử dụng máy sẽ không còn giá trị thu hồi
IRR=?
Trang 16Nguyên giá: 10 triệu USD.
Lợi nhuận ròng va khấu hao từ năm 1 đến 2: 6 triệu USD
Sau 2 năm giá trị thu hồi: 2 triệu USD IRR?
Giải: + =10
6 + 6 IRR + 8 =10 (1+ IRR) IRR=-164.3(loại)
10 IRR + 14 IRR – 4 = 0 IRR= 0.243 (nhận)
IRR
IRR n
( 1 ) 1
1
) 1
Trang 170
) 1
(
) 1
(
Trang 18 Bài 14/139:
Chí phí đầu tư ban đầu 10.0
Chi phí vận hành bảo quản hàng năm 2
Thu nhập hàng năm 8
Giá trị thanh lý 3
Thời gian hoạt động 2
Itt (lãi suất tính toán)= 10%
B/C= =1.21%
2 1
2 1
%) 10 1
(
2
%) 10 1
(
2 10
%) 10 1
(
3
8
%) 10 1
Trang 193.4) Thời gian hoàn vốn (pp)
Khái niệm: PP là thời gian (tính bằng năm, tháng) cần thiết đẻ chủ đầu
tư thu hồi lại khoản dầu tư ban đầu của dự án
Ý nghĩa: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư ban đầu vào dự án
Nó cho biết sau bao lâu thì thu hôi đủ vốn đầu tư Do vậy, PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho tới khi thu hồi
đủ vốn
Cách tính:
Không xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ ( không có chiết khấu)
Tính bằng cách cộng dồn ngân lưu ròng qua các năm và xem sau
bao lâu thì bù dắp đủ số tiền đầu tư ban đầu (năm 0)
Có xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ
Tính như trên nhưng dòng ngân lưu ròng được hiện giá với suất
chiết khấu là chi phí sử dụng vốn đầu tư Sau đó lấy vốn đầu tư khấu trừ dần vào các năm, tính số năm khấu trừ và xác định tỷ lệ thời gian của năm cuối cùng để tính ra số tháng và cả số ngày
CHÚ Ý: Nếu dự án không thực hiện chính sách mua chịu, bán chịu thì: Ngân lưu ròng của dự án sẽ bằng với lãi sau thuế cộng khấu hao
Trường hợp áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng và lãi sau thuế qua các năm tương đối bằng nhau thì tiêu chuẩn PP được tính
Trang 20 PP = Vốn đầu tư ban đầu
Lãi ròng + Khấu hao
Quy tác chọn lựa dự án theo tiêu chuẩn PP
PP phải nhỏ hơn thời gian hoàn vốn định mức (Tđ)
Trong nhiều DA khác nhau phải chọn dự án có Tpp nhỏ nhất để đầu tư
Vốn đầu tư ban đầu: 10 triệu
Thời gian hoàn vốn = ?
Trang 21CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN (BEP)
Khía niệm: Các tiêu chuẩn NPV,IRR,B/C và PP dùng phân tích hiệu quả của dự án trong suốt vòng đời của dự án, còn để phân tích tài
chính dự án ttong một nam phải dựa vào điểm hòa vốn Do đó Diểm hòa vốn cũng là một trong những căn cứ để lựa chọn dự án
BEP phản ánh khả năng sinh lời của dự án, BEP càng nhỏ khả năng sinh lời của dự án càng lớn và ngược lại
Muốn tính BEP phải phân chia toàn bộ chi phí của dự án thành 2 loại: Định phí và biến phí
4.1) Các loại điểm hòa vốn và cách tính
a) Điểm hòa vốn lý thuyết( còn gọi là điểm hòa vốn lời lỗ)
Điểm hòa vốn lời lỗ là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí, tức
dự án không có lời cũng không có lỗ
Sản lượng tại điểm hòa vốn lý thuyết ( lời lỗ)
Trang 22 Qo = Trong đó : TFC: Tổng định phí
P : Giá bán mỗi đơn vị sản phẩm
Cv: Biến phí trên mỗi đơn vị sản phhaamr
Doanh thu hòa vốn lý thuyết lời lỗ: Qo * P
Mức hoạt động hòa vốn lý thuyết (H )
H = Doanh thu hòa vốn lý thuyết
b) Điểm hòa vốn tiền tệ (còn gọi là điểm hòa vốn hiện kim)
Trong đầu tư thường có vay vố Điểm hòa vốn tiền tệ dự đoán khả năng dự án có tiền để trả nợ vay kể cả phải dùng khấu hao TSCĐ
Sản lượng hòa vốn tiền tệ (hiện kim)
( Qm)=
Trong đó: BD là khấu hao TSCĐ được hình thành từ vốn vay
Doanh thu hòa vốn tiền tệ (hiện kim) : QmP
Mức hoạt động hòa vốn tiền tệ ( H )
H = Doanh thu hòa vốn tiền tệ
Cv P
Trang 23ID: Nợ vay trung và dài hạn phải trả trong năm
IT: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Doanh thu hòa vốn trả nợ : QpP
Trang 244.3: Ý nghĩa của điểm hòa vốn
- Giúp xác định ranh giới giữa vùng lời và vùng lỗ của dự án tại
năm tính toán
- (H) cho biết tình hình hoạt động của dự án trong năm tính toán có hợp lý hay không Nếu H nhỏ chứng tỏ vùng lỗ hẹp, vùng lời lớn và như vậy dự án tại năm đó có lời nhiều và ngược lại
4.4) Sử dụng chỉ tiêu điểm hòa vốn trong lựa chọn dự án
- H và H được dùng để đánh giá tính hợp lý của hoạt đông tài
chính Năm nào của dự án có 2 chỉ tiêu này thấp hơn thì năm đó dự án
có hiệu quả hơn
- Có thể dùng H và H của dự án để so sánh với mức trung bình của
dự án khác trong cùng một ngành nghề
- Điểm hòa vốn được tính cho mỗi năm, nên khồng cần phải hiện giá dòng tiền Điều đó làm cho việc tính điểm hòa vốn dễ dàng hơn so với các tiêu chuẩn khác Chẳng hạn NPV hoặc IRR…
Trang 25KH cơ bản hàng năm: 60 triệu.
Nợ phải tra NH mỗi năm: 60 triệu
Không phải nộp thuế TNDN
Doanh thu hòa vốn trả nợ =?
Giải:
• Qp= =3000sp
• DT = 3000 * 300.000 = 900 triệu
2 0 3
0
0 60
Trang 26CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN VẤN ĐỀ
Một DN hặc địa phương thường có nhiều vấn đề cần giải quyết Tại một thời gian nhất định, họ không thể giải quyết hết các vến đề của mình mà phải chọn ra được vấn đề nào cần ưu tiên giải quyết trước Muốn vậy phải xếp hạng chúng bằng cách so sánh từng cặp vấn đề Vấn đề nào xuất hiện nhiều nhất là vấn đề cần ưu tiên giải quyết trước
và ngược lại Giải quyết vấn đề đồng nghĩa với việc lựa chọn dự án để thực hiện
Ngoài việc lựa chọn dự án có thể thực hiện bằng các phương pháp
khác nữa Chẳng hạn các phương pháp định tính và phương pháp phân tích rủi ro…
Trang 27 Kết Luận:
Trang 28CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI BÀI TIỂU LUẬN CỦA TÔI, BÀI TIỂU LUẬN CÒN NHIỀU THIẾU SÓT MONG CÁC BẠN ĐÓNG GÓP Ý KIẾN.
CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG
THE END