Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: "Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
LƯU VIỆT ANH
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
LƯU VIỆT ANH
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ ĐỨC BÌNH
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được
dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận
văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được
ghi rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Lưu Việt Anh
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: "Tăng cường công tác quản lý Nhà nước
về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang", tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được
bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại
-Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
GS.TS Đỗ Đức Bình.
- Đại học Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Lưu Việt Anh
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp mới của đề tài 3
5 Kết cấu luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ 4
1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước đối với giao thông vận tải 4
1.1.1 Các khái niệm 4
1.1.2 Các nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý nhà nước 8
1.2 Khái niệm và các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô 13
1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Các loại hình vận tải hành khách 14
1.2.3 Các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô 15
1.3 Nội dung quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô 15
1.3.1 Nội dung quản lý 15
1.3.2 Yêu cầu cơ bản của quản lý Nhà nước về giao thông vận tải 31
1.3.3 Chính sách vận tải 31
1.3.4 Các yêu cầu của vận tải hành khách 33
1.3.5 Đặc điểm vận tải khách bằng ô tô 34
1.3.6 Phương pháp đánh giá chất lượng vận tải hành khách 35
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận tải hành khách bằng ô tô 36
1.4.1 Các nhân tố bên trong 36
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 38
1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô của một số địa phương và bài học cho tỉnh Tuyên Quang 39
1.5.1 Kinh nghiệm một số địa phương trong công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô 39
1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho quản lý nhà nước về vận tải hành khách của tỉnh Tuyên Quang 42
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 44
2.2 Phương pháp nghiên cứu 44
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 44
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 45
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 45
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 45
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG 51
3.1 Khái quát về giao thông vận tải và vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 51
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 51
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 52
3.1.3 Đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông 54
3.2 Thực trạng hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 61
3.2.1 Các văn bản pháp quy về quản lý vận tải hành khách 61
3.2.2 Thực trạng hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 63
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách
bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 70
3.2.4 Nhận xét đánh giá chung 89
3.3 Các giải pháp mà các cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô 90
3.4 Ưu điểm, hạn chế bất cập trong công tác quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô 91
3.4.1 Ưu điểm 91
3.4.2 Hạn chế, bất cập 91
3.4.3 Nguyên nhân hạn chế, bất cập 92
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG 94
4.1 Triển vọng vận tải hành khách băng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang những năm tới 94
4.2 Quan điểm và định hướng phát triển giao thông vận tải và thực hiện quản lý Nhà nước đến năm 2020 94
4.2.1 Quan điểm 94
4.2.2 Định hướng phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 96
4.3 Các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 97
4.3.1 Phân loại nhóm giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 97
4.3.2 Các giải pháp về quy hoạch, kế hoạch phát triển vận tải hành khách bằng ô tô 98
4.3.3 Các giải pháp về tăng cường pháp chế 100
4.3.4 Giải pháp về tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý về vận tải hành khách bằng ô tô 108
4.4 Một số kiến nghị điều kiện để thực hiện các giải pháp 109
4.4.1 Đối với Nhà nước 109
4.4.2 Đối với tỉnh 109
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4.4.3 Đối với các tổ chức, các nhân kinh doanh vận tải 110
4.4.4 Đối với hành khách 110
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ATGT An toàn giao thông CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
GDP Tổng sản phẩm quốc nội GTVT Giao thông vận tải
GTVT Giao thông vận tải
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại bến xe 24
Bảng 3.1: Hành chính tỉnh Tuyên Quang 53
Bảng 3.2: Tổng hợp mạng lưới giao thông đường bộ trên toàn tỉnh 56
Bảng 3.3: So sánh hệ thống giao thông đường bộ Tuyên Quang với cả nước 58
Bảng 3.4: So sánh mật độ đường bộ của Tuyên Quang với cả nước 58
Bảng 3.5: Tổng hợp đơn vị vận tải khách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 59
Bảng 3.6: Tổng hợp số lượng phương tiện qua các năm 59
Bảng 3.7: Tổng hợp số tuyến vận tải khách qua các năm 63
Bảng 3.8: Tổng hợp nhu cầu đi lại, phương tiện vận tải khách tuyến nội tỉnh 64
Bảng 3.9: Nhu cầu đi lại, phương tiện vận tải khách tuyến liên tỉnh 65
Bảng 3.10: Tổng hợp phương tiện vận tải khách hợp đồng qua các năm 68
Bảng 3.11: Tổng hợp nhu cầu đi lại, khả năng đáp ứng vận tải bằng taxi 68
Bảng 3.12: Hiện trạng hoạt động của bến xe tỉnh Tuyên Quang 75
Bảng 3.13: Hiện trạng lưu lượng khách vào Bến đi xe 76
Bảng 3.14: Tình trạng công tác thanh tra, kiểm tra 79
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô phỏng quan hệ quản lý 5
Hình 1.2 Các nguyên tắc quản lý Nhà nước 10
Hình 1.3 Các phương pháp quản lý Nhà nước 12
Hình 1.4 Các công cụ quản lý Nhà nước 13
Hình 1.5 Các loại hình đơn vị kinh doanh VTHK bằng ô tô 18
Hình 3.1 Các cơ quan quản lý Nhà nước về VTHK bằng ô tô tại tỉnh Tuyên Quang 71
Hình 3.2 Mô hình quản lý nhà nước trực tuyến chuyên ngành 71
Hình 3.3 Mô hình tổ chức quản lý vận tải tại tỉnh Tuyên Quang 72
Hình 3.4 Mô hình tổ chức quản lý bến xe khách 75
Hình 4.1 Các giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về VTHK bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 98
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vận tải ô tô là phương thức vận tải phổ biến hiện nay, có mặt ở mọi nơi, từ thành phố đến nông thôn Do tính cơ động cao cho nên vận tải ô tô đã phát huy vai trò quan trọng trong hệ thống vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng và ngày càng tăng lên của xã hội Thực hiện sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp năm 2005
và Luật Giao thông đường bộ năm 2008, trên thị trường VTHK bằng ô tô, các thành phần kinh tế với quy mô và trình độ công nghệ sản xuất khác nhau đều có thể tham gia cung ứng dịch vụ (sản phẩm) vận tải, trở thành loại hình vận tải có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong những năm vừa qua Các doanh nghiệp kinh doanh VTHK
đã đầu tư nhiều phương tiện mới, chất lượng tốt thay thế cho các phương tiện cũ, hỏng, hết niên hạn sử dụng và từng bước nâng cao chất lượng phục vụ khách, đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng cao của nhân dân, được dư luận xã hội hoan nghênh, đồng tình ủng hộ
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi nằm ở khu vực phía Bắc, do vị trí địa lý
và điều kiện tự nhiên là tỉnh miền núi, đường sắt và hàng không chưa được đầu tư xây dựng, mặc dù có hệ thống đường sông nhưng chưa được đầu tư cải tạo vì vậy vận tải thủy chỉ hoạt động được vào mùa nước, nên vận tải đường bộ là phương thức vận tải chủ đạo Trong những năm vừa qua, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực vận tải đường bộ, các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh đã không ngừng đầu
tư đổi mới phương tiện; tổ chức khai thác nhiều tuyến vận tải đến các vùng miền trong
cả nước đặc biệt với các tỉnh miền Nam và đồng bằng song Hồng…
Tuy nhiên, ở Tuyên Quang cũng như trên phạm vi cả nước, sự phát triển quá
“nóng” của VTHK bằng ô tô, cùng với mặt trái của cơ chế thị trường đã để lại nhiều
hệ lụy: chạy quá tốc độ cho phép, giành đường, vượt ẩu, ATGT không được kiểm soát; vi phạm các quy định về vận tải như chèn ép khách, chở quá tải, sang nhượng khách, xe dù, bến cóc… đã gây ra hậu quả nghiêm trọng và dư luận bất bình trong
xã hội Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do công tác quản lý Nhà nước về vận tải và trật tự ATGT của các cấp còn nhiều thiếu sót, các cơ quan chức năng và
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cấp chính quyền địa phương còn buông lỏng quản lý trong lĩnh vực vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe taxi… chưa tổ chức thực hiện, làm đúng và đầy đủ chức năng quản lý Nhà nước theo các quy định của pháp luật hiện hành; các lực lượng kiểm tra, kiểm soát chưa phối hợp hoạt động một cách chặt chẽ, thường xuyên và xử lý chưa nghiêm đối với hành vi vi phạm; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa được chú trọng
Từ những vấn đề nêu trên, đề tài: “Tăng cường công tác quản lý Nhà nước
về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” có tính
thời sự, cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về quản lý Nhà nước, về hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô; qua đó làm sáng tỏ bản chất, nội dung và phương pháp quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô
2.2 Mục tiêu cụ thể
Qua xem xét thực tiễn, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân những yếu kém trong trong công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô tại tỉnh Tuyên Quang
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô tại Sở Giao thông vận tải Tuyên Quang
4 Những đóng góp mới của đề tài
Trên cơ sở thực tiễn tại địa phương, Đề tài đã đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng xe ô tô, đặc biệt
là những giải pháp nhằm thu hút đầu tư phát triển hạ tầng giao thong và phương tiện vận tải Đồng thời kiến nghị với các cơ quan quản lý cần đưa ra những hoạch định chiến lược, lâu dài và các quy định phù hợp vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải vừa khuyến khích được các thành phần kinh tế tham gia hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước trong hoạt động vận tải hành
khách bằng ô tô
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành
khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý
Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG
HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ
1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước đối với giao thông vận tải
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
Ngày nay, thuật ngữ “Quản lý – Management” được sử dụng phổ biến
nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác, cũng có người cho quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân và nhằm đạt được mục đích của nhóm…Từ những ý chung của các định nghĩa
và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, người ta phân ra quản lý kỹ thuật và quản lý
xã hội; quản lý vĩ mô và quản lý vi mô… Trong các loại quản lý thì quản lý xã hội
là phức tạp nhất Do tính chất xã hội của lao động của con người, quản lý tồn tại trong mọi xã hội ở bất cứ lĩnh vực nào và trong bất cứ giai đoạn phát triển nào Lao động của con người luôn luôn là lao động tập thể, mỗi người có một vị trí nhất định trong tập thể, nhưng có quan hệ và có giao tiếp với người khác, tập thể khác trong quá trình lao động Vì vậy cần có sự quản lý để duy trì tính tổ chức, sự phân công lao động, các mối quan hệ giữa những người trong một tổ chức xã hội và giữa các
tổ chức xã hội trong quá trình sản xuất vật chất, trong quá trình xã hội, nhằm đạt mục tiêu nhất định Một mặt, xã hội là một hệ thống trên của kinh tế, bao gồm toàn
bộ các hoạt động cả về kinh tế, chính trị, hành chính…nên nó chứa đựng tất cả những sự phức tạp của các đối tượng phải quản lý, vì vậy quản lý là một khoa học, dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển của các đối tượng khác nhau, quy luật tự nhiên hay xã hội Mặt khác, trong quản lý xã hội có những quan hệ phi chính thức như quan hệ đạo đức, quan hệ cá nhân, quan hệ xã hội nằm ngoài phạm vi điều
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chỉnh của pháp luật, vì vậy đồng thời, quản lý còn là một nghệ thuật, đòi hỏi nhiều kiến thức xã hội, tự nhiên, hay kỹ thuật
Quản lý có các vai trò sau:
+ Quản lý nhằm tạo sự thống nhất ý chí trong tổ chức, bao gồm các thành viên của tổ chức, giữa những người bị quản lý với nhau và giữa những người bị quản lý và người quản lý
+ Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung
và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân, của tổ chức vào mục tiêu chung Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển cá nhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả
+ Tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân trong
tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt mục tiêu quản lý
+ Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, đánh giá, khen thưởng những người có công; uốn nắn những lệch lạc, sai sót của cá nhân trong tổ chức nhằm giảm bớt những sai lệch trong quá trình quản lý
Từ khái niệm và vai trò của quản lý, có thể mô phỏng quan hệ chủ thể quản
lý – đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý như sau:
Xác định
Thực hiện
Hình 1.1 Mô phỏng quan hệ quản lý
1.1.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước
Đời sống xã hội là sự tổng hòa của nhiều yếu tố và quá trình vận động phát triển Mỗi yếu tố và quá trình lại bị chi phối bởi những quy luật vận động nhất định, làm nên sự đa dạng, phong phú cả về nội dung và hình thức của đời sống xã hội Muốn có một xã hội phát triển ổn định, bền vững, cần nhiều chủ thể tham gia quản
Chủ thể quản lý
Công cụ quản lý
Đối tượng quản lý
Khoa học quản lý
Nghệ thuật
quản lý
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lý các đối tượng khác nhau như: Các tổ chức chính trị, pháp lý, các tổ chức đoàn thể nhân dân, các nghiệp đoàn và tổ chức kinh tế… trong đó Nhà nước giữ vai trò quản
lý vĩ mô Quản lý Nhà nước xuất hiện sau khi các Nhà nước ra đời và là dạng thức quản lý đặc biệt – quản lý toàn thể xã hội Mỗi Nhà nước luôn gắn với một thiết chế
xã hội nhất định theo phạm vi không gian và thời gian, do vậy đặc tính quản lý Nhà nước sẽ thay đổi tùy theo bản chất của chế độ chính trị và trình độ phát triển nền kinh tế - xã hội mỗi quốc gia trong từng thời kỳ
So với hoạt động quản lý của các chủ thể khác trong xã hội, quản lý Nhà nước có những điểm khác biệt sau đây:
+ Chủ thể quản lý Nhà nước là cơ quan chính quyền các cấp, cán bộ, công chức có thẩm quyền phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao Những chủ thể này tham gia vào quá trình tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước về lập pháp, hành pháp, và tư pháp theo luật định
+ Đối tượng quản lý Nhà nước bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân sinh sống
và hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia; các nguồn tài nguyên thiên nhiên và xã hội được khai thác sử dụng vào quá trình cung cấp các sản phẩm theo nhu cầu xã hội
+ Quản lý Nhà nước có tính toàn diện, bao gồm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như: Chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao,…
+ Quản lý Nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước, sử dụng công cụ pháp luật, chính sách, kế hoạch để quản lý xã hội
+ Mục tiêu quản lý Nhà nước là đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội; xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
Từ những đặc tính trên, có thể hiểu quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội
và trật tự pháp luật, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
1.1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông vận tải
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Giao thông vận tải là một nhu cầu tiêu dùng của đời sống con người, với một sản phẩm hàng hóa được xem như là một mục tiêu trung tâm, là kết quả cuối cùng của mọi quá trình sản xuất vật chất diễn ra trên quy mô toàn ngành giao thông vận tải là tấn.km và hành khách km Tất cả những gì liên quan đến tới các quá trình sản xuất để làm ra sản phẩm đó, cũng như liên quan tới sự tiêu dùng của toàn xã hội đối với sản phẩm đó, chính là đối tượng quản lý của ngành Giao thông vận tải
Vì vậy, đối với lĩnh vực giao thông vận tải nói chung và hoạt động VTHK bằng ô tô nói riêng, hoạt động quản lý Nhà nước có thể hiểu là sự tác động của bộ máy quản lý Nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong hoạt động giao thông vận tải từ quy hoạch, kế hoạch đến tổ chức thực hiện, từ xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến khai thác phương tiện, từ tổ chức giao thông trên mạng lưới đến tổ chức, quản lý, khai thác bến bãi và các hoạt động khác nhằm hướng ý chí và hành động của các chủ thể kinh tế vào thực hiện tốt nhiệm vụ của giao thông vận tải, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của Nhà nước
Hay nói cách khác quản lý Nhà nước về giao thông vận tải là toàn bộ hoạt động quản lý của các cơ quan chấp hành và điều hành của bộ máy Nhà nước để tác động vào các quá trình, các quan hệ liên quan giao thông vận tải nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Hoạt động quản lý giao thông vận tải trước hết phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quản lý Nhà nước như đã trình bày ở mục trên Tuy nhiên, do những đặc thù riêng của hoạt động giao thông vận tải, quản lý Nhà nước về giao thông vân tải còn phải tuân theo những nguyên tắc phản ánh những tư tưởng chỉ đạo riêng:
1- Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động GTVT đối với tất cả các thành phần kinh tế về mục tiêu chiến lược, về quy hoạch và kế hoạch phát triển GTVT, về quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng kết cầu hạ tầng giao
thông, về lựa chọn công nghệ GTVT, ATGT,…
2- Thực hiện đúng quy chế quản lý đầu tư xây dựng, Luật Giao thông đường
bộ và các quy định khác có liên quan
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3- Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước, các doan nghiệp trong các hoạt động GTVT
1.1.2 Các nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý nhà nước
1.1.2.1 Các nguyên tắc quản lý Nhà nước
Nguyên tắc quản lý Nhà nước được hiểu là những yêu cầu bắt buộc, những
tư tưởng chỉ đạo hành động của tổ chức và hoạt động quản lý Nhà nước Nguyên tắc quản lý Nhà nước được hình thành trên cơ sở khách quan và theo sự phát triển của Nhà nước và quản lý Nhà nước, do vậy các nguyên tắc quản lý Nhà nước không phải là cố định Các nguyên tắc ấy luôn luôn phát triển và hoàn thiện theo sự biến đổi của điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và theo những diễn biến trong nhận thức khách quan của con người
Có rất nhiều nguyên tắc trong quản lý Nhà nước Trong thực tế quản lý, có thể nhấn mạnh nguyên tắc này hoặc nguyên tắc khác Đối với nước ta, có thể kể đến các nguyên tắc cơ bản trong quản lý Nhà nước như sau:
+ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Đảng lãnh đạo quản lý Nhà nước trước hết bằng các nghị quyết, trong đó vạch ra đường lối, chủ trương, chính sách, nhiệm vụ cho quản lý Nhà nước Sự lãnh đạo của Đảng còn thông qua công tác cán bộ: Lựa chọn và giới thiệu cán bộ cho quản lý Nhà nước, lãnh đạo việc quy hoạch, sắp xếp, bố trí cán bộ
Về nguyên tắc, Đảng không làm thay các công việc quản lý Nhà nước
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa hai mặt “tập trung” và “dân chủ” trong mối quan hệ hữu cơ biện chứng Tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức
và hoạt động của các cơ quan Nhà nước nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Thực hiện nguyên tắc này cần đảm bảo các yếu tố sau:
1- Sự thống nhất quản lý Nhà nước, có xét đến sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan quản lý Nhà nước, giữa Trung ương và địa phương, đảm bảo phát triển cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2- Quyền tự chủ và tự do kinh doanh của các chủ thể kinh tế, kể cả về ngành nghề và quy mô hoạt động, nguyên tắc có lợi cho quốc kế dân sinh và đúng pháp luật
3- Dân chủ trong nền kinh tế, thu hút đông đảo nhân dân tham gia hoạt động quản lý của Nhà nước, đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức tham gia vào các quá trình sản xuất kinh doanh, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và Nhà nước
+ Nguyên tắc pháp chế Thực hiện nguyên tắc này, mọi quản lý của bộ máy quản lý kinh tế của Nhà nước phải được pháp luật điều chỉnh chặt chẽ và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định pháp luật Tuân thủ nguyên tắc pháp chế trong quản lý đòi hỏi:
1- Các cơ quan quản lý kinh tế của Nhà nước trong hoạt động ban hành quyết định quản lý và thực hiện những hành vi quản lý khác không vượt quá thẩm quyền do luật định
2- Các chủ thể pháp luật kinh tế thuộc các thành phần đều bình đẳng trước pháp luật, được đảm bảo quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, được khuyến khích phát triển và bị hạn chế quy mô trong những ngành nghề có lợi cho quốc kế dân sinh Tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của các cá nhân và tổ chức kinh tế được Nhà nước bảo hộ
3- Thiết lập một chế độ trách nhiệm nghiêm ngặt đối với các chủ thể trong quản lý và chế độ kiểm tra, giám sát có hiệu lực, hiệu quả vừa đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của sản xuất kinh doanh (tính hiệu quả kinh tế) vừa đảm bảo pháp luật được tuân thủ một cách nghiêm chỉnh, thống nhất
+ Nguyên tắc kế hoạch hóa Kế hoạch hoá là một nội dung và là một chức năng quan trọng nhất của quản lý Bởi lẽ, kế hoạch hoá gắn liền với việc lựa chọn
và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai của một tổ chức, của một doanh nghiệp Kế hoạch hoá cũng là việc lựa chọn phương pháp tiếp cận hợp lý các mục tiêu định trước Kế hoạch hoá là cơ sở để thực hiện chức năng kiểm tra, vì không có kế hoạch thì không thể kiểm tra Vì vậy, mọi cơ quan quản lý ở các cấp
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đều phải làm tốt công tác kế hoạch hoá Đây là nguyên tắc cơ bản, một đặc trưng cơ bản của quản lý Nhà nước xã hội chủ nghĩa
+ Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ Bản chất của nguyên tắc này là đảm bảo sự phát triển hài hòa, thống nhất các hoạt động kinh tế trên cùng một địa bàn kinh tế Thực hiện nguyên tắc này, yêu cầu:
* Thực hiện quản lý đồng thời theo cả hai chiều: Phải chịu sự quản lý của ngành, đồng thời cũng phải chịu sự quản lý lãnh thổ của địa phương trong một số nội dung theo chế độ quy định
* Có sự phân công rành mạch cho các cơ quan quản lý theo ngành và theo lãnh thổ, không trùng lặp, không bỏ sót về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
+ Nguyên tắc công khai, minh bạch Mọi thông tin của Chính phủ có liên quan đến đời sống dân sinh phải được công khai cho mọi người dân và tổ chức, trừ trường hợp có quy định cụ thể theo pháp luật Tính minh bạch là điều kiện tiên quyết của chủ thể quản lý để đối tượng quản lý chủ động tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm vi hành lang pháp lý
Hình 1.2 Các nguyên tắc quản lý Nhà nước
Kết hợp theo ngành và lãnh thổ
Công khai, minh bạch
Các nguyên tắc quản lý
Nhà nước
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.2.2 Các phương pháp quản lý Nhà nước
Phương pháp quản lý Nhà nước là tổng thể cách thức tác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Nhà nước
Trong thực tế, Nhà nước thường sử dụng các phương pháp quản lý sau đây: + Phương pháp hành chính Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước thông qua các quyết định dứt khoát, có tính bắt buộc trong khuôn khổ pháp luật lên các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của Nhà nước trong những tình huống nhất định
Hướng tác động của phương pháp hành chính:
* Tác động về mặt tổ chức: Nhà nước xây dựng và không ngừng hoàn thiện khung pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho các đối tượng quản lý hoạt động; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về mặt tổ chức hoạt động của đối tượng quản lý và những quy định thuộc về thủ tục hành chính buộc tất cả các chủ thể từ cơ quan Nhà nước đến đối tượng quản lý phải tuân thủ
* Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của các chủ thể kinh tế là những tác động mang tính bắt buộc của Nhà nước lên quá trình hoạt động của đối tượng quản lý nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu quản lý
+ Phương pháp kinh tế Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên đối tượng quản
lý nhằm làm cho các đối tượng quản lý tự giác hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Hướng tác động của phương pháp kinh tế:
* Nhà nước đề ra chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quy định những nhiệm vụ, mục tiêu phù hợp với những điều kiện thực tế
* Sử dụng các định mức kinh tế (lãi suất, mức thuế,…), các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các đối tượng quản lý hoạt động theo mục tiêu đề ra
* Sử dụng các chính sách ưu đãi kinh tế
+ Phương pháp giáo dục Phương pháp giáo dục là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hướng tác động của phương pháp giáo dục:
* Tuyên truyền, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
* Giáo dục ý thức lao động sáng tạo, hiệu quả
* Xây dựng tác phong lao động hiện đại
Hình 1.3 Các phương pháp quản lý Nhà nước
1.1.2.3 Các công cụ quản lý Nhà nước
Công cụ quản lý là tất cả mọi phương tiện mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý đề ra Thông qua các công cụ quản lý, Nhà nước chuyển tải được ý định và ý chí của mình đến đối tượng quản lý Công cụ quản lý của Nhà nước là một hệ thống, bao gồm các loại sau đây:
+ Nhóm công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu quản lý của Nhà nước Xác định mục tiêu quản lý là việc khởi đầu quan trọng trong hoạt động quản lý của Nhà nước Các công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu của quản lý như sau:
Hệ thống văn bản pháp luật trong quản lý Nhà nước có hai loại: Văn bản quy phạm
Các phương pháp quản lý Nhà nước
Phương pháp
hành chính
Phương pháp kinh tế
Phương pháp giáo dục
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
+ Nhóm công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của Nhà nước trong việc điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế Nhóm công cụ này được gọi là chính sách kinh
tế Chính sách kinh tế là một hệ thống phức tạp gồm nhiều loại: Chính sách phát triển các thành phần kinh tế, chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách ngoại thương,…
+ Nhóm công cụ vật chất làm động lực tác động vào đối tượng quản lý Công
cụ vật chất được dùng làm áp lực, hoặc động lực tác động vào đối tượng quản lý, có thể bao gồm: Đất đai và tài nguyên trong lòng đất, ngân hàng thương mại, vốn và tài sản của Nhà nước trong các danh nghiệp, các loại quỹ dùng vào công tác quản lý của Nhà nước,…
+ Nhóm công cụ để sử dụng các công cụ nói trên Chủ thể sử dụng các công
cụ quản lý Nhà nước đã trình bày ở trên là các cơ quan quản lý của Nhà nước Đó chính là các cơ quan hành chính Nhà nước, các cán bộ - công chức Nhà nước trong các cơ quan hành chính Nhà nước, các công sở và các phương tiện kinh tế - kỹ thuật được sử dụng trong hoạt động quản lý của Nhà nước
Hình 1.4 Các công cụ quản lý Nhà nước
1.2 Khái niệm và các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô
Nhóm công cụ thể hiện quan điểm Nhà nước trong điều hành
Nhóm công cụ vật chất làm tác động vào các đối tượng quản lý
Nhóm công
cụ để sử dụng các công cụ trong quản
lý Nhà nước
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
người Vận tải hành khách bằng xe ô tô là một loại hình vận tải chuyên chở con người từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng xe ô tô
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu đi lại thay đổi cả về số lượng và chất lượng Thay đổi về số lượng là sự gia tăng về nhu cầu đi lại của người dân Thay đổi về chất lượng là yêu cầu đảm bảo về mặt an toàn, tiện nghi và sự thỏa mái, nhanh chóng Tính xã hội của VTHK rất cao vì sự thay đổi giá cước, thời gian vận tải sẽ tác động trực tiếp đến người tiêu dùng (hành khách) Chi phí chuyến đi của hành khách thể hiện ở hai mặt: thời gian chuyến đi và giá vé phải trả
* Vận tải đặc biệt Dấu hiệu phân biệt vận tải đặc biệt như phương tiện đặc biệt, đối tượng đặc biệt, cự ly đặc biệt,…Ví dụ như vận tải bằng băng chuyền, cáp treo,…
1.2.2.2 Theo phương thức quản lý
* Vận tải cá nhân Là hình thức tự phục vụ, tự thỏa mãn nhu cầu đi lại của
cá nhân và người thân nhưng không thu tiền
* Vận tải hành khách công cộng Là hình thức vận tải phục vụ mọi đối tượng hành khách đi lại và có thu tiền, tức là tìm kiếm lợi nhuận qua việc phục vụ các đối tượng đó VTHK công cộng gồm hai loại: Loại có sức chở lớn như tầu điện ngầm, xe bus,… Loại có sức chứa nhỏ như xe máy ôm, xe taxi,…
* Vận tải hành khách công vụ Phương tiện đưa đón công nhân, cán bộ, học sinh,…
1.2.2.3 Theo địa giới hành chính
* Vận tải trong thành phố;
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Vận tải liên tỉnh;
* Vận tải quốc tế;
1.2.3 Các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô
+ Vận tải hành khách theo tuyến cố định VTHK theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến và ngược lại với lịch trình, hành trình phù hợp do doanh nghiệp, HTX đăng ký và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định bao gồm liên tỉnh, nội tỉnh, và liên vận quốc tế
+ Vận tải hành khách bằng xe buýt VTHK bằng xe buýt có các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị, phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi giữa 2 tỉnh liền kế; Nếu điểm đầu, điểm cuối nằm tại các đô thị đặc biệt thì không quá 3 tỉnh liền kế; Cự ly tuyến xe buýt không quá
60 (sáu mươi) km
+ Vận tải hành khách bằng xe taxi VTHK bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước vận chuyển được tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào km xe lăn bánh, thời gian chờ đợi
+ Vận tải hành khách theo hợp đồng VTHK theo hợp đồng có lộ trình và thời gian theo yêu cầu của khách đi xe, có hợp đồng vận tải bằng văn bản
+ Vận tải khách du lịch Vận chuyển khách du lịch là vận tải khách theo tuyến, chương trình và địa điểm du lịch, có hợp đồng vận chuyển khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành, chương trình du lịch và danh sách khách đi xe
1.3 Nội dung quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô
1.3.1 Nội dung quản lý
Quản lý Nhà nước về giao thông vận tải gồm các hoạt động:
1- Hoạch định chiến lược, chính sách phát triển
2- Xây dựng và triển khai các quy hoạch và kế hoạch nhằm thực thi các chiến lược và chính sách phát triển đã định ra
3- Nhà nước quản lý GTVT bằng công cụ pháp luật Quản lý bằng pháp luật còn bao hàm cả việc Nhà nước định ra pháp luật và bảo đảm pháp luật được thực hiện để quản lý đạt được những mục đích yêu cầu và hiệu quả mong muốn
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4- Nhà nước quản lý hoạt động GTVT thông quan việc ban hành các quyết định quản lý kinh tế, xây dựng các định mức, quy trình, tổ chức thực hiện, kiểm tra
và giám sát thực hiện các quyết định ấy
5- Huy động và khuyến khích đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng cường năng lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực GTVT
6- Chăm lo đào tạo nguồn nhân lực
7- Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra theo luật định
1.3.1.1 Các quy định của Nhà nước về vận tải hành khách băng ô tô
Thực hiện quy định của Luật GTĐB năm 2008, các Luật thuế, Luật Doanh nghiệp, Pháp lệnh Phí và Lệ phí… Chính phủ, các Bộ, Cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định trong lĩnh vực VTHK bằng ô tô, bao gồm các quy định chủ yếu sau:
a Quy định về doanh nghiệp
Theo quy định của Luật GTVT năm 2008, Nghi định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về KD và điều kiện KD vận tải bằng xe ô tô (gọi tắt
là Nghị định 91/2009/NĐ-CP), Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 8/11/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 91/2009/NĐ-CP, đơn vị KD VTHK bằng ô tô phải có đủ điều kiện sau đây:
+ Đăng ký kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật; + Bảo đảm số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng của phương tiện phù hợp với hình thức kinh doanh:
* Có phương án kinh doanh, trong đó bảo đảm thực hiện hành trình chạy xe, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật của xe;
* Có đủ số lượng phương tiện thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh đối với xe thuê tài chính của tổ chức cho thuê tài chính, xe thuê của tổ chức, cá nhân, có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật; trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên HTX phải có cam kết kinh tế giữa xã viên và HTX, trong đó quy định về quyền, trách nhiệm,
và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của HTX đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên HTX; số lượng phương tiện phải phù hợp với phương án kinh doanh;
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Còn niên hạn sử dụng theo quy định;
* Được kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo quy định;
* Phương tiện phải gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định
+ Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:
* Lái xe và nhân viên phục vụ phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh; lái xe không phải là người đang trong thời gian cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;
* Đơn vị kinh doanh bố trí đủ số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phù hợp với phương án kinh doanh và các quy định của pháp luật; đối với xe ô tô kinh doanh VTHK từ 30 (ba mươi) chỗ ngồi trở lên phải có nhân viên phục vụ trên xe
+ Người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh vận tải của DN, HTX phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác; tham gia quản lý vận tải tại các
DN, HTX kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 03 (ba) năm trở lên
+ Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ diện tích đỗ xe theo phương
án kinh doanh; Diện tích đỗ xe của đơn vị có thể thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc hợp đồng thuê địa điểm đỗ xe; Nơi đỗ xe bảo đảm các yêu cầu về trật tự, ATGT, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường
+ Doanh nghiệp, HTX kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định, xe buýt,
xe taxi phải đăng ký và niêm yết chất lương dịch vụ Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ theo quy định của Bộ GTVT
+ Ngoài các điều kiện trên đây, đối với mỗi loại hình kinh doanh VTHK bằng ô tô có những điều kiện bổ sung như sau:
* Kinh doanh VTHK theo tuyến cố định: Có bộ phận quản lý các điều kiện
về ATGT;
* Kinh doanh VTHK bằng xe buýt: Xe buýt phải có màu sơn đặc trưng đăng
ký với cơ quan quản lý tuyến
* Kinh doanh VTHK bằng taxi: Xe taxi có gắn đồng hồ tính tiền theo km lăn bánh và thời gian chờ đợi, được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì, đăng ký màu sơn số, điện thoại giao dịch, logo và chất lượng dịch vụ với cơ quan
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quản lý; có bộ phận quản lý các điều kiện về ATGT; có trung tâm điều hành, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe
* Kinh doanh VTHK bằng xe hợp đồng và xe du lịch: Kinh doanh VTHK bằng
xe du lịch còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch
+ Theo quy định tại Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của
Bộ GTVT quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô (gọi tắt Thông
tư số 14/2010/TT-BGTVT), Tổng Cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan in, phát hành Giấy phép KD vận tải, Sở GTVT là cơ quan cấp phép kinh doạn vận tải cho các DN trên địa bàn đủ điều kiện Thời hạn giấy phép là 7 năm.0
Hình 1.5 Các loại hình đơn vị kinh doanh VTHK bằng ô tô
b Quy định về xe ô tô
+ Quản lý xe ô tô: Tất cả xe ô tô VTHK phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan có thẩm quyền cấp Hiện nay việc đăng ký và gắn biển số xe ô tô thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2009/TT-BCA (C11) ngày 11/3/2009 của Bộ Công
an Quy định việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
+ Niên hạn sử dụng: Theo quy định tại Nghị định 91/2009/NĐ-CP và Nghị định 95/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô (gọi tắt là Nghị định 95/2009/NĐ-CP):
* Xe ô tô chở người có niên hạn sử dụng không quá 20 năm;
Các đơn vị kinh doanh VTHK bằng ô tô
Các DN thành lâp theo
Luật DN năm 2003
Các HTX thành lâp theo Luật HTX năm 2003
Các hộ kinh doanh thành lâp theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP
Kinh doanh VTHK bằng ô tô: Theo tuyến
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Đối với xe chuyển đổi công năng từ các loại phương tiện khác thành xe ô tô chở người thực hiện trước ngày 1/1/2002, có niên hạn không quá 17 năm
* Đối với xe KD vận tải taxi có niên hạn sử dụng không quá 12 năm;
* Đối với xe KD vận tải theo tuyến cố định cự ly lớn hơn 300km có niên hạn
sử dụng không quá 15 năm;
* Đối với xe KD vận tải khách du lịch có niên hạn không quá 10 năm
+ Chủng loại phương tiện Theo quy định tại Nghị định 91/2009/NĐ-CP:
* Xe kinh doanh VTHK bằng taxi có sức chứa không quá 9 chỗ ngồi (kể cả người lái);
* Xe kinh doanh VTHK theo tuyến cố định có sức chứa từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả người lái);
* Xe kinh doanh vận tải bằng xe buýt có sức chứa từ 17 chỗ ngồi trở lên (kể
cả người lái), có diện tích sàn xe cho khách đứng và được thiết kế theo quy chuẩn
+ Việc cải tạo Xe ô tô vận tải hành khách muốn cải tạo phải thực hiện theo quy định tại Thông tư 29/2012/TT-BGTVT ngày 31/7/2012 của Bộ GTVT Quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Nghiêm cấm việc cải tạo chuyển đổi công năng từ các loại phương tiện khác thành xe ô tô chở người
+ Thiết bị giám sát hành trình Xe ô tô kinh doanh VTHK theo tuyến cố định,
xe buýt, theo hợp đồng và du lịch phải lắp thiết bị giám sát hành trình đã được Bộ GTVT cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn
c Quy định về người lái xe và nhân viên phục vụ
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Người có nhu cầu đào tạo nâng hạng GPLX hạng D, E tối thiểu phải có trình độ văn hóa trung học cơ sở;
* Việc học và sát hạch để được cấp GPLX phải được thực hiện tại các Trung tâm đào tạo lái xe và Trung tâm sát hạch lái xe được cấp phép theo quy định của Bộ GTVT
+ Nghị định 91/2009/NĐ-CP quy định: Lái xe taxi, xe buýt và nhân viên phục vụ trên xe vận tải theo tuyến cố định phải được tập huấn về nghiệp vụ VTHK, ATGT theo quy định của Bộ GTVT
+ Thông tư 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/12/2012 của Bộ GTVT Quy định
về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (gọi tắt Thông tư 46/2012/TT-BGTVT) quy định thời hạn và nội dung đào tạo nâng hạng lái xe ô tô VTHK hạng D, E như sau:
* Thời hạn đào tạo tối đa 52 ngày, trong đó thời gian học môn Luật GTĐB
20 giờ, nghiệp vụ vận tải 8 giờ, đạo đức người lái xe 20 giờ, thực hành lái xe 28 giờ;
* Có thâm niên lái xe tối thiểu 3 năm và có 50.000 km lái xe an toàn
d Quy định về khai thác vận tải
+ Quy định về khai thác VTHK theo tuyến cố định:
* Cơ quan quản lý tuyến: Tổng Cục Đường bộ Viêt Nam quản lý các tuyến vận tải khách có cự ly trên 1.000 km, các Sở GTVT đồng quản lý các tuyến từ 1.000
km trở xuống
* Điều kiện thiết lập tuyến VTHK: Có hệ thống đường bộ bảo đảm an toàn, thông suốt; có bến xe nơi đi, nơi đến được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu đưa
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vào khai thác Đối với tuyến có cự ly trên 300 km phải có bến xe đủ tiêu chuẩn tối thiểu loại 4 theo quy định của Bộ GTVT; có DN, HTX đăng ký tham gia khai thác
* Khai thác tuyến: Chỉ những DN, HTX tham gia khai thác thử liên tục 4 tháng mới được tiếp tục khai thác 12 tháng kể từ ngày công bố tuyến Các DN, HTX khác chỉ được đăng ký khai thác tuyến sau 12 tháng kể từ ngày công bố tuyến;
DN, HTX được đăng ký tham gia khai thác tuyến khi hệ số có khách bình quân trên tuyến đạt trên 50%; DN, HTX chỉ được đăng ký bổ sung xe làm tăng tài (nốt) khi hệ
số có khách bình quân trên tuyến của DN, HTX đạt trên 50%; DN, HTX lựa chọn, đăng ký tài (nốt) theo biểu đồ khai thác do cơ quan quản lý tuyến xây dựng, công bố; xe ô tô được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận khai thác tuyến được Sở GTVT cấp phù hiệu khai thác tuyến theo mẫu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành,
sổ nhật trình theo mẫu do Sở GTVT phát hành
+ Quy định về khai thác VTHK bằng xe buýt:
* Quy định về điềm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt: Điểm đầu và điểm cuối của tuyến xe buýt phải bảo đảm đủ diện tích cho xe buýt quay đầu
xe, đỗ xe chờ, trật tự ATGT; có đầy đủ thông tin về tuyến khai thác theo quy định;
có nhà chờ và các công trình phụ trợ khác; mẫu nhà chờ được Sở GTVT quy định thống nhất; khoảng cách tối đa giữa 2 điểm dừng đón, trả khách liền kề trong nội thành, nội thị là 700 m, ngoài nội thành, nội thị là 3.000 m; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy hoạch mạng lưới tuyến
* Quản lý và khai thác tuyến VTHK bằng xe buýt: Sở GTVT tải công bố mở tuyến; phê duyệt và công bố biểu đồ chạy xe với các nội dung theo quy định; thời gian hoạt động trong ngày của tuyến không thấp hơn 12 giờ, tần suất tối thiểu là 30 phút/chuyến đối với tuyến nội thành, nội thị, 45 phút/chuyến đối với các tuyến khác; Sở GTVT quyết định điều chỉnh hành trình tuyến xe buýt, tần suất chạy xe;
bổ sung, thay thế xe buýt khai thác trên tuyến; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành giá vé VTHK bằng xe buýt; hành khách được mang theo hành
lý xách tay nặng không quá 10 (mười) kg và kích thước không quá (30x40x60) cm
+ Quy định về khai thác VTHK bằng taxi:
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Xe taxi đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu “Xe Taxi” theo mẫu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành;
* Thiết bị thông tin liên lạc giữa Trung tâm với xe taxi phải đăng ký và được
sử dụng hợp pháp tần số vô tuyến điện;
* Xe taxi có hộp đèn với chữ “taxi” gắn trên nóc xe; hộp đèn phải được bật sáng khi xe không có khách và tắt khi trên xe có khách;
* UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức và quản lý điểm đỗ
xe taxi công cộng
+ Quy định về VTHK bằng xe ô tô hợp đồng:
* Xe ô tô đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu “Xe hợp đồng” theo mẫu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành;
* Xe ô tô VTHK trên 100 km phải có danh sách khách theo mẫu quy định;
* Hợp đồng vận chuyển khách ít nhất phải có các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, đến, hành trình, danh sách hành khách
* Vận tải hành khách theo hợp đồng không được đón khách dọc đường ngoài
số lượng khách đã đăng ký, không được bán vé cho hành khách đi xe
+ Quy định về VTHK bằng xe ô tô du lịch:
* Xe ô tô thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của DN vận tải;
* Xe ô tô đủ điều kiện được Sở GTVT cấp phù hiệu “Xe du lịch” theo mẫu
do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phát hành, sau khi được cơ quan thuộc ngành Văn hóa – Thể thao – Du lịch chứng nhận bằng văn bản đủ điều kiện vận chuyển khách
du lịch;
* Hợp đồng vận chuyển khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành ít nhất phải có các nội dung sau: thời gian thực hiện hợp đồng, địa chỉ nơi đi, nơi đến, hành trình chạy xe, danh sách hành khách và chương trình du lịch;
* Vận tải hành khách du lịch không được đón khách dọc đường ngoài số lượng khách đã đăng ký, không được bán vé cho hành khách đi xe
e Quy định về tài chính
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Quy định liên quan đến doanh nghiệp:
* Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-
CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, quy định lĩnh vực KD VTHK bằng ô tô chịu thuế suất VAT là 10%;
* Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 Hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thuế thu nhập DN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định lĩnh vực kinh doanh VTHK bằng ô tô chịu thuế thu nhập DN 25%
* Quyết định số 62/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 (được sửa đổi bổ sung bằng Quyết định 55/2012/QĐ-TTg ngày 19/12/2012) của Thủ tướng Chính phủ quy định miễn tiền thuê đất đối với các trạm bão dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe, nhà điều hành, điểm bán vé của các doanh nghiệp kinh doanh VTHK công cộng
+ Quy định liên quan đến xe ô tô:
* Theo quy định tại Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 4/11/2011 của Bộ Tài chính Quy định mức thuế suất của của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi theo danh mục hàng chịu thuế, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12;
xe ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi chịu thuế nhập khẩu tối đa bằng 70%, thuế GTGT bằng 10%, đối với xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi còn chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tối đa là 50%
* Theo quy định tại Thông tư số 212/2010/TT-BTC ngày 21/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện cơ giới đường bộ; lệ phí cấp đăng ký và biển số cho mỗi xe ô tô
KD VTHK là từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng;
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Theo quy định tại Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; lệ phí trước bạ của xe ô tô là 2%, riêng xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi (kể cả người lái), không phân biệt KD vận tải lệ phí trước bạ là từ 10 đến 20% (tuỳ theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
* Theo quy định tại Quyết định 101/2008/QĐ-BTC ngày 11/11/2008 của Bộ Tài chính; phí 1 xe ô tô VTHK thực hiện 01 lượt kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường là từ 210.000 đồng đến 300.000 đồng tuỳ theo tải trọng phương tiện
+ Quy định liên quan đến quá trình vận hành, khai thác xe ô tô:
* Theo quy định tại Thông tư 151/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; 1 xe ô
tô VTHK phải đóng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự mỗi năm từ 1.404.000 đồng đến 4.700.000 đồng tuỳ theo tải trọng xe, riêng xe ô tô KD vận tải taxi phí bảo hiểm bằng 150% so với xe ô tô cùng loại, xe ô tô buýt phí bảo hiểm 1.825.000 đồng;
* Bắt đầu 1/1/2013 các loại xe ô tô, trong đó có xe ô tô VTHK, phải đóng phí bảo trì đường bộ được quy định tại Nghị định 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ
* Trong khi dừng đón, trả khách tại các bến xe ô tô khách, các điểm dừng, đỗ được đầu tư xây dựng các xe ô tô vận tải khách phải đóng các loại phí (giá) dịch vụ
xe ra vào bến, bãi đỗ xe theo quy định của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tại Thông tư số 129/2010/TT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính – Giao thông vận tải
* Để vận hành các xe ô tô VTHK sử dụng các loại xăng, dầu diezel; thông qua việc sử dụng các loại nhiên liệu này các doanh nghiệp VTHK phải gián tiếp đóng thuế bảo vệ môi trường 1.000 đồng/lít
* Đối với vận tải taxi, mỗi khi chi phí đầu vào có sự biến động hoặc tuỳ theo tình hình cung cầu trên thị trường, để thực hiện giá cước sau khi điều chỉnh xe taxi phải chi phí cho việc kiểm định đồng hồ tính tiền gắn trên xe
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Quy định liên quan đến hành khách:
* Đối với VTHK theo tuyến cố định, VTHK theo hợp đồng, du lịch, và taxi, giá vé, giá cước, giá hợp đồng vận chuyển doanh nghiệp tự quyết định dựa trên quy luật giá trị và cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên trước khi thực hiện giá mới doanh nghiệp phải đăng ký với Sở GTVT, Sở Tài chính và Cục thuế địa phương; niêm yết công khai theo quy định tại Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 17/8/2010 của liên Bộ GTVT - Tài chính và Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính
* Đối với giá cước VTHK bằng xe buýt, UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quyết định giá cước
* Doanh nghiệp KD VTHK phải thanh toán lại tối thiểu 70% tiền vé với hành khách đã mua vé từ chối chuyến đi chậm nhất trước khi khởi hành 30 phút
f Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại bến xe
TT Tiêu chí phân loại Đ vị
tính
Loại bến xe Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6
1 Tổng diện tích (tối thiểu) M2 15.000 10.000 5.000 2.500 1.500 500
Điều hòa
Điều hòa
Quạt điện
Quạt điện
Quạt điện
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
(Có nơi phục vụ người khuyết tật)
13 Đường ra xe, vào bến - riêng biệt riêng biệt riêng biệt chung Chung chung
phối đá
15 Hệ thống thoát nước Có hệ thống thoát nước bảo đảm không ứ đọng nước
16 Hệ thống phát thanh,
thông tin chỉ dẫn Có hệ thống phát thanh, thông tin chỉ dẫn hành khách, lái xe, nhân viên phục vụ
+ Luật GTĐB năm 2008 quy định: Kết cấu hạ tầng GTĐB gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ
+ Sở Giao thông vận tải xếp loại bến xe ô tô khách và công bố đưa bến xe vào hoạt động;
+ Bến xe ô tô khách có trách nhiệm thực hiện biểu đồ chạy xe do cơ quan quản lý tuyến ban hành và các quy định khác về quản lý hoạt động VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định;
+ Thu giá dịch vụ phục vụ xe ra, vào bến theo đúng quy định
+ Thông tư 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ GTVT Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải, quy định: Việc khai thác, KD bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ do DN thực hiện; Bến xe phải xây dựng theo quy chuẩn tương ứng với từng loại bến xe
g Quy định về vận tải liên vận quốc tế
+ Thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường
bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào; Bộ GTVT ban hành Thông tư số 38/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện
cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia; Bộ GTVT ban hành Thông tư số 10/2006/TT-BGTVT ngày 1/11/2006 Hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia Hiệp định quy định số lượng phương tiện của mỗi nước qua lại các cửa khẩu trên biên giới 2 nước là 300 xe ô tô
+ Thực hiện Hiệp định Vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; Bộ GTVT ban hành Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29/6/2012 Hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường
bộ giữa Chính phủ nước Công hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa Hiệp định quy định số lượng phương tiện của mỗi nước qua lại các cửa khẩu trên biên giới 2 nước là 500 xe ô tô (cả xe vận tải hàng hoá và hành khách)
+ Thực hiện Hiệp định về Tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và người qua lại biên giới các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS); Bộ GTVT ban hành Thông tư số 29/2009/TT-BGTVT ngày 17/11/2009 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hoá qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng
1.3.1.2 Tổ chức quản lý
a) Chủ thể quản lý (Các cơ quan quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô)
Cùng lĩnh vực vận tải hành khách, nhưng VTHK bằng đường sắt, đường hàng không gần như chỉ có Bộ GTVT là cơ quan quản lý Nhà nước đảm trách, không có sự tham gia của các bộ, ngành nào khác Đối với VTHK bằng ô tô, có rất nhiều cơ quan Nhà nước tham gia quản lý Không kể Quốc hội và Chính phủ ban hành rất nhiều luật, nghị định và các quy định liên quan đến VTHK bằng ô tô, có thể liệt kê các cơ quan chủ yếu sau đây:
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Bộ Kế hoạch – Đầu tư: Thẩm định quy hoạch phát triển ngành công nghiệp
ô tô, xe máy cùng với việc phê duyệt và quản lý các dự án đầu tư về sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy có nguồn vốn FDI
+ Bộ Công thương: Chủ trì việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô, xe gắn máy, ban hành các tiêu chuẩn cần thỏa mãn đối với cơ sở công nghiệp ô tô, xe máy cũng như việc chủ trì kiểm tra, đánh giá năng lực các cơ sở đó
để cấp phép cho các cơ sở đó đi vào hoạt động; Ban hành các quy định về xuất nhập khẩu ô tô, xe máy cùng phụ tùng thay thế
+ Bộ Khoa học – Công nghệ: Thẩm định và ban hành các quy chuẩn, các tiêu chuẩn liên quan tới sản xuất, kiểm tra chất lượng về xe ô tô, xe máy; Kiểm định đồng hồ tính tiền của xe taxi
+ Bộ Tài nguyên – Môi trường: Thẩm định và ban hành các tiêu chuẩn về khí thải của các loại ô tô, xe máy
+ Bộ Tài chính: Ban hành các loại phí cầu đường, lệ phí chước bạ, cùng
các sắc thuế như thuế xuất nhập khẩu và tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô, xe máy; Ban hành các quy định về quản lý giá vé VTHK bằng ô tô, giá các dịch vụ tại bến xe ô
tô khách; Kiểm hóa, cho phép thông quan đối với các loại ô tô, xe máy và các phụ tùng thay thế nhập khẩu
+ Bộ Công an: Cấp đăng ký và biển số ô tô, xe máy; kiểm tra, xử phạt các vi phạm trong lĩnh vực VTHK bằng ô tô theo quy định của Chính phủ
+ Bộ Thông tin – Truyền thông: Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện và sóng thiết bị giám sát hành trình của xe
+ Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch: Hướng dẫn quản lý hoạt động VTHK du lịch bằng xe ô tô
+ Bộ Giao thông vận tải: Theo quy định tại Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ GTVT, Bộ GTVT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
về GTVT đường bộ trong phạm vi cả nước
Đối với lĩnh vực VTHK bằng ô tô, Bộ GTVT có nhiệm vụ:
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều kiện kinh doanh vận tải, cơ chế, chính sách phát triển vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải theo quy định của Chính phủ;
2- Quy định chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
3- Quy định và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Quy định việc cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
4- Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
5 Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ vận hành, khai thác vận tải;
6- Quy định việc đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn cho người điều khiển phương tiện Giao thông đường bộ
* Tổng cục Đường bộ Việt nam là cơ quan trực thuộc Bộ GTVT, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ GTVT quản lý Nhà nước chuyên ngành GTVT đường bộ và thực thi nhiệm vụ quản lý Nhà nước về GTVT đường bộ trong phạm vi cả nước
+ Uỷ ban nhân dân các tỉnh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Thực
hiện chức năng quản lý tổng thể trên lãnh thổ đối với ngành và lĩnh vực trực thuộc địa phương; bảo đảm việc thi hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân và cơ quan đóng chân trên địa bàn trong phạm vi những vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý theo lãnh thổ được pháp luật quy định
* Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về GTVT đường bộ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ GTVT
Đối với lĩnh vực VTHK bằng ô tô, Sở GTVT có nhiêm vụ: