- Cho học sinh làm bài và sửa bài bằngbảng Đ, S - Giáo viên cho học sinh nêu lại cách tínhđối với các phép tính sai.. - GV cho học sinh nhận xét, tuyên dương Bài 5 : Nối phép tính với k
Trang 1Tuần 1 tiết 1.Ngày soạn: Ngày dạy:
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I/ Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng đọc, viết so sánh các số có ba chữ số
- Rèn kĩ năng đọc, viết so sánh các số có ba chữ số
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : trò chơi qua các bài tập, bảng phụ
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : Hát
2.Bài cũ :
GV kiểm tra vở và đồ dùng học Toán của HS
Giáo viên nhận xét
3 bài mới
+ Giới thiệu bài : Đọc, viết so sánh các số có ba chữ số.
+ Các hoạt động :
Hoạt động 1: ôn tập về đọc, viết số
+ Mục tiêu: Củng cố viết, só sánh các số có 3 chữ số
- GV đưa số 160 Yêu cầu học sinh xác định trong số
này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàngtrăm
- Giáo viên nhận xét : các em đã xác định được hàngđơn vị, hàng chục, hàng trăm của số có ba chữ số
- Giáo viên gọi học sinh đọc số
- GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yêu cầu học sinh
xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị,hàng chục, hàng trăm
- Giáo viên gọi học sinh đọc số
GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
- Giáo viên lưu ý cách đọc 909 : chín trăm lẻ chín
hay chín trăm linh chínBài 1 : viết ( theo mẫu )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự ghi chữ và viết số thích hợp vào chỗtrống
- Cho HS sửa bài miệng
Hoạt động 2 : ôn tập về thứ tự số
+ Mục tiêu: Luyện kỹ năng đọc, viết số
Bài 2 : điền số
- Học sinh đọc và xácđịnh
- Cá nhân
- HS lên viết trên bảng vàcả lớp viết vào bảngcon
- Học sinh đọc và xácđịnh
- Cá nhân
- HS lên viết trên bảng vàcả lớp viết vào bảngcon
- HS đọc
- HS làm bài
- HS đọc
Trang 2- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “tiếp sức” : cho 2 dãy thi
đua, mỗi dãy cử ra 4 bạn lên điền số
- GV hỏi :
+ Vì sao điền số 422 vào sau số 421 ?
- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ số 420
đến số 429 được xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số
trong dãy số này bằng số đứng trước nó cộng thêm
1
+ Vì sao điền số 498 vào sau số 499 ?
- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp xếp theo
thứ tự giảm dần từ số 500 đến số 491 được Mỗi số
trong dãy số này bằng số đứng trước nó trừ đi 1
Hoạt động 3 : ôn luyện về so sánh số và thứ tự số
+ Mục tiêu: So sánh đọc, viết số theo thứ tự
Bài 3 : điền dấu >, <, =
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” : cho
2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền dấu
GV hỏi :+ Vì sao điền 404 < 440 ?+ Vì sao 200 + 5 < 250 ?Bài 4 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài và đọc dãy số của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài miệng
GV hỏi :+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào ?+ Vì sao số 762 là số lớn nhất ?
+ Số bé nhất trong dãy số trên là số nào ?+ Vì sao số 762 là số bé nhất ?
- HS làm bài
- 2 dãy thi đua tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS chơi trò chơi: Gắn số.chia lớp làm 2 dãy, mỗi dãy cử ra 6 bạn
Dãy 1 : đính số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Dãy 2 : đính số theo thứ tự từ lớn đến bé.
- GV Nhận xét
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 2 : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ)
Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 3Tuần 1 tiết 2 Ngày soạn: Ngày dạy:
Cộng, trừ các số có ba chữ số
(Không nhớ)
I / Mục tiêu :
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số
- Củng cố giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn
- Học sinh tính nhanh, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : các trò chơi phục vụ cho các bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Khởi động : Hát
2/ Bài cũ : đọc, viết so sánh các số có ba chữ số
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3/ Bài mới :
+ Giới thiệu bài : cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)
+ Các hoạt động:
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : ôn tập về phép cộng, phép trừ
( không nhớ ) các số có 3 chữ số + Mục tiêu: Củng cố cách tính cộng trừ
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài và ghi kết quả vàochỗ chấm
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Tiếp sức” : cho
2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điềnkết quả
- Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cáchtính
- HS sửa bài qua trò chơi
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS thi đua sửa bàiLớp nhận xét về cách đặt tính vàkết quả phép tính
Trang 4Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
GV hỏi :+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ?+ Số HS nữ như thế nào so với số HSnam ?
+ Muốn biết trường Thắng Lợi cóbao nhiêu HS nữ ta làm như thế nào ?
+ Bài toán thuộc dạng nào ?
so với giá tiền một tem thư ?
+ Bài toán thuộc dạng nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 5 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn : lập phép tính cộng trước,
sau đó dựa vào phép tính cộng để lập phép
tính cộng trừ Trong phép cộng các số tự
nhiên, các số hạng không bao giờ lớn hơn
tổng nên ta có thể tìm ngay được số hạng,
tổng trong ba số đã cho
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS chơi trò chơi: Cho HS sửa bài qua trò chơi : “Thử trí thông minh” : chia lớp làm 2
dãy, mỗi dãy cử ra 4 bạn GV phát cho mỗi dãy các số và dấu, yêu cầu HS viết các phéptính đúng
- GV Nhận xét
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 3 : luyện tập
Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 5Tuần 1 tiết 3 Ngày soạn: Ngày dạy:
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng tính cộng trừ ( không nhớ ) các số có ba chữ số
- Củng cố, ôn tập bài toán về “tìm x”, giải bài toán ( có lời văn ) và xếp ghép hình
- Học sinh tính nhanh, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học : trò chơi, bìa hình tam giác vuông cân ở bài tập 4
- HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Khởi động : Hát
2/ Bài cũ : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3/Bài mới:
+ Giới thiệu bài : luyện tập
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Luyện tập :
Bài 1 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tính
Bài 2 : Tìm x
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửabài
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thi ghép hình qua trò chơi
- yêu cầu HS trong 3 phút bạn nào ghépđúng, nhanh và khéo là dãy đó thắng
- Muốn tìm số hạng chưa biết
ta lấy tổng trừ đi số hạng đãbiết
- HS đọc
- Hs ghép hình theo yêu cầu
Trang 6- GV Nhận xét, tuyên dương
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS chơi trò chơi: Cho HS sửa bài qua trò chơi : “Ai nhanh, ai khéo” : chia lớp làm 3
dãy, mỗi dãy cử ra 3 bạn GV phát cho mỗi dãy 4 hình tam giác,
- GV Nhận xét
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 4 : cộng các số có 3 chữ số ( có nhớ một lần )
Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 7Tuần 1 tiết 4 Ngày soạn: Ngày dạy:
Cộng các số có ba chữ số
(có nhớ một lần)
I/ Mục tiêu :
- Trên cơ sở phép cộng không nhớ đã học, biết cách thực hiện phép cộng các số có
ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm )
- Củng cố, ôn lại cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam (đồng)
- Học sinh tính nhanh, đúng, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Khởi động : Hát
2/ Bài cũ :
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài : Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : giới thiệu phép cộng 435 + 127
+ Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộngcác số có 3 chữ số
- GV viết phép tính 435 + 127 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
Hoạt động 2 : giới thiệu phép cộng 256 + 162
+ Mục tiêu: Củng cố cách thực hiện phépcộng
- GV viết phép tính 256 + 162 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên tiến hành các bước tương tựnhư trên
- Giáo viên lưu ý học sinh :
• Phép tính 435 + 127 = 562 là phép cộng có nhớ một lần từ hàng đơn vị sang hàng chục.
• Phép tính 256 + 162 = 418 là phép cộng có nhớ một lần từ hàng chục sang hàng trăm.
Hoạt động 3 : thực hành.
+ Mục tiêu: Thực hành tính độ dài các đườnggấp khúc
Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính,học sinh cả lớp thực hiện đặttính vào bảng con
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính,học sinh cả lớp thực hiện đặttính vào bảng con
Trang 8- Cho HS làm bài
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cáchtính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV Nhận xét
Bài 3 : Tính độ dài đường gấp khúc NOP
- GV gọi HS đọc yêu cầu
GV hỏi :+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc talàm như thế nào ?
+ Đường gấp khúc NOP gồm nhữngđoạn thẳng nào tạo thành ?
+ Hãy nêu độ dài của mỗi đoạnthẳng
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đuasửa bài
Bài 4 : Đúng ghi Đ, Sai ghi S
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn : bài này có 3 phép tính đãghi kết quả, các em hãy tính lại kết quả củamỗi phép tính rồi ghi Đ, S vào ô trống cho phùhợp
- Cho học sinh làm bài và sửa bài bằngbảng Đ, S
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách tínhđối với các phép tính sai
- GV Nhận xét, tuyên dương
- HS đọc
- Ta đặt tính sao cho hàng đơn
vị thẳng hàng với đơn vị, chụcthẳng hàng với chục, trămthẳng hàng với trăm
- HS đọc
- Muốn tính độ dài đường gấpkhúc ta tính tổng độ dài cácđoạn thẳng của đường gấpkhúc đó
- HS tính
- HS đọc
- HS tính nhẩm rồi ghi kết quả
- Học sinh làm bài và sửa bàibằng bảng Đ, S
- Học sinh nêu
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS chơi trò chơi: Cho HS sửa bài qua trò chơi : “Thử trí thông minh”: chia lớp làm 3
dãy, mỗi dãy cử ra 3 bạn (Bài tập 3)
- GV Nhận xét
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 5 : luyện tập
Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 9Tuần 1 tiết 5 Ngày soạn: Ngày dạy:
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
- Củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chụchoặc sang hàng trăm )
- Học sinh tính nhanh, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ một lần )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài : luyện tập
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Thực hành luyện tập:
Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tínhcủa bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt đặt một đề toán
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh đặt đề
- 1 HS lên bảng làm bài Cảlớp làm vở
- HS đọc
Trang 10- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai đúng, ai sai”.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS thi vẽ hình (Bài tập 5) qua trò chơi “Ai khéo tay hơn” : chia lớp làm 3 dãy, mỗi
dãy cử ra 3 bạn bạn nào vẽ đúng, nhanh và khéo là dãy đó thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 6 : trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ một lần )
Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 11Tuần 2 tiết 6 Ngày soạn: Ngày dạy:
Trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
I/ Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sang hàng chụchoặc sang hàng trăm )
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ
- Học sinh tính nhanh, đúng, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Khởi động : Hát
2 Bài cũ :
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài : Trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : giới thiệu phép trừ 432 - 215
+ Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ các sốcó ba chữ số
- GV viết phép tính 432 – 215 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học sinhnêu cách tính, sau đó Giáo viên nhắc lại để họcsinh ghi nhớ
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính
Hoạt động 2 : giới thiệu phép trừ 627 - 143
+ Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ các sốcó ba chữ số có nhớ sang hàng chục
- GV viết phép tính 627 – 143 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên tiến hành các bước tương tự nhưtrên
Hoạt động 3 : thực hành
+ Mục tiêu: Thực hành giải bài toán có lời văn
Bài 1 : tính
- Học sinh theo dõi
- Học sinh cả lớp thựchiện đặt tính vào bảng con
- Lớp nhận xét về cáchđặt tính và kết quả phéptính
Trang 12- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tínhcủa bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
GV hỏi :+ Bài toán cho biết gì ?+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt
650 cm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV Nhận xét
Bài 3 : Giải bài toán theo tóm tắt sau :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc phần tóm tắt vàlàm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửabài
- Nhận xét
Bài 4 : Đúng ghi Đ, Sai ghi S
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn : bài này có 4 phép tính đã ghikết quả, các em hãy tính lại kết quả của mỗiphép tính rồi ghi Đ, S vào ô trống cho phù hợp
- Cho học sinh làm bài và sửa bài bằng bảng Đ,S
- GV Nhận xét, tuyên dương
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Hs theo dõi
- Học sinh làm bài và sửabài
- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét
- Hs đọc
- HS tự đặt đề toán
- Hs nhận xét sửa bài
- Hs đọc
- HS theo dõi
- HS làm bài
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 5 : luyện tập
Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 13Tuần 2 tiết 7 Ngày soạn: Ngày dạy:
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng tính cộng trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần hoặc khôngnhớ )
- Vận dụng vào giải bài toán có lời văn về phép cộng, phép trừ
- Học sinh tính nhanh, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ một lần )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài : luyện tập
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
Luyện tập : Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tínhcủa bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tính
Bài 3 : Điền số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửabài
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh trả lời
Trang 14GV cho học sinh nêu cách tìm kết quả, hỏi :+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 5 : Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài
toán đó
- GV gọi HS đọc yêu cầu
Giáo viên cho học sinh đọc phần tóm tắt
GV hỏi :+ Ngày thứ nhất bán được bao nhiêu kgđường ?
+ Ngày thứ hai bán được bao nhiêu kgđường ?
+ Bài toán hỏi gì ?+ Dựa vào tóm tắt đặt một đề toán ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa
- Hs theo dõi
- Học sinh đặt đề
- Học sinh làm bài
- Đại diện 2 dãy lên thi đuasửa bài
- Lớp nhận xét
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài : Ôn tập bảng nhân
Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 15Tuần 2 tiết 8 Ngày soạn: Ngày dạy:
Ôn tập các bảng nhân
I/ Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng thực hiện tính trong các bảng nhân đã học
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức, tính chu vi hình tam giác, giải bài toán có lời văn
- Học sinh tính nhanh, chính xác Biết thực hiện nhân nhẩm với số tròn trăm
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Khởi động :
2/ Bài cũ : luyện tập
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3/ :Bài mới
+ Giới thiệu bài : Ôn tập các bảng nhân
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
Luyện tập : GV tổ chức cho học sinh thi đọc
thuộc lòng các bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Giáo viên hỏi học sinh bất kì :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài phần a )
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên ghi bảng : 200 x 3 = ?
- Gọi học sinh tính nhẩm phép tính trên
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài phần b )
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
Bài 2 : Tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên ghi bảng biểu thức : 4 x 3 + 10, yêu
- HS thi đọc thuộc lòng
Trang 16cầu học sinh tính giá trị của biểu thức đó.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 3 dãy lên thi đua sửa
- Cho HS đọc yêu cầu bài
+ Nêu cách tính chu vi của một hìnhvuông
+ Nêu độ dài các cạnh của hình vuông
+ Độ dài các cạnh hình vuông như thếnào ?
+ Hãy thực hiện tính chu vi hình vuôngnày bằng 2 cách
- GV cho học sinh nhận xét, tuyên dương
Bài 5 : Nối phép tính với kết quả đúng :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn : muốn nối đúng thì phải
tính ra kết quả của phép tính đó, sau đó nối với
kết quả cho sẵn
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho mỗi dãy cử 3 bạn thi đua sửa
bài, dãy nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác
thì dãy đó thắng
4 x 3 + 10 = 12 + 10
= 22
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
• Cách 2 :
Chu vi hình vuông ABCD là :
200 x 4 = 800 ( cm )Đáp số : 800 cm
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài : Ôn tập các bảng chia
Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 17Tuần 2 tiết 9 Ngày soạn: Ngày dạy:
Ôn tập các bảng chia
I/ Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng thực hiện tính trong các bảng chia đã học
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn bằng một phép chia
- Học sinh tính nhanh, chính xác Biết thực hiện nhân nhẩm thương của các số tròntrăm khi chia cho 2, 3, 4 phép chia hết )
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
• GV : đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
• HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Khởi động : Hát
2/ Bài cũ : luyện tập
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3/ Bài mới :
+ Giới thiệu bài : Ôn tập các bảng chia
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài phần a )
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên ghi bảng : 200 : 2 = ?
- Gọi học sinh tính nhẩm phép tính trên
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài phần b )
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
- Hs thi đọc thuộc lòng
Trang 18- Yêu cầu HS làm bài.
Bài 4 : Nối phép tính với kết quả đúng :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn : muốn nối đúng thì
phải tính ra kết quả của phép tính đó, sau đó
nối với kết quả cho sẵn
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh sửa bài qua trò chơi :
“Hãy chọn số đúng” mỗi dãy cử 3 bạn thi đua sửa
bài, dãy nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác
thì dãy đó thắng
- Nhận xét, tuyên dương
- HS đọc
- Hs trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài Cảlớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- 1 HS lên bảng làm bài Cảlớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài : luyện tập
Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 19Tuần 2 tiết 10 Ngày soạn: Ngày dạy:
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
- Củng cố cách tính giá trị của một biểu thức liên quan đến phép nhân, nhận biết sốphần bằng nhau của đơn vị, giải toán có lời văn, xếp hình theo mẫu
- Học sinh tính nhanh, chính xác, rèn kĩ năng xếp ghép hình đơn giản
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Ôn tập các bảng chia
Giáo viên gọi học sinh nhắc lại một số bảng chia đã học
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3/ Bài mới :
+ Giới thiệu bài : luyện tập
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
Luyện tập : Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên đưa ra biểu thức : 4 x 7 + 222
- Gọi học sinh thực hiện tính giá trị biểu thứctrên
- Giáo viên đưa ra cách tính khác :
4 x 7 + 222 = 4 x 229
= 8116
- Giáo viên cho học sinh nhận xét :+ Trong 2 cách tính trên, cách nàođúng, cách nào sai ?
- Giáo viên : vậy khi tính biểu thức có 2 dấuphép tính cộng và nhân, ta thực hiện phép tínhnhân trước
- Cho HS làm bài
- GV cho học sinh lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai đúng, ai sai”.
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- Giáo viên lưu ý học sinh ở biểu thức : 200 x
Trang 202 : 2 ta tính lần lượt từ trái sang phải.
- GV Nhận xét
Bài 2 : khoanh vào 31 số con vịt
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS đếm số con vịt ở hình a)
- Giáo viên hỏi :
+ Muốn khoanh 13 số con vịt ta làmnhư thế nào?
- GV cho HS đếm số con vịt ở hình b)
- Giáo viên hỏi :
+ Muốn khoanh 13 số con vịt ta làmnhư thế nào?
- Cho HS làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
Bài 4 : xếp 4 hình tam giác thành hình “cái mũ”
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV cho HS thi ghép hình qua trò chơi “Ai
nhanh, ai khéo” : chia lớp làm 3 dãy, mỗi dãy cử
ra 3 bạn GV phát cho mỗi dãy 4 hình tam giác,
yêu cầu HS trong 3 phút bạn nào ghép đúng,
nhanh và khéo là dãy đó thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương
Bài 5 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS sửa bài qua trò chơi : “Thử trí thông
- Học sinh làm bài
- HS thi đua ghép hình
- Lớp nhận xét
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Ôn tập về hình học
Rút kinh nghiệm:……….
Trang 21………
Ôn tập về hình học
I/ Mục tiêu :
- Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vihình tam giác, hình tứ giác
Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “đếm hình” và “vẽ hình”,
- Học sinh tính nhanh, đúng, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ :
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài: Ôn tập về hình học
+ Các hoạt động:
Hướng dẫn ôn tập : Bài 1 : tính độ dài đường gấp khúc ABCD
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a)
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và hỏi :
+ Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạnthẳng, đó là những đoạn thẳng nào ? Hãy nêu độ dàicủa từng đoạn thẳng
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làmnhư thế nào ?
- Cho HS làm bài
- GV gọi HS lên sửa bài Lớp nhận xét
- GV Nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b)
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và hỏi :
+ Hình tam giác MNP gồm mấy cạnh, đó lànhững cạnh nào ? Hãy nêu độ dài của từng cạnh
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm nhưthế nào
- HS đọc
- Hs quan sát và trả lời
- Hs trả lời
- Học sinh đọc
- Hs quan sát và trả lời
- HS trả lời
- Học sinh làm bài
Trang 22- Cho HS làm bài
- GV gọi HS lên sửa bài Lớp nhận xét
- GV Nhận xét
Bài 2 : đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a)
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và hỏi :
+ Hãy nêu cách đo độ dài của từng đoạnthẳng
+ Có nhận xét gì về độ dài các cạnh AB và CDcủa hình tứ giác ABCD ?
+ Có nhận xét gì về độ dài các cạnh AD và BCcủa hình tứ giác ABCD ?
- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- GV Nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b)
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và hỏi :
+ Hình chữ nhật MNPQ gồm mấy cạnh, đó lànhững cạnh nào ? Hãy đo độ dài của từng cạnh
- Yêu cầu HS tính chu vi hình chữ nhật
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- GV Nhận xét
Bài 3 : điền số :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình và hướng dẫn
học sinh đánh số thứ tự cho từng phần hình như hình
bên
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm số hình tam giác
có trong hình vẽ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm số hình tứ giác có
trong hình vẽ
- Nhận xét
Bài 4 : Kẻ thêm một đoạn thẳng vào mỗi hình sau để
được : 2 hình tam giác, 3 hình tứ giác
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho học sinh làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc
- Hs trả lời
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh quan sát,thực hành đo và trả lời
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh quan sát hìnhvà đánh số thứ tự
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Ôn tập về giải toán
Rút kinh nghiệm:……….
Trang 23………
Ôn tập về giải toán
I/ Mục tiêu :
- Củng cố cách giải bài toán về “ nhiều hơn, ít hơn”
Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” ( tìm phần “ nhiều hơn” hoặc “ íthơn” )
- Học sinh tính nhanh, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Ôn tập về hình học
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài : Ôn tập về giải toán
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : hướng dẫn Ôn tập bài toán về
nhiều hơn, ít hơn
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 24+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS sửa bài
- Nhận xét
Hoạt động 2 : giới thiệu bài toán về “hơn kém
nhau một số đơn vị”
- GV ghi bảng bài toán : Hàng trên có 7 lá cờ,
hàng dưới có 5 lá cờ Hỏi hàng trên có nhiều hơn
hàng dưới mấy lá cờ?
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV cho học sinh quan sát hình và hỏi :
- Gọi học sinh lên trình bày bài giải
- Giáo viên kết luận : Đây là dạng toán tìm phần hơn
của số lớn so với số bé Để tìm phần hơn của số lớn so với số
bé ta lấy số lớn trừ đi số bé
- GV ghi bảng bài toán : Hàng trên có 7 lá cờ,
hàng dưới có 5 lá cờ Hỏi hàng dưới có ít hơn
hàng trên mấy lá cờ?
- Giáo viên tiến hành tương tự như trên và rút ra
kết luận : Đây là dạng toán tìm phần kém của số bé so với
số lớn Để tìm phần kém của số bé so với số lớn ta lấy số lớn
trừ đi số bé.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV cho HS sửa bài
- Nhận xét
Bài 4 : Lập bài toán theo tóm tắt sau :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV cho học sinh dựa vào tóm tắt đặt một đề
- Học sinh lên bảng viết
- Học sinh đọc
- HS trả lời
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh đặt đề toán
- Học sinh làm bài và sửa bài
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài : Xem đồng hồ
Trang 25Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Xem đồng hồ
I/ Mục tiêu :
- Củng cố biểu tượng về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm )
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : mặt đồng hồ bằng bìa Đồng hồ để bàn ( loại có 2 kim ngắn và 1 kim dài )
- Đồng hồ điện tử
- Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3, mô hình đồng hồ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Ôn tập về giải toán ( 4’ )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài : Đồng hồ
+ Các hoạt động :
Thời
Hoạt động 1 : Ôn tập về thời gian
+ Mục tiêu: Củng cố biểu tượng về thời gian
- Giáo viên hỏi về thời gian cho HS trả lời
Hoạt động 2 : Hướng dẫn xem đồng hồ
+ Mục tiêu: Biết xem đồng hồ.
- Giáo viên cho học sinh sử dụng mô hình đồng
hồ, yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ đến 8 giờ
và hỏi :
- Giáo viên lưu ý học sinh : 8 giờ 30 phút còn gọi
là 8 giờ rưỡi.
Hoạt động 3 : thực hành
+ Mục tiêu: sử dụng thời gian trong thực tế đời
sống hằng ngày
Bài 1 : viết vào chỗ chấm ( theo mẫu ) :
- Học sinh thực hiện theoyêu cầu của Giáo viên
- Trả lời câu hỏi của GV
- HS theo dõi thực hiện theo
Trang 26- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : bài này yêu cầu các
em nêu giờ ứng với mỗi mặt đồng hồ
- Giáo viên cho học sinh quan sát đồng hồ thứ
nhất và đặt câu hỏi cho HS trả lời:
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian
tương ứng :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 3 dãy lên thi đua sửa
bài : Giáo viên phát cho mỗi bạn 1 mô hình đồng
hồ Giáo viên hô : “2 giờ 5 phút” thì học sinh nhanh
chóng quay kim đồng hồ đến đúng thời điểm
Giáo viên nêu ra Giáo viên nêu tiếp các thời
điểm : 3 giờ rưỡi, 4 giờ 45 phút.
- Cho học sinh nhận xét
Bài 3 : viết vào chỗ chấm ( theo mẫu ) :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu cho học sinh biết đây là hình vẽ
các mặt hiện số của đồng hồ điện tử, dấu hai
chấm ngăn cách số chỉ giờ và số chỉ phút Số chỉ
giờ đứng trước và số chỉ phút đứng sau
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho học sinh thi đua sửa bài
Bài 4 : Nối theo mẫu :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho mỗi dãy cử 6 bạn thi đua sửa
bài, dãy nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác thì
dãy đó thắng
- HS đọc
- Học sinh quan sát TLCH
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài : xem đồng hồ ( tiếp theo )
Rút kinh nghiệm:……….
………
………
Trang 27Tuần 3 tiết 14.Ngày soạn: Ngày dạy:
Xem đồng hồ (tiếp theo)
- GV : mặt đồng hồ bằng bìa
- Đồng hồ để bàn ( loại có 2 kim ngắn và 1 kim dài )
- Đồng hồ điện tử
- Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3, mô hình đồng hồ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Đồng hồ
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài : Đồng hồ ( tiếp theo )
+ Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
xem đồng hồ và nêu thời điểm theo hai cách
+ Mục tiêu: Tiếp tục củng cố biểu tượng về thờigian
- Giáo viên hỏi :
- Giáo viên cho học sinh sử dụng mô hình đồng hồ,yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ đến 8 giờ 35phút và đặt câu hỏi HS trả lời
- Giáo viên hướng dẫn : 1 giờ = 60, vậy 35 phútcộng với bao nhiêu phút nữa thì bằng 60 phút ?
- Giáo viên : Còn thiếu 25 phút nữa thì đến 9 giờ
Vì thế, 8 giờ 35 phút còn được gọi là 9 giờ kém 25
phút
- Tương tự, Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc cácgiờ trên các mặt đồng hồ còn lại
- Giáo viên giảng : thông thường chúng ta có hai
- Hs thực hiện theo yêu cầucủa Giáo viên
- Theo dõi lắng nghe
Trang 28cách đọc giờ : đọc giờ hơn và đọc giờ kém.
• Giờ hơn là các thời điểm khi kim phút chỉ chưa quá số 6, tính theo chiều quay của kim.
VD : 8 giờ, 8 giờ 5 phút, 7 giờ 15 phút, 9 giờ 30
phút
• Giờ kém là các thời điểm khi kim phút chỉ quá số
6 ( từ số 7 đến 11 ), tính theo chiều quay của kim.
VD : 8 giờ kém 25 phút, 7 giờ kém 20 phút, 10 giờ
kém 5 phút
- Giáo viên vừa giảng vừa quay kim đồng hồ đến
các giờ như ví dụ
Hoạt động 2 : thực hành
+ Mục tiêu: Biết cách xem đồng hồ
Bài 1 : viết vào chỗ chấm ( theo mẫu ) :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : bài này yêu cầu các em
nêu giờ ứng với mỗi mặt đồng hồ
- Giáo viên cho học sinh quan sát đồng hồ thứ
nhất và trả lời câu hỏi :
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian
tương ứng :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 3 dãy lên thi đua sửa bài :
Giáo viên phát cho mỗi bạn 1 mô hình đồng hồ
Giáo viên hô : “1 giờ 30 phút” thì học sinh nhanh
chóng quay kim đồng hồ đến đúng thời điểm Giáo
viên nêu ra Giáo viên nêu tiếp các thời điểm : 10 giờ
kém 10 phút, 12 giờ kém 15 phút.
- Cho học sinh nhận xét
Bài 3 : Nối theo mẫu :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho mỗi dãy cử 6 bạn thi đua sửa bài,
dãy nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác thì dãy
đó thắng
- HS đọc
- Học sinh quan sát
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
Trang 29- Chuẩn bị : bài : luyện tập
Rút kinh nghiệm:………
- Củng cố cách xem giờ ( chính xác đến 5 phút )
- Củng cố số phần bằng nhau của đơn vị ( qua hình ảnh cụ thể )
- Ôn tập củng cố phép nhân trong bảng; so sánh giá trị số của hai biểu thức đơn giản,giải toán có lời văn
- Học sinh tính nhanh, chính xác, rèn kĩ năng xem giờ đúng, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : xem đồng hồ
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài : luyện tập
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
Luyện tập : Bài 1 : viết vào chỗ chấm ( theo mẫu ) :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : bài này yêu cầucác em nêu giờ ứng với mỗi mặt đồng hồ
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : giải bài toán theo tóm tắt sau :
Tóm tắt : Có : 5 thuyền Mỗi thuyền : 4 người Tất cả : …… người ?
- GV gọi HS đọc tóm tắt
- Cho HS làm bài
- GV cho học sinh lên sửa bài
- GV Nhận xét
- HS đọc
- Học sinh quan sát và trả lời
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 30Bài 3 : khoanh vào 13 số quả cam :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS đếm số quả cam ở hình a)
- Giáo viên hỏi :
+ Muốn khoanh 13 số quả cam ta làm như
thế nào ?
- GV cho HS đếm số quả cam ở hình b)
- Giáo viên hỏi :
+ Muốn khoanh 51 số quả cam ta
làm như thế nào ?
- Cho HS làm bài
- GV Nhận xét
Bài 4 : điền dấu >, <, =
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn : để điền dấu, các em
phải tính kết quả rồi mới so sánh các kết
quả với nhau
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV cho HS thi đua tiếp sức
- GV Nhận xét, tuyên dương
Bài 5 : Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV cho HS thi đua tiếp sức
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Học sinh đếm và nêu
- Học sinh đếm và nêu
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập chung
Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 31Tuần 4 tiết 16.Ngày soạn: Ngày dạy:
Luyện tập chung
- Học sinh tính nhanh, đúng, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ :
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài: Luyện tập chung
+ Các hoạt động:
Thời
Hướng dẫn ôn tập :
Bài 1 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm thừa
số chưa biết trong phép nhân, số bị chia chưa
biết trong phép chia khi biết các thành phần còn
lại của phép tính
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cá nhân
Trang 32- GV Nhận xét
Bài 3 : Tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên ghi bảng biểu thức : 5 x 4 + 117, yêu
cầu học sinh tính giá trị của biểu thức đó
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa
làm như thế nào ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 5 : vẽ hình theo mẫu :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho học sinh làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Học sinh trả lời
- HS lắng nghe theo dõi
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh vẽ hình
- Học sinh nêu
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài kiểm tra
Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 33Tuần 4 tiết 17.Ngày soạn: Ngày dạy:
Kiểm tra 1 tiết
I/ Mục tiêu :
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có 3 chữ số
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng
- Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc
II/ Phần kiểm tra:
1/ Đặt tính rồi tính:
327 + 416; 561 - 244; 462 + 354; 728 - 4562/ Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc ?
3/ Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ):
Trang 34Tuần 4 tiết 18.Ngày soạn: Ngày dạy:
Bảng nhân 6
I/ Mục tiêu :
- Thành lập và ghi nhớ bảng nhân 6
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân
- Học sinh tính nhanh, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Khởi động : Hát
2/ Bài cũ :
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3/ Bài mới :
+ Giới thiệu bài: bảng nhân 6
+ Các hoạt động:
Hoạt động 1 : lập bảng nhân 6 + Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng nhân 6.
- GV yêu cầu học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấmbìa có 6 chấm tròn thực hành theo GV
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấmbìa có 6 chấm tròn và cho học sinh kiểm tra
- HS thực hành tiếp tục như trên
- Giáo viên ghi bảng : 6 x 2 = 6 + 6 =12
- Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấmbìa có 6 chấm tròn và cho học sinh kiểm tra
HS thực hành tiếp tục như trên
- Giáo viên ghi bảng : 6 x 3 = 6 + 6 + 6 =18
- Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lậpcác phép tính còn lại của bảng nhân 6
- Gọi học sinh nêu các phép tính của bảng nhân 6
- Giáo viên kết hợp ghi bảng :
- Hs lấy trong bộ học toán
- HS nhìn và trả lời
- Hs theo dõi
- Hs theo dõi
- Học sinh nêu ( có thểkhông theo thứ tự )
Trang 35- Giáo viên cho học sinh đọc bảng nhân 6
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc bảng nhân 6
- Gọi học sinh đọc xuôi bảng nhân 6
- Gọi học sinh đọc ngược bảng nhân 6
- Cho học sinh đọc thuộc bảng nhân 6
Hoạt động 2 : thực hành
+ Mục tiêu: Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải
toán bằng phép nhân
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 :
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :………
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào dưới mỗi
vạch
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- Cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 4 : viết số thích hợp vào ô trống :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- 1 HS lên bảng làm bài Cảlớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Hs trả lời
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Rút kinh nghiệm:………
Trang 36- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6.
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân
- Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, nội dung ôn tập
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : bảng nhân 6
Gọi học sinh đọc thuộc lòng bảng nhân 6
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài : Luyện tập
+ Các hoạt động :
Luyện tập :
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài phần a)
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho học sinh tiếp tục làm bài phần b)
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên : vậy 6 x 5 = 5 x 6 = 30
- Giáo viên kết luận : khi đổi chỗ các thừa số
của phép nhân thì tích không thay đổi.
Bài 2 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài phần
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Lớp nhận xét
- Hai phép tính đều bằng 30.các thừa số giống nhau nhưngthứ tự khác nhau
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
Trang 371 nhóm : 6 học sinh
5 nhóm : ……… học sinh ?
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tự làm bài phần a
- Giáo viên hướng dẫn tương tự phần b) và cho
học sinh tự làm bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 5 : nối các điểm để được hình có 6 cạnh :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh thi đua nối hình
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Hs trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài Cảlớp làm vở
- HS đọc
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua
- Lớp nhận xét
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( không nhớ )
Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 38Tuần 4 tiết 20.Ngày soạn: Ngày dạy:
Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
(không nhớ)
I/ Mục tiêu :
- Củng cố về ý nghĩa phép nhân
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số(không nhớ)
- Học sinh đặt tính nhanh, chính xác
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
- GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Luyện tập
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Bài mới :
+ Giới thiệu bài : nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( không nhớ )
+ Các hoạt động :
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện phép
nhân.
+ Mục tiêu: Củng cố về ý nghĩa phép nhân.
- GV viết lên bảng phép tính : 12 x 3 = ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm kết quả củaphép nhân trên
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính :
• 3 nhân 2 bằng 6, viết 6
• 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
• Vậy 12 nhân 3 bằng 36
- GV gọi HS nêu lại cách tính
Hoạt động 2 : thực hành + Mục tiêu: Biết thực hành nhân số có hai chữ số
- HS đọc
- Hs tính và nêu kết quả
- 1 HS lên bảng đặt tính, cảlớp làm vào bảng con
- Hs theo dõi
Trang 39với số có một chữ số.
Bài 1 : tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính
của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : điền số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thi đua tiếp sức
- GV Nhận xét, tuyên dương
Bài 5 : xếp 4 hình tam giác thành hình bên ( xem
hình vẽ )
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thi ghép hình qua trò chơi “Ai nhanh,
ai khéo” : chia lớp làm 3 dãy, mỗi dãy cử ra 3
bạn GV phát cho mỗi dãy 4 hình tam giác, yêu
cầu HS trong 3 phút bạn nào ghép đúng, nhanh
và khéo là dãy đó thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm bài
- HS thi đua ghép hình
- Lớp nhận xét
4/ Củng cố :
- Gọi vài HS nhắc lại tựa bài
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- GV Nhận xét, tuyên dương
5/ Hoạt động nối tiếp:
Trang 40- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ)
Rút kinh nghiệm:………
………
………
Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
(có nhớ)
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hành nhân số 2 chữ số vớ số có 1 chữ số (có nhớ)
- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết
II/ Chuẩn bị:
- GV: đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập
- HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Nhằm củng cố giải toán và tìm thành phần chưa biết Hôm nay chúng ta
tìm hiểu qua bài học
b/ Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
+ Mục tiêu: Biết thực hành nhân số 2 chữ số vớ số có
- Gọi học sinh lên bảng đặt tính
- Nhân theo thứ tự từ phải sang trái
- Tương tự cho học sinh thực hiện bài toán 56 x 6 = ?
+ Hoạt động 1: Thực hành.
+ Mục tiêu: Củng cố về giải toán và tìm số bị chia
chưa biết
- Bài tập 1: yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bài tập 2: Học sinh làm vào vở
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- Hs lên bảng thực hiện
- Hs lặp lại phép tính nhân
- Hs lên bảng thực hiệntương tự
- Hs đọc đề bài
- Hs làm bài
- Hs làm bài vào vở
- Hs trả lời