⇒ Phương pháp tổng hợp hoá học:Bằng phương pháp này người ta đã sản xuất ra khá nhiều axit amin.. ⇒ Phương pháp sinh tổng hợp nhờ vi sinh vật:Là phương pháp mới được áp dụng gần đây nhưn
Trang 1SINH T NG H P ACID AMIN Ổ Ợ
1-Khái niệm:
2- Cơ sở khoa học sinh tổng hợp axit
amin:
Trang 2KHÁI NIỆM ACID AMIN
• Acid amin là dẫn xuất của acid
cacboxylic trong đó –H được
Trang 3PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO
NHÓM TÊN SỐ AA TÊN AA
1 Mono amino
mono carboxylic 7 Glycin, alanin,Leucin, valin,
Isoleucin,serin.
2 Di amino mono carboxylic 2 Lysin, arginin
3 Mono amino di carboxylic 2 Aspartic, glutamic
4 Amid của aa di carboxylic 2 Asparagin,
Trang 5TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 T/d acid , base.
3 T/d với HCHO.
4 P/ư Desamin hóa.
5 P/ư Decarboxyl hóa.
6 Chuyển acid amin.
7 Chuyển hóa gốc R.
8 P/ư Nihydrin.
9 Tạo phức với kim loại nặng
10 Phản ứng tạo ester.
Trang 6NGUỒN GỐC & ỨNG DỤNG CỦA ACID AMIN
1 Trong CNTP :
Trang 72 TRONG CHĂN NUÔI:
Trang 83 TRONG Y HỌC:
Trang 9⇒ Phương pháp thuỷ phân protit động thực vật:
Thuỷ phân protit động vật như phế liệu lò mổ, hay từ thực vật: đậu, gluten bột mì…
Phương pháp này lâu đời, hiệu suất ko cao nên ít sử dụng hiện nay
Trang 10⇒ Phương pháp tổng hợp hoá học:
Bằng phương pháp này người ta đã sản xuất ra khá
nhiều axit amin Các phản ứng xảy ra phức tạp, điều
kiện nghiêm ngặt
Đây là phươg pháp có hiệu suất, có thể dùng nguyên
liệu không phải là protein Nhưng thiết bị phức tạp tốn
kém, sản phẩm tạo ra dạng D và L Tách dạng L rất khó
nên giá thành cũng cao
Trang 11⇒ Phương pháp sinh tổng hợp nhờ vi sinh vật:
Là phương pháp mới được áp dụng gần đây nhưng
có tính ưu viêt, hiệu quả cao nên ngày nay nó là
phương pháp được áp dụng hiệu quả đầy triển vọng
và rộng khắp, đặc biệt ở các nước: Nhật, Tây Đức,
Ngày nay phương pháp sinh tổng hợp axit amin là
phương pháp chủ yếu sản xuất axit amin trên thế giới,
sản lượng tăng rất nhanh
Trang 12 Tính ưu việt của phương pháp này là:
+ Sử dụng nguồn nguyên liệu phi đạm
+ Thiết bị, quá trình khá đơn giản, rẻ tiền
+ Có thể áp dụng trong điều kiện kinh tế khác nhau
giữa các nước
+ Giá thành rè, độ tinh khiết cao
+Tổng hợp dạng L- axit amin có giá trị sinh học
Trang 13 Có nhiều axit amin được tổng hợp
bằngphương pháp này: aspactic,izoloxin, fenylalanin, tryptophan, hemoxerin…
Trang 14 Ngưởi ta còn áp dụng phương pháp phối hợp
“hoá
tổng hợp và sinh tổng hợp” để sản xuất L xetoaxit
và các chất tiền thân khác của axit amin bằng hoá hợp rồi sau đó chuyển các chất này thành axit amin tương ứng nhờ vi sinh vật nhất định.
Trang 15Với phương pháp phối hợp này người ta
sản xuất ra hàng loạt axit amin: Lizin,
tryptophan, valin, glutamic,axitasparaginic… Đây cũng là phương pháp có nhiều triển
vọng bởi vì sản phẩm có độ tinh khiết cao, tốc độ sản xuất nhanh.
Trang 16Ngày nay người ta có thể sinh tổng hợp
nhiều loại axit amin trong các thùng men
công nghiệp như lên men axit glutamic để sản xuất mì chính, lên men lizin… Nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp axit amin
nhưng đáng chú ý hơn cả là 1 số lớn loài vi khuẩn có khả năng tổng hợp lượng khá cao các axit amin sau đây: Mycobacterium,
corynebacterium, micrococus
Trang 172- Cơ sở khoa học sinh tổng hợp axit amin:
Đa số các vi sinh vật có khả năng tổng hợp 20 a.a tạo
nên protein Khung Cacbon được tạo thành từ sản
phẩm trung gian của sự chuyển đổi chất như: pyruvat,
α-Xetoglutrat, oxaloacetat, fumarat…
Các nhóm amin được gắn vào khung đó nhờ phản ứng
amin hoá trực tiếp hoặc chuyển amin
Việc chuyển Nitơ vô cơ thành hợp chất hữu cơ luôn luôn xảy ra qua amoniac, nitrat, nitric, nitơ phân tử bị khử thành
Trang 18Hình 1a: sự chuyển Nitơ vơ cơ thành hữu cơ
fumarat piruvat + NAD.H2
+NADP.H 2
α - cetoglutarat khử nitrat
Trang 20Tổng hợp axit amin ở vi sinh vật theo 3 cách:
Bằng phản ứng amin hoá trực tiếp.
Bằng phản ứng chuyển amin.
Bằng cách chuyển axit amin này thành axit
amin khác nhờ vi sinh vật.
Trang 21Bằng phản ứng amin hoá trực tiếp:
R-C-COOH +NH 3 R-CH-COOH + H 2 O
R-C-COOH + NAD.H 2 R-CH-COOH + NAD
Cách này thường được tiến hành trong sinh tổng
hợp: axit glutamic, alanin, axit aspactic.
NH2
NH2
Trang 22Bằng phản ứng chuyển amin:
R 1 -CH-COOH+ R 2 -C-COOH enzym R 1 -C-COOH+R 2 -CH-COOH
aa1 cetoaxit 2 cetoaxit 1 aa2
Enzym xúc tác là aminotransferase có nhóm ngoại là dẫn xuất vitamin B 6
Để amin hoá nhóm =C=O khi có NH 3 thành nhóm –CH–
NH 2 , người ta dùng nhiều loại vi sinh vật khác nhau, đặc
biệt là nấm mốc vi khuẩn có khả năng hoàn thành 1 lúc 2 quá trình trên.
Trang 23Bằng cách chuyển axit amin này thành axit amin khác nhờ vi sinh vật:
Đây là con đường quan trọng để thu nhận axit amin
trong công nghiệp Vi sinh vật có thể hấp thu axit amin
Trong công nghiệp Vi sinh vật có thể hấp thu axit amin môi trường ngoài làm nguồn Nitơ và Cacbon 1 cách chọn lọc
đồng thời có thể chuyển axit amin này thành axit amin khác
Trang 24Trong điều kiện bình thường, lượng axit amin do vi
sinh vật tổng hợp thường đủ đáp ứng nhu cầu sinh lý của bản thânnó Nhưng khi môi trường thay đổi đột
biến, vi sinh vật sẽ có thể tổng hợp 1 lượng lớn axit
amin vượt nhu cầu nó tích lũy trong tế bào hay thoát ra môi trường Hiện tượng này gọi là “siêu tổng hợp” axit
amin
Trang 25Ngày nay ngoài hiện tượng siêu tổng hợp người ta còn táchchúng, lai ghép gen, tạo biến chủng đột
biến Đặc biệt siêu tổng hợp “axit amin ko thay thế” Người ta tìm ra nhiều chủng có khả năng tổng hợp
số lượng lớn axit amin và được áp dụng trong qui
mô công nghiệp.
Trang 27Axit amin là cấu tử thành phần cấu tạo nên phân
tử protein Khoảng 20 axit amin tham gia trong
cấu tạo protein
Axit amin là chất mà cơ thể hấp thu dễ dàng trực tiếp
Cơ thể cũng có thể tổng hợp axit amin Nhưng
các loại axit amin “không thay thế” thì ko thể tổng
hợp được Hoặc được nhưng rất ít
Trang 28Con người phải sử dụng axit amin từ thức ăn giàu
protein có nguồn gốc động vật Ở thực vật protein không thay thế ít hơn
Thiếu 1 số axit amin hay 1 số axit amin nào đó cũng có thể dẫn đến trạng thái bệnh cho cơ thể, suy giảm tình
trạng sức khoẻ
Trang 29• Do nhu cầu bổ sung cho khẩu phần ăn thiếu axit amin
nào đó đặc biệt không thay thế dùng trong trị bệnh, chăn nuôi, trong kỹ thuật - phân tích tổng hợp
• Con người đã sản xuất hàng loạt axit amin với các
phương pháp:
+ Bằng con đưởng tổng hợp hoá học
+ Sinh tổng hợp
Trang 30SINH TỔNG HỢP
GLUTAMIC
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GLUTAMIC.
II CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH LÊN MEN III PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN.
IV QUY TRÌNH LÊN MEN.
Trang 31GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GLUTAMIC
• Glutamic acid là 1 trong 20 loại
acid amin cấu tạo nên protein
Glutamic C6H9CO4 , M= 147,13
• Công thức cấu tạo :
• Công thức phân tử :
Trang 32CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH LÊN MEN
• Vi khuẩn sử dụng đường , nhờ các enzym xúc tác có sẵn trong nó chuyển hoá qua nhiều phản ứng khác nhau tạo
glutamic và nhiều sản phẩm phụ khác nhau
• Đầu tiên đường được chuyển hoá theo sơ đồ Embden-
Mayerhoff tao ceton sau đó qua chu trình Kreb tạo xitrat và
α - xetoglutaric rồi acid L-glutamic
Trang 33glucose
Hexo – mono(p) Xeto acid
O
Trang 34• AMIN HÓA:
COOH
C=O
(CH2)2COOH
Trang 35• CHUYỂN AMIN HOÁ :
Trang 36PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
• Sử dụng vi sinh vật lên men glucose thành a
glutamic
• 1956 Kinosita tìm ra vi khuẩn Corynebacterium-
glutamicium (trực khuẩn hiếu khí) có khả năng dùng
tinh bột tạo glutamic.
• Trong môi trường lên men cần bổ sung muối amon , bioti , vit H cần cho sự phát triển của vi khuẩn, 1 ít kháng sinh để tránh nhiễm vi khuẩn lạ
Trang 37QUY TRÌNH LÊN MEN
1 Chuẩn bị dịch lên men.
2 Cấy chủng vi khuẩn lên men
glutamic
3 Lên men : nuôi vi khuẩn ở 32 – 37
oC, thoáng khí sau 38 – 40h kết thúc
lên men, ta có dịch lên men có
50-60g a.glutamic trong 1l dịch lên
men
4 Tinh sạch dịch a.glutamic
Trang 381 Chuẩn bị dịch lên men
• Nguyên liệu lên men axit glutamic là dịch có đường sẵn
hoặc nguyên liệu có bột đã qua đường hoá Các chất dinh dưỡng cần cho vi khuẩn như muối amon , phosphat , sunfat , biotin , vitamin B…
• Thông thường tỉ lệ phối chế môi trường như sau :
• Đường 10 – 13 % ( thường dùng glucon)
• cao từ bắp 0,7% ( nước chiết từ bắp cô đặc )
Trang 392 Cấy chủng vi khuẩn lên men.
• Chủng có khả năng tạo acid glutamic cao , sinh sản nhanh, ổn định , chịu được nồng dộ acid cao trong thời gian dài, môi trường nuôi cấy đơn giản , dể chế tạo , rẻ tiền như :
- corynebacterium glutamicum.
- micrococcus glutamicus.
- brevi – bacterium devaricatum.
- brevi – bacterium lactofermentus.
• Vi khuẩn thuần khiết cấy chuyền nhân giống ra môi trường lỏng có dung tích lớn dần lên
• Môi trường nuôi là dịch đường có bổ sung thức ăn cho vi
khuẩn
Trang 402 Caáy chuûng vi khuaån leân men.
Trang 413 Lên men
• Tiến hành trong điều kiện hiếu khí nhiệt độ từ 32 – 37oC , thời gian lên men 38 – 40h.
• Để giữ ổn định Ph cho dịch lên men và bổ sung
thêm nguồn amon cho vi khuẩn ta cho thêm Ure ,
tạo nhiều sản phẩm phụ).
• Điều kiện thoáng khí cũng rất quan trọng vì vi khẩn lên men là loại ưa khí
Trang 423 Leân men
Trang 43NHÓM THỰC HIỆN: MSSV:
1 PHẠM ANH KHOA 60701149
2 NGUYỄN THANH LỢI 60701390
3 NGUYỄN LÊ THÀNH MINH 60701466
4 NGUYỄN VĂN PHỤNG 60701855
5 NGUYỄN ĐĂNG TRƯỜNG 60702715
6 BÙI THANH NHỰT 60701738