Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do công tác quản lý nhà nước về vận tải và trật tự ATGT của các cấp còn nhiều thiếu sót, hạn chế các cơ quan chức năng và cấp chính quyền địa ph
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn với đề tài “Tăng cường công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” là công trình nghiên cứu
khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu trong Luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Vũ Văn Nhiên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận, ngoài sự nỗ lực của bản thân tác giả đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập và làm luận văn cao học
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Bá Uân, người đã tận tình hướng dẫn và động viên tác giả trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã quan tâm, góp ý và nhận xét cho bản luận văn của tác giả Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo đã giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian qua
Xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo và gia đình mạnh khỏe hạnh phúc, tiếp tục sự nghiệp đào tạo cho các thế hệ học sinh, sinh viên đạt được nhiều thành công hơn nữa trên con đường học tập và nghiên cứu khoa học
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Vũ Văn Nhiên
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách 4 1.1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước đối với giao thông vận tải 4
1.1.2 Khái niệm và các loại hình vận tải hành khách bằng xe ô tô 6
1.1.3 Nội dung quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng xe ô tô 8
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với vận tải khách bằng xe ô tô 27
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh 30
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô 32
1.2.1 Kinh nghiệm một số địa phương 32
1.2.2 Những bài học rút ra cho Lạng Sơn về công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô 34
1.3 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 35
Kết luận Chương 1 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 38
2.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế xã hội 38
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 38
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 40
2.1.3 Đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông 41
2.2 Thực trạng hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 45 2.2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 45
2.2.2 Nhu cầu vận chuyển hành khách 48
Trang 42.2.3 Tình hình kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn 57
2.3 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 59
2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước làm công tác quản lý vận tải hành khách bằng ô tô tại tỉnh Lạng Sơn 59
2.3.2 Các văn bản quy định và hướng dẫn của địa phương về quản lý vận tải hành khách bằng ô tô 64
2.3.3 Công tác quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông 66
2.3.4 Đầu tư cho lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô 69
2.3.5 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát 71
2.4 Kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô 72
2.4.1 Kết quả đạt được 72
2.4.2 Hạn chế, bất cập 72
2.4.3 Nguyên nhân hạn chế, bất cập 73
Kết luận Chương 2 75
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 76
3.1 Quan điểm và định hướng phát triển và thực hiện quản lý Nhà nước về giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 76
3.1.1 Quan điểm phát triển 76
3.1.2 Định hướng phát triển giao thông vận tải của Lạng Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 78
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 79
3.2.1 Giải pháp về hoàn thiện chính sách thể chế về vận tải hành khách 79
3.2.2 Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch phát triển vận tải hành khách bằng ô tô85 3.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch về vận tải hành khách 88
3.2.4 Giải pháp về thanh tra, kiểm tra 90
Trang 53.2.5 Giải pháp về tổ chức bộ máy, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý vận tải hành
khách bằng xe ô tô 93
Kết luận Chương 3 96
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ mô phỏng quan hệ quản lý 4
Hình 1.2 Cơ cấu bộ máy QLNN về VTHK 10
Hình 1.3 Các loại hình đơn vị kinh doanh VTHK bằng xe ô tô 11
Hình 2.2 Các cơ quan quản lý Nhà nước về VTHK bằng ô tô tại tỉnh Lạng Sơn 60
Hình 2.3 Mô hình tổ chức của Sở GTVT tỉnh Lạng Sơn 61
Hình 2.4 Sơ đồ Tổ chức và quản lý bến xe khách 69
Hình 2.5 Nguồn vốn đầu tư cho giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2008-2016 69
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại bến xe 105
Bảng 2.1: Tổng hợp số tuyến vận tải khách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 107
Bảng 2.2: Nhu cầu đi lại, phương tiện vận tải khách tuyến liên tỉnh 49
Bảng 2.3: Tổng hợp phương tiện vận tải khách hợp đồng qua các năm 53
Bảng 2.4: Tổng hợp nhu cầu đi lại, khả năng đáp ứng vận tải bằng taxi 54
Bảng 2.5: Tổng hợp số lượng phương tiện qua các năm 59
Bảng 2.6: Hiện trạng hoạt động của bến xe tỉnh Lạng Sơn 68
Bảng 2.7: Tình trạng công tác thanh tra, kiểm tra 71
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
ATGT An toàn giao thông BOT Xây dựng-kinh doanh-chuyển giao
BT Xây dựng-chuyển giao
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin
GDP Tổng sản phẩm quốc nội GNP Tổng sản phẩm quốc dân GTĐB Giao thông đường bộ GTVT Giao thông vận tải HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giao thông vận tải giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bởi nó đáp ứng nhu cầu đi lại, giao lưu của nhân dân và vận chuyển hàng hóa, vận chuyển khách trong quá trình lưu thông Vì thế, giao thông vận tải là ngành cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước nhằm tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công ngiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Vận tải bằng xe ô tô là phương thức vận tải phổ biến hiện nay, có mặt ở mọi nơi, từ thành phố đến nông thôn Do tính cơ động cao cho nên vận tải bằng xe ô tô đã phát huy vai trò quan trọng trong hệ thống vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng và ngày càng tăng lên của xã hội Thực hiện sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp năm 2014
và Luật Giao thông đường bộ năm 2008, trên thị trường vận tải hành khách bằng xe ô
tô, các thành phần kinh tế với quy mô và trình độ công nghệ sản xuất khác nhau đều có thể tham gia cung ứng dịch vụ (sản phẩm) vận tải, trở thành loại hình vận tải có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong những năm vừa qua Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách đã đầu tư nhiều phương tiện mới, chất lượng tốt thay thế cho các phương tiện cũ, thường xuyên hư hỏng, hết niên hạn sử dụng và từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, phục vụ khách, đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng cao của nhân dân, được dư luận xã hội hoan nghênh, đồng tình ủng hộ trong thời gian vừa qua Lạng Sơn là tỉnh nằm ở biên giới thuộc vùng Đông Bắc của Tổ quốc, có đường biên giới giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa với chiều dài 231.74 km, phía bắc tiếp giáp với tỉnh Cao Bằng, phía nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông bắc giáp khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc), phía đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh, phía tây và tây nam giáp tỉnh Bắc Cạn, Thái Nguyên Địa hình phần lớn là rừng núi, có các tuyến đường giao thông trọng yếu của quốc gia đi qua như quốc lộ 1 nối cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội- Lạng Sơn nối liền với ga cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng, đây là một trong những đầu mối giao thông quan trọng của vùng, của cả nước Trong những năm vừa qua, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực vận tải đường bộ, các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh đã không ngừng
Trang 10đầu tư đổi mới phương tiện; tổ chức khai thác nhiều tuyến vận tải đến các vùng miền trong cả nước đặc biệt với các tỉnh miền Bắc, miền Nam, Tây Nguyên,
Tuy nhiên, ở Lạng Sơn cũng như trên phạm vi cả nước, sự phát triển quá “nhanh” của vận tải hành khách bằng xe ô tô, cùng với mặt trái của cơ chế thị trường đã để lại nhiều
hệ lụy như: chạy quá tốc độ cho phép, lấn làn đường, vượt ẩu để tranh dành khách, dừng đỗ, chạy vòng vo đón trả khách không đúng nơi quy định dẫn đến ATGT không được kiểm soát; vi phạm các quy định về vận tải như chèn ép khách, chở quá tải, quá số người quy định, sang nhượng khách, xe dù, bến cóc làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh vận tải khách không lành mạnh đã gây ra hậu quả nghiêm trọng và
dư luận bất bình trong xã hội Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do công tác quản lý nhà nước về vận tải và trật tự ATGT của các cấp còn nhiều thiếu sót, hạn chế các cơ quan chức năng và cấp chính quyền địa phương còn buông lỏng quản lý trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, theo hợp đồng, vận tải hành khách bằng xe taxi chưa tổ chức thực hiện, làm đúng và đầy đủ chức năng quản
lý nhà nước theo các quy định của pháp luật hiện hành; các lực lượng kiểm tra, kiểm soát chưa phối hợp hoạt động một cách chặt chẽ, đồng bộ thường xuyên và xử lý chưa nghiêm đối với hành vi vi phạm; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa được chú trọng đôi khi còn mang tính hình thức
Từ những tính cấp thiết trên tác giả lựa chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng sơn” có tính thời sự,
cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn nghiên cứu nhằm đảm bảo trật tự vận tải hành khách, an toàn giao thông, đáp ứng yêu cầu và nhu cầu của xã hội trong thời gian tới góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách
Trang 11bằng ô tô và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô
Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Về thời gian: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách
bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Luận văn nghiên cứu, thu thập, khảo sát các số liệu sơ
cấp và thứ cấp từ 2011 đến 2016, đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2017-2022
4 Mục đích và phương pháp nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về vận tải hành khách bằng ô tô và công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn cấp tỉnh
Khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải và công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, từ đó rút ra kết quả đạt được cần phát huy và những hạn chế và nguyên nhân của những mặt hạn chế cần đề xuất giải pháp khắc phục
Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng sơn giai đoạn đến năm 2022
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu gồm: phương pháp thu thập nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê kết hợp với phương pháp chuyên gia thông qua việc tham khảo các ý kiến của các chuyên gia, các báo cáo của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn, các đơn vị trực thuộc ngành có liên quan Các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh sẽ là những phương pháp được sử dụng trong phân tích thực trạng
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách
1.1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước đối với giao thông vận tải
- Khái niệm quản lý
Ngày nay, thuật ngữ “Quản lý - Management” được sử dụng phổ biến nhưng chưa có
một định nghĩa thống nhất Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác, cũng có người cho quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân và nhằm đạt được mục đích của nhóm Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách
là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
Có thể mô phỏng quan hệ chủ thể quản lý - đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý như Hình 1.1:
Hình 1.1 Sơ đồ mô phỏng quan hệ quản lý
- Khái niệm quản lý Nhà nước
Đời sống xã hội là sự tổng hòa của nhiều yếu tố và quá trình vận động phát triển Mỗi yếu tố và quá trình lại bị chi phối bởi những quy luật vận động nhất định, làm nên sự
đa dạng, phong phú cả về nội dung và hình thức của đời sống xã hội Muốn có một xã hội phát triển ổn định, bền vững, cần nhiều chủ thể tham gia quản lý các đối tượng khác nhau như: Các tổ chức chính trị, pháp lý, các tổ chức đoàn thể nhân dân, các nghiệp đoàn và tổ chức kinh tế trong đó Nhà nước giữ vai trò quản lý vĩ mô Quản lý
Trang 13Nhà nước xuất hiện sau khi các Nhà nước ra đời và là dạng thức quản lý đặc biệt - quản lý toàn thể xã hội Mỗi Nhà nước luôn gắn với một thiết chế xã hội nhất định theo phạm vi không gian và thời gian, do vậy đặc tính quản lý Nhà nước sẽ thay đổi tùy theo bản chất của chế độ chính trị và trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội mỗi quốc gia trong từng thời kỳ
Vậy có thể hiểu quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
- Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông vận tải
Giao thông vận tải là một nhu cầu tiêu dùng của đời sống con người, với một sản phẩm hàng hóa được xem như là một mục tiêu trung tâm, là kết quả cuối cùng của mọi quá trình sản xuất vật chất diễn ra trên quy mô toàn ngành giao thông vận tải là tấn km và hành khách km Tất cả những gì liên quan đến các quá trình sản xuất để làm ra sản phẩm đó, cũng như liên quan tới sự tiêu dùng của toàn xã hội đối với sản phẩm đó, chính là đối tượng quản lý của ngành Giao thông vận tải
Vì vậy, đối với lĩnh vực giao thông vận tải nói chung và hoạt động VTHK bằng ô tô nói riêng, hoạt động quản lý Nhà nước có thể hiểu là sự tác động của bộ máy quản lý
nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong hoạt động giao thông vận tải từ quy hoạch, kế hoạch đến tổ chức thực hiện, từ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến khai thác phương tiện, từ tổ chức giao thông trên mạng lưới đến tổ chức, quản lý, khai thác bến bãi và các hoạt động khác nhằm hướng ý chí và hành động của các chủ thể kinh tế vào thực hiện tốt nhiệm vụ của giao thông vận tải, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của Nhà nước
Hay nói cách khác quản lý nhà nước về giao thông vận tải là toàn bộ hoạt động quản lý của các cơ quan chấp hành và điều hành của bộ máy Nhà nước để tác động vào các quá trình, các quan hệ liên quan giao thông vận tải nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Trang 141.1.2 Khái niệm và các loại hình vận tải hành khách bằng xe ô tô
- Khái niệm
Vận tải là quá trình di chuyển hay thay đổi vị trí của hàng hóa, hành khách trong không gian, theo thời gian cụ thể nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người Vận tải hành khách bằng xe ô tô là một loại hình vận tải chuyên chở con người từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng xe ô tô
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu đi lại thay đổi cả về số lượng và chất lượng Thay đổi về số lượng là sự gia tăng về nhu cầu đi lại của người dân Thay đổi về chất lượng
là yêu cầu đảm bảo về mặt an toàn, tiện nghi và sự thỏa mái, nhanh chóng Tính xã hội của VTHK rất cao vì sự thay đổi giá cước, thời gian vận tải sẽ tác động trực tiếp đến người tiêu dùng (hành khách) Chi phí chuyến đi của hành khách thể hiện ở hai mặt: thời gian chuyến đi và giá vé phải trả
- Vận tải đặc biệt Ví dụ như vận tải bằng băng chuyền, cáp treo
Theo phương thức quản lý
- Vận tải cá nhân: Là hình thức tự phục vụ, tự thỏa mãn nhu cầu đi lại của cá nhân và người thân nhưng không thu tiền
Trang 15- Vận tải hành khách công cộng: Là hình thức vận tải phục vụ mọi đối tượng hành khách đi lại và có thu tiền, tức là tìm kiếm lợi nhuận qua việc phục vụ các đối tượng
đó VTHK công cộng gồm hai loại: Loại có sức chở lớn như tầu điện ngầm, xe bus Loại có sức chứa nhỏ như xe máy ôm, xe taxi,
- Vận tải hành khách công vụ: Phương tiện đưa đón công nhân, cán bộ, học sinh
Theo địa giới hành chính
- Vận tải trong thành phố
- Vận tải liên tỉnh
- Vận tải quốc tế
- Các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô
- Vận tải hành khách theo tuyến cố định: VTHK theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến và ngược lại với lịch trình, hành trình phù hợp do doanh nghiệp, HTX đăng ký
và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định bao gồm liên tỉnh, nội tỉnh, và liên vận quốc tế
- Vận tải hành khách bằng xe buýt: VTHK bằng xe buýt có các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị, phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi giữa 2 tỉnh liền kế; Nếu điểm đầu, điểm cuối nằm tại các đô thị đặc biệt thì không quá 3 tỉnh liền kế; Cự ly tuyến xe buýt không quá 60 (sáu mươi) km
- Vận tải hành khách bằng xe taxi: VTHK bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước vận chuyển được tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào
km xe lăn bánh, thời gian chờ đợi
- Vận tải hành khách theo hợp đồng: VTHK theo hợp đồng có lộ trình và thời gian theo yêu cầu của khách đi xe, có hợp đồng vận tải bằng văn bản
- Vận tải khách du lịch: Vận chuyển khách du lịch là vận tải khách theo tuyến, chương trình và địa điểm du lịch, có hợp đồng vận chuyển khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành, chương trình du lịch và danh sách khách đi xe
Trang 161.1.3 Nội dung quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng xe ô tô
1.1.3.1 Nội dung quản lý phân theo cấp quản lý
Xây dựng hệ thống chính sách đồng bộ nhằm phát triển bền vững giao thông vận tải,
bao gồm các chính sách sử dụng đất đai, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng mạng lưới giao thông vận tải công cộng, đồng thời khuyến khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực này
Quản lý đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch: Việc đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các
tuyến giao thông, các công trình phục vụ vận tải trên địa bàn Tỉnh phải phù hợp với quy hoạch được duyệt; căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, cần xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn để đầu tư phát triển các công trình theo đúng lộ trình, mục tiêu đặt ra và định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch
Quản lý hạ tầng Giao thông vận tải: Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo trì và bảo
đảm giao thông thông suốt đối với các tuyến quốc lộ được uỷ thác quản lý, các tuyến đường tỉnh Phối hợp, tham gia quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng
Trang 17theo đúng quy chế phối hợp giữa Bộ Giao thông vận tải với các địa phương và đúng quy định về quản lý đầu tư xây dựng
Quản lý vận tải
- Quản lý luồng tuyến: Tổ chức thực hiện quản lý VTHK theo tuyến cố định, hợp
đồng, vận tải khách du lịch, vận tải taxi và VTHK công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế cho phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT Phối hợp với lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra giám sát lưu động trên các tuyến đường bộ để ngăn chặn tình trạng phương tiện bắt khách dọc đường, xe chạy ẩu, chở quá khổ, quá tải, để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông
- Quản lý bến, bãi
Thực hiện nghiêm túc quy định bắt buộc đối với phương tiện phải vào bến để đón, trả khách hoặc tổ chức đón, trả khách tại một số điểm quy định; bố trí mặt bằng xây dựng của bến xe phải đảm bảo theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải đảm bảo văn minh, lịch sự
Thường xuyên tổ chức kiểm tra tình trạng hoạt động của các bến xe, các điểm đón khách dọc đường; xây nhà chờ xe buýt để đảm bảo tính an toàn, tiện nghi cho hành khách
- Quản lý phương tiện: Tất cả các phương tiện tham gia giao thông phải được đăng
kiểm, kiểm tra chất lượng định kỳ, nghiêm cấm và xử phạt nặng đối với các loại phương tiện tham gia giao thông không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, các phương tiện quá niên hạn
- Quản lý các DN, HTX KDVT: Định kỳ hàng năm Sở GTVT giao Thanh tra Giao
thông vận tải xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại các đơn vị KDVT để kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh và điều kiện KDVT bằng xe ô
tô
Trang 18Hình 1.2 Cơ cấu bộ máy QLNN về VTHK
1.1.3.2 Các quy định của Nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô
Thực hiện quy định của Luật GTĐB năm 2014 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP, Luật thuế năm 2013 số 32/2013/QH13, Luật Doanh nghiệp năm 2014 số 68/2014/QH13, Pháp lệnh Phí và Lệ phí số: 38/2001/PL-UBTVQH10 Chính phủ, các Bộ, Cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định trong lĩnh vực VTHK bằng ô tô, bao gồm các quy định chủ yếu sau:
Quy định về doanh nghiệp
Theo quy định của Luật GTVT năm 2014, Nghi định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (gọi tắt là Nghị định 86/2014/NĐ-CP), đơn vị KD VTHK bằng ô tô phải có đủ điều kiện sau đây:
- Đăng ký kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh
- Lái xe và nhân viên phục vụ phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật
- Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của DN, HTX phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình
Trang 19độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác; tham gia quản lý vận tải tại các DN, HTX kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 03 (ba) năm trở lên
- Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ diện tích đỗ xe theo phương án kinh doanh
- Doanh nghiệp, HTX kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và niêm yết chất lương dịch vụ Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ GTVT
- Kinh doanh VTHK theo tuyến cố định: Có bộ phận quản lý các điều kiện về ATGT;
- Kinh doanh VTHK bằng xe buýt: Xe buýt phải có màu sơn đặc trưng đăng ký với cơ quan quản lý tuyến
- Kinh doanh VTHK bằng taxi: Xe taxi có gắn đồng hồ tính tiền theo km lăn bánh và thời gian chờ đợi, đăng ký màu sơn số, điện thoại giao dịch, logo và chất lượng dịch
vụ với cơ quan quản lý; có bộ phận quản lý các điều kiện về ATGT; có trung tâm điều hành, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe
- Kinh doanh VTHK bằng xe hợp đồng và xe du lịch: Phải có số lượng xe theo quy định Riêng kinh doanh VTHK bằng xe du lịch còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch và xe có niên hạn sử dụng không quá 15 năm
Hình 1.3 Các loại hình đơn vị kinh doanh VTHK bằng xe ô tô
Các đơn vị KD VTHK bằng xe ô tô
Các DN lập theo
Các hộ KD thành lập theo Nghị định số
Trang 20Quy định về ô tô
Theo các quy định hiện hành về quản lý phương tiện đối với xe ô tô như sau: Tất cả xe
ô tô VTHK phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan có thẩm quyền cấp Về niên hạn
sử dụng: đối với xe ô tô chở người có niên hạn sử dụng không quá 20 năm; đối với xe chuyển đổi công năng từ các loại phương tiện khác thành xe ô tô chở người thực hiện trước ngày 01/01/2002, có niên hạn không quá 17 năm; xe KD vận tải taxi có niên hạn
sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt, không quá 12 tại các địa phương khác; đối với xe ô tô chở người từ 10 hành khách trở lên KD vận tải theo tuyến cố định
cự ly lớn hơn 300km có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; còn đối với xe KD vận tải khách du lịch có niên hạn không quá 15 năm
Đối với Chủng loại phương tiện Theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP quy định: Xe kinh doanh VTHK bằng taxi có sức chứa không quá 9 chỗ ngồi (kể cả người lái); Xe kinh doanh VTHK theo tuyến cố định có trọng tải được phép chở từ 10 hành khách trở lên; Xe kinh doanh vận tải bằng xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên
Đối với điều kiện tham gia giao thông: Xe ô tô vận tải hành khách phải được kiểm tra
và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của
Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Thiết bị giám sát hành trình: Xe ô tô kinh doanh VTHK theo tuyến cố định, xe buýt, theo hợp đồng và du lịch phải lắp thiết bị giám sát hành trình đã được Bộ GTVT cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn
Quy định về người lái xe và nhân viên phục vụ
Theo Luật GTĐB 2008 quy định: Người lái xe chở người trên 30 chỗ ngồi có tuổi tối
đa không quá 50 đối với nữ và 55 đối với nam; Người lái xe ô tô chở người từ 10 đến
30 chỗ ngồi phải đủ 24 tuổi và có GPLX hạng D, người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi phải đủ 27 tuổi và có GPLX hạng E; Người có nhu cầu đào tạo nâng hạng
Trang 21GPLX lên hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên
Theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định: Nhân viên phục vụ trên xe vận tải phải được tập huấn về nghiệp vụ vận tải theo quy định của Bộ GTVT
Thông tư 58/201/TT-BGTVT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (gọi tắt Thông tư 58/2015/TT-BGTVT);
Quy định về khai thác vận tải
Quy định về khai thác VTHK theo tuyến cố định
- Xe vận tải hành khách theo tuyến cố định đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu
“XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH” theo mẫu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành;
- Cơ quan quản lý tuyến: Sở GTVT địa phương (đối với tuyến nội tỉnh) và Sở GTVT hai đầu tuyến (đối với tuyến liên tỉnh);
- Tiêu chí thiết lập tuyến VTHK: Có hệ thống đường bộ được công bố khai thác trên toàn bộ hành trình; có bến xe nơi đi, nơi đến được cơ quan có thẩm quyền công bố đưa vào khai thác Đối với tuyến có cự ly trên 300 km phải có bến xe đủ tiêu chuẩn tối thiểu loại 4 theo quy định của Bộ GTVT; có DN, HTX đăng ký tham gia khai thác;
- Đăng ký khai thác tuyến: Chỉ những DN, HTX có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô theo tuyến cố định mới được đăng ký khai thác tuyến;
- DN, HTX KD VTHK theo tuyến cố định từ 300 Km trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu: Từ 20 xe trở lên (đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương); từ 10 xe trở lên (đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại), riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ thì có số lượng
xe từ 05 xe trở lên
Quy định về khai thác VTHK bằng xe buýt
Trang 22- Xe buýt đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu “XE BUÝT” theo mẫu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành;
- Quy định về điềm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt: Điểm đầu và điểm cuối của tuyến xe buýt phải đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe đảm bảo ATGT; có bảng thông tin các nội dung: tên tuyến, số hiệu tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại của cơ quan quản lý tuyến; có nhà chờ hành khách; mẫu nhà chờ đuợc Sở GTVT quy định thống nhất; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy hoạch mạng lưới tuyến;
- Quản lý và khai thác tuyến VTHK bằng xe buýt: Sở GTVT tải công bố mở tuyến tại địa phương theo quy hoạch mạng lưới tuyến của UBND cấp tỉnh phê duyệt; công bố biểu đồ chạy xe, thời gian hoạt động của tuyến (không dưới 12 giờ trong một ngày); UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành giá vé VTHK bằng xe buýt; hành khách được mang theo hành lý xách tay nặng không quá 10 (mười) kg và kích thước không quá (30x40x60) cm;
- DN, HTX KD VTHK bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện tối thiểu: Từ 20 xe trở lên (đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương); từ 10 xe trở lên (đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại), riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ thì có số lượng xe từ 05 xe trở lên
Quy định về khai thác VTHK bằng taxi
- Xe taxi đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu “XE TAXI” theo mẫu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành;
- Trước khi đưa xe vào khai thác, DN, HTX phải có trung tâm điều hành, đăng ký tần
số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm và các xe;
- Xe taxi có hộp đèn với chữ “TAXI” gắn trên nóc xe, từ 18 giờ đến 6 giờ hộp đèn phải được bật sáng khi trên xe không có khách và tắt khi trên xe có khách;
- Xe taxi được đón, trả khách tại các vị trí không cấm dừng, đỗ; các điểm đón trả khách phải đảm bảo ATGT và được báo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định;
Trang 23- UBND cấp tỉnh tổ chức và quản lý điểm đỗ xe taxi công cộng;
- DN, HTX KD VTHK bằng xe taxi phải có số xe tối thiểu là 10 xe, riêng đối với đô thị loại đặc biệt phải có số xe tối thiểu là 50 xe
Quy định về VTHK bằng xe ô tô theo hợp đồng
- Xe ô tô đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” theo mẫu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành;
- Xe ô tô KD VTHK theo hợp đồng phải có danh sách hành khách theo mẫu quy định;
- Hợp đồng vận chuyển khách phải có các nội dung cơ bản sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, nơi đến, hành trình, số lượng hành khách
- Vận tải hành khách theo hợp đồng không được đón khách dọc đường ngoài số lượng khách đã đăng ký, không được bán vé cho hành khách đi xe
- Đơn vị KD VTHK theo hợp đồng vận chuyển hành khách trên cự ly từ 300 Km trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu: Từ 10 xe trở lên (đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương); từ 05 xe trở lên (đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại), riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ thì có số lượng xe từ 03 xe trở lên
Quy định về VTHK bằng xe ô tô du lịch
- Xe ô tô thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của DN vận tải;
- Xe ô tô đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu “XE VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH” theo mẫu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành;
- Hợp đồng vận chuyển khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành ít nhất phải có các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, nơi đến, hành trình chạy xe, danh sách hành khách và chương trình du lịch;
- Vận tải hành khách du lịch không được đón khách dọc đường ngoài số lượng khách
đã đăng ký, không được bán vé cho hành khách đi xe
Trang 24- Đơn vị KD VT khách du lịch vận chuyển hành khách trên cự ly từ 300 Km trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu: Từ 10 xe trở lên (đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương); từ 05 xe trở lên (đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại), riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ thì có số lượng xe từ 03 xe trở lên
Quy định về tài chính
Quy định liên quan đến doanh nghiệp
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ- CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định lĩnh vực KD VTHK bằng ô tô chịu thuế suất VAT là 10%;
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Quyết định số 62/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 (được sửa đổi bổ sung bằng Quyết định 55/2012/QĐ-TTg ngày 19/12/2012) của Thủ tướng Chính phủ quy định miễn tiền thuê đất đối với các trạm bão dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe, nhà điều hành, điểm bán vé của các doanh nghiệp kinh doanh VTHK công cộng
Quy định liên quan đến quá trình vận hành, khai thác xe ô tô
- Theo quy định tại Thông tư 151/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; 1 xe ô tô VTHK phải đóng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự mỗi năm từ 1.404.000 đồng đến 4.700.000 đồng tuỳ theo tải trọng xe, riêng xe ô tô KD vận tải taxi phí bảo hiểm bằng 150% so với xe ô tô cùng loại, xe ô tô buýt phí bảo hiểm 1.825.000 đồng;
- Xe ô tô VTHK, phải đóng phí bảo trì đường bộ được quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ và Nghị định
số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP
Trang 25- Trong khi dừng đón, trả khách tại các bến xe ô tô khách, các điểm dừng, đỗ được đầu
tư xây dựng các xe ô tô vận tải khách phải đóng các loại phí (giá) dịch vụ xe ra vào bến, bãi đỗ xe theo quy định của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Thông tư số 129/2010/TT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải
Quy định liên quan đến hành khách
- Đối với VTHK theo tuyến cố định, VTHK theo hợp đồng, du lịch, và taxi, giá vé, giá cước, giá hợp đồng vận chuyển doanh nghiệp tự quyết định dựa trên quy luật giá trị và cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên trước khi thực hiện giá mới doanh nghiệp phải đăng ký với Sở GTVT, Sở Tài chính và Cục thuế địa phương; niêm yết công khai theo quy định tại Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC- BGTVT ngày 15/10/2014 của liên Bộ GTVT – Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng
xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính
- Đối với giá cước VTHK bằng xe buýt, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giá cước
Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ
Luật GTĐB năm 2008 quy định: Kết cấu hạ tầng GTĐB gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục
vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ
Sở Giao thông vận tải xếp loại bến xe ô tô khách và công bố đưa bến xe vào hoạt động;
Bến xe ô tô khách có trách nhiệm thực hiện biểu đồ chạy xe do cơ quan quản lý tuyến ban hành và các quy định khác về quản lý hoạt động VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định;
Thu giá dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến theo đúng quy định
Bến xe phải xây dựng theo quy chuẩn tương ứng với từng loại bến xe (theo QCVN 45: 2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe)
Trang 26Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại bến xe ( phụ lục kèm theo)
Quy định về vận tải liên vận quốc tế
Thực hiện Hiệp định Vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; Bộ GTVT ban hành Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29/6/2012 Hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa Hiệp định quy định số lượng phương tiện của mỗi nước qua lại các cửa khẩu trên biên giới 2 nước là 500 xe ô tô (cả xe vận tải hàng hoá và hành khách) Thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào; Bộ GTVT ban hành Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào
Thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia; Bộ GTVT ban hành Thông tư số 10/2006/TT-BGTVT ngày 01/11/2006 Hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định
và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia Hiệp định quy định số lượng phương tiện của mỗi nước qua lại các cửa khẩu trên biên giới 2 nước là 300 xe ô tô
Thực hiện Hiệp định về Tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và người qua lại biên giới các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS); Bộ GTVT ban hành Thông tư số 29/2009/TT-BGTVT và Thông tư số 89/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng
12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2014/TT-BGTVT ngày
17 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một
số điều của Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa
Trang 27các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng
- Tổ chức quản lý
Các cơ quan quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô
Cùng lĩnh vực vận tải hành khách, nhưng VTHK bằng đường sắt, đường hàng không gần như chỉ có Bộ GTVT là cơ quan quản lý Nhà nước đảm trách, không có sự tham gia của các bộ, ngành nào khác Đối với VTHK bằng ô tô, có rất nhiều cơ quan Nhà nước tham gia quản lý Không kể Quốc hội và Chính phủ ban hành rất nhiều luật, nghị định và các quy định liên quan đến VTHK bằng ô tô, có thể liệt kê các cơ quan chủ yếu sau đây:
Bộ Kế hoạch - Đầu tư: Thẩm định quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô, xe máy cùng với việc phê duyệt và quản lý các dự án đầu tư về sản xuất và lắp ráp ô tô,
xe máy có nguồn vốn FDI
Bộ Công thương: Chủ trì việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô,
xe gắn máy, ban hành các tiêu chuẩn cần thỏa mãn đối với cơ sở công nghiệp ô tô, xe máy cũng như việc chủ trì kiểm tra, đánh giá năng lực các cơ sở đó để cấp phép cho các cơ sở đó đi vào hoạt động; Ban hành các quy định về xuất nhập khẩu ô tô, xe máy cùng phụ tùng thay thế
Bộ Khoa học - Công nghệ: Thẩm định và ban hành các quy chuẩn, các tiêu chuẩn liên quan tới sản xuất, kiểm tra chất lượng về xe ô tô, xe máy; Kiểm định đồng hồ tính tiền của xe taxi
Bộ Tài nguyên - Môi trường: Thẩm định và ban hành các tiêu chuẩn về khí thải của các loại ô tô, xe máy
Bộ Tài chính: Ban hành các loại phí cầu đường, lệ phí trước bạ, cùng các sắc thuế như thuế xuất nhập khẩu và tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô, xe máy; Ban hành các quy định
về quản lý giá vé VTHK bằng ô tô, giá các dịch vụ tại bến xe ô tô khách; Kiểm hóa, cho phép thông quan đối với các loại ô tô, xe máy và các phụ tùng thay thế nhập khẩu
Bộ Công an: Cấp đăng ký và biển số ô tô, xe máy; kiểm tra, xử phạt các vi phạm trong lĩnh vực VTHK bằng ô tô theo quy định của Chính phủ
Trang 28Bộ Thông tin - Truyền thông: Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện
và sóng thiết bị giám sát hành trình của xe
Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch: Hướng dẫn quản lý hoạt động VTHK du lịch bằng xe
Đối với lĩnh vực VTHK bằng ô tô, Bộ GTVT có nhiệm vụ:
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cơ chế, chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải theo quy định của Chính phủ;
- Quy định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
- Quy định và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Quy định việc cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ vận hành, khai thác vận tải;
- Quy định việc đào tạo, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn cho người điều khiển phương tiện Giao thông đường bộ
Tổng cục Đường bộ Việt nam là cơ quan trực thuộc Bộ GTVT, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ GTVT quản lý Nhà nước chuyên ngành GTVT đường
bộ và thực thi nhiệm vụ quản lý Nhà nước về GTVT đường bộ trong phạm vi cả nước
Trang 29Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện chức năng quản lý tổng thể trên lãnh thổ đối với ngành và lĩnh vực trực thuộc địa phương; bảo đảm việc thi hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân và cơ quan có trụ sở trên địa bàn trong phạm vi những vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý theo lãnh thổ được pháp luật quy định Đối với lĩnh vực VTHK bằng ô tô, Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về GTVT đường bộ; Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện GTĐB theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT; Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT; Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi GPLX cho người điều khiển phương tiện giao thông
Đối tượng bị quản lý (DN, HTX vận tải, người vận tải)
- Các tổ chức (các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các Hợp tác xã),
cá nhân kinh doanh hoặc có liên quan đến kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
và dịch vụ hỗ trợ vận tải vận tải hành khách: Kinh doanh các loại vận tải hành khách bằng xe ô tô; Kinh doanh bến xe và các trạm dừng đỗ; Quản lý và kinh doanh kết cấu
hạ tầng;
- Cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ vận tải: lái xe, nhân viên phục vụ
- Hành khách đi xe
- Phương pháp, công cụ quản lý
Việc quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách bằng
xe ô tô chủ yếu thông qua việc kiểm tra, cấp các loại giấy phép như:
- Đăng ký kinh doanh
- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- Giấy chứng nhận bến xe đủ điều kiện hoạt động
- Các loại giấy tờ của phương tiện giao thông
Trang 30- Các loại bằng cấp, chứng chỉ của người tham gia hoạt động vận tải
- Thông qua hồ sơ kê khai giá cước vận tải; việc phát hành vé
- Thông qua thiết bị giám sát hành trình
- Thông qua báo cáo hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận tải khách bằng ô tô
- Qua việc cấp và kiểm tra các loại giấy phép, cơ quan quản lý nắm bắt được hiện trạng cũng như tình hình hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận tải Qua đó có thể điều chỉnh nội dung, thời hạn, quy mô kinh doanh và cũng có thể đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật
- Thông qua thiết bị theo dõi hành trình và các phần mềm quản lý, cơ quan quản lý thường xuyên theo dõi được hoạt động chi tiết của từng phương tiện cũng như lái xe trong suốt quá trình vận tải, kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh hoặc xử lý vi phạm
- Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
Định kỳ hoặc đột xuất, các cơ quan quản lý tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra hoạt động của đơn vị vận tải hành khách theo các nội dung:
- Thực hiện các điều kiện kinh doanh theo giấy phép được cấp
- Công tác quản lý tài chính;
- Việc điều hành và tổ chức hoạt động vận tải của đơn vị
Thông qua các lực lượng chức năng như Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông trực tiếp kiểm tra hoạt động trên đường giao thông hoặc tại các bến xe
Thông qua các thiết bị giám sát phát hiện các vi phạm của phương tiện
Đối với tất cả các trường hợp vi phạm của đơn vị, cá nhân trực tiếp tham gia vận tải được xử lý vi phạm theo đúng quy định
- Điều chỉnh những tồn tại, bất cập
Hàng năm, thông qua công tác quản lý và phản ánh trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô, các cơ quan quản lý tổng hợp
Trang 31những bất cập, tồn tại cũng như đề xuất các giải pháp để điều chỉnh, bổ sung các quy định của Nhà nước nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý cũng như nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị
- Yêu cầu cơ bản của quản lý Nhà nước về giao thông vận tải
Việc quản lý Nhà nước về giao thông vận tải phải đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo đúng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ Đảm bảo GTVT phát triển theo hướng CNH - HĐH, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại của nhân dân, phục vụ tốt nhất nhu cầu vận tải để phát triển kinh tế - xã hội
- Hoạt động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong nước cũng như của nước ngoài cho phát triển giao thông vận tải; khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác, đồng thời bảo vệ môi trường
- Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng và vận tải nhằm áp dụng công nghệ xây dựng
và vận tải tiên tiến, bảo đảm chất lượng với chi phí hợp lý, giao thông thông suốt và an toàn
- Chính sách vận tải
Khái niệm
Chính sách có thể được hiểu là những phương sách, đường lối hoặc tiến trình dẫn dắt hành động trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế Chính sách là một trong những phương tiện để Nhà nước điều tiết và quản lý nền kinh tế
Khía cạnh khác, chính sách được hiểu là một hệ thống những mục đích, biện pháp, công cụ mà qua đó Đảng và Nhà nước quản lý sự phát triển của xã hội thông qua các
cơ quan của Nhà nước và tổ chức xã hội, nó bao gồm rất nhiều lĩnh vực liên quan đến tất cả các ngành kinh tế, các vấn đề trong xã hội Chẳng hạn: Chính sách đối nội, đối ngoại, văn hoá, giáo dục, y tế-kinh tế
Chính sách vận tải thuộc phạm trù chính sách kinh tế, đó là chính sách ngành, được đặt
ra nhằm thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của ngành vận tải Nó có tác động trực tiếp
Trang 32đến sự phát triển của hệ thống vận tải Cũng như một loại chính sách thông thường, chính sách vận tải là một hệ thống các mục đích, các biện pháp, các công cụ nhằm phát triển đồng bộ các ngành vận tải trong khuôn khổ hệ thống vận tải quốc gia để thoả mãn tối đa nhu cầu vận chuyển của xã hội, chính sách vận tải là một bộ phận của chính sách kinh tế của Nhà nước Vì vậy nó phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Các quyết định, định hướng phải phù hợp với đường lối kinh tế chung
- Những ý đồ của chính sách vận tải phải có tính khả thi và tính khách quan
- Các quyết định chính sách phải có tính pháp quy, có quy định rõ các phương tiện, các quyền hạn giải quyết
- Đường lối chính sách phải đồng bộ, phối kết hợp với nhau, bổ sung cho nhau
Nhiệm vụ của chính sách vận tải
Một cách khái quát nhiệm vụ của chính sách vận tải phải thực hiện được các nội dung sau:
- Phân bố khối lượng vận chuyển giữa các ngành vận tải sao cho phát huy hết những thế mạnh của từng ngành vận tải, tận dụng tối đa những ưu điểm vốn có của chúng
- Định hướng phát triển hợp lý giữa vận tải công cộng và vận tải chủ quản (nhất là trong vận tải ô tô)
- Phát triển hợp lý các chuyên ngành vận tải, phối kết hợp giữa chúng để tạo nên các loại hình tổ chức vận chuyển hợp lý
- Điều chỉnh khối lượng vận chuyển hành khách giữa vận tải công cộng và vận tải cá nhân ở các thành phố, khu công nghiệp
- Không ngừng nâng cao chất lượng vận tải đồng thời phấn đấu hạ giá thành sản phẩm vận tải và giảm chi phí
- Xây dựng các nguyên tắc thể lệ, các tiêu chuẩn mẫu nhằm tăng cường khả năng phối hợp giữa các chuyên ngành vận tải với nhau, giữa vận tải với khách hàng
Trang 33- Xây dựng định hướng phát triển vận tải công cộng, vận tải chủ quản, tổ chức liên thông giữa hệ thống vận tải quốc gia với hệ thống vận tải khu vực và quốc tế
- Nhiệm vụ của chính sách vận tải thể hiện trên 4 lĩnh vực chủ yếu sau:
+ Lĩnh vực kỹ thuật: Chính sách vận tải sẽ đưa ra những quy chế, quy định để tối ưu hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải: Mạng lưới đường giao thông, cơ cấu phương tiện trong toàn bộ hệ thống và từng chuyên ngành, sản xuất trang thiết bị phụ tùng thay thế, trang thiết bị cơ khí phục vụ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện
+ Lĩnh vực vận chuyển: Chính sách vận tải đưa ra những quy chế để tạo ra mạng lưới vận tải thống nhất liên hoàn trong cả nước, xây dựng các hình thức tổ chức vận chuyển hợp lý, phân công gián tiếp khối lượng vận chuyển một cách hợp lý giữa các ngành vận tải
+ Lĩnh vực quản lý: Chính sách vận tải sẽ xây dựng hệ thống kế hoạch hoá, hệ thống hạch toán kinh tế, đây chính là những công cụ quản lý Thiết lập các phương pháp kế hoạch hoá và tổ chức kế hoạch hoá, thiết lập hệ thống các chỉ tiêu, hệ thống thống kê, phục vụ cho hoạt động hạch toán kinh tế
+ Lĩnh vực tổ chức: Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngành, từng chuyên ngành, địa phương và của các doanh nghiệp sao cho phù hợp với quy mô, trình độ, và
cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có
- Các yêu cầu của vận tải hành khách
Vận tải hành khách là ngành sản xuất vật chất đặc biệt mang tính phục vụ (dịch vụ), để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách của xã hội thì vận tải cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Vận chuyển an toàn Trong VTHK, yêu cầu an toàn là đảm bảo tiện nghi gần với sinh hoạt bình thường của hành khách, tức bảo đảm chỗ ngồi hoặc chỗ nằm, điều kiện ăn uống và có thể có phương tiện giải trí để giảm bớt sự mệt mỏi trong thời gian hành khách ngồi trên phương tiện
- Vận chuyển nhanh chóng Đây cũng là một yêu cầu cơ bản đối với vận tải Trong
Trang 34VTHK, đồng thời với tăng tốc độ phương tiện là phải rút ngắn thời gian chờ đợi tại các bến, cảng Vì vậy, để đảm bảo vận chuyển nhanh chóng cần có biện pháp tổ chức, phối hợp tốt các gian đoạn, các hoạt động trong quá trình vận tải Việc tăng tốc độ vận chuyển đến một mức nào đó đòi hỏi có những trang thiết bị cần thiết đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, khi đó chi phí vận tải có thể tăng lên
- Vận chuyển tiết kiệm Để vận chuyển hành khách người ta phải bỏ ra chi phí, trên góc độ nền kinh tế thì đây là một khoản chi phí lớn mà nền kinh tế phải gánh chịu Vì vậy, việc giảm chi phí vận tải rất quan trọng, đòi hỏi các DN vận tải phải sử dụng các hình thức khai thác phương tiện và thiết bị hợp lý để góp phần giảm giá thành vận chuyển
- Các yêu cầu khác Ngoài các yêu cầu kể trên, đối với VTHK người ta còn đề cập đến một số yêu cầu khác như tính tiện nghi, vận chuyển đều đặn đúng thời hạn,
- Đặc điểm vận tải hành khách bằng xe ô tô
Vận tải bằng xe ô tô là hình thức vận tải phổ biến nhất, được dùng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân ở tất cả các quốc gia Vận tải bằng xe ô tô có một số ưu điểm cơ bản đảm bảo cho nó phát triển nhanh trong thời gian gần đây Ưu điểm chính của của vận tải bằng xe ô tô là tính cơ động cao, tốc độ vận chuyển nhanh, giá thành vận chuyển trong khoảng cách ngắn thấp hơn so với vận chuyển đường sắt, đường thuỷ
Vận tải bằng xe ô tô có thể thực hiện vận tải từ cửa đến cửa, không phải qua các hình thức vận tải khác Vận tải bằng xe ô tô có thể thực hiện bất kỳ lúc nào trên các loại đường, thậm chí ở những nơi chưa có đường Ngoài chức năng vận chuyển độc lập, vận tải bằng
xe ô tô còn hỗ trợ cho vận tải đường sắt, đường thuỷ, và hàng không
Phương tiện vận tải ô tô đa dạng, giá trị và chất lượng các loại phương tiện cũng rất khác nhau đáp ứng nhu cầu đa dạng của hành khách Đối với VTHK trong đô thị, VTHK bằng xe buýt đem lại cho đô thị văn minh, thân thiện môi trường, giảm ùn tắc giao thông; ngược lại
Vận tải bằng xe ô tô có nhược điểm: Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật thấp hơn so với vận tải đường sắt và vận tải đường thuỷ; gây ô nhiễm môi trường và sử dụng nhiều đất đai;
Trang 35mức độ an toàn không cao, gây hệ luỵ bi thương cho nhiều gia đình, gánh nặng đối với toàn xã hội; năng suất lao động thấp nên tiền lương chiếm một tỷ trọng khá cao trong giá thành vận tải ô tô
- Phương pháp đánh giá chất lượng vận tải hành khách
Như đã phân tích, VTHK là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, là ngành dịch vụ nên mang tính xã hội cao, tạo ra sản phẩm không tồn tại dưới dạng hình thái vật chất, nhằm thỏa mãn các nhu cầu kịp thời, tiện nghi, an toàn, hiệu quả, nên việc đánh giá chất lượng VTHK hết sức phức tạp Đánh giá chất lượng vận tải hành khách người ta thường dùng đồng thời các phương pháp sau:
- Tự đánh giá Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tự xác định bản thân thuộc mức nào (đánh giá của bên thứ nhất)
- Đánh giá của bên thứ hai Hành khách đánh giá
- Đánh giá của bên thứ ba Đánh giá theo các tổ chức đánh giá chuyên nghiệp (ISO)
Để đánh giá chất lượng VTHK cần đánh giá theo ba giai đoạn của quá trình vận chuyển là trước, trong khi vận chuyển, và sau khi vận chuyển
Tiêu chí đánh giá chất lượng VTHK Chất lượng VTHK được đánh giá theo các tiêu chí sau đây:
- Độ tin cậy, tính đảm bảo: thời gian xuất phát, thời gian đến (thời gian thực hiện hành
trình) đảm bảo đúng thời gian biểu, giá cước, an toàn, an ninh, sức khỏe hành khách, hành lý đảm bảo;
- Tính nhanh chóng kịp thời;
- Mức độ thuận lợi, tiện nghi;
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với vận tải khách bằng xe
ô tô
1.1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá về mạng lưới tuyến
Trang 36- Khoảng cách bình quân giữa hai điểm dừng đỗ của tuyến vận tải hành khách (m)
- Chiều dài tuyến
- Hệ số gãy khúc
- Thời gian mở và đóng tuyến
- Số ghế xe tính bình quân cho 1.000 dân
- Tỉ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách
Nhóm các chỉ tiêu về chất lượng
- Hệ số phân bố không đều của mạng lưới tuyến vận tải hành khách
- Sai số bình quân thời gian xe đi và đến theo biểu đồ vận hành
- Thời gian một vòng luân chuyển phương tiện
- Số lần chuyển tuyến tối đa
1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá về phương tiện vận tải hành khách bằng xe ô tô
Tùy theo quy mô tỉnh/thành phố, lưu lượng dòng hành khách mà ta bố trí loại phương tiện Ngoài ra còn có các tiêu chí về chất lượng phương tiện như tốc độ khai thác, mức
độ an toàn, tiện nghi, môi trường
Phương tiện vận tải hành khách đường bộ là ô tô khách có số ghế ngồi hay đứng từ 05 đến 45 chỗ, sử dụng vào việc khai thác các dịch vụ và phục vụ hành khách đường bộ
Trang 37Cơ cấu phương thức vận tải tùy thuộc vào quy mô thành phố
Khi đánh giá phương thức vận tải thành phố, ngoài các yếu tố lựa chọn là diện tích thành phố, dân số và cường độ dòng hành khách cần xem xét các yếu tố:
- Dung tích phương tiện (chỉ tiêu kinh tế);
- Tốc độ (chú ý biện pháp chọn trọng lượng phương tiện);
- Mức độ an toàn, tin cậy (tính chính xác)
- Mức độ chiếm dụng diện tích và không gian thành phố
- Mức độ tiện nghi, hiện đại
- Yếu tố môi trường: khí thải, tiếng ồn
1.1.4.3 Các tiêu chí đánh giá cơ sở hạ tầng trên tuyến
Các tiêu chí này gồm: Số trạm dừng, nhà chờ trên tuyến, tiện nghi tại các nhà chờ, điểm dừng, tình hình an ninh trật tự tại các nhà chờ, điểm dừng, diện tích mặt đường dành cho phương tiện tại điểm dừng
Khu vực xe dừng đón, trả khách được báo hiệu bằng biển báo và vạch sơn kẻ đường theo quy định; trên biển báo hiệu phải ghi số hiệu tuyến, tên tuyến (điểm đầu - điểm cuối), hành trình của các tuyến xe tại vị trí đó;
Tại nhà chờ xe phải niêm yết các thông tin: số hiệu tuyến, tên tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại cơ quan quản lý tuyến, bản đồ hoặc sơ đồ mạng lưới tuyến
1.1.4.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý, điều hành
Công tác quản lý và điều hành ảnh hưởng nhiều đến chất lượng dịch vụ vận tải, giúp giảm thiểu các chuyến đi không thực hiện được theo kế hoạch hoặc thực hiện không đúng thời gian quy định, qua đó giúp cho chất lượng phục vụ được nâng lên nhằm tạo
ra sự nhịp nhàng, ăn khớp phù hợp giữa các phương thức đón trả khách và giữa các tuyến với nhau
Các tiêu chí đánh giá bao gồm: Chất lượng bộ máy quản lý, chất lượng đội ngũ phục
Trang 38vụ, mức độ áp dụng khoa học công nghệ
1.1.4.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng phục vụ
Chất lượng phục vụ của mạng lưới vận tải hành khách là nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải thông qua mức độ hài lòng và thỏa mãn của hành khách cũng như sự trung thành của hành khách về dịch vụ và sự tiến bộ về hành vi, thái độ phục vụ của nhà cung cấp dịch vụ
Tiêu chí đánh giá chất lượng mạng lưới vận tải hành khách được tiến hành khảo sát theo:
- Nhóm chất lượng về tính tiện nghi của phương tiện vận tải
- Nhóm chất lượng về khả năng đáp ứng của mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô
tô
- Nhóm chất lượng về khả năng phục vụ của tài xế và nhân viên phục vụ trên xe
- Nhóm chất lượng về kỹ thuật của dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe ô tô
- Nhóm chất lượng về khả năng điều tiết, ứng dụng công nghệ mới vào vận tải xe ô tô
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh
1.1.5.1 Các nhân tố bên trong
Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý
Khi tiến hành quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng xe ô tô sẽ chịu tác động của cả các yếu tố chủ quan và khách quan Trước tiên,ta phải kể đến một trong các nhân tố có ảnh hưởng lớn đó là nhận thức của các chủ thể tham gia vào vận tải hành khách bằng ô tô và trình độ của các cán bộ chuyên môn trong công tác quản lý nhà nước đối với công tác quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô Nếu các chủ thể thấy rõ được các quyền lợi của họ được đảm bảo, trách được nhiều rủi ro khi tham gia thị trường vận tải hành khách bằng ô tô chính thức cũng như thấy trách nhiệm, nghĩa
vụ của mỗi công dân trong hình thành, phát triển thị trường họ sẽ tình nguyện tham gia vào thị trường dưới sự quản lý của nhà nước Lúc đó công việc của nhà nước sẽ đơn
Trang 39giản, nhẹ nhàng hơn nhiều Để có được điều này lại phụ thuộc một phần không nhỏ vào các cán bộ chuyên môn Quản lý vận tải hành khách bằng ô tô khá phức tạp, có nhiều biến động nên đòi hỏi các cán bộ quản lý phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, tiêu chuển đạo đức, Có như thế mới có ảnh hưởng tốt tới công tác quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô
Làm tốt công tác tổ chức, điều hành vận tải sẽ tạo ra sự nhịp nhàng, thông thoáng, liên thông giữa các phương thức đón trả khách tạo cho hành khách sự thuận tiện trong đi lại của mình, đặc biệt là trong việc hành khách phải thay đổi phương tiện trong hành trình đi lại của mình
Về cơ sở vật chất
Đây là nhóm yếu tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý Nó bao gồm: hệ thống giao thông tĩnh và hệ thống giao thông động Tức là: hệ thống đường giao thông, hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, điểm đầu cuối, điểm dừng đỗ trên đường… tác động trực tiếp tới việc xây dựng các quy định, hướng dẫn thực hiện và xử phạt việc tham gia thị trường vận tải hành khách bằng ô tô Để công tác quản lý được thực hiện tốt thì việc quy định hướng dẫn và xử phạt phải thực hiện chặt chẽ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo an toàn cho các đối tượng tham gia vào thị trường vận tải hành khách bằng ô tô
1.1.5.2 Các nhân tố bên ngoài
Ngoài ra cũng giống như các thị trường khác công tác quản lý nhà nước đối với thị trường vận tải hành khách bằng ô tô còn chịu tác động của hệ thống pháp lý và các chính sách Hệ thống pháp lý có cụ thể, rõ ràng, hợp lý, dễ hiểu, dễ thực hiện thì cả người quản lý và người bị quản lý mới biết được những việc mình làm, tránh sai sót đáng tiếc Một môi trường kinh doanh thuận lợi cùng những chính sách khuyến khích,
ưu đãi sẽ tạo điều kiện tốt cho mọi chủ thể hoạt động đúng hướng, không gây tranh chấp và các cán bộ dễ quản lý, dễ giải quyết các vấn đề thắc mắc, khiếu nại
Các quy hoạch, kế hoạch cũng ảnh hưởng tới công tác quản lý vận tải hành khách bằng
ô tô cũng ảnh hưởng tới công tác quản lý thị trường ngầm hay thị trường phi chính thức, nằm ngoài sự kiểm soát nhà nước, xuất hiện một phần bởi không có các kế
Trang 40hoạch, quy hoạch, hệ thống thông tin công khai minh bạch Nếu các cán bộ quản lý không nắm bắt được tình hình thì sẽ rất khó quản lý hoặc tiến hành quản lý thiếu chính xác
Cuối cùng là do các vấn đề như trốn lậu thuế, lệ phí, và các tập quán kinh doanh trong thị trường vận tải hành khách bằng ô tô Các hành vi vận tải hành khách bằng ô
tô không qua các đơn vị kiểm định như xe cóc, xe dù đang gây ra những thiệt hại cho nhà nước, những rủi ro cho hành khách, gây khó khăn cho việc quản lý, tạo lập một thị trường ổn định, bền vững
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô
1.2.1 Kinh nghiệm một số địa phương
Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ
Tỉnh Phú Thọ nằm ở trung du bắc bộ, trên địa bàn tỉnh hiện có nhiều loại hình vận tải hành khách đang tổ chức như: vận tải đường bộ, vận tải đường sắt và vận tải đường thủy Với nhiều loại hình vận tải nêu trên cơ bản tỉnh Phú Thọ đã đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân
Mặt khác, Phú Thọ có nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua nên xe khách của các tỉnh phía bắc như Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La đều đi qua Phú Thọ
Với hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, các tuyến đường giao thông cơ bản đã được nâng cấp cải tạo, các huyện, thành phố đều có bến xe khách đạt tiêu chuẩn vì vậy việc quy hoạch luồng tuyến vận tải hành khách của tỉnh đã được xây dựng từ năm 2005 Các tuyến xe khách nội tỉnh, ngoài loại hình vận tải khách theo tuyến cố định còn có vận tải khách bằng xe buýt hoạt động hầu hết từ các huyện, thị xã đi về thành phố Việt Trì Ngoài ra, việc đầu tư đạt chuẩn các bến xe khách đã nâng cao được hiệu quả quản lý phương tiện ngay từ bến xe
Ngay từ năm 2000, tỉnh Phú Thọ đã có kế hoạch phát triển phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh, trong đó có kế hoạch phát triển phương tiện vận tải hành khách Chính vì vậy
mà các tổ chức, cá nhân có căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện phù hợp