1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

63 556 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ cấp chính quyền địa phương còn buông lỏng quản lý trong lĩnh vực vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng x

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

LƯU VIỆT ANH

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

LƯU VIỆT ANH

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,

kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được

dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận

văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được

ghi rõ nguồn gốc./

Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

Lưu Việt Anh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: "Tăng cường công tác quản lý Nhà nước

về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang", tôi đã nhận

được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

Lưu Việt Anh

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp mới của đề tài 3

5 Kết cấu luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ 4

1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước đối với giao thông vận tải 4

1.1.1 Các khái niệm 4

1.1.2 Các nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý nhà nước 8

1.2 Khái niệm và các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Các loại hình vận tải hành khách 14

1.2.3 Các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô 15

1.3 Nội dung quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô 15

1.3.1 Nội dung quản lý 15

1.3.2 Yêu cầu cơ bản của quản lý Nhà nước về giao thông vận tải 31

1.3.3 Chính sách vận tải 31

1.3.4 Các yêu cầu của vận tải hành khách 33

1.3.5 Đặc điểm vận tải khách bằng ô tô 34

1.3.6 Phương pháp đánh giá chất lượng vận tải hành khách 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận tải hành khách bằng ô tô 36

1.4.1 Các nhân tố bên trong 36

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 38

1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô của một số địa phương và bài học cho tỉnh Tuyên Quang 39

1.5.1 Kinh nghiệm một số địa phương trong công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô 39

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý nhà nước về vận tải hành khách của tỉnh Tuyên Quang 42

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 44

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 44

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 45

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 45

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 45

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG 51

3.1 Khái quát về giao thông vận tải và vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 51

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 51

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 52

3.1.3 Đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông 54

3.2 Thực trạng hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 61

3.2.1 Các văn bản pháp quy về quản lý vận tải hành khách 61

3.2.2 Thực trạng hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 63

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách

bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 70

3.2.4 Nhận xét đánh giá chung 89

3.3 Các giải pháp mà các cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô 90

3.4 Ưu điểm, hạn chế bất cập trong công tác quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô 91

3.4.1 Ưu điểm 91

3.4.2 Hạn chế, bất cập 91

3.4.3 Nguyên nhân hạn chế, bất cập 92

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG 94

4.1 Triển vọng vận tải hành khách băng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang những năm tới 94

4.2 Quan điểm và định hướng phát triển giao thông vận tải và thực hiện quản lý Nhà nước đến năm 2020 94

4.2.1 Quan điểm 94

4.2.2 Định hướng phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 96

4.3 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 97

4.3.1 Phân loại nhóm giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 97

4.3.2 Các giải pháp về quy hoạch, kế hoạch phát triển vận tải hành khách bằng ô tô 98

4.3.3 Các giải pháp về tăng cường pháp chế 100

4.3.4 Giải pháp về tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý về vận tải hành khách bằng ô tô 108

4.4 Một số kiến nghị điều kiện để thực hiện các giải pháp 109

4.4.1 Đối với Nhà nước 109

4.4.2 Đối với tỉnh 109

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4.4.3 Đối với các tổ chức, các nhân kinh doanh vận tải 110

4.4.4 Đối với hành khách 110

KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

ATGT An toàn giao thông

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GTVT Giao thông vận tải

GTVT Giao thông vận tải

TTHC Thủ tục hành chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại bến xe 24

Bảng 3.1: Hành chính tỉnh Tuyên Quang 53

Bảng 3.2: Tổng hợp mạng lưới giao thông đường bộ trên toàn tỉnh 56

Bảng 3.3: So sánh hệ thống giao thông đường bộ Tuyên Quang với cả nước 58

Bảng 3.4: So sánh mật độ đường bộ của Tuyên Quang với cả nước 58

Bảng 3.5: Tổng hợp đơn vị vận tải khách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 59

Bảng 3.6: Tổng hợp số lượng phương tiện qua các năm 59

Bảng 3.7: Tổng hợp số tuyến vận tải khách qua các năm 63

Bảng 3.8: Tổng hợp nhu cầu đi lại, phương tiện vận tải khách tuyến nội tỉnh 64

Bảng 3.9: Nhu cầu đi lại, phương tiện vận tải khách tuyến liên tỉnh 65

Bảng 3.10: Tổng hợp phương tiện vận tải khách hợp đồng qua các năm 68

Bảng 3.11: Tổng hợp nhu cầu đi lại, khả năng đáp ứng vận tải bằng taxi 68

Bảng 3.12: Hiện trạng hoạt động của bến xe tỉnh Tuyên Quang 75

Bảng 3.13: Hiện trạng lưu lượng khách vào Bến đi xe 76

Bảng 3.14: Tình trạng công tác thanh tra, kiểm tra 79

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô phỏng quan hệ quản lý 5

Hình 1.2 Các nguyên tắc quản lý Nhà nước 10

Hình 1.3 Các phương pháp quản lý Nhà nước 12

Hình 1.4 Các công cụ quản lý Nhà nước 13

Hình 1.5 Các loại hình đơn vị kinh doanh VTHK bằng ô tô 18

Hình 3.1 Các cơ quan quản lý Nhà nước về VTHK bằng ô tô tại tỉnh Tuyên Quang 71

Hình 3.2 Mô hình quản lý nhà nước trực tuyến chuyên ngành 71

Hình 3.3 Mô hình tổ chức quản lý vận tải tại tỉnh Tuyên Quang 72

Hình 3.4 Mô hình tổ chức quản lý bến xe khách 75

Hình 4.1 Các giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về VTHK bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 98

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vận tải ô tô là phương thức vận tải phổ biến hiện nay, có mặt ở mọi nơi, từ thành phố đến nông thôn Do tính cơ động cao cho nên vận tải ô tô đã phát huy vai trò quan trọng trong hệ thống vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng và ngày càng tăng lên của xã hội Thực hiện sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp năm 2005

và Luật Giao thông đường bộ năm 2008, trên thị trường VTHK bằng ô tô, các thành phần kinh tế với quy mô và trình độ công nghệ sản xuất khác nhau đều có thể tham gia cung ứng dịch vụ (sản phẩm) vận tải, trở thành loại hình vận tải có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong những năm vừa qua Các doanh nghiệp kinh doanh VTHK

đã đầu tư nhiều phương tiện mới, chất lượng tốt thay thế cho các phương tiện cũ, hỏng, hết niên hạn sử dụng và từng bước nâng cao chất lượng phục vụ khách, đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng cao của nhân dân, được dư luận xã hội hoan nghênh, đồng tình ủng hộ

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi nằm ở khu vực phía Bắc, do vị trí địa lý

và điều kiện tự nhiên là tỉnh miền núi, đường sắt và hàng không chưa được đầu tư xây dựng, mặc dù có hệ thống đường sông nhưng chưa được đầu tư cải tạo vì vậy vận tải thủy chỉ hoạt động được vào mùa nước, nên vận tải đường bộ là phương thức vận tải chủ đạo Trong những năm vừa qua, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực vận tải đường bộ, các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh đã không ngừng đầu

tư đổi mới phương tiện; tổ chức khai thác nhiều tuyến vận tải đến các vùng miền trong

cả nước đặc biệt với các tỉnh miền Nam và đồng bằng song Hồng…

Tuy nhiên, ở Tuyên Quang cũng như trên phạm vi cả nước, sự phát triển quá

“nóng” của VTHK bằng ô tô, cùng với mặt trái của cơ chế thị trường đã để lại nhiều

hệ lụy: chạy quá tốc độ cho phép, giành đường, vượt ẩu, ATGT không được kiểm soát; vi phạm các quy định về vận tải như chèn ép khách, chở quá tải, sang nhượng khách, xe dù, bến cóc… đã gây ra hậu quả nghiêm trọng và dư luận bất bình trong

xã hội Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do công tác quản lý Nhà nước về vận tải và trật tự ATGT của các cấp còn nhiều thiếu sót, các cơ quan chức năng và

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cấp chính quyền địa phương còn buông lỏng quản lý trong lĩnh vực vận tải hành

khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe taxi… chưa tổ chức thực

hiện, làm đúng và đầy đủ chức năng quản lý Nhà nước theo các quy định của pháp

luật hiện hành; các lực lượng kiểm tra, kiểm soát chưa phối hợp hoạt động một cách

chặt chẽ, thường xuyên và xử lý chưa nghiêm đối với hành vi vi phạm; công tác

tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa được chú trọng

Từ những vấn đề nêu trên, đề tài: “Tăng cường công tác quản lý Nhà nước

về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” có tính

thời sự, cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về quản lý Nhà nước, về hoạt động

vận tải hành khách bằng ô tô; qua đó làm sáng tỏ bản chất, nội dung và phương pháp

quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô

2.2 Mục tiêu cụ thể

Qua xem xét thực tiễn, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân những yếu

kém trong trong công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa

bàn tỉnh Tuyên Quang nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà

nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô tại tỉnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô tại Sở Giao thông vận tải Tuyên Quang

4 Những đóng góp mới của đề tài

Trên cơ sở thực tiễn tại địa phương, Đề tài đã đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng xe ô tô, đặc biệt

là những giải pháp nhằm thu hút đầu tư phát triển hạ tầng giao thong và phương tiện vận tải Đồng thời kiến nghị với các cơ quan quản lý cần đưa ra những hoạch định chiến lược, lâu dài và các quy định phù hợp vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải vừa khuyến khích được các thành phần kinh tế tham gia hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước trong hoạt động vận tải hành

khách bằng ô tô

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành

khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý

Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG

HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ

1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước đối với giao thông vận tải

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm quản lý

Ngày nay, thuật ngữ “Quản lý – Management” được sử dụng phổ biến

nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Có người cho quản lý là hoạt động nhằm

đảm bảo hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác, cũng có người

cho quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá

nhân và nhằm đạt được mục đích của nhóm…Từ những ý chung của các định nghĩa

và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác

động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt

mục tiêu đề ra

Dựa trên các tiêu chí khác nhau, người ta phân ra quản lý kỹ thuật và quản lý

xã hội; quản lý vĩ mô và quản lý vi mô… Trong các loại quản lý thì quản lý xã hội

là phức tạp nhất Do tính chất xã hội của lao động của con người, quản lý tồn tại

trong mọi xã hội ở bất cứ lĩnh vực nào và trong bất cứ giai đoạn phát triển nào Lao

động của con người luôn luôn là lao động tập thể, mỗi người có một vị trí nhất định

trong tập thể, nhưng có quan hệ và có giao tiếp với người khác, tập thể khác trong

quá trình lao động Vì vậy cần có sự quản lý để duy trì tính tổ chức, sự phân công

lao động, các mối quan hệ giữa những người trong một tổ chức xã hội và giữa các

tổ chức xã hội trong quá trình sản xuất vật chất, trong quá trình xã hội, nhằm đạt

mục tiêu nhất định Một mặt, xã hội là một hệ thống trên của kinh tế, bao gồm toàn

bộ các hoạt động cả về kinh tế, chính trị, hành chính…nên nó chứa đựng tất cả

những sự phức tạp của các đối tượng phải quản lý, vì vậy quản lý là một khoa học,

dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển của các đối tượng khác nhau, quy

luật tự nhiên hay xã hội Mặt khác, trong quản lý xã hội có những quan hệ phi chính

thức như quan hệ đạo đức, quan hệ cá nhân, quan hệ xã hội nằm ngoài phạm vi điều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chỉnh của pháp luật, vì vậy đồng thời, quản lý còn là một nghệ thuật, đòi hỏi nhiều kiến thức xã hội, tự nhiên, hay kỹ thuật

Quản lý có các vai trò sau:

+ Quản lý nhằm tạo sự thống nhất ý chí trong tổ chức, bao gồm các thành viên của tổ chức, giữa những người bị quản lý với nhau và giữa những người bị quản lý và người quản lý

+ Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung

và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân, của tổ chức vào mục tiêu chung Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển cá nhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả

+ Tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân trong

tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt mục tiêu quản lý

+ Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, đánh giá, khen thưởng những người có công; uốn nắn những lệch lạc, sai sót của cá nhân trong tổ chức nhằm giảm bớt những sai lệch trong quá trình quản lý

Từ khái niệm và vai trò của quản lý, có thể mô phỏng quan hệ chủ thể quản

lý – đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý như sau:

Xác định

Thực hiện

Hình 1.1 Mô phỏng quan hệ quản lý

1.1.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước

Đời sống xã hội là sự tổng hòa của nhiều yếu tố và quá trình vận động phát triển Mỗi yếu tố và quá trình lại bị chi phối bởi những quy luật vận động nhất định, làm nên sự đa dạng, phong phú cả về nội dung và hình thức của đời sống xã hội Muốn có một xã hội phát triển ổn định, bền vững, cần nhiều chủ thể tham gia quản

Chủ thể quản lý

Công cụ quản lý

Đối tượng quản lý

Khoa học quản lý

Nghệ thuật

quản lý

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lý các đối tượng khác nhau như: Các tổ chức chính trị, pháp lý, các tổ chức đoàn thể

nhân dân, các nghiệp đoàn và tổ chức kinh tế… trong đó Nhà nước giữ vai trò quản

lý vĩ mô Quản lý Nhà nước xuất hiện sau khi các Nhà nước ra đời và là dạng thức

quản lý đặc biệt – quản lý toàn thể xã hội Mỗi Nhà nước luôn gắn với một thiết chế

xã hội nhất định theo phạm vi không gian và thời gian, do vậy đặc tính quản lý Nhà

nước sẽ thay đổi tùy theo bản chất của chế độ chính trị và trình độ phát triển nền

kinh tế - xã hội mỗi quốc gia trong từng thời kỳ

So với hoạt động quản lý của các chủ thể khác trong xã hội, quản lý Nhà

nước có những điểm khác biệt sau đây:

+ Chủ thể quản lý Nhà nước là cơ quan chính quyền các cấp, cán bộ, công

chức có thẩm quyền phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao Những chủ thể

này tham gia vào quá trình tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước về lập pháp, hành

pháp, và tư pháp theo luật định

+ Đối tượng quản lý Nhà nước bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân sinh sống

và hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia; các

nguồn tài nguyên thiên nhiên và xã hội được khai thác sử dụng vào quá trình cung

cấp các sản phẩm theo nhu cầu xã hội

+ Quản lý Nhà nước có tính toàn diện, bao gồm tất cả các lĩnh vực của đời

sống xã hội như: Chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao,…

+ Quản lý Nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước, sử dụng công cụ pháp

luật, chính sách, kế hoạch để quản lý xã hội

+ Mục tiêu quản lý Nhà nước là đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững

nền kinh tế - xã hội; xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi

người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

Từ những đặc tính trên, có thể hiểu quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ

chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và

hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội

và trật tự pháp luật, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

1.1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông vận tải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Giao thông vận tải là một nhu cầu tiêu dùng của đời sống con người, với một sản phẩm hàng hóa được xem như là một mục tiêu trung tâm, là kết quả cuối cùng của mọi quá trình sản xuất vật chất diễn ra trên quy mô toàn ngành giao thông vận tải là tấn.km và hành khách km Tất cả những gì liên quan đến tới các quá trình sản xuất để làm ra sản phẩm đó, cũng như liên quan tới sự tiêu dùng của toàn xã hội đối với sản phẩm đó, chính là đối tượng quản lý của ngành Giao thông vận tải

Vì vậy, đối với lĩnh vực giao thông vận tải nói chung và hoạt động VTHK bằng ô tô nói riêng, hoạt động quản lý Nhà nước có thể hiểu là sự tác động của bộ máy quản lý Nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong hoạt động giao thông vận tải từ quy hoạch, kế hoạch đến tổ chức thực hiện, từ xây dựng

cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến khai thác phương tiện, từ tổ chức giao thông trên mạng lưới đến tổ chức, quản lý, khai thác bến bãi và các hoạt động khác nhằm hướng ý chí và hành động của các chủ thể kinh tế vào thực hiện tốt nhiệm vụ của giao thông vận tải, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của Nhà nước

Hay nói cách khác quản lý Nhà nước về giao thông vận tải là toàn bộ hoạt động quản lý của các cơ quan chấp hành và điều hành của bộ máy Nhà nước để tác động vào các quá trình, các quan hệ liên quan giao thông vận tải nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Hoạt động quản lý giao thông vận tải trước hết phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quản lý Nhà nước như đã trình bày ở mục trên Tuy nhiên, do những đặc thù riêng của hoạt động giao thông vận tải, quản lý Nhà nước về giao thông vân tải còn phải tuân theo những nguyên tắc phản ánh những tư tưởng chỉ đạo riêng: 1- Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động GTVT đối với tất cả các thành phần kinh tế về mục tiêu chiến lược, về quy hoạch và kế hoạch phát triển GTVT, về quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng kết cầu hạ tầng giao thông, về lựa chọn công nghệ GTVT, ATGT,…

2- Thực hiện đúng quy chế quản lý đầu tư xây dựng, Luật Giao thông đường

bộ và các quy định khác có liên quan

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3- Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước với quản lý sản xuất kinh

doanh Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước, các doan

nghiệp trong các hoạt động GTVT

1.1.2 Các nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý nhà nước

1.1.2.1 Các nguyên tắc quản lý Nhà nước

Nguyên tắc quản lý Nhà nước được hiểu là những yêu cầu bắt buộc, những

tư tưởng chỉ đạo hành động của tổ chức và hoạt động quản lý Nhà nước Nguyên tắc

quản lý Nhà nước được hình thành trên cơ sở khách quan và theo sự phát triển của

Nhà nước và quản lý Nhà nước, do vậy các nguyên tắc quản lý Nhà nước không

phải là cố định Các nguyên tắc ấy luôn luôn phát triển và hoàn thiện theo sự biến

đổi của điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và theo những diễn biến trong nhận thức

khách quan của con người

Có rất nhiều nguyên tắc trong quản lý Nhà nước Trong thực tế quản lý, có

thể nhấn mạnh nguyên tắc này hoặc nguyên tắc khác Đối với nước ta, có thể kể đến

các nguyên tắc cơ bản trong quản lý Nhà nước như sau:

+ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Đảng lãnh đạo quản lý Nhà

nước trước hết bằng các nghị quyết, trong đó vạch ra đường lối, chủ trương, chính

sách, nhiệm vụ cho quản lý Nhà nước Sự lãnh đạo của Đảng còn thông qua công

tác cán bộ: Lựa chọn và giới thiệu cán bộ cho quản lý Nhà nước, lãnh đạo việc quy

hoạch, sắp xếp, bố trí cán bộ

Về nguyên tắc, Đảng không làm thay các công việc quản lý Nhà nước

+ Nguyên tắc tập trung dân chủ Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp

chặt chẽ, hài hoà giữa hai mặt “tập trung” và “dân chủ” trong mối quan hệ hữu cơ

biện chứng Tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức

và hoạt động của các cơ quan Nhà nước nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam Thực hiện nguyên tắc này cần đảm bảo các yếu tố sau:

1- Sự thống nhất quản lý Nhà nước, có xét đến sự phân công, phân nhiệm rõ

ràng giữa các cơ quan quản lý Nhà nước, giữa Trung ương và địa phương, đảm bảo

phát triển cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2- Quyền tự chủ và tự do kinh doanh của các chủ thể kinh tế, kể cả về ngành nghề và quy mô hoạt động, nguyên tắc có lợi cho quốc kế dân sinh và đúng pháp luật 3- Dân chủ trong nền kinh tế, thu hút đông đảo nhân dân tham gia hoạt động quản lý của Nhà nước, đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức tham gia vào các quá trình sản xuất kinh doanh, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và Nhà nước

+ Nguyên tắc pháp chế Thực hiện nguyên tắc này, mọi quản lý của bộ máy quản lý kinh tế của Nhà nước phải được pháp luật điều chỉnh chặt chẽ và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định pháp luật Tuân thủ nguyên tắc pháp chế trong quản lý đòi hỏi:

1- Các cơ quan quản lý kinh tế của Nhà nước trong hoạt động ban hành quyết định quản lý và thực hiện những hành vi quản lý khác không vượt quá thẩm quyền do luật định

2- Các chủ thể pháp luật kinh tế thuộc các thành phần đều bình đẳng trước pháp luật, được đảm bảo quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, được khuyến khích phát triển và bị hạn chế quy mô trong những ngành nghề có lợi cho quốc kế dân sinh Tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của các cá nhân và tổ chức kinh tế được Nhà nước bảo hộ

3- Thiết lập một chế độ trách nhiệm nghiêm ngặt đối với các chủ thể trong quản lý và chế độ kiểm tra, giám sát có hiệu lực, hiệu quả vừa đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của sản xuất kinh doanh (tính hiệu quả kinh tế) vừa đảm bảo pháp luật được tuân thủ một cách nghiêm chỉnh, thống nhất

+ Nguyên tắc kế hoạch hóa Kế hoạch hoá là một nội dung và là một chức năng quan trọng nhất của quản lý Bởi lẽ, kế hoạch hoá gắn liền với việc lựa chọn

và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai của một tổ chức, của một doanh nghiệp Kế hoạch hoá cũng là việc lựa chọn phương pháp tiếp cận hợp lý các mục tiêu định trước Kế hoạch hoá là cơ sở để thực hiện chức năng kiểm tra, vì không có kế hoạch thì không thể kiểm tra Vì vậy, mọi cơ quan quản lý ở các cấp

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đều phải làm tốt công tác kế hoạch hoá Đây là nguyên tắc cơ bản, một đặc trưng cơ

bản của quản lý Nhà nước xã hội chủ nghĩa

+ Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ Bản chất của

nguyên tắc này là đảm bảo sự phát triển hài hòa, thống nhất các hoạt động kinh tế

trên cùng một địa bàn kinh tế Thực hiện nguyên tắc này, yêu cầu:

* Thực hiện quản lý đồng thời theo cả hai chiều: Phải chịu sự quản lý của

ngành, đồng thời cũng phải chịu sự quản lý lãnh thổ của địa phương trong một số

nội dung theo chế độ quy định

* Có sự phân công rành mạch cho các cơ quan quản lý theo ngành và theo

lãnh thổ, không trùng lặp, không bỏ sót về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

+ Nguyên tắc công khai, minh bạch Mọi thông tin của Chính phủ có liên

quan đến đời sống dân sinh phải được công khai cho mọi người dân và tổ chức, trừ

trường hợp có quy định cụ thể theo pháp luật Tính minh bạch là điều kiện tiên

quyết của chủ thể quản lý để đối tượng quản lý chủ động tham gia các hoạt động

kinh tế - xã hội trong phạm vi hành lang pháp lý

Hình 1.2 Các nguyên tắc quản lý Nhà nước

Kết hợp theo ngành và lãnh thổ

Công khai, minh bạch

Các nguyên tắc quản lý Nhà nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.2.2 Các phương pháp quản lý Nhà nước

Phương pháp quản lý Nhà nước là tổng thể cách thức tác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Nhà nước Trong thực tế, Nhà nước thường sử dụng các phương pháp quản lý sau đây: + Phương pháp hành chính Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước thông qua các quyết định dứt khoát, có tính bắt buộc trong khuôn khổ pháp luật lên các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của Nhà nước trong những tình huống nhất định

Hướng tác động của phương pháp hành chính:

* Tác động về mặt tổ chức: Nhà nước xây dựng và không ngừng hoàn thiện khung pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho các đối tượng quản lý hoạt động; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về mặt tổ chức hoạt động của đối tượng quản lý và những quy định thuộc về thủ tục hành chính buộc tất cả các chủ thể từ cơ quan Nhà nước đến đối tượng quản lý phải tuân thủ

* Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của các chủ thể kinh tế là những tác động mang tính bắt buộc của Nhà nước lên quá trình hoạt động của đối tượng quản lý nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu quản lý

+ Phương pháp kinh tế Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên đối tượng quản

lý nhằm làm cho các đối tượng quản lý tự giác hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Hướng tác động của phương pháp kinh tế:

* Nhà nước đề ra chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quy định những nhiệm vụ, mục tiêu phù hợp với những điều kiện thực tế

* Sử dụng các định mức kinh tế (lãi suất, mức thuế,…), các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các đối tượng quản lý hoạt động theo mục tiêu đề ra

* Sử dụng các chính sách ưu đãi kinh tế

+ Phương pháp giáo dục Phương pháp giáo dục là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hướng tác động của phương pháp giáo dục:

* Tuyên truyền, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp

luật của Nhà nước

* Giáo dục ý thức lao động sáng tạo, hiệu quả

* Xây dựng tác phong lao động hiện đại

Hình 1.3 Các phương pháp quản lý Nhà nước

1.1.2.3 Các công cụ quản lý Nhà nước

Công cụ quản lý là tất cả mọi phương tiện mà chủ thể quản lý sử dụng để tác

động đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý đề ra Thông qua các công cụ

quản lý, Nhà nước chuyển tải được ý định và ý chí của mình đến đối tượng quản lý

Công cụ quản lý của Nhà nước là một hệ thống, bao gồm các loại sau đây:

+ Nhóm công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu quản lý của Nhà nước Xác định

mục tiêu quản lý là việc khởi đầu quan trọng trong hoạt động quản lý của Nhà nước

Các công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu của quản lý như sau:

+ Nhóm công cụ thể hiện chuẩn mực ứng xử hành vi của các chủ thể Hiến

pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định: “Nhà nước

quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa”

Hệ thống văn bản pháp luật trong quản lý Nhà nước có hai loại: Văn bản quy phạm

Các phương pháp quản lý Nhà nước

Phương pháp

hành chính

Phương pháp kinh tế

Phương pháp giáo dục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

+ Nhóm công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của Nhà nước trong việc điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế Nhóm công cụ này được gọi là chính sách kinh

tế Chính sách kinh tế là một hệ thống phức tạp gồm nhiều loại: Chính sách phát triển các thành phần kinh tế, chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách ngoại thương,…

+ Nhóm công cụ vật chất làm động lực tác động vào đối tượng quản lý Công

cụ vật chất được dùng làm áp lực, hoặc động lực tác động vào đối tượng quản lý, có thể bao gồm: Đất đai và tài nguyên trong lòng đất, ngân hàng thương mại, vốn và tài sản của Nhà nước trong các danh nghiệp, các loại quỹ dùng vào công tác quản lý của Nhà nước,…

+ Nhóm công cụ để sử dụng các công cụ nói trên Chủ thể sử dụng các công

cụ quản lý Nhà nước đã trình bày ở trên là các cơ quan quản lý của Nhà nước Đó chính là các cơ quan hành chính Nhà nước, các cán bộ - công chức Nhà nước trong các cơ quan hành chính Nhà nước, các công sở và các phương tiện kinh tế - kỹ thuật được sử dụng trong hoạt động quản lý của Nhà nước

Hình 1.4 Các công cụ quản lý Nhà nước

1.2 Khái niệm và các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô

lý Nhà nước

Nhóm công

cụ thể hiện chuẩn mực ứng xử hành vi của các chủ thể

Nhóm công cụ thể hiện quan điểm Nhà nước trong điều hành

Nhóm công cụ vật chất làm tác động vào các đối tượng quản lý

Nhóm công

cụ để sử dụng các công cụ trong quản

lý Nhà nước

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

người Vận tải hành khách bằng xe ô tô là một loại hình vận tải chuyên chở con

người từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng xe ô tô

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu đi lại thay đổi cả về số lượng và chất

lượng Thay đổi về số lượng là sự gia tăng về nhu cầu đi lại của người dân Thay

đổi về chất lượng là yêu cầu đảm bảo về mặt an toàn, tiện nghi và sự thỏa mái,

nhanh chóng Tính xã hội của VTHK rất cao vì sự thay đổi giá cước, thời gian vận

tải sẽ tác động trực tiếp đến người tiêu dùng (hành khách) Chi phí chuyến đi của

hành khách thể hiện ở hai mặt: thời gian chuyến đi và giá vé phải trả

* Vận tải đô thị Bao gồm tàu điện ngầm (metro), tàu điện bánh sắt

(tramway), xe điện bánh hơi (trolleybus), ô tô buýt (bus), tàu điện một ray

(monoray), đường sắt nhẹ (LRT), taxi,…

* Vận tải đặc biệt Dấu hiệu phân biệt vận tải đặc biệt như phương tiện đặc biệt,

đối tượng đặc biệt, cự ly đặc biệt,…Ví dụ như vận tải bằng băng chuyền, cáp treo,…

1.2.2.2 Theo phương thức quản lý

* Vận tải cá nhân Là hình thức tự phục vụ, tự thỏa mãn nhu cầu đi lại của

cá nhân và người thân nhưng không thu tiền

* Vận tải hành khách công cộng Là hình thức vận tải phục vụ mọi đối

tượng hành khách đi lại và có thu tiền, tức là tìm kiếm lợi nhuận qua việc phục vụ

các đối tượng đó VTHK công cộng gồm hai loại: Loại có sức chở lớn như tầu điện

ngầm, xe bus,… Loại có sức chứa nhỏ như xe máy ôm, xe taxi,…

* Vận tải hành khách công vụ Phương tiện đưa đón công nhân, cán bộ,

1.2.3 Các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô

+ Vận tải hành khách theo tuyến cố định VTHK theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến và ngược lại với lịch trình, hành trình phù hợp do doanh nghiệp, HTX đăng ký và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định bao gồm liên tỉnh, nội tỉnh, và liên vận quốc tế

+ Vận tải hành khách bằng xe buýt VTHK bằng xe buýt có các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị, phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi giữa 2 tỉnh liền kế; Nếu điểm đầu, điểm cuối nằm tại các đô thị đặc biệt thì không quá 3 tỉnh liền kế; Cự ly tuyến xe buýt không quá

60 (sáu mươi) km

+ Vận tải hành khách bằng xe taxi VTHK bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước vận chuyển được tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào km xe lăn bánh, thời gian chờ đợi

+ Vận tải hành khách theo hợp đồng VTHK theo hợp đồng có lộ trình và thời gian theo yêu cầu của khách đi xe, có hợp đồng vận tải bằng văn bản + Vận tải khách du lịch Vận chuyển khách du lịch là vận tải khách theo tuyến, chương trình và địa điểm du lịch, có hợp đồng vận chuyển khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành, chương trình du lịch và danh sách khách đi xe

1.3 Nội dung quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô

1.3.1 Nội dung quản lý Quản lý Nhà nước về giao thông vận tải gồm các hoạt động:

1- Hoạch định chiến lược, chính sách phát triển

2- Xây dựng và triển khai các quy hoạch và kế hoạch nhằm thực thi các chiến lược và chính sách phát triển đã định ra

3- Nhà nước quản lý GTVT bằng công cụ pháp luật Quản lý bằng pháp luật còn bao hàm cả việc Nhà nước định ra pháp luật và bảo đảm pháp luật được thực hiện để quản lý đạt được những mục đích yêu cầu và hiệu quả mong muốn

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4- Nhà nước quản lý hoạt động GTVT thông quan việc ban hành các quyết

định quản lý kinh tế, xây dựng các định mức, quy trình, tổ chức thực hiện, kiểm tra

và giám sát thực hiện các quyết định ấy

5- Huy động và khuyến khích đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng

cường năng lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực GTVT

6- Chăm lo đào tạo nguồn nhân lực

7- Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra theo luật định

1.3.1.1 Các quy định của Nhà nước về vận tải hành khách băng ô tô

Thực hiện quy định của Luật GTĐB năm 2008, các Luật thuế, Luật Doanh

nghiệp, Pháp lệnh Phí và Lệ phí… Chính phủ, các Bộ, Cơ quan ngang bộ thuộc

Chính phủ đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định trong lĩnh vực

VTHK bằng ô tô, bao gồm các quy định chủ yếu sau:

a Quy định về doanh nghiệp

Theo quy định của Luật GTVT năm 2008, Nghi định số 91/2009/NĐ-CP

ngày 21/10/2009 của Chính phủ về KD và điều kiện KD vận tải bằng xe ô tô (gọi tắt

là Nghị định 91/2009/NĐ-CP), Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 8/11/2012 của

Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 91/2009/NĐ-CP, đơn vị KD

VTHK bằng ô tô phải có đủ điều kiện sau đây:

+ Đăng ký kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật;

+ Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù

hợp với hình thức kinh doanh:

* Có phương án kinh doanh, trong đó bảo đảm thực hiện hành trình chạy xe,

thời gian bảo dưỡng, sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật của xe;

* Có đủ số lượng phương tiện thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh

hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đối với xe thuê tài chính của tổ

chức cho thuê tài chính, xe thuê của tổ chức, cá nhân, có chức năng cho thuê tài sản

theo quy định của pháp luật; trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên HTX

phải có cam kết kinh tế giữa xã viên và HTX, trong đó quy định về quyền, trách nhiệm,

và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của HTX đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã

viên HTX; số lượng phương tiện phải phù hợp với phương án kinh doanh;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Còn niên hạn sử dụng theo quy định;

* Được kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định;

* Phương tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định

+ Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

* Lái xe và nhân viên phục vụ phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh; lái xe không phải là người đang trong thời gian cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

* Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật; đối với xe ô tô kinh doanh VTHK từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân viên phục vụ trên xe + Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của DN, HTX phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác; tham gia quản lý vận tải tại các

DN, HTX kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 03 (ba) năm trở lên

+ Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ diện tích đỗ xe theo phương

án kinh doanh; Diện tích đỗ xe của đơn vị có thể thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc hợp đồng thuê địa điểm đỗ xe; Nơi đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về trật tự, ATGT, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường

+ Doanh nghiệp, HTX kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định, xe buýt,

xe taxi phải đăng ký và niêm yết chất lương dịch vụ Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ GTVT

+ Ngoài các điều kiện trên đây, đối với mỗi loại hình kinh doanh VTHK bằng ô tô có những điều kiện bổ sung như sau:

* Kinh doanh VTHK theo tuyến cố định: Có bộ phận quản lý các điều kiện

về ATGT;

* Kinh doanh VTHK bằng xe buýt: Xe buýt phải có màu sơn đặc trưng đăng

ký với cơ quan quản lý tuyến

* Kinh doanh VTHK bằng taxi: Xe taxi có gắn đồng hồ tính tiền theo km lăn bánh và thời gian chờ đợi, được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì, đăng ký màu sơn số, điện thoại giao dịch, logo và chất lượng dịch vụ với cơ quan

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quản lý; có bộ phận quản lý các điều kiện về ATGT; có trung tâm điều hành, đăng ký

tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe

* Kinh doanh VTHK bằng xe hợp đồng và xe du lịch: Kinh doanh VTHK bằng

xe du lịch còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch

+ Theo quy định tại Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của

Bộ GTVT quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô (gọi tắt Thông

tư số 14/2010/TT-BGTVT), Tổng Cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan in, phát hành

Giấy phép KD vận tải, Sở GTVT là cơ quan cấp phép kinh doạn vận tải cho các DN

trên địa bàn đủ điều kiện Thời hạn giấy phép là 7 năm.0

Hình 1.5 Các loại hình đơn vị kinh doanh VTHK bằng ô tô

b Quy định về xe ô tô

+ Quản lý xe ô tô: Tất cả xe ô tô VTHK phải đăng ký và gắn biển số do cơ

quan có thẩm quyền cấp Hiện nay việc đăng ký và gắn biển số xe ô tô thực hiện

theo quy định tại Thông tư số 06/2009/TT-BCA (C11) ngày 11/3/2009 của Bộ Công

an Quy định việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ

giới đường bộ

+ Niên hạn sử dụng: Theo quy định tại Nghị định 91/2009/NĐ-CP và Nghị

định 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng

đối với xe ô tô (gọi tắt là Nghị định 95/2009/NĐ-CP):

* Xe ô tô chở người có niên hạn sử dụng không quá 20 năm;

Các đơn vị kinh doanh VTHK bằng ô tô

Các DN thành lâp theo

Luật DN năm 2003 Các HTX thành lâp theo Luật

HTX năm 2003

Các hộ kinh doanh thành lâp theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP

Kinh doanh VTHK bằng ô tô: Theo tuyến

cố định; xe taxi; bằng xe buýt; bằng xe du

lịch; xe hợp đồng; xe cho thuê

Kinh doanh VTHK bằng

ô tô: Theo hợp đồng; xe cho thuê

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Đối với xe chuyển đổi công năng từ các loại phương tiện khác thành xe ô tô chở người thực hiện trước ngày 1/1/2002, có niên hạn không quá 17 năm

* Đối với xe KD vận tải taxi có niên hạn sử dụng không quá 12 năm;

* Đối với xe KD vận tải theo tuyến cố định cự ly lớn hơn 300km có niên hạn

sử dụng không quá 15 năm;

* Đối với xe KD vận tải khách du lịch có niên hạn không quá 10 năm + Chủng loại phương tiện Theo quy định tại Nghị định 91/2009/NĐ-CP:

* Xe kinh doanh VTHK bằng taxi có sức chứa không quá 9 chỗ ngồi (kể cả người lái);

* Xe kinh doanh VTHK theo tuyến cố định có sức chứa từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả người lái);

* Xe kinh doanh vận tải bằng xe buýt có sức chứa từ 17 chỗ ngồi trở lên (kể

cả người lái), có diện tích sàn xe cho khách đứng và được thiết kế theo quy chuẩn

+ Việc cải tạo Xe ô tô vận tải hành khách muốn cải tạo phải thực hiện theo quy định tại Thông tư 29/2012/TT-BGTVT ngày 31/7/2012 của Bộ GTVT Quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Nghiêm cấm việc cải tạo chuyển đổi công năng từ các loại phương tiện khác thành xe ô tô chở người + Thiết bị giám sát hành trình Xe ô tô kinh doanh VTHK theo tuyến cố định,

xe buýt, theo hợp đồng và du lịch phải lắp thiết bị giám sát hành trình đã được Bộ GTVT cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn

c Quy định về người lái xe và nhân viên phục vụ

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Luật GTĐB 2008 quy định:

* Người lái xe chở người trên 30 chỗ ngồi có tuổi tối đa không quá 50 đối

với nữ và 55 đối với nam;

* Người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi phải đủ 24 tuổi và có

GPLX hạng D, người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi phải đủ 27 tuổi và có

GPLX hạng E;

* Người có nhu cầu đào tạo nâng hạng GPLX hạng D, E tối thiểu phải có

trình độ văn hóa trung học cơ sở;

* Việc học và sát hạch để được cấp GPLX phải được thực hiện tại các

Trung tâm đào tạo lái xe và Trung tâm sát hạch lái xe được cấp phép theo quy

định của Bộ GTVT

+ Nghị định 91/2009/NĐ-CP quy định: Lái xe taxi, xe buýt và nhân viên

phục vụ trên xe vận tải theo tuyến cố định phải được tập huấn về nghiệp vụ VTHK,

ATGT theo quy định của Bộ GTVT

+ Thông tư 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/12/2012 của Bộ GTVT Quy định

về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (gọi tắt Thông tư

46/2012/TT-BGTVT) quy định thời hạn và nội dung đào tạo nâng hạng lái xe ô tô

VTHK hạng D, E như sau:

* Thời hạn đào tạo tối đa 52 ngày, trong đó thời gian học môn Luật GTĐB

20 giờ, nghiệp vụ vận tải 8 giờ, đạo đức người lái xe 20 giờ, thực hành lái xe 28 giờ;

* Có thâm niên lái xe tối thiểu 3 năm và có 50.000 km lái xe an toàn

d Quy định về khai thác vận tải

+ Quy định về khai thác VTHK theo tuyến cố định:

* Cơ quan quản lý tuyến: Tổng Cục Đường bộ Viêt Nam quản lý các tuyến

vận tải khách có cự ly trên 1.000 km, các Sở GTVT đồng quản lý các tuyến từ 1.000

km trở xuống

* Điều kiện thiết lập tuyến VTHK: Có hệ thống đường bộ bảo đảm an toàn,

thông suốt; có bến xe nơi đi, nơi đến được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu đưa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vào khai thác Đối với tuyến có cự ly trên 300 km phải có bến xe đủ tiêu chuẩn tối thiểu loại 4 theo quy định của Bộ GTVT; có DN, HTX đăng ký tham gia khai thác

* Khai thác tuyến: Chỉ những DN, HTX tham gia khai thác thử liên tục 4 tháng mới được tiếp tục khai thác 12 tháng kể từ ngày công bố tuyến Các DN, HTX khác chỉ được đăng ký khai thác tuyến sau 12 tháng kể từ ngày công bố tuyến;

DN, HTX được đăng ký tham gia khai thác tuyến khi hệ số có khách bình quân trên tuyến đạt trên 50%; DN, HTX chỉ được đăng ký bổ sung xe làm tăng tài (nốt) khi hệ

số có khách bình quân trên tuyến của DN, HTX đạt trên 50%; DN, HTX lựa chọn, đăng ký tài (nốt) theo biểu đồ khai thác do cơ quan quản lý tuyến xây dựng, công bố; xe ô tô được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận khai thác tuyến được Sở GTVT cấp phù hiệu khai thác tuyến theo mẫu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành,

sổ nhật trình theo mẫu do Sở GTVT phát hành

+ Quy định về khai thác VTHK bằng xe buýt:

* Quy định về điềm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt: Điểm đầu và điểm cuối của tuyến xe buýt phải bảo đảm đủ diện tích cho xe buýt quay đầu

xe, đỗ xe chờ, trật tự ATGT; có đầy đủ thông tin về tuyến khai thác theo quy định;

có nhà chờ và các công trình phụ trợ khác; mẫu nhà chờ được Sở GTVT quy định thống nhất; khoảng cách tối đa giữa 2 điểm dừng đón, trả khách liền kề trong nội thành, nội thị là 700 m, ngoài nội thành, nội thị là 3.000 m; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy hoạch mạng lưới tuyến

* Quản lý và khai thác tuyến VTHK bằng xe buýt: Sở GTVT tải công bố mở tuyến; phê duyệt và công bố biểu đồ chạy xe với các nội dung theo quy định; thời gian hoạt động trong ngày của tuyến không thấp hơn 12 giờ, tần suất tối thiểu là 30 phút/chuyến đối với tuyến nội thành, nội thị, 45 phút/chuyến đối với các tuyến khác; Sở GTVT quyết định điều chỉnh hành trình tuyến xe buýt, tần suất chạy xe;

bổ sung, thay thế xe buýt khai thác trên tuyến; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành giá vé VTHK bằng xe buýt; hành khách được mang theo hành

lý xách tay nặng không quá 10 (mười) kg và kích thước không quá (30x40x60) cm + Quy định về khai thác VTHK bằng taxi:

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Xe taxi đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu “Xe Taxi” theo mẫu do

Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành;

* Thiết bị thông tin liên lạc giữa Trung tâm với xe taxi phải đăng ký và được

sử dụng hợp pháp tần số vô tuyến điện;

* Xe taxi có hộp đèn với chữ “taxi” gắn trên nóc xe; hộp đèn phải được bật

sáng khi xe không có khách và tắt khi trên xe có khách;

* UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức và quản lý điểm đỗ

xe taxi công cộng

+ Quy định về VTHK bằng xe ô tô hợp đồng:

* Xe ô tô đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu “Xe hợp đồng” theo

mẫu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành;

* Xe ô tô VTHK trên 100 km phải có danh sách khách theo mẫu quy định;

* Hợp đồng vận chuyển khách ít nhất phải có các nội dung sau: thời gian

thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, đến, hành trình, danh sách hành khách

* Vận tải hành khách theo hợp đồng không được đón khách dọc đường ngoài

số lượng khách đã đăng ký, không được bán vé cho hành khách đi xe

+ Quy định về VTHK bằng xe ô tô du lịch:

* Xe ô tô thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của DN vận tải;

* Xe ô tô đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu “Xe du lịch” theo mẫu

do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành, sau khi được cơ quan thuộc ngành Văn

hóa – Thể thao – Du lịch chứng nhận bằng văn bản đủ điều kiện vận chuyển khách

du lịch;

* Hợp đồng vận chuyển khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành ít nhất phải có

các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, nơi đến, hành trình

chạy xe, danh sách hành khách và chương trình du lịch;

* Vận tải hành khách du lịch không được đón khách dọc đường ngoài số

lượng khách đã đăng ký, không được bán vé cho hành khách đi xe

e Quy định về tài chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Quy định liên quan đến doanh nghiệp:

* Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-

CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, quy định lĩnh vực KD VTHK bằng ô tô chịu thuế suất VAT là 10%;

* Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 Hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật Thuế thu nhập DN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định lĩnh vực kinh doanh VTHK bằng ô tô chịu thuế thu nhập DN 25%

* Quyết định số 62/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 (được sửa đổi bổ sung bằng Quyết định 55/2012/QĐ-TTg ngày 19/12/2012) của Thủ tướng Chính phủ quy định miễn tiền thuê đất đối với các trạm bão dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe, nhà điều hành, điểm bán vé của các doanh nghiệp kinh doanh VTHK công cộng

+ Quy định liên quan đến xe ô tô:

* Theo quy định tại Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 4/11/2011 của Bộ Tài chính Quy định mức thuế suất của của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu

ưu đãi theo danh mục hàng chịu thuế, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12;

xe ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi chịu thuế nhập khẩu tối đa bằng 70%, thuế GTGT bằng 10%, đối với xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi còn chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tối đa là 50%

* Theo quy định tại Thông tư số 212/2010/TT-BTC ngày 21/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện cơ giới đường bộ; lệ phí cấp đăng ký và biển số cho mỗi xe ô tô

KD VTHK là từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng;

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Theo quy định tại Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài

chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; lệ phí trước bạ của xe ô tô là 2%, riêng xe ô tô

chở người dưới 9 chỗ ngồi (kể cả người lái), không phân biệt KD vận tải lệ phí

trước bạ là từ 10 đến 20% (tuỳ theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương)

* Theo quy định tại Quyết định 101/2008/QĐ-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ

Tài chính; phí 1 xe ô tô VTHK thực hiện 01 lượt kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo

vệ môi trường là từ 210.000 đồng đến 300.000 đồng tuỳ theo tải trọng phương tiện

+ Quy định liên quan đến quá trình vận hành, khai thác xe ô tô:

* Theo quy định tại Thông tư 151/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài

chính Hướng dẫn về Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; 1 xe ô

tô VTHK phải đóng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự mỗi năm từ 1.404.000 đồng

đến 4.700.000 đồng tuỳ theo tải trọng xe, riêng xe ô tô KD vận tải taxi phí bảo hiểm

bằng 150% so với xe ô tô cùng loại, xe ô tô buýt phí bảo hiểm 1.825.000 đồng;

* Bắt đầu 1/1/2013 các loại xe ô tô, trong đó có xe ô tô VTHK, phải đóng phí

bảo trì đường bộ được quy định tại Nghị định 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của

Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ

* Trong khi dừng đón, trả khách tại các bến xe ô tô khách, các điểm dừng, đỗ

được đầu tư xây dựng các xe ô tô vận tải khách phải đóng các loại phí (giá) dịch vụ

xe ra vào bến, bãi đỗ xe theo quy định của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương được quy định tại Thông tư số 129/2010/TT-BTC-BGTVT ngày

27/8/2010 của liên Bộ Tài chính – Giao thông vận tải

* Để vận hành các xe ô tô VTHK sử dụng các loại xăng, dầu diezel; thông

qua việc sử dụng các loại nhiên liệu này các doanh nghiệp VTHK phải gián tiếp

đóng thuế bảo vệ môi trường 1.000 đồng/lít

* Đối với vận tải taxi, mỗi khi chi phí đầu vào có sự biến động hoặc tuỳ theo

tình hình cung cầu trên thị trường, để thực hiện giá cước sau khi điều chỉnh xe taxi

phải chi phí cho việc kiểm định đồng hồ tính tiền gắn trên xe

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Quy định liên quan đến hành khách:

* Đối với VTHK theo tuyến cố định, VTHK theo hợp đồng, du lịch, và taxi, giá vé, giá cước, giá hợp đồng vận chuyển doanh nghiệp tự quyết định dựa trên quy luật giá trị và cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên trước khi thực hiện giá mới doanh nghiệp phải đăng ký với Sở GTVT, Sở Tài chính và Cục thuế địa phương; niêm yết công khai theo quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 17/8/2010 của liên Bộ GTVT - Tài chính và Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính

* Đối với giá cước VTHK bằng xe buýt, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giá cước

* Doanh nghiệp KD VTHK phải thanh toán lại tối thiểu 70% tiền vé với hành khách đã mua vé từ chối chuyến đi chậm nhất trước khi khởi hành 30 phút

f Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại bến xe

TT Tiêu chí phân loại Đ vị

tính

Loại bến xe Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6

1 Tổng diện tích (tối thiểu) M2

Điều hòa

Điều hòa

Quạt điện Quạt điện Quạt điện

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

(Có nơi phục vụ người khuyết tật)

13 Đường ra xe, vào bến - riêng biệt riêng biệt riêng biệt chung Chung chung

15 Hệ thống thoát nước Có hệ thống thoát nước bảo đảm không ứ đọng nước

16 Hệ thống phát thanh,

thông tin chỉ dẫn

Có hệ thống phát thanh, thông tin chỉ dẫn hành khách, lái

xe, nhân viên phục vụ

+ Luật GTĐB năm 2008 quy định: Kết cấu hạ tầng GTĐB gồm công trình

đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên

đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ

+ Sở Giao thông vận tải xếp loại bến xe ô tô khách và công bố đưa bến xe

vào hoạt động;

+ Bến xe ô tô khách có trách nhiệm thực hiện biểu đồ chạy xe do cơ quan

quản lý tuyến ban hành và các quy định khác về quản lý hoạt động VTHK bằng ô tô

theo tuyến cố định;

+ Thu giá dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến theo đúng quy định

+ Thông tư 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT Quy định về

bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải, quy định: Việc khai

thác, KD bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ do DN thực hiện; Bến xe phải xây dựng

theo quy chuẩn tương ứng với từng loại bến xe

g Quy định về vận tải liên vận quốc tế

+ Thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường

bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và

Chính phủ nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào; Bộ GTVT ban hành Thông tư số

38/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp

định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện

cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa

Việt Nam và Chính phủ nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia; Bộ GTVT ban hành Thông tư số 10/2006/TT-BGTVT ngày 1/11/2006 Hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia Hiệp định quy định số lượng phương tiện của mỗi nước qua lại các cửa khẩu trên biên giới 2 nước là 300 xe ô tô

+ Thực hiện Hiệp định Vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; Bộ GTVT ban hành Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29/6/2012 Hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường

bộ giữa Chính phủ nước Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa Hiệp định quy định số lượng phương tiện của mỗi nước qua lại các cửa khẩu trên biên giới 2 nước là 500 xe ô tô (cả xe vận tải hàng hoá và hành khách)

+ Thực hiện Hiệp định về Tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và người qua lại biên giới các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS); Bộ GTVT ban hành Thông tư số 29/2009/TT-BGTVT ngày 17/11/2009 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hoá qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng

1.3.1.2 Tổ chức quản lý

a) Chủ thể quản lý (Các cơ quan quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô)

Cùng lĩnh vực vận tải hành khách, nhưng VTHK bằng đường sắt, đường hàng không gần như chỉ có Bộ GTVT là cơ quan quản lý Nhà nước đảm trách, không có sự tham gia của các bộ, ngành nào khác Đối với VTHK bằng ô tô, có rất nhiều cơ quan Nhà nước tham gia quản lý Không kể Quốc hội và Chính phủ ban hành rất nhiều luật, nghị định và các quy định liên quan đến VTHK bằng ô tô, có thể liệt kê các cơ quan chủ yếu sau đây:

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Bộ Kế hoạch – Đầu tư: Thẩm định quy hoạch phát triển ngành công nghiệp

ô tô, xe máy cùng với việc phê duyệt và quản lý các dự án đầu tư về sản xuất và lắp

ráp ô tô, xe máy có nguồn vốn FDI

+ Bộ Công thương: Chủ trì việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành công

nghiệp ô tô, xe gắn máy, ban hành các tiêu chuẩn cần thỏa mãn đối với cơ sở công

nghiệp ô tô, xe máy cũng như việc chủ trì kiểm tra, đánh giá năng lực các cơ sở đó

để cấp phép cho các cơ sở đó đi vào hoạt động; Ban hành các quy định về xuất nhập

khẩu ô tô, xe máy cùng phụ tùng thay thế

+ Bộ Khoa học – Công nghệ: Thẩm định và ban hành các quy chuẩn, các tiêu

chuẩn liên quan tới sản xuất, kiểm tra chất lượng về xe ô tô, xe máy; Kiểm định

đồng hồ tính tiền của xe taxi

+ Bộ Tài nguyên – Môi trường: Thẩm định và ban hành các tiêu chuẩn về khí

thải của các loại ô tô, xe máy

+ Bộ Tài chính: Ban hành các loại phí cầu đường, lệ phí chước bạ, cùng

các sắc thuế như thuế xuất nhập khẩu và tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô, xe máy; Ban

hành các quy định về quản lý giá vé VTHK bằng ô tô, giá các dịch vụ tại bến xe ô

tô khách; Kiểm hóa, cho phép thông quan đối với các loại ô tô, xe máy và các phụ

tùng thay thế nhập khẩu

+ Bộ Công an: Cấp đăng ký và biển số ô tô, xe máy; kiểm tra, xử phạt các vi

phạm trong lĩnh vực VTHK bằng ô tô theo quy định của Chính phủ

+ Bộ Thông tin – Truyền thông: Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tần số vô

tuyến điện và sóng thiết bị giám sát hành trình của xe

+ Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch: Hướng dẫn quản lý hoạt động VTHK du

lịch bằng xe ô tô

+ Bộ Giao thông vận tải: Theo quy định tại Nghị định số 107/2012/NĐ-CP

ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ

GTVT, Bộ GTVT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước

về GTVT đường bộ trong phạm vi cả nước

Đối với lĩnh vực VTHK bằng ô tô, Bộ GTVT có nhiệm vụ:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện kinh doanh vận tải, cơ chế, chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải theo quy định của Chính phủ; 2- Quy định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

3- Quy định và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Quy định việc cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

4- Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

5 Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ vận hành, khai thác vận tải;

6- Quy định việc đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn cho người điều khiển phương tiện Giao thông đường bộ

* Tổng cục Đường bộ Việt nam là cơ quan trực thuộc Bộ GTVT, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ GTVT quản lý Nhà nước chuyên ngành GTVT đường bộ và thực thi nhiệm vụ quản lý Nhà nước về GTVT đường bộ trong phạm vi cả nước

+ Uỷ ban nhân dân các tỉnh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Thực

hiện chức năng quản lý tổng thể trên lãnh thổ đối với ngành và lĩnh vực trực thuộc địa phương; bảo đảm việc thi hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân và cơ quan đóng chân trên địa bàn trong phạm vi những vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý theo lãnh thổ được pháp luật quy định

* Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về GTVT đường bộ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ GTVT

Đối với lĩnh vực VTHK bằng ô tô, Sở GTVT có nhiêm vụ:

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các

chính sách phát triển VTHK công cộng theo quy định của UBND tỉnh;

2- Tổ chức thực hiện việc quản lý VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp

đồng, vận tải khách du lịch và VTHK công cộng bằng xe buýt theo quy định của

pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT;

3- Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy hoạch được

phê duyệt; quản lý các tuyến VTHK; tổ chức quản lý dịch vụ VTHK trên địa bàn;

4- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ

môi trường đối với phương tiện GTĐB theo quy định của pháp luật và phân cấp

của Bộ GTVT;

5- Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao

thông, theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT;

6- Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi GPLX cho người điều

khiển phương tiện giao thông

b) Đối tượng bị quản lý (DN vận tải, người vận tải)

- Các tổ chức (các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các Hợp

tác xã), cá nhân kinh doanh hoặc có liên quan đến kinh doanh vận tải hành khách

bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải vận tải hành khách:

+ Kinh doanh các loại vận tải hành khách bằng xe ô tô;

+ Kinh doanh bến xe và các trạm dừng đỗ;

+ Quản lý và kinh doanh kết cấu hạ tầng;

- Cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ vận tải: lái xe, nhân viên phục vụ

- Hành khách đi xe

1.3.1.3 Phương pháp, công cụ quản lý

- Việc quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành

khách chủ yếu thông qua việc kiểm tra, cấp các loại giấy phép như:

+ Đăng ký kinh doanh;

+ Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

+ Giấy chứng nhận bến xe đủ điều kiện hoạt động;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Các loại giấy tờ của phương tiện giao thông;

+ Các loại bằng cấp, chứng chỉ của người tham gia hoạt động vận tải;

- Thông qua hồ sơ kê khai giá cước vận tải; việc phát hành vé…

- Thông qua thiết bị giám sát hành trình

- Thông qua báo cáo hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận tải khách bằng

xử lý vi phạm nếu có

1.3.1.4 Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm

- Định kỳ hoặc đột xuất, các cơ quan quản lý tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra hoạt động của đơn vị vận tải hành khách theo các nội dung:

+ Thực hiện các điều kiện kinh doanh theo giấy phép được cấp

+ Công tác quản lý tài chính;

+ Việc điều hành và tổ chức hoạt động vận tải của đơn vị

- Thông qua các lực lượng chức năng như Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông trực tiếp kiểm tra hoạt động trên đường giao thông

- Thông qua các thiết bị giám sát phát hiện các vi phạm của phương tiện

- Đối với tất cả các trường hợp vi phạm của đơn vị cũng như của cá nhân trực tiếp tham gia vận tải đều được xử lý vi phạm theo đúng quy định

1.3.1.5 Điều chỉnh bất cập

Hàng năm, thông qua công tác quản lý và phản ánh trực tiếp từ các tổ chức,

cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô, các cơ quan quản lý tổng hợp những bất cập, tồn tại cũng như đề xuất các giải pháp để điều chỉnh, bổ

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sung các quy định của Nhà nước nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý cũng như

nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị

1.3.2 Yêu cầu cơ bản của quản lý Nhà nước về giao thông vận tải

+Việc quản lý Nhà nước về giao thông vận tải phải đảm bảo thực hiện tốt các

yêu cầu sau đây:

1- Đảm bảo đúng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời

kỳ Đảm bảo GTVT phát triển theo hướng CNH – HĐH, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi

lại của nhân dân, phục vụ tốt nhất nhu cầu vận tải để phát triển kinh tế - xã hội

2- Hoạt động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong nước

cũng như của nước ngoài cho phát triển giao thông vận tải; khai thác tốt tài nguyên,

tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác, đồng thời bảo vệ môi trường

3- Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng và vận tải nhằm áp dụng công nghệ

xây dựng và vận tải tiên tiến, bảo đảm chất lượng với chi phí hợp lý, giao thông

thông suốt và an toàn

1.3.3 Chính sách vận tải

* Khái niệm

Chính sách có thể được hiểu là những phương sách, đường lối hoặc tiến trình

dẫn dắt hành động trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực của nền kinh

tế Chính sách là một trong những phương tiện để Nhà nước điều tiết và quản lý nền

kinh tế

Khía cạnh khác, chính sách được hiểu là một hệ thống những mục đích, biện

pháp, công cụ mà qua đó Đảng và Nhà nước quản lý sự phát triển của xã hội thông

qua các cơ quan của Nhà nước và tổ chức xã hội, nó bao gồm rất nhiều lĩnh vực liên

quan đến tất cả các ngành kinh tế, các vấn đề trong xã hội Chẳng hạn: Chính sách

đối nội, đối ngoại, văn hoá, giáo dục, y tế-kinh tế…

Chính sách vận tải thuộc phạm trù chính sách kinh tế, đó là chính sách

ngành, được đặt ra nhằm thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của ngành vận tải Nó có

tác động trực tiếp đến sự phát triển của hệ thống vận tải Cũng như một loại chính

sách thông thường, chính sách vận tải là một hệ thống các mục đích, các biện pháp,

các công cụ…nhằm phát triển đồng bộ các ngành vận tải trong khuôn khổ hệ thống

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vận tải quốc gia để thoả mãn tối đa nhu cầu vận chuyển của xã hội, chính sách vận tải là một bộ phận của chính sách kinh tế của Nhà nước Vì vậy nó phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

Các quyết định, định hướng phải phù hợp với đường lối kinh tế chung Những ý đồ của chính sách vận tải phải có tính khả thi và tính khách quan Các quyết định chính sách phải có tính pháp quy, có quy định rõ các phương tiện, các quyền hạn giải quyết

Đường lối chính sách phải đồng bộ, phối kết hợp với nhau, bổ sung cho nhau

* Nhiệm vụ của chính sách vận tải

Mục đích của chính sách vận tải là làm sao cho ngành vận tải thoả mãn tối

đa nhu cầu vận chuyển của xã hội, sử dụng tối ưu năng lực vận chuyển của từng ngành có xét đến đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng chuyên ngành vận tải và các yêu cầu của khách hàng Chính sách vận tải phải xác định những phương hướng chính, các bước phát triển từng ngành cũng như toàn bộ hệ thống vận tải Một cách khái quát nhiệm vụ của chính sách vận tải phải thực hiện được các nội dung sau:

- Phân bố khối lượng vận chuyển giữa các ngành vận tải sao cho phát huy hết những thế mạnh của từng ngành vận tải, tận dụng tối đa những ưu điểm vốn

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Lĩnh vực kỹ thuật: Chính sách vận tải sẽ đưa ra những quy chế, quy định để tối

ưu hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải: Mạng lưới đường giao thông, cơ cấu

phương tiện trong toàn bộ hệ thống và từng chuyên ngành, sản xuất trang thiết bị phụ

tùng thay thế, trang thiết bị cơ khí phục vụ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện

+ Lĩnh vực vận chuyển: Chính sách vận tải đưa ra những quy chế để tạo ra

mạng lưới vận tải thống nhất liên hoàn trong cả nước, xây dựng các hình thức tổ

chức vận chuyển hợp lý, phân công gián tiếp khối lượng vận chuyển một cách hợp

lý giữa các ngành vận tải

+ Lĩnh vực quản lý: Chính sách vận tải sẽ xây dựng hệ thống kế hoạch hoá, hệ

thống hạch toán kinh tế, đây chính là những công cụ quản lý Thiết lập các phương

pháp kế hoạch hoá và tổ chức kế hoạch hoá, thiết lập hệ thống các chỉ tiêu, hệ thống

thống kê, phục vụ cho hoạt động hạch toán kinh tế

+ Lĩnh vực tổ chức: Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngành,

từng chuyên ngành, địa phương và của các doanh nghiệp sao cho phù hợp với quy

mô, trình độ, và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có

Xây dựng các nguyên tắc thể lệ, các tiêu chuẩn mẫu nhằm tăng cường khả

năng phối hợp giữa các chuyên ngành vận tải với nhau, giữa vận tải với khách hàng

Xây dựng định hướng phát triển vận tải công cộng, vận tải chủ quản, tổ chức

liên thông giữa hệ thống vận tải quốc gia với hệ thống vận tải khu vực và quốc tế

1.3.4 Các yêu cầu của vận tải hành khách

Vận tải hành khách là ngành sản xuất vật chất đặc biệt mang tính phục vụ

(dịch vụ), để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách của xã hội thì vận tải cần

thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Vận chuyển an toàn Trong VTHK, yêu cầu an toàn là đảm bảo tiện nghi

gần với sinh hoạt bình thường của hành khách, tức bảo đảm chỗ ngồi hoặc chỗ nằm,

điều kiện ăn uống và có thể có phương tiện giải trí để giảm bớt sự mệt mỏi trong

thời gian hành khách ngồi trên phương tiện Bên cạnh đó việc lựa chọn thời điểm

khởi hành và kết thúc của một hành trình cũng rất quan trọng, giúp cho hành khách

thuận tiện cho việc đi lại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Vận chuyển nhanh chóng Đây cũng là một yêu cầu cơ bản đối với vận tải Trong VTHK, đồng thời với tăng tốc độ phương tiện là phải rút ngắn thời gian chờ đợi tại các bến, cảng Vì vậy, để đảm bảo vận chuyển nhanh chóng cần có biện pháp

tổ chức, phối hợp tốt các gian đoạn, các hoạt động trong quá trình vận tải Việc tăng tốc độ vận chuyển đến một mức nào đó đòi hỏi có những trang thiết bị cần thiết đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, khi đó chi phí vận tải có thể tăng lên + Vận chuyển tiết kiệm Để vận chuyển hành khách người ta phải bỏ ra chi phí, trên góc độ nền kinh tế thì đây là một khoản chi phí lớn mà nền kinh tế phải gánh chịu Vì vậy, việc giảm chi phí vận tải rất quan trọng, đòi hỏi các DN vận tải phải sử dụng các hình thức khai thác phương tiện và thiết bị hợp lý để góp phần giảm giá thành vận chuyển

+ Các yêu cầu khác Ngoài các yêu cầu kể trên, đối với VTHK người ta còn đề cập đến một số yêu cầu khác như tính tiện nghi, vận chuyển đều đặn đúng thời hạn,…

1.3.5 Đặc điểm vận tải khách bằng ô tô

Vận tải ô tô là hình thức vận tải phổ biến nhất, được dùng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân ở tất cả các quốc gia Vận tải ô tô có một số ưu điểm cơ bản đảm bảo cho nó phát triển nhanh trong thời gian gần đây Ưu điểm chính của của vận tải

ô tô là tính cơ động cao, tốc độ vận chuyển nhanh, giá thành vận chuyển trong khoảng cách ngắn thấp hơn so với vận chuyển đường sắt, đường thuỷ

Vận tải ô tô có thể thực hiện vận tải từ cửa đến cửa, không phải qua các hình thức vận tải khác Vận tải ô tô có thể thực hiện bất kỳ lúc nào trên các loại đường, thậm chí ở những nơi chưa có đường Ngoài chức năng vận chuyển độc lập, vận tải

ô tô còn hỗ trợ cho vận tải đường sắt, đường thuỷ, và hàng không

Phương tiện vận tải ô tô đa dạng, giá trị và chất lượng các loại phương tiện cũng rất khác nhau đáp ứng nhu cầu đa dạng của hành khách Đối với VTHK trong

đô thị, VTHK bằng xe buýt đem lại cho đô thị văn minh, thân thiện môi trường, giảm ùn tắc giao thông; ngược lại, sử dụng quá nhiều phương tiện vận tải cá nhân dẫn đến ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường

Vận tải ô tô có nhược điểm: Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật thấp hơn so với vận tải đường sắt và vận tải đường thuỷ; gây ô nhiễm môi trường và sử dụng nhiều

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đất đai; mức độ an toàn không cao, gây hệ luỵ bi thương cho nhiều gia đình, gánh

nặng đối với toàn xã hội; năng suất lao động thấp nên tiền lương chiếm một tỷ trọng

khá cao trong giá thành vận tải ô tô

1.3.6 Phương pháp đánh giá chất lượng vận tải hành khách

Như đã phân tích ở trên, VTHK là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, là ngành

dịch vụ nên mang tính xã hội cao, tạo ra sản phẩm không tồn tại dưới dạng hình thái

vật chất, nhằm thỏa mãn các nhu cầu kịp thời, tiện nghi, an toàn, hiệu quả,…nên

việc đánh giá chất lượng VTHK hết sức phức tạp Đánh giá chất lượng vận tải hành

khách người ta thường dùng đồng thời các phương pháp sau:

+ Tự đánh giá Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tự xác định bản thân thuộc

mức nào (đánh giá của bên thứ nhất)

+ Đánh giá của bên thứ hai Khách hành đánh giá

+ Đánh giá của bên thứ ba Đánh giá theo các tổ chức đánh giá chuyên

nghiệp (ISO)

Để đánh giá chất lượng VTHK cần đánh giá theo ba giai đoạn của quá trình

vận chuyển là trước, trong khi vận chuyển, và sau khi vận chuyển

+ Tiêu chí đánh giá chất lượng VTHK Chất lượng VTHK được đánh giá

theo các tiêu chí sau đây:

* Độ tin cậy, tính đảm bảo: thời gian xuất phát, thời gian đến (thời gian thực

hiện hành trình) đảm bảo đúng thời gian biểu, giá cước, an toàn, an ninh, sức khỏe

hành khách, hành lý đảm bảo;

*Tính nhanh chóng kịp thời;

* Tính thuận lợi, tiện nghi;

* Tính kinh tế

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận tải hành khách bằng ô tô

1.4.1 Các nhân tố bên trong

1.4.1.1 Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật

a Các văn bản chỉ đạo của Trung ương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Chỉ thị số 01/2004/CT-TTg Ngày 2/1/2004, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 01/2004/CT-TTg Về việc chấn chỉnh hoạt động vận tải khách liên tỉnh bằng ô tô; theo đó, Thủ tướng Chính phủ nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến các thiếu sót trong lĩnh vực VTHK liên tỉnh bằng ô tô là do công tác quản lý Nhà nước

về vận tải và trật tự ATGT của các cấp còn nhiều thiếu sót, một số bộ ngành và các cấp chính quyền địa phương còn buông lỏng quản lý, chưa tổ chức thực hiện, làm đúng và đầy đủ chức năng quản lý Nhà nước theo các quy định của pháp luật hiện hành Thủ tướng yêu cầu Bộ Văn hoá – Thông tin (nay là Bộ Thông tin – Truyền thông) chủ trì, phối hợp với Bộ GTVT và chính quyền địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về VTHK bằng ô tô

+ Nghị quyết số 88/NQ-CP Ngày 24/8/2011 Chính phủ ban hành Nghị quyết

số 88/NQ-CP Về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự ATGT; theo đó, Nghị quyết yêu cầu tăng cường các biện pháp quản lý ngay tại bến

xe, cương quyết không cho xuất bến đối với xe ô tô không đảm bảo các quy định liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện, tăng cường giám sát các

DN, HTX vận tải thực hiện việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho xe ô tô theo đúng quy định; đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ trên đường bộ; tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp lái xe ô tô VTHK vi phạm tốc độ, chở quá số người quy định, vi phạm thời gian lái xe, lái xe

sử dụng rượu bia,…

b Các cơ quan cùng tham gia công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật

+ Ban an toàn giao thông: Ban ATGT là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng chỉ đạo và giúp người lãnh đạo các cấp chỉ đạo thực hiện các chiến lược,

đề án,…về bảo đảm trật tự ATGT và các giải pháp liên ngành nhằm bảo đảm trật tự ATGT; Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn về các quy định pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ và các cấp trong công tác đảm bảo trật tự ATGT Ban ATGT được tổ chức theo ngành dọc từ Trung ương đến tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc

+ Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam: Hiệp hội Vận tải ô tô là tổ chức tự nguyện phi chính phủ của các pháp nhân, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vận tải ô tô

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hiệp hội có nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục hội viên hiểu rõ và thực hiện đúng các

quy định của Nhà nước trong lĩnh vực vận tải ô tô, đại diện cho hội viên kiến nghị

với các cơ quan Nhà nước về các chế độ, chính sách liên quan đến lĩnh vực vận tải ô

tô, đảm bảo cho vận tải ô tô phát triển bền vững; Hướng dẫn cho các doanh nghiệp

hội viên nôi dung tập huấn, cấp chứng nhận nhân viên phục vụ trên xe

1.4.1.2 Định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển

+ Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê

duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến

năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Trong đó quy hoạch vận tải hành khách

bằng ô tô:

* Đáp ứng được nhu cầu về VTHK với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo

đảm an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và hạn chế ô

nhiễm môi trường

* Khối lượng hành khách vận chuyển 5,6 tỷ hành khách với 154,56 tỷ hành

khách luân chuyển; tăng bình quân 11,2%/năm về hành khách luân chuyển

* Xe ô tô các loại có khoảng 3,2 đến 3,5 triệu xe;

* Hoàn thiện quy hoạch bến xe có quy mô phù hợp với khối lượng hành

khách đi, đến, đặc biệt là các đầu mối giao thông

* Hoàn chỉnh quy hoạch và hoàn thành xây dựng các điểm dừng trên các

tuyến VTHK đường dài, đặc biệt trên các quốc lộ; khoảng cách giữa các điểm dừng

khoảng 200-300 km

+ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 8/3/2012 Phê duyệt Đề án phát triển

VTHK công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020:

* Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020, VTHK công cộng bằng xe buýt

đóng vai trò then chốt và là nhiệm vụ chiến lược của đô thị trong việc khắc phục ùn

tắc giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông và giảm ô nhiễm môi trường

* Tập trung đầu tư phát triển xe buýt bảo đảm số lượng và chất lượng, nâng

cao chất lượng dịch vụ và tăng tần suất hoạt động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Xây dựng mạng lưới tuyến hợp lý, bảo đảm thuận lợi cho việc đi lại của người dân theo hướng phát triển xe buýt đến trung tâm các huyện, thị xã, các khu công nghiệp thuộc tỉnh, thành phố

* Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định việc trợ giá cho các tuyến xe buýt thiết yếu đáp ứng nhu cầu giảm ùn tắc giao thông nhưng có doanh thu chưa đủ bù đắp chi phí đối với các đô thị từ loại 2 trở lên, bảo đảm tính

ổn định của mạng lưới tuyến xe buýt

+ Quy hoạch phát triển GTVT của các địa phương Thực hiện Luật GTVT năm 2008, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều xây dựng và phê duyệt Quy hoạch phát triển GTVT của địa phương sau khi có sự thỏa thuận, thống nhất của Bộ GTVT Trong Quy hoạch phát triển GTVT địa phương không thể thiếu quy hoạch phát triển VTHK bằng ô tô

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài

1.4.2.1 Thủ tục hành chính trong vận tải hành khách bằng ô tô

Ngày 16/11/2010, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 45/NQ-CP về việc đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GTVT; riêng lĩnh vực VTHK bằng ô tô, Chính phủ yêu cầu Bộ GTVT chỉnh sửa, bổ sung, bãi bỏ nội dung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến 21 bộ TTHC trong lĩnh vực VTHK bằng ô tô, đảm bảo các TTHC được thực hiện một cách minh bạch, tạo thuận lợi cho người dân, đồng thời đảm bảo yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước

1.4.2.2 Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm

a Các cơ quan chủ yếu tham gia kiểm tra, xử lý vi phạm

+ Cảnh sát Giao thông: Cảnh sát GTĐB thuộc Tổng cục Cảnh sát- Bộ Công an, thực hiện chức năng, nhiệm vụ bảo đảm trật tự ATGT đường bộ Thông qua công tác bảo đảm trật tự ATGT đường bộ phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh kịp thời hoạt động vi phạm pháp luật của các loại tội phạm trên tuyến GTĐB theo quy định của pháp luật, nhằm bảo đảm trật tự ATGT đường bộ thông suốt, an toàn, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội

+ Thanh tra Giao thông đường bộ: Chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra giao thông được quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BGTVT ngày 19/3/2010 của Bộ

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

GTVT; Theo đó, trong lĩnh vực VTHK bằng ô tô, Thanh tra GTĐB có nhiệm vụ

thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá

nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động VTHK bằng ô

tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các cơ sở KD VTHK bằng ô tô, điểm dừng xe, đỗ xe,

bến xe, bãi đỗ xe, trạm dựng nghỉ, trạm thu phí,…

+ Quy định về trách nhiệm và hình thức xử lý kỷ luật: Ngày 02/12/2003, Bộ

GTVT ban hành Quyết định số 3633/2003/QĐ-BGTVT Quy định trách nhiệm và

hành thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, điều hành và

hoạt động KD VTHK bằng ô tô

1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô của một số

địa phương và bài học cho tỉnh Tuyên Quang

1.5.1 Kinh nghiệm một số địa phương trong công tác quản lý nhà nước về vận

tải hành khách bằng ô tô

1.5.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ

Tỉnh Phú Thọ nằm ở trung du bắc bộ, trên địa bàn tỉnh hiện có nhiều loại

hình vận tải hành khách đang tổ chức như: vận tải đường bộ, vận tải đường sắt và

vận tải đường thủy Với nhiều loại hình vận tải nêu trên cơ bản tỉnh Phú Thọ đã đáp

ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân

Mặt khác, Phú Thọ có nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua nên xe

khách của các tỉnh phía bắc như Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Sơn

La đều đi qua Phú Thọ

Với hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, các tuyến đường giao thông cơ bản

đã được nâng cấp cải tạo, các huyện, thành phố đều có bến xe khách đạt tiêu chuẩn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vì vậy việc quy hoạch luồng tuyến vận tải hành khách của tỉnh đã được xây dựng từ năm 2005 Các tuyến xe khách nội tỉnh, ngoài loại hình vận tải khách theo tuyến cố định còn có vận tải khách bằng xe buýt hoạt động hầu hết từ các huyện, thị xã đi về thành phố Việt Trì Ngoài ra, việc đầu tư đạt chuẩn các bến xe khách đã nâng cao được hiệu quả quản lý phương tiện ngay từ bến xe

Ngay từ năm 2000, tỉnh Phú Thọ đã có kế hoạch phát triển phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh, trong đó có kế hoạch phát triển phương tiện vận tải hành khách Chính vì vậy mà các tổ chức, cá nhân có căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện phù hợp với nhu cầu vận tải

Bằng các chính sách ưu đãi đầu tư, tỉnh đã thu hút được các thành phần kinh

tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực vận tải hành khách như xây dựng nhà máy lắp ráp

ô tô, thành lập doanh nghiệp và đưa phương tiện đến hoạt tại tỉnh, đầu tư xây dựng các bến xe khách

Với việc nỗ lực đầu tư và các chính sách thu hút đầu tư, đến nay tỉnh Phú Thọ có trên 10.000km đường giao thông, trong đó có trên 5.000km đường quốc lộ

và đường tỉnh đã được nâng cấp, có gần 100 km đường cao tốc; trên 1.000 xe khách hoạt động theo tuyến cố định, 120 xe buýt và 700 xe taxi; tất cả các huyện, thị xã, thành phố đều có từ 1 đến 2 bến xe khách đạt tiêu chuẩn từ loại 4 trở lên; có 3 doanh nghiệp lắp ráp ô tô với sản lượng 1.000 xe/năm; trên 10 doanh nghiệp ngoại tỉnh đưa 500 xe khách đến hoạt động thường xuyên tại tỉnh

Với hệ thống hạ tầng thuận lợi và đội ngũ phương tiện đông đảo, sản lượng vận tải hành khách của tỉnh Phú Thọ luôn đạt mức cao Khối lượng vận chuyển hành khách đạt 5,2 triệu hành khách/năm, sản lượng vận chuyển hành khách đạt 430,5 triệu hành khách.km/năm

1.5.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hà Giang

Hà Giang là tỉnh biên giới phía bắc, có biên giới giáp Trung Quốc Do đặc thù là tỉnh cuối cùng của các tuyến vận tải liên tỉnh nên đặc thù là không có các tuyến vận tải của các tỉnh lân cận đi qua

Với địa hình hiểm trở, cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, dân cư nằm rải rác không tập trung nên việc tổ chức quản lý, kinh doanh, hoạt động vận tải hành khách gặp nhiều khó khăn

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tuy nhiên, với biện pháp quản lý chặt chẽ cũng như việc tổ chức vận tải hợp

lý, vận tải hành khách tỉnh Hà Giang các năm qua vẫn đáp ứng tốt được nhu cầu đi

lại của nhân dân đảm bảo ổn định, an toàn

Hà Giang mới đầu tư xây dựng được 2 bến xe khách ở thành phố Hà Giang,

các huyện thị xã còn lại đều chưa có bến xe được công nhận

Ngành giao thông vận tải của tỉnh thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn,

bồi dưỡng cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe các quy định về đảm bảo

trật tự an toàn giao thông Đồng thời thường xuyên tổ chức kiểm tra tình trạng kỹ

thuật của phương tiện tham gia vận tải hành khách của các đơn vị vận tải

Giao cho các phòng chức năng của các huyện trực tiếp quản lý bến xe các

huyện mặc dù bến xe huyện chưa được đầu tư xếp loại công nhận

Tỉnh cũng chỉ đạo lực lượng chức năng chốt chặn ở hầu hết các tuyến giao

thông huyết mạch, xử lý nghiêm tất cả các trường hợp vi phạm về trật tự an toàn

giao thông

Tỉnh còn quy định là tất cả các xe liên tỉnh khi đến Hà Giang đều phải vào

bến xe của thành phố, sau đó từ thành phố đi các huyện do phương tiện của tỉnh

đảm nhận Việc này giúp cho việc đảm bảo trật tự đô thị của thành phố Hà Giang,

đồng thời đảm bảo an toàn giao thông đối với các tuyến vận tải đi các vùng núi có

địa hình hiểm trở

Với việc quản lý chặt chẽ và tổ chức hoạt động vận tải khoa học, trong

những năm qua vận tải hành khách của tỉnh Hà Giang luôn đảm bảo ổn định, an

toàn, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân; các cơ quan quản lý nhà

nước nắm chắc được hoạt động của các đơn vị vận tải

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý nhà nước về vận tải hành khách của tỉnh

Tuyên Quang

Qua kinh nghiệm quản lý nhà nước của tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hà Giang, có

thể rút ra một số bài học đối với tỉnh Tuyên Quang trong việc tăng cường công tác

quản lý nhà nước về vận tải hành khách, cụ thể:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thứ nhất, cần phải tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND,

UBND tỉnh và đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành liên quan trong công

tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách

Thứ hai, thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến các đối

tượng tham gia và trực tiếp điều hành hoạt động vận tải

Thứ ba, kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo, tổ chức quản lý điều hành

hợp lý phù hợp với điều kiện của địa phương nhằm nâng cao vai trò lãnh đạo cũng như việc giám sát thực hiện của các cơ quan quản lý nhà nước

Thứ tư, có cơ chế chính sách ưu đãi nhằm thu hút các thành phần kinh tế đầu tư

cơ sở hạ tầng và tham gia hoạt động vận tải hành khách

Thứ năm, tăng cường việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý đối với

các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách

Tóm lại: Chương 1 đã giới thiệu cơ sở lý luận chung về quản lý Nhà nước và

quản lý Nhà nước về VTHK bằng ô tô Bên cạnh đó, chương cũng trình bày khái quát những khái niệm về vận tải, vận tải hành khách, hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô và hệ thống tổ chức, quản lý điều hành VTHK bằng xe ô tô trên phạm

vi cả nước Đây là tiền đề, là cơ sở lý luận cho việc xem xét, đánh giá thực trạng ở mỗi địa phương, từ đó đề xuất giải pháp quản lý nhà nuớc để phát triển VTHK bằng

xe ô tô ở các chương tiếp theo

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nội dung đề tài cần giải quyết những

câu hỏi sau:

- Quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô và nội dung quản lý

NSNNNhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô tại địa phương?

- Các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà

nước về vận tải hành khách bằng ô tô?

- Hiện trạng quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô những năm

qua tại tỉnh Tuyên Quang?

- Những bất cập, hạn chế chủ yếu trong quản lý Nhà nước về vận tải hành

khách bằng ô tô tại tỉnh Tuyên Quang?

- Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về vận tải hành

khách bằng ô tô tại tỉnh Tuyên Quang thời gian tới?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Từ các thông tin công bố chính thức của các cơ quan Nhà nước Các nghiên

cứu của cá nhân , tổ chức về Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô nói chung và

quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

nói riêng… Những thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện và

một số địa phương, các chính sách của tỉnh đối với quản lý Nhà nước về vận tải

hành khách bằng ô tô và các vấn đề có liên quan đến đề tài do các cơ quan chức

năng của tỉnh cung cấp

Các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài thu thập từ Báo cáo của Sở Giao thông

Vận tải Tuyên Quang, UBND tỉnh Tuyên Quang về vận tải hành khách bằng ô tô

trên địa bàn tỉnh qua các năm 2009 - 2013 Ngoài ra thu thập thông tin, số liệu qua

niên giám thống kê, các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo của các Hạt giao thông, thu

thập qua cổng thông tin điện tử của tỉnh Tuyên Quang và website của Chính phủ, Bộ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tài chính, các ngành khác có liên quan

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Sau khi thu thập, các thông tin được tiến hành phân loại, lựa chọn, sắp xếp thành các bảng số liệu để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu đề tài

Sử dụng bảng tính Exel để tổng hợp số liệu và lên các biểu số liệu chi tiết

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội

đã được lượng hoá có một nội dung, tính chất tương tự nhau So sánh các nhiệm vụ kế hoạch; so sánh qua các giai đoạn khác nhau; so sánh các đối tượng tương tự; so sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến So sánh kết quả hoạt động quản lý vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang qua các năm, các thời kỳ Biểu hiện bằng số: Có thể tính theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%)

- Phương pháp phân tổ: Những thông tin thứ cấp khi thu thập được sẽ tiến hành phân tổ, phân nhóm theo một số tiêu thức Phương pháp phân tổ sẽ giúp nhìn nhận rõ ràng những số liệu đã thu thập được để có thể đi đến kết luận chính xác nhất

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Là phương pháp thăm dò ý kiến của các chuyên gia, giáo viên hướng dẫn, các lãnh đạo, đồng nghiệp có kinh nghiệm đánh giá về hoạt động quản lý vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nhằm thu thập ý kiến đóng góp, kinh nghiệm quý báu và thực tế

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vận tải hành khách bằng ô tô

Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước về vận tải khách bằng ô tô

Thực hiện nhiệm vụ chính trị

Tạo môi trường kinh doanh vận tải

Chất lượng dịch vụ vận tải

Đảm bảo

an toàn giao thông

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thực hiện theo Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ

Giao thông vận tải, quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng

xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

- Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố tuyến vận tải hành khách cố định

liên tỉnh;

- Sở Giao thông vận tải công bố tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh và

phối hợp với Sở Giao thông vận tải đầu kia quản lý hoạt động khai thác vận tải liên

tỉnh Quản lý vận tải khách bằng xe taxi, xe hợp đồng

- Thực hiện nhiệm vụ chính trị: Giao thông vận tải là mạch máu của quốc

gia Giao thông vận tải đóng vai trò quan trọng trong công tác an ninh quốc phòng

của đất nước Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải được xây dựng ngoài việc

đáp ứng được sự phát triển kinh tế còn phải tạo ra được một thế trận liên hoàn phục

vụ cho công tác quốc phòng toàn dân và thích ứng chiến lược an ninh quốc phòng

Ngoài ra quản lý Nhà nước về vận tải còn phải đảm bảo các thành phần kinh tế

tham gia kinh doanh ổn định, đúng quy định của pháp luật và đảm bảo an ninh trật

tự, điều này cũng gián tiếp tạo ổn định về mặt chính trị của đất nước

- Tạo môi trường kinh doanh vận tải: Trong điều kiện thị trường có sự tham

gia của nhiều thành phần kinh tế thì vai trò quản lý của Nhà nước có ý nghĩa rất

quan trọng

+ Cùng với sự mở cửa, hội nhập của nền kinh tế Trong vận tải số lượng

phương tiện cũng không ngừng tăng nhanh và các doanh nghiệp tham hoạt động

ngày một nhiều tất yếu sẽ dấn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, gây lộn

xộn mất trật tự trong vận tải Mặt khác số lượng phương tiện cũ nát, dư thừa trong

vận tải chiếm khoản 30% số lượng phương tiện Số lượng phương tiện này cần phải

thanh lý và đổi mới nâng cao chất lượng phương tiện Theo quy định hiện hành,

trong quá trình quản lý sắp xếp lại trật tự vận tải cơ quan quản lý nhà nước đã kiên

quyết không cấp phép cho số lượng phương tiện này tham gia kinh doanh vận tải để

đảm bảo cho hành khách đi xe Nhưng bất chấp quy định hiện hành và vì mưu sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

các chủ xe này vẫn đưa xe vào hoạt động, trong quá trình hoạt động bất hợp pháp

họ chốn tránh sự kiểm soát của cơ quan chức năng Nếu các cơ quan chức năng phát hiện thì họ chấp nhận tìm cách hối lộ hay còn gọi là “làm luật” Nhìn về góc độ cơ quan quản lý chuyên ngành giao thông thì hiện tượng này đã làm mất trật tự an toàn vận tải Cụ thể là các xe không đủ tiêu chuẩn vẫn hoạt động ngoài vòng kiểm soát chạy lòng vòng không vào bến đón trả khách người ta gọi đây là xe dù Một yếu tố nữa cũng tạo nên trật tự vận tải đó là công tác quản lý bến xe Bến

xe là nơi để hành khách lên, xuống và nơi phục vụ hành khách trong khi chờ đợi, cung cấp các thông tin hành khách đi xe Nếu xét trong toàn bộ quá trình vận tải thì bến xe là nơi để thực hiện một công đoạn của quá trình vận tải Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước đã tiến hành quản lý nhà nước thông qua bến xe Các quy định hiện hành đã ủy quyền cho bến xe thực hiện một số chức năng quản lý mà cơ quan quản lý nhà nước giao Điều này đã làm cho bến xe có vai trò quan trọng trong quá trình vận tải Nhưng trong thời gian qua bến xe chưa được quan tâm đúng mức do đó hệ thống bến xe chưa được quy hoạch đồng bộ Mặc dù cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trong những năm qua đã được xây dựng mới nhiều, nâng cấp cải tạo phục vụ nhu cầu đi lại thuận tiện cho nhân dân Đa số các bến xe khách chưa được đầu tư hệ thống nhà chờ, sân bãi, nơi ra vào

do đó không thu hút được hành khách và phương tiện ra vào để đón trả khách Công tác quản lý bến xe còn nhiều yếu kém và tiêu cực đã gây phiền nhiễu cho chủ phương tiện và hành khách đi xe Chính vì vậy bến xe chưa phát huy được chức năng vốn có của nó đối với quá trình vận tải và chức năng mà cơ quan quản lý nhà nước ủy quyền cho nó

- Chất lượng dịch vụ vận tải: Đây là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp công tác quản

lý vận tải khách bằng ô tô Chất lượng dịch vụ vận tải thể hiện ở tính tiện lợi, nhanh chóng, hiệu quả của hoạt động vận tải Để đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải chúng ta đánh giá trên các khía cạnh sau:

+ Sự thuận lợi trong hành trình đi lại của hành khách

+ Tiện nghi phục vụ hành khách trong chuyến đi

+ Vấn đề an toàn giao thông vận tải đối với hành khách đi xe

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thứ nhất sự thuận lợi trong hành trình đi lại của hành khách Ưu diểm nổi bật

của vận tải khách bằng ô tô đó là vận tải triệt để, nghĩa là phương thức vận tải này

có thể đáp ứng nhu cầu của hành khách là tới tận nơi mình đến vận tải từ cửa đên

cửa Với ưu điểm của mình vận tải khách bằng ô tô đã chiếm lĩnh được các thị

trường vận tải mà các phương thức vận tải khác không thể vươn tới được Mặt khác

để phục vụ chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước đưa vận tải đến vùng sâu, vùng

xa thì vận tải ô tô đã thực hiện được điều này Trên thực tế nhu cầu đi lại của hành

khách phát sinh tại mọi nơi có phân bố dân cư mặc dù ở đó có dân cư tập trung hay

không tập trung Việc hoạt động vận tải hành khách nếu chỉ dựa trên thị trường “bột

phát” của vận tải thì hoàn toàn chưa đủ Kinh nghiệm quản lý hoạt động vận tải

trong thời gian qua cho thấy rằng việc khái quát hóa, định lượng một cách tương đối

nhu cầu sẽ giúp cho quá trình quản lý đạt hiệu quả hơn Căn cứ vào nghiên cứu đó

việc tổ chức vận tải hành khách được thiết lập theo một mạng lưới vận tải Đối với

các nhu cầu vận tải phát sinh mà điểm đi và điểm đến tại các vùng dân cư tập trung

thì việc tổ chức vận tải sẽ thuận lợi Ngược lại các nhu cầu vận tải phát sinh tại

những nơi không tập trung dân cư như các vùng xa xôi hẻo lánh thông thường một

chuyến đi của hành khách phải thực hiện theo chặng Khi đó công tác tổ chức phối

hợp vận tải hành khách có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo thuận lợi hành trình đi

lại của hành khách

Thứ hai tiện nghi phục vụ hành khách trong chuyến đi đặc biệt đối với vận tải

hành khách liên tỉnh hành trình thời gian dài thì tiện nghi phục vụ trong chuyến đi

giúp giảm bớt sự mệt mỏi và căng thẳng cho hành khách đi xe Hiện nay các tiện

nghi phục vụ hành khách mới ở mức sơ khai chưa thể hiện được tính văn minh

trong vận tải hành khách

Như chúng ta đã biết, chất lượng dịch vụ vận tải hành khách trong chuyến đi

không chỉ phụ thuộc vào chất lượng phương tiện vận tải hành khách mà còn phụ

thuộc vào công tác tổ chức phối hợp để phục vụ hành khách trên chặng đường, sau

mỗi chặng đường nhất định hành khách phải được nghỉ ngơi và giải quyết nhu cầu

cá nhân Nên một trong những nguyên nhân khiến cho vận tải hành khách bằng ô tô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

của chúng ta chưa thực hiện đúng vai trò của nó một phần cũng là do chất lượng dịch vụ vận tải

- Đảm bảo an toàn giao thông đây là vấn đề quan tâm của các nước trên thế

giới và là vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi cần phải có nhiều biện pháp đồng bộ, quyết liệt mạnh mẽ nhằm kiềm chế sự gia tăng tai nạn giao thông

Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông bao gồm:

+ Kết cấu hạ tầng giao thông còn nhiều bất cập nhiều tuyến đường đã được mở mới, nâng cấp, cải tạo nhưng chưa đáp ứng được sự gia tăng phương tiện, mật độ giao thông, tốc độ xe chạy được nâng cao nhưng tiêu chuẩn an toàn giao thông chưa hiện đại vẫn chủ yếu là dòng xe hỗn hợp, không tách được các dòng xe cơ giới và dòng xe thô sơ, nút giao thông liên tục chủ yếu là giao cắt đồng mức, tầm nhìn hạn chế vùng dân cư phát triển dọc và sát các trục đường là nguy cơ tiềm ẩn làm tăng tai nạn giao thông

+ Một số khâu trong công tác quản lý nhà nước làm chưa tốt: Các Bộ, các Ngành, các địa phương trong thời gian qua tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng còn hạn chế chưa đáp ứng được tình hình giao thông phức tạp, dư luận xã hội lên án nghiêm khắc các hành vi vi phạm, việc xử phạt chưa nghiêm, còn bỏ qua nhiều hành vi vi phạm dẫn đến không tạo được môi trường giao thông có ý thức, kỷ luật đây cũng là nguyên nhân làm tăng tai nạn giao thông

+ Ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông đặc biệt là người lái xe đây là nguyên nhân chính Ý thức chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông còn thấp, thiếu tự giác, thói quen tùy tiện, vô kỷ luật trong giao thông còn phổ biến, nhiều lái xe chạy quá tốc độ quy định, tránh vượt ẩu, tạt ngang đầu

xe, uống rượu bia khi điều khiển phương tiện, không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không hợp lệ vẫn điều khiển phương tiện và chở quá số khách quy định, tranh giành khách trên đường, đỗ bừa bãi

Vì vậy an toàn giao thông gắn bó chặt chẽ với sự hiểu biết pháp luật về giao thông, ý thức chấp hành pháp luật cũng như kỹ năng điều khiển phương tiện giao thông của người lái xe Do đó đào tạo, sát hạch nghiêm túc là biện pháp phòng ngừa

từ xa, tạo cho đội ngũ lái xe hiểu biết, có ý thức chấp hành pháp luật về giao thông

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và kỹ thuật điều khiển phương tiện giao thông thành thạo là biện pháp tích cực góp

phần làm giảm tai nạn giao thông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH TUYÊN QUANG 3.1 Khái quát về giao thông vận tải và vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

5.868 km2

Hàm Yên; vùng đối núi phía Nam huyện Sơn Dương; vùng đồi núi giữa tỉnh gồm phía Bắc huyện Sơn Dương, huyện Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang Có mạng lưới giao thông đường bộ phân bố khá rộng khắp với các trục Quốc lộ, Đường tỉnh

đã và đang được đầu tư nâng cấp đường bộ

Điều kiện thiên nhiên thuận lợi: Khí hậu Tuyên Quang, có hai mùa rõ rệt,

mùa đông lạnh - khô hạn và mùa hè Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.295 - 2.266 mm Nhiệt độ trung bình 22-230C Độ ẩm bình quân năm là 85% Khí hậu Tuyên Quang rất thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi, đặc biệt

là cây công nghiệp (chè, mía), cây ăn quả (cam, quýt, ) và chăn nuôi gia súc, gia cầm trên quy mô lớn Tuyên Quang có nhiều sông suối lớn Hệ thống sông suối này, ngoài ý nghĩa sinh thái và phục vụ sản xuất, đời sống, còn chứa đựng nhiều tiềm năng phát triển thuỷ điện Có các sông lớn trong đó, Sông Lô, chảy qua tỉnh dài 145 km, lưu lượng lớn nhất 11.700 m3/giây Sông Gâm, chảy qua tỉnh dài 170 km, có khả năng vận tải đường thuỷ, nối các huyện Na Hang, Chiêm Hoá với tỉnh lỵ; sông Phó Đáy, chảy trên địa phận Tuyên Quang dài 84 km

Ngày đăng: 05/10/2016, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN