1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh tổng hợp axit amin

31 1,8K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh tổng hợp axit amin
Tác giả Đỗ Trọng Đăng
Người hướng dẫn TS Võ Văn Toàn
Trường học Học Viện Cao Học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh tổng hợp axit amin: Axit amin là thành phần cấu tạo của protein, hay nói cách khác protein là một hợp chất đại phân tử được tạo thành từ rất nhiều các đơn phân là các axit amin.. V

Trang 1

Sinh tổng hợp axit amin và

protein

Học viên cao học khóa 9

Trang 2

Nội dung :

 Sinh tổng hợp axit amin.

 Sinh tổng hợp protein.

Trang 3

I Sinh tổng hợp axit amin:

Axit amin là thành phần cấu tạo của protein, hay nói cách khác protein là một hợp chất đại phân tử được tạo thành từ rất nhiều các đơn phân là các axit amin Bởi vậy quá trình tổng hợp axit amin là cần thiết đối với mọi dạng sống Tuy nhiên khả năng

tổng hợp các axit amin ở các cơ thể khác nhau lại rất khác nhau phụ thuộc vào dạng niơ mà chúng sử dụng.

Muốn tổng hợp axit amin thì cần tổng hợp bộ khung carbon và chuyển hóa nitơ thành axit amin Trong đó, bộ khung carbon của axit amin chủ yếu bắt nguồn từ các sản phẩm trung gian của các quá trình trao đổi chất như quá trình đường phân, chu trình

Trang 4

Axit amin được cấu tạo bởi ba thành phần: một là nhóm amin (-NH2), hai là nhóm cacboxyl (-COOH) và cuối cùng là

nguyên tử cacbon trung tâm đính với 1 nguyên tử hyđro và nhóm biến đổi R quyết định tính chất của axit amin.

 Quá trình sinh tổng hợp một số loại axit amin:

Trang 5

II Sinh tổng hợp protein:

1 Luận thuyết trung tâm:

Như đã biết, ở Eucaryote, ADN nằm trong nhân Quá trình sinh tổng hợp protein lại diễn ra ở tế bào chất Nếu thông tin

được mã hóa trong ADN dùng để chỉ huy tổng hợp protein ở

ribosome thì thông tin đó phải được chuyển từ nhân đến

ribosome nhờ một “chất chuyển trung gian” Khoa học đã chứng minh mARN là “chất chuyển trung gian” đã chỉ huy gắn các axit amin theo một trình tự nhất định, cho phép tổng hợp nên các protein đặc thù

Quá trình này được gọi là quá trình dịch mã Như vậy, từ ADN đến protein gồm 2 quá trình nối tiếp nhau: sao mã

(transcription) và dịch mã (translation):

Trang 7

Các vấn đề trên được Francis Crick nêu lên trong luận thuyết

trung tâm (central dogma) của sinh học phân tử công bố năm

1958 Nội dung chủ yếu của luận thuyết là:

- Thông tin di truyền được giữ trong axit nucleic (ADN hoặc ở một

số virus là ARN), có thể truyền theo hướng axit nucleic

protein, nhưng thông tin không thể truyền theo hướng ngược lại

từ protein đến axit nucleic.

- Thông tin di truyền được sao trên mARN chỉ có thể dùng để dịch

ra protein mà không thể quay lại dùng làm vật liệu tổng hợp nên gen.

Nhưng cho đến nay người ta đã phát hiện được quá trình sao mã ngược ở virus Do đó năm 1970, Crick đã bổ sung cho luận

thuyết trung tâm như hình sau:

- Theo luận thuyết trung tâm của sinh học phân tử, thông tin của gen chứa trong axit nucleic có thể truyền cho hàng loạt thế hệ Phổ biến cho hầu hết các tế bào là thông tin truyền theo hướng ADNADN, ADNARN, ADN Protein, hướng này được vẽ bằng đường liền đậm Còn khả năng ARNARN, ARNADN chỉ đặc trưng cho một số virus (xảy ra trong điều kiện đặc biệt khi

tế bào nhiễm virus) thì được vẽ bằng đường không liền nét.

Trang 8

2 Vai trò của một số dạng axit nucleic trong quá trình sinh tổng hợp protein:

Như đã trình bày, sinh tổng hợp cấu trúc bậc 1 protein phải trải qua hai quá trình: sao mãdịch mã Để hiểu rõ về sinh tổng hợp protein, chúng ta khảo sát vai trò và hoạt động của các dạng axit nucleic trong các quá trình này

 ADN: chứa thông tin di truyền, và là khuôn để tổng hợp các dạng ARN cần thiết

 mARN: là bản sao của gen, chứa thông tin cần thiết cho sự tổng hợp protein Theo các nghiên cứu gần đây, mARN chứa trình tự nucleotide nhiều hơn số dùng mã hóa protein vì ngoài các nucleotide làm nhiệm vụ mã hóa, trong mARN còn chứa các nucleotide không mã hóa mà giữ vai trò như các tín hiệu, đồng thời sắp xếp các phần của tiểu đơn vị ribosome để nó có thể mồi cho sự dịch mã ứng với axit amin đầu N

Bằng con đường thực nghiệm, Nirenberg và Ochoa (1961) đã khám phá ra toàn bộ mật mã di truyền (genetic code) Kết quả của công trình nghiên cứu được thu gọn trong một bảng gọi là

từ điển mã di truyền” dưới đây:

Trang 10

 rARN: là thành phần cấu trúc của ribosome, đồng thời có hoạt tính xúc tác tương tự như enzyme (ribozyme)

 tARN: như đã trình bày, tARN đóng vai trò là “chất thích ứng” (adaptor) để thực hiện đồng thời hai chức năng:

nhận cả mã di truyền và axit amin phù hợp.

yeast tRNAPhe

CCA

“H-bond”

anticodon

Trang 11

3 Địa điểm sinh tổng hợp protein:

 Sinh tổng hợp protein diễn ra chủ yếu ở các ribosome Ribosome được xem như một nhà máy nhỏ gồm 2 tiểu đơn vị

Trang 12

Các tiểu đơn vị có thể dễ dàng tách rời và tập hợp lại

một cách nhanh chóng.

Khi diễn ra sự tổng hợp protein, ở

ribosome hình

thành hai khu

chức năng khác nhau.

Khu A (aminoacyl)

nhận tARN mới đưa vào.

aminoacyl- Khu P (peptidyl)

chứa

peptidyl-tARN mang chuỗi polypeptide đang được tổng hợp.

Trang 13

4 Cơ chế sinh tổng hợp protein trên

ribosome:

Sự giải mã mARN thành trình tự chuỗi polypeptide

có thể chia thành 4 giai đoạn như sau:

 Giai đoạn hoạt hóa axit amin.

 Giai đoạn khởi đầu tổng hợp chuỗi polypeptide.

 Giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide.

 Giai đoạn kết thúc chuỗi polypeptide và tách khỏi

ribosome.

Trang 14

4.1 Giai đoạn hoạt hóa axit amin:

Axit amin được hoạt hóa bằng cách gắn với tARN riêng của nó

Quá trình này gồm 2 phản ứng được xúc tác bởi cùng một enzyme đặc hiệu đối với mỗi axit amin, đó là aminoacyl-tARN- synthetase (aaRS).

 Trong phản ứng thứ nhất, axit amin kết hợp với ATP tạo thành

aminoacyl-AMP kèm theo giải phóng gốc pyrophopsphat.

AA +ATP AA-AMP + PPi

O

O

O P

O

-O

-O

O P

O

O

O P

O

-+

energy source

Trang 15

 Trong phản ứng thứ 2, aminoacyl-AMP sẽ phân li, cho phép axit amin gắn với tARN bằng liên kết este tạo bởi nhóm

COO- của axit amin và nhóm 3’-OH của tARN tạo thành

aminoacyl-tARN.

AA-AMP + tRNA  AA-tRNA + AMP

C C A

O C C

NH 2

H R

O

C C A

O

A

charg ed tRNA + AMP

Trang 16

4.2 Giai đoạn khởi đầu tổng hợp chuỗi

 Hai là có bộ mã khởi đầu AUG làm điểm xuất phát (Ở vi khuẩn đôi khi thấy mã GUG thay cho AUG).

Trang 17

 Như đã biết, bộ ba mã AUG mã hóa cho methionine Nghiên cứu

ở E.coli, người ta thấy hai loại tARN đối với methionine:

 Một là tARN nhận gốc methionine đễ đưa vào chuỗi polypeptide đang tổng hợp (Met-tARN),

 Hai là tARN nhận gốc formylmethionine (fMet-tARN) có vai trò quan trọng trong việc khởi đầu tổng hợp chuỗi polypeptide (do

nhóm amino đã bị formyl hóa nên không cho phép nó tham gia

vào quá trình kéo dài chuỗi polypeptide mà chỉ tham gia vào quá trình khởi đầu tổng hợp)

Quá trình được mô tả như sau:

Trang 18

tRNAMet + Met Met-tRNAMet f Met-tRNAMet

Trang 19

Ở Procaryote, ngoài các yếu tố tham gia vào quá trình khởi đầu tổng hợp protein như fMet-tARN, mARN, các tiểu đơn vị ribosome 30S và 50S, GTP, còn có 3 protein

nữa (thường không có trong ribosome) gọi là các yếu tố khởi đầu (Initiation Factor- IF):

IF1, IF2, IF3. Kết quả của giai đoạn này tạo thành phức hợp khởi đầu [fMet-tARN- mARN-ribosome 70S]

Trang 20

Vấn đề đặt ra là mARN

và f Met-tARN được đưa đến ribosome để khởi đầu quá trình sinh tổng hợp protein như thế nào? Đầu tiên, tiểu đơn

vị 30S tạo phức hợp với

3 yếu tố khởi đầu IF1, IF2, IF3 Sau đó GTP gắn với IF2, cho phép mARN và f Met-tARN

gắn vào phức hợp trên, đồng thời giải phóng IF3 Yếu tố IF2 được coi là có vai trò nhận biết đặc biệt đối với

f Met-tARN Kết quả của giai đoạn này tạo ra phức hợp khởi đầu 30S.

Trang 21

Sự thủy phân của GTP (nối với IF2) đã giải phóng IF3

và sau đó là IF1 và IF2 ra khỏi phức hợp IF3 được tách khỏi phức hợp trên tạo điều kiện để phức hợp khởi đầu 30S gắnb với tiểu đơn vị 50S Người ta chưa biết chính xác vai trò của IF1, nó

có thể tham gia vào việc đổi mới chu trình bằng cách góp phần giải phóng IF2 ra khỏi phức hợp Khi tiểu đơn vị 50S gắn với phức hợp 30S sẽ hình thành phức hợp ribosome 70S Đây chính là dấu hiệu cho biết ribosome

đã sẳn sàng đi vào giai đoạn kéo dài của quá trình sinh tổng hợp protein

Trang 22

Trong ribosome 70S có hai khu liên kết với tARN

là khu A (A-site) và khu P

(P-site) Lúc này, tARN chiếm vị trí tại khu

fMet-P với đối mã 3’-UAC-5’

liên kết bổ sung tạm thời với bộ ba mã hóa methionine là 3’-AUG-5’.

Ở Eucaryote, quá trình sinh tổng hợp protein trong tế bào chất có tARN khởi đầu cũng mang methionine nhưng không được formyl hóa Ở đây cũng có các phản ứng với các yếu tố khởi đầu eIF1, eIF2, eIF3 tương tự như

ở Procaryote.

Trang 23

4.3 Giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide:

Axit amin thứ hai , do mã tiếp

theo của mARN quy định,

gắn với tARN riêng của nó

tạo thành phức hợp

AA2-tARN và được đưa vào khu A

của phức hợp khởi đầu Giai

đoạn này cần GTP và các yếu

tố kéo dài chuỗi (Elongation

Factor)

Ở Procaryote, yếu tố kéo dài

chuỗi là EF-T gồm hai bộ

phận hợp thành là EF-Tu và

EF-Ts ( Eucaryote là eEF1 )

Chúng có vai trò đưa

aminoacyl-tARN vào khu vực

A của ribosome thông qua các

Trang 24

“ Tổ hợp ba ” chỉ có thể kết hợp với khu A vì lúc này tại

Sau khi kết hợp với ribosome, GTP bị thủy phân đồng thời giải phóng

tổ hợp EF-Tu-GDP Phức hợp EF-Tu-GDP sau khi tác động tương hỗ với sẽ tái tạo EF-Tu-GTP (tức tổ hợp hai) và có thể tương tác với aminoacyl-tARN tiếp theo.

Trang 25

Ở tiểu đơn vị 50S, trong trung tâm chuyển peptidyl diễn ra

sự chuyển gốc formylmethionine (ở giai đoạn sau là gốc

peptidyl ) cho nhóm amin của phức hợp AA2-tARN Sự tổng hợp liện kết peptide được thực hiện nhờ enzyme peptidyl transferase.

Trang 26

Phản ứng tiếp theo cần

có sự tham gia của GTP

và một yếu tố kéo dài khác là EF-G (ở Eucaryote là EF2 ) Yếu

tố EF-G khi kết hợp với ribosome sẽ góp phần

giúp ribosome dịch chuyển một khoảng cách bằng một bộ ba trên phân tử mARN Khi đó

peptidyl-tARN chuyển từ khu A sang khu P, tARN của formylmethionine được giải phóng, còn GTP thủy phân thành GDP và Pvc Chu trình lại được tiếp tục khi bổ sung axit amin tiếp theo (AA3-tARN,…).

Trang 27

4.4 Giai đoạn kết thúc tổng hợp polypeptide:

Sự kết thúc chuỗi

polypeptide xảy ra khi có

dấu hiệu kết thúc , đó là một

hay một vài bộ mã trong số

các bộ mã sau: UAA, UAG,

UGA Sự xuất hiện của các

bộ mã này ở bất kỳ chỗ nào

cũng dẫn đến làm ngừng sự

kéo dài và giải phóng chuỗi

polypeptide Sau khi thủy

phân liên kết giữa chuỗi

polypeptide và tARN tại khu

P, cả chuổi polypeptide và

tARN đều rời khỏi ribosome

Sau đó ribosome bị phân ly

thành các tiểu đơn vị 30S và

50S rồi nhập vào kho dự trữ

ribosome.

Trang 28

Sự nhận biết các bộ mã kết thúc được thực hiện bởi các yếu tố kết thúc -RF

(Release bbbbbFactor) Ở Procaryote có 3 yếu tố kết thúc là: RF1 (nhận biết bộ

RF1 hoặc RF2 liên kết với ribosome ) (ở Eucaryote chỉ

có một yếu tố kết thúc là

eRF )

Trang 29

 Rõ ràng là để thực hiện phản ứng giải phóng chuỗi polypeptide thì polypeptidyl-tARN phải nằm tại khu P, còn các RF tương tác với khu

A (do đó tại khu A không thể tiếp nhận aminoacyl-tARN) Khi đó phức hợp polypeptidyl-tARN bị được tách ra thành phân tử tARN

tự do và chuỗi polypeptide hoàn chỉnh

 Sự thủy phân của GTPdẫn đến sự thay đổi cấu hình

và giải phóng các nhân tố kết thúc RF Lúc này, ribosome không còn mang phức hợp peptidyl-tARN sẽ rời khỏi mARM và tách thành 2 tiểu đơn vị, sẵn sảng cho một chu

kỳ dịch mã mới

Trang 30

Chuỗi polypeptide được giải phóng như sau:

Trang 31

Về mặt năng lượng, quá trình sinh tổng hợp prrotein là một quá trình thu năng lượng Ở vi khuẩn cũng như Eucaryote, nhu cầu năng lượng cho quá trình là rất lớn Như đã trình bày chi tiết ở trên, để đưa một axit amin vào chuỗi polypeptide cần tiêu hao 03 liên kết cao năng :

 01 ATP cho sự hoạt hóa axit amin ở giai đoạn đầu Hình thành aminoacyl-tARN

 01 GTP để đưa aminoacyl-tARN trong tổ hợp ba tARN-EF-Tu-GTP) vào khu A của ribosome

(aminoacyl- 01 GTP cần để ribosome di chuyển một bộ mã

 Do giai đoạn khởi đầu còn cần 01 GTP tham gia để hình thành phức hợp khởi đầu nên để tổng hợp liên kết peptide đầu tiên phải sử dụng tới 4 liên kết cao năng Người ta cho rằng phân tử GTP tham gia vào quá trình này có 2 chức năng: một là tạo cấu hình thích hợp cần thiết cho sự tương tác tiếp theo, hai là đảm bào năng lượng để tổng hợp các liên kết peptide và sự di chuyển của ribosome trên mARN

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w