văn học hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt và lâu dài 2, Quaự trỡnh phaựt trieồn vaứ nhửừng thaứnh tửùu chuỷ ợeỏu: a, Chaởng ủửụứng tửứ naờm 1945 ủeỏn naờm 1954
Trang 1KHAÙI QUAÙT VAấN HOẽC VIEÄT NAM Tệỉ CAÙCH MAẽNG THAÙNG TAÙM
1945 ẹEÁN HEÁT THEÁ Kặ XX
I – MUẽC TIEÂU :
- Nắm được một số nột tổng quỏt về cỏc giai đoạn phỏt triển, cỏc thành tựu chủ yếu vaứ nhửừng đặc điểm cơ bản của văn học VN từ cỏch mạng thỏng tỏm 1945 đến hết thế kỷ XX
- Thấy được những đổi mới bước đầu của VHVN sau 1975, đặc biệt là sau năm 1986
- Cú năng lực tổng hợp, khỏi quỏt kiến thức, hệ thống hoỏ kiến thức về văn học sử
II – PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC
III – TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC.
1 OÅn ủũnh lụựp:
2 Kieồm tra baứi cuừ:
Dửù kieỏn Caõu hoỷi:
3 Baứi mụựi
I – Khaựi quaựt vaờn hoùc Vieọt Nam tửứ caựch maùnh
thaựng taựm naờm 1945 ủeỏn naờm 1975.
1, Vaứi neựt veà hoaứn caỷnh lũch sửỷ, xaừ hoọi, vaờn hoaự.
* Neàn vaờn hoùc mụựi ra ủụứi phaựt trieồn dửụựi sửù laừnh ủaùo
cuỷa ẹaỷng Coọng saỷn neõn thoỏng nhaỏt veà khuynh hửụựng
tử tửụỷng, toồ chửực vaứ quan nieọm
- Hỡnh thaứnh kieồu nhaứ vaờn mụựi: Nhaứ vaờn – chieỏn sú
- Lịch sử:
+ Khỏng chiến chống Phỏp 9 năm - từ 1945 đến 1954
+ Khỏng chiến chống Mỹ 21 năm - từ 1964 đến 1975
- Xó hội:
+ Đất nước cú chiến tranh nờn chậm phỏt triển về nhiều
mặt, giặc đúi, giặc dốt hoàn hành
- Văn hoỏ:
+ Giao lưu văn hoỏ khụng thuận lợi, hạn chế với một số
nước: tuy vậy vhọc vẫn đạt được những thaứnh tựu to
lớn
- Con người VN trong văn học thời kỳ này hiện lờn:
+ sống gian khổ ->
+ Yờu nước, sẵn sàng
+ hướng về quần chỳng CM
+ Đề cập đến những sự kiện trọng đại của dõn tộc
* Do aỷnh hửụỷng cuỷa chieỏn tranh tạo nên ở văn học giai
đoạn này những đặc điểm và tính chất riêng của một nền
- Goùi h/s ủoùc phaàn I sgk vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
- Từ sau cỏch mạng thỏng Tỏm văn học VN phỏt triển trong hoàn cảnh lịch sử ntn?
- Vh gaộn vụựi sửù ngieọp giaỷi phoựng daõn toọc, nhieọm vuù c.trũ lụựn lao cao caỷ, gụùi khoõng khớ soõi ủoọng cuỷa xh
- Về mặt xó hội cú gỡ
tỏc động đến nền v.học?
- Điều kiện giao lựơc văn hoỏ thời kỳ này diễn ra ntn?
- Qua cỏc tỏc phẩm đó học và đọc trong thời
kỳ này em hóy nhận xột
về hỡnh ảnh con người Việt nam được thể hiện trong hai cuộc kc
- H/s trả lời dựa vào SGK
- Hs dựa vào kiến thức lịch sử đó học trả lời
"Xeỷ doùc Trửụứng Sụn
ủi cửựu nửụực – Maứ loứng phụi phụựi daọy tửụng lai (Toỏ Hửừu)
- Suy nghú, traỷ lụứi
- Trao ủoồi, thaỷo luaọn vaứ traỷ lụứi
Trang 2văn học hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến
tranh ác liệt và lâu dài
2, Quaự trỡnh phaựt trieồn vaứ nhửừng thaứnh tửùu chuỷ ợeỏu:
a, Chaởng ủửụứng tửứ naờm 1945 ủeỏn naờm 1954
- Một số tác phẩm trong những năm 1945 đến 1946 đã
phản ánh đợc không khhí hồ hởi, vui sớng đặc biệt của
nhân dân ta khi đất nớc vừa giành đợc độc lập
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh công
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Văn học gắn bó
với đời sống cách mạng và kháng chiến; tập trung khám
phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần
chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin
vào tơng lai tất thắng của cuộc kháng chiến
- Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu cho văn
xuôi chặng đờng kháng chiến chống thực dân Pháp
Những tác phẩm tiêu biểu: “Một lần tới thủ đô", " Trận
phố Ràng" của Trần Đăng; " đôi mắt", "Nhật kí ở rừng"
của Nam Cao; " Làng"của Kim Lân; "Th nhà" của Hồ
Ph-ơng
Từ năm 1950 xuất hiện những tập truyện kí khá dày
dặn: "Vùng mỏ" của Võ Huy Tâm; "Xung kích" của
Nguyễn Đình Thi; “ Đất nớc đứng lên" của Nguyên Ngọc
- Thơ ca những năm kháng chiến đạt đợc những thành tựu
xuất sắc, tiêu biểu là những tác phẩm của Hồ Chí Minh;
Hoàng Cầm, Quang Dũng; Hồng Nguyên;Nguyễn Đình
Thi; Chính Hữu, Tố Hữu Nội dung, cảm hứng chủ đạo
là tình yêu quê hơng đất nớc, lòng căm thù giặc, ca ngợi
cuộc kháng chiến và con ngời kháng chiến
- Một số vở kịch xuất hiện gây đợc tiếng vang nh: “Bắc
Sơn", "Ngời ở lại" của Nguyễn Huy Tởng; " chị Hòa" của
Học Phi
- Lí luận phê bình cha thực sự phát triển nhng đã có một
số sự kiện và tác phẩm quan trọng
b, Chaởng ủửụứng tửứ naờm 1955 ủeỏn naờm 1964:
- Xaõy dửùng CNXH ụỷ mieàn Baộc
- ẹaỏu tranh thoỏng nhaỏt nửụực nhaứ
- Ca ngụùi sửù ủoồi thay cuỷa ủaỏt nửụực vaứ con ngửụứi
- Vaỏn ủeà mụựi: YÙ nghúa nhaõn vaờn, phaỷn aỷnh phaàn naứo
nhửừng hi sinh maỏt maựt
-Văn xuôi mở rộng đề tài,bao quát đợc khaựnhiều vấn đề,
nhiều phạm vi của hiện thực đời sống
+ Một số tác phẩm khai thác đề tài kháng chiến chống
thực dân Pháp: “Sống mãi với thủ đô”- Nguyễn Huy
T-ởng;Cao điểm cuối cùng”-Hữu Mai; “Trớc giờ nổ súng”-
Lê Khâm
+ Một số tác phẩm khai thác đề tài hiện thực cuộc sống
trớc cách mạng tháng 8: “Tranh tối tranh sáng”- Nguyễn
Công Hoan; “Mời năm”- Tô Hoài; “Vỡ bờ”- Nguyễn
Đình Thi; “ Cửa biển”- Nguyên Hồng
+ Một số tác phẩm viết về đề tài công cuộc xây dựng
XHCN: “ Sông Đà”- Nguyễn Tuân; “ Mùa lạc” - Nguyễn
Khải
Thơ ca phát triển mạnh mẽ Tiêu biểu nh: “ Gió lộng”
-Tố Hữu; “ ánh sáng và phù sa”- Chế Lan Viên; “ Riêng
chung”- Xuân Diệu; “ Đất nở hoa” - Huy Cận; “ Tiếng
sóng” -Tế Hanh
- Kịch nói ở giai đoạn này cũng phát triển Tiêu biểu nh:
“ Một đảng viên”- Học Phi;“ Ngọn lửa”-Nguyễn Vũ; “
Chị Nhàn”, “ Nổi gió”- Đào Hồng Cẩm
- Goùi h/s ủoùc phaàn 2 vaứ traỷ lụứi caực cau hoỷi
- Đặc điểm chung của văn học giai đoạn này?
- Thành tựu cơ bản của từng thể loại?
- Keồ teõn moọt soỏ taực phaồm, taực giaỷ tieõu bieồu thuoọc caực theồ loaùi nhử thụ ca, vaờn xuoõi, kũch, lớ luaọn …
- Đặc điểm chung của văn học giai đoạn này?
- Thành tựu cơ bản của từng thể loại?
- Keồ teõn moọt soỏ taực phaồm, taực giaỷ tieõu bieồu thuoọc caực ủeà taứi?
- H/s ủoùc baứi vaứ dửùa vaứo sgk ủeồ traỷ lụứi caực caõu hoỷi
- Thaỷo luaọn vaứ traỷ lụứi
- Suy nghú , traỷ lụứi
- Truyeọn ngaộn vaứ kớ:
"Moọt laàn tụựi thuỷ ủoõ"- Traàn ẹaờng, "Nhaọt kớ ụỷ rửứng" – Nam Cao…
- Thụ ca: " Caỷnh khuya" – HCM, "Beõn lia soõng ẹuoỏng" –
HC, "Taõy Tieỏn"- Quang Duừng…
- Kũch: "Baộc Sụn" – Ngyueón Huy Tửụỷng…
- Trao ủoồi, thaỷo luaọn vaứ traỷ lụứi
- ẹeà taứi chieỏn tranh:
“Sống mãi với thủ đô”-Nguyễn Huy Tởng…
- ẹeà taứi hieọn thửùc cuoọc soỏng trửụực caựch maùng t8: “Tranh tối tranh sáng”- Nguyễn Công Hoan; “Mời năm”- Tô Hoài
Trang 3c, Chaởng ủửụứng tửứ naờm 1965 ủeỏn naờm 1975
- Cao trào sáng tác viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ
trong cả nớc đợc phát động Chủ đề bao trùm là đề cao
tinh thần yêu nớc, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng
- Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao
động đã khắc họa thành công hình ảnh con ngời VN anh
dũng kiên cờng bất khuất
+ Từ tiền tuyến, những tác phẩm truyện, kí đã phản ánh
nhanh nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của quân và dân
Miền nam: “ Ngời mẹ cầm súng”- Nguyễn Thi; “ Rừng
xà nu”- Nguyễn Trung Thành; “ Chiếc lợc ngà”- Nguyễn
Quang Sáng; “ Hòn đất”- Anh Đức
+ Ơ miền Bắc, truyện, kí cũng phát triển Tiêu biểu là kí
chống Mĩ của Nguyễn Tuân, truyện ngắn của Nguyễn
Thành Long, Nguyễn Kiên, Vũ Thị Thờng, Đỗ Chu
- Thơ những năm kháng chiến chống Mĩ cũng đạt đợc
nhiều thành tựu xuất sắc., thực sự là một bớc tiến mới cho
thơ ca hiện đại.Thơ thời kì này thể hiện rõ khuynh hớng
mở rộng và đào sâu chất hiện thực, đồng thời tăng cờng
chất suy tởng và triết luận
Lịch sử thơ ca thời kì này ghi nhận sự đóng góp của
một thế hệ nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ: Phạm Tiến Duật,
Nguyễn Khoa Điềm, Lê Anh Xuân, Lu Quang Vũ, Bằng
Việt, Xuân Quỳnh, Thanh Thảo, Hữu Thỉnh
- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận Các vở
kịch gây đợc tiếng vang nh: “ Quê hơng Việt Nam”, “
Thời tiết ngày mai”- Xuân Trình; “ Đại đội trởng của
tôi” - Đào Hồng Cẩm; “ Đôi mắt”- Vũ Dũng Minh
* Văn học vùng địch tạm chiếm:
- Văn học vùng địch tạm chiếm phát triển chủ yếu ở các
đô thị miền Nam từ năm 1946- 1975
- Văn học vùng địch tạm chiếm đan xen nhiều xu hớng
phức tạp: Tiêu cực, phản động, chống cộng, đồi
trụy Nhng nổi lên là xu hớng văn học tiến bộ, yêu nớc
và cách mạng
- Nhìn chung các xu hớng văn học lành mạnh tiến bộ
vùng tạm chiếm vì nhiều lí do, không có điều kiện đạt
đ-ợc những thành tựu lớn cả về nội dung cũng nh nghệ
thuật Tiêu biểu là sáng tác của: Vũ Hạnh, Trần Quang
Long, Vũ Bằng, Viễn Phơng, Lê Vĩnh Hòa, Hoàng Phủ
Ngọc Tờng, Sơn Nam
3, Nhửừng ủaởc ủieồm cụ baỷn cuỷa vaờn hoùc VN tửứ 1945
ủeỏn naờm 1975
a, Neàn vaờn hoùc chuỷ yeỏu vaọn ủoọng theo hyửụựng caựch
maùng hoaự, gaộn boự saõu saộc vụựi vaọn meọnh chung cuỷa
ủaỏt nửụực:
- ẹaựp ửựng yeõu caàu lũch sửỷ, vỡ muùc tieõu chung cuỷa toaứn
daõn toọc, vaờn hoùc VN tửứ naờm 1945 ủeỏn 1975 chuỷ yeỏu
vaọn ủoọng theo hửụựng Caựch maùng hoaự gaộn boự saõu saộc
vụựi vaọn meọnh chung cuỷa ủaỏt nửụực
- Ra đời cùng với nhà nớc nhân dân non trẻ, song hành
suốt 30 năm kháng chiến chống ngoại xâm -> Văn học
đ-ợc kiến tạo theo mô hình “ Văn hóa nghệ thuật cũng là
một mặt trận” “ mỗi nhà văn cũng là một chiến sĩ”
- Khuynh hớng t tởng chủ đạo của nền văn học mơí là t
t-ởng cách mạng, văn học trớc hết phải phục vụ cách mạng,
ý thức công dân của ngời nghệ sĩ đợc đề cao
- Hiện thực đời sống cách mạng trở thành nguồn cảm
hứng nghệ thuật cho nhà văn “ Văn nghệ phụng sự kháng
- Văn học chặng đờng những năm kháng chiến chống Mĩ có gì đổi mới
so với hai giai đoạn trên?
- Chủ đề bao trùm của văn học trong giai đoạn này?
- Haừy kể tên một số tác phẩm, taực giaỷ tieõu bieồu?
- Thơ ca thời kì này có gì đặc biệt?
- GV: giụựi thieọu ủoõi neựt veà vaờn hoùc vuứng ủũch taùm chieỏn
- ẹeà taứi xaõy dửng CNXH: “ Sông Đà”- Nguyễn Tuân; “ Mùa lạc” – Nguyễn Khải
- Trao ủoồi, thaỷo luaọn vaứ traứ lụứi
- Chủ đề bao trùm là đề cao tinh thần yêu nớc,
ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng
- “ Ngời mẹ cầm súng”- Nguyễn Thi; “ Rừng xà nu”- Nguyễn Trung Thành;…
- Thơ thời kì này thể hiện rõ khuynh hớng
mở rộng và đào sâu chất hiện thực, đồng thời tăng cờng chất suy tởng và triết luận
- Chuự yự nghe giaỷng vaứ ủoùc theõm trong sgk
Trang 4chiến nhng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một
sức sống mới Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ
mới của chúng ta” ( Nguyễn Đình Thi)
* Quá trình vận động cuả văn học ăn nhịp với từng chặng
đờng lịch sử của dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ chính trị
của đất nớc
- Đề tài về tổ quốc là đề tài xuyên suốt trong các sáng tác
- Chủ nghĩa xã hội cũng là một đề tài lớn của văn học
-> Văn học là tấm gơng lớn phản chiếu những vấn đề lớn
lao, trọng đại của đất nớc
b, Neàn vaờn hoùc hửụựng veà ủaùi chuựng:
- Đại chúng vừa là đối tợng phản ánh và đối tợng phục
vụ, vừa là nguồn cung cấp bổ sung lực lợng sáng tác cho
văn học
- Các nhà văn thay đổi hẳn cách nhìn nhận về quần chúng
nhân dân,có những quan niệm mới về đất nớc : Đất nớc
của nhân dân
- Hớng về đại chúng văn học giai đoạn này phần lớn là
những tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ
ràng,phù hợp với thị hiếu và khả năng nhận thức của nhân
dân
c, Neàn vaờn hoùc chuỷ ợeỏu mang khuyng hửụựng sửỷ thi
vaứ caỷm hửựng laừng maùn:
* Khuynh hớng sử thi thể hiện ở những phơng diện:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân
tộc
- Nhân vật chính thờng là những con ngời dại diện cho
khí phách tinh hoa, phẩm chất, ý chí của dân tộc
- Con ngời chủ yếu đợc khám phá ở bổn phận,trách
nhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn
- Lời văn thờng mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và
đẹp một cách tráng lệ hào hùng
* Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi
ủaày tình cảm, cảm xúc và hớng tới lí tởng Cảm hứng
lãng mạn của văn học VN từ 1945- 1975 thể hiện trong
việc khẳng định phơng diện lí tởng của cuộc sống mới và
vẻ đẹp cảu con ngời mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng
cách mạng và tin tởng vào tơng lai tơi sáng của dân tộc
- Cảm hứng lãng mạn ủaừ nâng đỡ con ngời V.Nam có thể
vợt qua mọi thử thách trong máu lửa chiến tranh cho nên
họ đi vào nơi ma bom bẫo đạn mà vui nh đi trẩy hội: “ Xẻ
dọc trờng Sơn đi cứu nớc mà lòng phơi phới dậy tơng lai”
( Tố Hữu) , “ đờng ra trận mùa này đẹp lắm”( Phạm Tiến
Duật)
- Cảm hứng lãng mạn trở thành cảm hứng chủ đạo không
chỉ trong thơ mà trong tất cả các thể loại khác
* Khuynh hớng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn
làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc
quan, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh hiện thực
- Y/c h/s chuự yự vaứo sgk ủeồ traỷ lụứi caõu hoỷi
- Tại sao có thể nói Nền văn học chủ yếu vận
động theo hớng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nớc là đặc điểm bản chất của văn học
1945 -1975?
- Anh chị hiểu thế nào
là xu hớng cách mạng hóa văn học?
- Hãy chứng minh văn học giai đoạn này gắn
bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất n-ớc?
- Anh/ chị hiểu thế nào
là đại chúng? Tại sao nói nền văn học VN từ 1945-1975 là nền văn học hớng về đại chúng?
- Laỏy vd?
- GV phaõn tớch Vd -"OÂI nhaõn daõn, moọt nhaõn daõn nhử theỏ – Con nguyeọn hi sinh neỏu ủửụùc soỏng hai laàn"
- Khuynh hớng sử thi của văn học VN từ 1945- 1975 thể hiện ở những phơng diện nào?
- Gv laỏy vd vaứ phaõn tớch
- Biểu hiện của cảm hứng lãng mạn? cảm hứng lãng mạn có vai
- Theo doừi sgk ủeồ traỷ lụứi caõu hoỷi
- Trao ủoồi, thaỷo luaọn vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
- Trao ủoồi, thaỷo luaọn, traỷ lụứi
- Văn học trớc hết phải phục vụ cách mạng, chính caựch maùng đem
đến cho văn nghệ một sức sống mới
- Suy nghú, traỷ lụứi + ẹeà taứi veà Toồ quoỏc: Hỡnh tửụùng chớnh laứ ngửụứi chieỏn sú, daõn quaõn…
+ ẹeà taứi xaõy dửùng CNXH: Hỡnh tửụùng chớnh laứ cuoọc soỏng mụựi, con ngửụứi mụựi…
- Suy nghú, traỷ lụứi
- "ẹoõi maột" cuỷa Nam Cao, "Tieỏng haựt con taứu" cuỷa CLV
- " Toõi cuứng xửụng thũt vụựi nhaõn daõn toõi – cuứng ủoồ moà hoõi cuứng soõi gioùt maựu" ( XD)
- Chuự yự sgk vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
- Trao ủoồi, thaỷo luaọn
- "Anh yeõu em nhử
Trang 5đời sống trong qua trình vận động và phát triển cách
mạng Tất cả những yếu tố trên hòa hợp với nhau, tạo nên
đặc điểm cơ bản của văn học VN từ 1945-1975 về
khuynh hớng thẩm Mỹ
II – Vaứi neựt khaựi quaựt vaờn hoùc Vieọt Nam tửứ naờm
1975 ủeỏn heỏt theỏ kổ XX
1, Hoaứn caỷnh lũch sửỷ, xaừ hoọi vaứ vaờn hoựa:
- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch sử dân tộc ta
lại mở ra một kỉ nguyên mới- thời kì độc lập tự do và
thống nhất đất nớc Tuy nhiên từ năm 1975 đến 1985, đất
nơc sta lại gặp những khó khăn và thử thách mới
- Từ năm 1986 công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản đề
xớng và lãnh đạo, kinh tế nớc ta từng bớc chuyển sang
kinh tế thị trờng, văn hóa nớc ta có điều kiện tiếp xúc với
nền văn hóa của nhiều nớc trên thế giới Văn học dịch,
báo chí và các phơng tiện truyền thông khác phát triển
mạnh mẽ Đất nớc bớc vào công cuộc đổi mới, thúc đẩy
nền văn học cũng đổi mới phù hợp với nguyện vọng của
nhà văn và ngời đọc cũng nh quy luật phát triển khách
quan của nền văn học
2, Nhửừng chuyeồn bieỏn vaứ moọt soỏ thaứnh tửùu ban ủaàu:
- Từ sau 1975, thơ không tạo đợc sự hấp dẫn lôi cuốn nh
ở giai đoạn trớc Tuy nhiên cũng có những tác phẩm tạo
đợc sự chú ý của ngời đọc
+ Chế Lan Viên từ lâu vẫn âm thầm đổi mới thơ ca, điều
ấy thể hiện rõ qua tập “ Di cảo thơ”
+ Những cây bút thuộc thế hệ chống Mĩ cứu nớc vẫn tiếp
tục sáng tác
+ Trờng ca nở rộ
+ Một số tập thơ ra đời tạo ra tiếng vang, gây đợc sự chú
ý: “ Tự hát”- Xuân Quỳnh; “ Ngời đàn bà ngồi đan”- ý
Nhi, “ ánh trăng” – Nguyễn Duy
+ Những cây bút xuất hiện sau 1975 ngày càng nhiều
đang từng bớc tự khẳng định mình ( Phùng Khắc Bắc “
Một chấm xanh”; Nguyễn Quang Thiều-“ Sự mất ngủ của
lửa”; Y Phơng “ Tiếng hát tháng giêng”
- Từ sau năm 1975, văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ
ca Một số cây bút đã bộc lộ ý thức đổi mới cách viết về
chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống nh Nguyễn
Trọng Oánh với “ Đất trắng”, Thái Bá Lợi với “ Hai ngời
trở lại trung đoàn”
Từ những năm 80 văn xuôi tạo đợc sự chú ý của ngời
đọc với các tác phẩm “ đứng trớc biển” của Nguyễn
Mạnh Tuấn, “ Cha và con, và ” Nguyễn Khải , “ Ma
mùa hạ” “ Mùa lá rụng trong vờn” của Ma Văn Kháng, “
Thời xa vắng” Lê Lựu, “ Bến quê”, “ Ngời đàn bà trên
chuyến tàu tốc hành” của Nguyễn Minh Châu
- Từ năm 1986, văn học chính thức bớc vào chặng đờng
đổi mới Văn học gắn bó hơn, cập nhật hơn những vấn đề
đời sống hằng ngày Phóng sự xuất hiện, đề cập đến
những vấn đề bức xúc của dời sống Văn xuôi thực sự
khởi sắc với các tập truyện ngắn “ Chiếc thuyền ngoài
xa” “ Cỏ lau” của Nguyễn Minh Châu, “ Tớng về hu” của
Nguyễn Huy Thiệp, tiểu thuyết “ Mảnh đất lắm ngời
nhiều ma” của Nguyễn Khắc Trờng, “ Bến không chồng”
của Dơng Hớng, bút kí “ Ai đã đặt tên cho dòng sông”
của Hoàng Phủ Ngọc Tờng, hồi kí “ Cát bụi chân ai” “
Chiều chiều” của Tô Hoài
- Từ sau năm 1975, kịch nói phát triển mạnh mẽ, những
vở kịch nh “ Hồn Trơng Ba da hàng thịt” của Lu Quang
Vũ, “ Mùa hè ở biển” của Xuân Trình là những vở tạo
đ-trò gì ?
- Laỏy vd
- Khuynh hớng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn tạo nên đặc
điểm gì của văn học
VN 45-75?
- Goùi h/s ủoùc phaàn II vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi
- Căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội hãy giải thích vì sao văn học từ 1975- hết thế kỉ XX phải đổi mới?
- Hãy nêu những thành tựu ban đầu của văn học VN từ 1975 đến hết thế kỉ XX?
- Thơ ca từ sau năm
1975 có điểm gì chú
ý ?
- So với thơ ca, văn xuôi có những thành tựu gì?
- Nhửừng taực giaỷ, taực phaồm tieõu bieồu?
yeõu ủaỏt nửụực – Vaỏt vaỷ ủau thửụng tửụi thaộm voõ ngaàn – Anh nhụự
em moói bửụực ủửụứng anh bửụực – Moói toỏi anh naốm moói mieỏng anh aờn"
- T/p "Rửứng Xaứ Nu" – Nguyeõn Ngoùc
- Suy nghú, traỷ lụứi
- Nv Nguyeọt trong
"Maỷnh traờng cuoỏi rửứng"-NMC, Nv Chũ Sửự trong "Hoứn ủaỏt"-Anh ẹửực
- Suy nghú, traỷ lụứi
- H/s ủoùc baứi vaứ traứ lụứi caõu hoỷi
- Suy nghú, traỷ lụứi
- ẹaỏt nửụực ủoồi mụựi thỡ vaờn hoùc cuứng phaỷi ủoồi mụựi phuứ hụùp vụựi quy luaọt khaựch quan…
- Chuự yự vaứo sgk vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
- Chế Lan Viên từ lâu vẫn âm thầm đổi mới thơ ca, điều ấy thể hiện
Trang 6ợc sự chú ý
-> Nh vậy từ năm 1975 và nhất là từ 1986, văn học VN
từng bớc chuyển sang giai đoạn đổi mới Văn học vận
động theo xu hớng dân chủ hóa, mang tính nhân bản và
nhân văn sâu sắc Văn học phát triển đa dạng hơn về đề
tài, chủ đề, phong phú mới mẻ hơn về mặt thủ pháp nghệ
thuật, cá tính sáng tạo của nhà văn đợc phát huy Văn học
đã khám phá con ngời trong những mối quan hệ đa dạng
và phức tạp, thể hiện con ngời ở nhiều phơng diện đời
sống, kể cả đời sống tâm linh Cái mới của văn học giai
đoạn này là tính chất hớng nội, đi vào hành trình tìm
kiếm những cái bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số
phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp đời thờng
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực và những tìm tòi
đúng hớng cũng nảy sinh những khuynh hớng tiêu cực,
những biểu hiện quá đà thiếu lành mạnh Văn học có xu
hớng nói nhiều tới mặt trái xã hội, ít nhiều có khuynh
h-ớng bạo lực
III- Kết luận:
- Văn học từ 1945 đến hết 1975 đã kế thừa và phát huy
những truyền thống t tởng lớn của văn học dân tộc Văn
học giai đoạn này cũng đạt đợc nhiều thành tựu về mặt
nghệ thuật
- Văn học từ 1945 đến hết 1975 đã phát triển trong một
hoàn cảnh hết sức khó khăn, bên cạnh những thành tựu
còn có những mặt hạn chế
- Văn học từ 1945 đến hết 1975 đã phản ánh đợc những
hiện thực lịch sử to lớn của dân tộc trong một thời kì dài,
xây dựng đợc những hình tợng nghệ thuật tiêu biểu, góp
phần to lớn vào công cuộc động viên chiến đấu bảo vệ và
giải phóng dân tộc
- Từ năm 1986 cùng với đất nớc, văn học VN đã có nhiều
đổi mới
* Ghi nhụự: sgk
- Nét nổi bật của văn học VN từ 1975 đến hết thế kỉ XX ?
- ẹaùi hoọi ẹaỷng laàn thửự
IV ủaừ ủaựnh giaự thaứnh tửùuneàn vaờn hoùc tửứ naờm 1945 ủeỏn naờm
1975 nhử theỏ naứo?
- Goùi h/s ủoùc ghi nhụự
rõ qua tập “ Di cảo thơ”…
- Trờng ca nở rộ
- Suy nghú, traỷ lụứi Một số tập thơ ra đời tạo ra tiếng vang, gây
đợc sự chú ý: “ Tự hát”- Xuân Quỳnh; “ Ngời đàn bà ngồi
đan”-ý Nhi, “ ánh trăng” – Nguyễn Duy
- Vaờn xuoõi giai ủoaùn naứy khụỷi saộc hụn thụ ca
- Nguyễn Trọng Oánh với “ Đất trắng”, Thái Bá Lợi với “ Hai ngời trở lại trung đoàn”
“ Mùa lá rụng trong v-ờn” của Ma Văn Kháng, “ Thời xa vắng” Lê Lựu, “ Bến quê”, “ Ngời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành” của Nguyễn Minh Châu
- Chiếc thuyền ngoài xa” “ Cỏ lau” của Nguyễn Minh Châu, “ Tớng về hu” của Nguyễn Huy Thiệp, tiểu thuyết “ Mảnh đất lắm ngời nhiều ma” của Nguyễn Khắc Tr-ờng, “ Bến không chồng” của Dơng H-ớng
- Văn học vận động theo xu hớng dân chủ hóa, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc Văn học phát triển
đa dạng hơn về đề tài, chủ đề, phong phú mới
mẻ hơn về mặt thủ pháp nghệ thuật, cá tính sáng tạo của nhà văn đợc phát huy
- "Xửựng ủaựng ủửựng vaứo haứng nguừ tieõn phong cuỷa nhửừng neàn vaờn hoùc ngheọ thuaọt
Trang 7chống đế quốc trong thời đại ngày ngay"
- " Làm tròn lịch sử của nó với Tổ quốc, với nhân dân trong cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại của thời đại HCM" (Viễn Phương)
- H/s đọc và chép bài
IV – Củng cố – dặn dò :
- Hệ thống lại kiến thức bài học
- Về nhà xem lại bài học, đọc thêm các tài liệu về văn học sử giai đoạn 1945 đến
1975, các t/p thuộc giai đoạn này Chuẩn bị bài mới cho buổi sau
PHÊ DUYỆT
Lý Thị Hồng
Ngày tháng năm
Giáo viên Nguyễn Thị Hương