r • - ' Cau 67 : Chứng minh và giải thích tác động của chọn loc tự nhiên, biên dị và di truyền trong giai đoạn đầu của quá trình ph át sinh loài người; trong khi đó, các nhân tố xã hội
Trang 1thay đổi rất chậm chạp vì con người đã đạt tới cấu tạo cơ thể hoàn thiện Con người đã chuyển từ tiến hóa sinh học sang tiến hóa xã họi Con ngươi thích nghi với môi trường không phải chủ yếu bằng nhưng hien đôi hình thái, sinh lí trên cơ thể, bằng sự phân hóa và chuyên hóa các cơ quan như ở động vật mà bằng lao động sản xuất, cái tạo hoàn cảnh Động lực quá trình phát triển xã hội loài người
là việc cải tiến công cụ lao động, phát triển lực lượng sản xuất, cải tạo quan hệ sản xuất.
Vì loài người có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái
đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lý, cho ncn về mặt sinh học, loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác, nhưng xã hội loài người vẫn không ngừng phát triên.
Trang 2b Tác dộng cùa chọn lọc tự nhiên, biên d i tru y ền
Khi chuyên xuống đất, đấu tranh sinh tồn với điều kiện sống
mới; những khó khản mới tác động lên vượn người như : nguồn
thức ãn khan hiếm, khó lấy hơn; kẻ thù nhiều và nguy hiểm hơn-
đặc biệt các điều kiện khí hậu khắc nghiệt hơn Những biến động
trong điều kiện địa chất như đã nêu tác động trực tiếp lên cơ thc
vượn người làm phát sinh các biến dị (đột bien, biến dị tể hợp) theo
nhiều hướng khác nhau Chợn lọc tự nhiên đã tích lũy lại các biến
dị có lợi Những cá thể mang những biến dị này tiếp tục tồn tại,
sinh sản Các biến dị có lợi như : tầm vóc cơ thể to lớn, cột sống
hình chữ s thích nghi cho dáng di dứng thẳng để định hướng và
chống chọi kẻ thù; dôi tay giải phóng, phát triển đẽ lao động tìm
thức ăn: bộ não tiếng nói phát triển dể tăng khả năng nhận thức
v.v
Trải qua nhiều thế hệ, nhờ tính di truyền, các biến dị được chọn
lọc tự nhiên giữ lại được tích lũy trong các thế hệ sau của các quần
thế.
2 T ác động của các nhân tố xã hội :
Các nhân tổ xã hội đã có vai trò rất sớm Ngay từ khi chuyên
xuống đắt, vượn người dã xuất hiện quá trình lao động tập thể Từ
giai doạn người tối c ổ trở di, vai trò chủ dạo lại thuộc hẳn về các
nhân tố xã hội Lao dộng có mục đích dã quyết định hướng tiến
hóa của họ người và dã chi phối sự hình thành nhiều dặc điểm trên
cơ thể người khác dộng vật.
i
N gày nay tất cả các qui luật sinh học đặc trưng cho dộng V?1
có vú vẫn phát huy tác dụng dối với cơ thể người nhưng tạo ra sự
264
Trang 3d Giai đoạn người hiện đại Crômanhon :
Đôi tay hoàn thiện và chế tạo nhiều loại công cụ lao động tinh hon lươi ĩ IU co lo tra cán, lao có ngạnh, kim khâu và móc câu xương Ngoai cac công cụ băng đá bằng xương, bằng sừng; còn có
cả các công cụ bàng kim loại
r • - '
Cau 67 : Chứng minh và giải thích tác động của chọn loc tự
nhiên, biên dị và di truyền trong giai đoạn đầu của quá trình ph át sinh loài người; trong khi đó, các nhân tố xã hội tham gia rả t sớm và càng về sau, càng phát huy tác dụng mạnh mẽ.
1 Vai t rò c ủa bién dị, di t ruyền và chọn lọc tự nhiên trong phát
n sinh loài người
r/ Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở là tính biến dị và tính di truyền
' đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn đầu của quá trình phát sinh loài
người (giai đoạn vượn người hóa thạch) Những bién đổi trên cơ thê
của các dạng vượn người hóa thạch la kct qua cua sự tích luy cac
đột biến và biến dị tổ hợp dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
a Giả thuyết chứng minh tác dụng của chọn lọc tự nhiên :
Dựa trên các bằng chứng phát hiện được, vào năm 1982, G.N Machusin dè Mắt gia thuyết là trong kỳ Pliôxcn ờ kỳ Thứ ba tại vùn» Đông Phi dã xuất hiện những duờng nút sâu trên vò quả đât
hoạt động núi lửa và động đít gia tăng đột ngột, những Ịò uranị
ìhien nhiên xuất hiện làm tăng nền phóng xạ trong một khoáng thòi
à làn lương dôi ngán Những tác nhãn này dã làm láng lốc dộ cãi biến di truyền các nhóm vmạn người hóa thạch là tô tiên cùa loàingười sau này
263
Trang 4— Tố tiên của vượn người sông trên cây, tay được sử dụng dg’ chuyển cành và chỉ sử dụng những thứ có sẵn nên ngón cái
ít phát trien
— Xuống đất, phải đâu tranh chong chọi VƠI tự nhien; phải lao động để tạo ra sản phẩm; vì thế đôi tay phải trực tiếp cầm nắm vật liệu đê chê tạo công cụ lao đọng
_ Thông qua chế tạo công cụ láo động, đôi tay được rèn luyện dần ngày càng hoàn thiện và trở nên linh hoạt hơn; ngón cái phát triển và úp lên các ngón khác Tay phát triên, công cụ lao động càng tinh xảo, lao động càng tạo nhiều sản phẩm, tạo ra nhiều điều kiện về vật chất để tiếp tục hoàn thiện dôi tay
Vì vậy, tay người không chỉ là cơ quan, mà còn là sản phẩm củaquá trình lao động
2 C h ứ n g mi nh b ằ n g các di tích hóa thạch :
a Giai đoạn vượn người hóa thạch :
Đôi tay còn kém phát triển do chủ yếu sử dụng công cụ có sẵntrong tự nhiên, chưa chế tạo công cụ lao động
h Giai đoạn người tói cô
Đôi tay tham gia che tạo ra những công cụ bằng đá, bằng xương
dù chưa có hình thù rõ rệt
c Giai đoạn người c ổ - Nêanđectan :
Đoi tay khéo léo hơn, chế tạo được những mãnh đá silic, dao,rìu mũi nhọn, có khi còn dược ghè dẻo công phu Công cụ lao độnggiúp săn bắt được cả những động vật lớn
Trang 5ông đi săn lập thể đàn hà
tạo công cụ lao động và trò em hái quả đào củ người già chế
d Giai đoạn nguừi hiện đại Crômanhon :
Xã hội bước vào giai đoạn bộ lạc đầu tiên Xuất hiện trên vách hang đá những bức tranh mô tả quá trình sản xuất và cả mầm mống
^uan n'^m lon S,ao- Chuyên từ giai đoạn tiến hóa sinh học sangtiên hóa xã hội
N :.ạn xét chung sinh hoạt xà hội qua các di tích hóa thạch chothấy:
- Chuyên dân từ hái, lượm sang săn bắt ngày càng hiệu quả
- Dùng lửa ngày càng thành thạo hơn
- Phân công xã hội ngày càng chặc chẽ
- Các hoạt động tinh thần và quan hệ xã hội ngày càng pháttriển
Cảu 66 : Giải thích luận điểm : "tay người vừajà cơ quan, vừa
là sản phàm của quá trinh lao động".
Dùng di tích hóa thạch đê chứng minh luận điểm trên.
1 Giải thích : Mtay người vừa là cơ quan, vừa là sản phẩm củaquá trình lao động"
Tay là một bộ phận của cơ thể, một phần của hệ cơ quan vận động thực hiện một số chức năng của cơ thể dưới sự điều khiển của
hệ thần kinh trung ương
Bèn cạnh đó lay còn đtrgrc phái triển, hoàn thiện thông qua lao động trong quả trình phát sinh và phát triến cùa loài nguờì
261
Trang 6b Giai đoạn người tỏỉ co :
- Loài Pitêcantrốp dã biết chế tạo công cụ bằng đá là những
mãnh tước có cạnh sắc
_ Loài Xinantrốp dã chế tạo những công cụ bằng đá, bằng
xương dù chưa có hình thu ro rçt
c Giai đoan người cô Nêandcctan :
Chế tạo ra những mãnh đá silic, dao, rìu mũi nhọn, có khi cònđược' ghè đẽo công phu
d Giai đoạn người hiên dại ■ Crôm anhon :
Chế tạo những công cụ bằng đá, bằng xương, bằng sừng tinh xảo như lưỡi rìu có lỗ tra cán, lao có ngạnh, kim khâu và móc câuhang xương
Nhận xót chung, qua các giai đoạn hóa thạch cho thấy từ chỗ
chưa biết chế tạo cóng cụ lao động ở giai đoạn đầu; người đã chuyển
dằn sang che tạo cóng cụ bien đổi từ dơn giản đến tinh vi, từ ít
(chí bang đá) đến nhiều, da dụng và phong phú hơn (bằng dá, bằng
xương, bằng sừng và cả bàng kim loại),
3 Sự bien dối ve sinh hoạt xã hội :
a Giai (loạn vượn ngưừi hóa thạch :
Song thành bây, đàn, lệ thuộc nhiều vào thiên nhiên, sống háilượm
h Giai (loạn người tỏi c ổ :
Loai Xi nanti ổp dã biết giữ lửa do cháy rừng Biết săn thú vàdùng thịt làm thức ăn
c Giai (loạn người cô - Xêandcctan •
Sông thành dàn 50-100 người Biết dùng lửa thành tạo, săn bắt dưực ca dộng vật lớn Xuất hiện phân công lao động rõ rệt: đàn
Trang 71 Sự biến đổi cấu tạo cơ thể •
a Giai đoạn vườn người hóa thạch :
V0C n^° (ư PaiaP>tec); đên dạng trung gian là Ôxtơralôpitec,
cao 120-140 cm; nặng 20-40 kg; thể tích hộp sọ 500-600 cm3
h Giai đoạn người tôi cô (người vươn) •
Loai Pitêcantrôp : cao 170 cm; thể tích hộp sọ 900-950
có gơ xương mài, lồi cằm rõ cho thấy tiếng nói phát triển
Nhìn chung cấu tạo cơ thể qua các giai đoạn hóa thạch thay đổi
tlico các hướng cơ hán sau :
Táng dan tầm vóc cư thể, tăng thể tích hộp sọ
Xương hàm nhỏ dần, lồi cằm dần, trán cao rộng và thẳng
dan, gừ xương mài tiêu giảm v.v
2 Sự biến đối về công CIỊ lao động :
II Giai (loạn ymỵn người hóa thạch :
Chú yếu sử dụng những công cụ có sẵn trong
cày hòn da, manh xương thú dể tự vệ, tân cong
còng cụ lao dộng
tự nhiên như cành Chưa biết chế tạo
259
Trang 83 S ư kiên p h á t t r i ể n r a lửa valửa và d ù n g lửa :
Việc ăn chín còn giúp con người lặn dụng được nguồn nâng luọug thúc ăn giảm bớt dịch bệnh do ăn sống trước đây Nhờ đó đặc điêm
Cơ thể được cải biến nhanh hơn
c hín c o n g i u p c u n liguvrr u?" - e • c ” “ •'5 'Uựng
ảm bớt dịch bệnh do ăn sống trước đây N h ờ đó đặc điểm
4 Sự kiện p h á t sinh và p h á t t r i ể n t i ế n g n ó i :
T ừ nhu c ầu trao đổi kinh nghiệm trong quá trình lao động đã làm cải b iến c ơ quan phát âm (thanh quản, lưỡi, hàm ) và làm phát
sinh ti ến g nói T i ế n g nói phát triên, tạo ra lôi căm não người có
v ù ng c ử đ ộ n g nói, v ùn g hiểu tiếng nói Những đặc điêm này có tác
d ụ n g t húc đẩy nhanh khả năng nhận thức tự nhiên và truyền kinh
n gh iệ m cho nhau của người.
5 Sự phát triển ý thức và xã hội :
T r o n g số các đ ặc điểm cơ thể được cải biến, sự phát triển bộ
não đã làm tăng nhận thức, khả năng tư duy củ a con người; tạo cơ
sơ cho các hoạt đ ộn g tinh thần như văn hóa, nghệ thuật, tôn giáo,
thương mại, giai câp và đấu tranh giai cấp v.v hình thành và phát
triên, thúc đá y c ho xã hội loài người ngày càng phát triển hơn
Câu 65 : Dùng các d i tích hóa thạch đ ể ch ứ n g m in h quá trình
iiếâì hóa của ìoàì ns ư ờ i gắn liền v ớ i n h ữ n g b iến đ ổ i về cấu
t ạ o c i / thể; công cụ lao đ ộ n g và sin h h o ạ t x ã hội.
258
Trang 9sự cái bicn các đặc dicm câu tạo trong ca thế ngưừi
1 Sự kiện đi dứng thẳng :
Khi chuyên xuống đất và dấu tranh sinh tồn trong điều kiện sống mới trcn đất bằng, tàm vóc cơ thể phát triển là yếu tố quan trọng giúp vượn người định hướng và đấu tranh chống chọi với các điều kiện sống khó khăn Đi đứng thẳng là đặc điếm có lợi đã được chọnlục tự nhicn duy trì
Việc đi đứng thẳng dẫn đến thay dối các đặc diểm cơ thể tạo ra
những ý nghĩa quan trọng như :
- Đôi tay giải phóng dể tham gia vào lao dộng
- Cột sống chuycn sang có dạng hình chữ s, giúp chịu dựng
trọng lượng của dàu và giúp giảm bớt sự chấn động trên cơ
t thế khi chạy, nháy.
Ỵ - Xương chậu rộng và to; bàn chân có vòm cong và gót chân
kéo ra sau giúp chịu dựng trọng lượng cơ thể và các nội quan
khi di dứng, chạy nhay.
- Lồng ngực hẹp theo hướng trước - sau, giúp dễ tạo tư thế cân
bằng cho cơ thể khi di, dứng thẳng
2 Đôi tay được hoàn thiện và phát triển qua lao động :
Quá trình lao dộng dã có lác dụng cái biến các bộ phận và đặc biệt là dôi lay Thông qua lao dộng và quá trình chế tạo công cụ lao dộng; đôi tay dã dược cải biến dần; ngón cái do tham gia vào các chức năng cầm, nắm công cụ nên dàn dần trở nên lớn và pháttriến linh hoạt úp lên các ngón khác
ray giải phóng và dược cải biến dẫn đến hiệu suất lao động tăng hơn; góp phần tăng sản phẩm lao dộng cải biến cơ thể và thúcquá trình tiến hóa loài người nhanh hơn
257
Trang 102 Ý nghĩa cùa điểm giống, khác nhau va chưng minh :
a ý' nghĩa :
_ Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng
lò người và phát sinh từ mọ t n g u o n g o c va quan hẹ thân
thuộc vợi nhau
- Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng
tô tuy phát sinh từ một nguôn gôc nhưng tien hoa theo haihướng khác nhau.
Cảu 64 : Chứng minh rằng cấc điểm khác b iệt trên cơ th ể của
người so với vượn người đầu gắn liền với các sự kiện quan trọng trong quá trình p h á t sinh loài người Ý nghĩa của các điếm khác biệt đó.
Những sự kiện quan trọng trong quá trình phát sinh loài người như đi đứng thẳng, giải phóng đôi tay và lao động- việc phát hiện
ra lưa; việc phát sinh tiếng nói v.v Mỗi sự kiện đều đánh dấu cho
256
Trang 11- Lồng ngực hẹp bề ngang
- Xương chậu hẹp
- Lồi cằm, xương hàm - Không lồi cằm, xương nhỏ, răng bớt thô và hàm to, răng thô vả răng nanh kém phát
- Thùy trán phát triển - Thùy trán ít phát triển
- Có trung khu nói và - Không có trung khu
255
Trang 12Qua những điểm giáng nhau giữa người và vượn người, chứng
tỏ người và vượn người cỏ quan hộ thán thuộc với nhau
Câu 63 : Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa
người và vượn người Nêu ý nghĩa của những điểm giông và khác nhau dó và cho dữ liệu chưng minh.
1 Những điểm giống và khác nhau giữa người và vượn người :
a Những diêm giông nhau :
(Tham khảo phần 2, câu 62)
b Những điểm khác nhau :
phân biệt
Dáng Đứng thẳng, di-chuyển Dáng khom, tay chạm
đứng bằng 2 chân, 2 tay tự do đất khi -di chuyển.
và di
-Tay - Tay ngắn hơn chân. - Tay dài hơn chân.
và ngón tay cái phát triển ngón cái kém phátchân linh hoạt và úp lên các triển
ngón khác
- Chân có gót kéo ra - Chân có gót khôngphía sau, ngón chân kéo dài ra sau, ngónngắn, ngón chân cái chân dài, ngón chânkhông úp vào các cái nằm đối diện với
254
V
Trang 13khac, giong vượn Phôi 6 tháng toàn bc mật vẫn còn lấp lông mịn,
ch' trư moi, gan bàn tay, gan bản chân; về sau rụng đi Ở giai đoạn phoi ngươi thương có vài ba đỏi, vè sau chỉ có một đôi ở ngực phát triển.
c Cac cơ quan thoái hóa trên cơ thể người :
Là di tích của những cơ quan khi xưa khá phát triển ở động vật
có xương sông Thí dụ ruột thừa là vết tích của ruột tịt phát triển
2 Chứng minh người có quan hệ thân thuộc với vượn người :
Vượn người rất giống người về hình dạng, kích thước, cấu tạo
va sinh lý cơ thể.
* Vẻ hình dạng, kích thước cơ th ể : cao 1,5 - 2m ; nặng 70-200
kg, khỏng có đuôi, có thể đứng trên 2 chân sau.
* vè cẩu tạo CƯ thè và sinh lý cơ thè :
Vượn người cũng có 12-13 đôi xương sườn, 5-6 đốt sống cùng,
32 Iăng, 4 nhóm mấu giống người Người và vượn người có cấu tạo nhau thai, kích thước và hình dạng tinh trùng giống nhau Chu kỳ kinh nguyệt 30 ngày Mang thai 270-275 ngày, nuôi con bằng sửa khoang 1 năm tuổi.
Bó não của vượn người kha phat tncn, co nhicu khuc cuọn; hoạt
động thần kinh khá phát triển, biết biểu lộ tình cảm; biết tư duy cụ
thế như dùng cảnh cây khều thức ăn, dùng gậy đào củ và biét nhấc
các vật nặng.
vặt.
253
Trang 14Chiều Nâng cao dần
Giống quan niệm của Đacuyn
IV S ự P H Á T S I N H L O À I N G Ư Ờ I
Câu 62: Chứng minh người có nguồn gôc động vật và có quan
hệ thân thuộc với vượn người.
1 Chứng minh người có nguồn gốc động vật :
Người có nhiều điểm giống với động vật về mặt cấu tạo cơ thể,
sự phát triển của phôi, cũng như một số đặc điểm khác; đặc biệt là
nếu so giữa người với động vật có vú
a về câu tạo cơ th ể :
Thê thức câu tạo cơ thể người và động vật rất giống nhau : bộ xương gôm các phân tương tự, cấu tạo và vị trí các nội quan rât
giông nhau Người đặc biệt giông động vật có vủ; có lông mao
tuyen sưa, đe con và nuôi con bằng sữa, bộ răng phân hóa thành
răng cửa, răng nanh và răng hàm
b về sự p hất triển của phôi người :
Cho thấy lập lại những giai đoạn lịch sử của động vật phô' 18-20 ngày còn dấu vết khe mang ở cổ Phôi 1 tháng bộ não còn
có 5 phân riêng rẽ giống như não cá Phôi 2 tháng vần còn duòi
dài Phôi 3 tháng, ngón chân cái vẫn nằm đối diện với các ngci' 252
Trang 15- Ngoại cảnh - CLTN vừa đào
thay đổi chậm thải biến dị không
nên sinh vật có lợi, vừa tích
thích nghi kịp lũy biến dị có lợi.
thời và không Đào thải là hướng
nhân tố : đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
- Đột biến và bién dị tổ hợp làm tăng tính đa hình của quần thể; giúp quần thể tăng khả năng thích nghi.
tổ tiên ban đầu dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, theo hướng thích nghi, tạo kiểu gen mới theo hướng cách li sinh sản với quần thể gốc Loài được hình thành bằng con đường địa lí, con đường sinh thái và con đường lai xa kèm đa bội hóa.
251
Trang 16Cảu 81 : So sắnh th u yế t L am ac, th u y ế t Đ acu yn và th u yết tiến
hóa hiên đại.
Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, và sự cách li
- Thích nghi kiểu hình biểu hiện bằng thường biến
Trang 17i 1 ? n đơn tinh’ từ « trứ" S đe" « c o n Mỗi t Z tien bộ
như vậy đánh dấu sự ra đời cùa một nhóm phân loại.
b Đặc sinh :
Là sự thích nghi với những điều kiện đặc biệt nhờ những biến
đôi bộ phận trong khuôn khổ của cùng một trình độ tổ chức cơ thể
Đặc sinh có thể biểu hiện bởi các hình thức sau đây :
- Trong một nhóm phân loại dần dần phân li theo những
hướng khác nhau Thí dụ thú đã phân hóa thích nghi với
đời sống bay lượn trên không (dơi), bơi lội dưới nước (cá
voi ), đào hang trong đất (chuột chũi ), lẹo trèo trên cây
- Ở một số loài có hiện tượng tăng cường đặc biệt tầm vóc
cơ thể Thí dụ thằn lằn khổng lồ đại Trung sinh vừa giảm
lượng thân nhiệt bức xạ tiết kiệm trao đổi chất vừa chống
các động vật ăn thịt; voi, cá voi là những loài đang tôn
tại nhừ tăng tầm vóc cơ thể v.v
_ Một số loài thích nghi cao độ với những điều kiện rất đặc
* - / A ,A ' _
ch tiêu biến hoàn toàn một co quan nào dó cũng à, sự híc nghi co lại Thí du tiêu giản, rê và lá giun dũa dọ
s „ Ị « quan tiêu h6a, tuần hoàn, phát triển co quan
sinh sản v.v
\
Trang 18thực vật 7 triệu rưỡi loài dộng vật bị tiêu diệt do không thích nghi dược trước sự thay dối của hoàn canh song.
2 Hướng tiến hóa cơ bản nhat :
Trong 3 hướng ticn hóa cua sinh giơi, thi hương thích nghi ngay càng hợp lý là hướng cơ bản nhât
Trong những diều kiộn có những sinh vật duy tri to chức nguyên thủy (gọi là dạng hóa thạch sông) mà vân tôn tại va phát tricn Bèn cạnh dó trong diều kiện sống ký sinh, các sinh vật thích nghi theo hướng đơn gián hóa cấu tạo Điều này cũng giải thích vì sao ngày nay bên cạnh những nhóm sinh vật có tô chức cao, vân tôn tại song song những nhóm sinh vật có tổ chức thấp
-
— I -Câu 60 (P): K hái niệm về tiến bộ sinh học Trình b à y các con
đuxrng tiến bộ sinh học.
1 Khái niệm về tiến bộ sinh học :
l i ê n bộ sinh học là xu hướng phát triển ngày càng mạnh thê
hiện ơ 3 dấu hiệu :
So lượng ca thê tăng dân, tỉ lệ sông sót ngày càng cao
- Khu phân bố mở rộng và liên tục
- Nội bộ phân hóa ngày c à n g đa dạng
2 Các con đường tiến bộ sinh học :
■d Tiến sinh :
La sự nâng cao trình độ, tô chúc cơ thể, nhờ dó phát sinh nhữngdạc d.cm thích nghi mới mờ rộng môi trường sống.
248
Trang 19Sự phan hóa thành phàn kiểu gcn của quàn thế được tăng cường
và nhanh hơn thông qua cơ ché cách li, dẫn đcn sự xuất hiện loài mới.
Tương tự quá trình hình thành loài mới, các nhỏm phân loại trên
loài cũng hình thành thông qua tác động của 4 nhân tố trên nhưng với qui mô rộng lớn hơn và thời gian lịch sử kéo dài.
Câu 59: Trình bày các hướng tiến hóa của sính giới Trong đó
hướng tiến hóa nào cơ bản nhai ? v ì sao ?
1 Chiều hướng tiến hóa của sinh giới :
Từ một nguồn gốc chung, dưới tác dụng cua chọn lọc tự nhiên,
và theo con đường phân li tính trạng, sinh giới đã tiến hóa theo những hướng chung sau đây :
a Ngày càng đa dạng, phong phú :
Từ một số ít dạng nguyên thủy, sinh giới đã tiến hóa theo hai hướng lơn, tạo thành giới thực vật hiện tồn tại 50 vạn loài và giói động vật, hiện tồn tại khoảng 1,5 triệu loài.
b Tô chức ngày càng cao :
Tố chức cơ thể từ dạng chưa có cấu tạo tế bào đén đơn bào rồi
đa bào Cơ thể da bào ngày càng có sự phân hóa về cấu tạo, chuyên hỏa về chức năng Những loài xuất hiện sau (lớp thú và người trong giói động vật, cây có hoa hạt kín trong giới thực vật) có tổ chức
cơ thể phức tạp, hoàn hảo nhât.
c Thích nghi ngày càng hợp lý :
Những dạng ra dời sau, thích nghi hơn, đa thay the nhưng dạng
trước đó, kém thích nghi Trong lịch sử tiến hóa, đã có 25 vạn loài
Trang 20Qụa sơ đồ cho thây từ một loài A ban đâu dưới tác dụng của các điều kiện sóng, dã phát sinh nhiêu biên dị khác nhau Trong số
đó, chí có hướng biến dị nào có ý nghĩa thích nghi mới dược chọn lọc tự nhiên giữ lại; những biến dị không phù hợp bị đào thải đi
Cứ thế, trải qua rất nhiều thế hệ, từ một loài A ban đâu, đã hình thành 19 loài mới khác nhau và khác với loài A ban đầu
Từng nhóm loài mới được hình thành có chung một nguồn gốchợp thành 1 chi
Nhiều chi có chung nguồn gốc hợp thành 1 họ
Nhiều họ có chung nguồn gốc hợp thành 1 bộ
Nhiều bộ có chung nguồn gốc hợp thành 1 lớp v.v
Ngoài những dạng sinh vật mới được tạo ra, ngày nay vẫn có thể tồn tại những dạng nguyên thủy Có thể xem đó là những dạnghóa thạch sống
2 Theo quan điểm tiến hóa hiện đại
Loài và các nhóm phân loại trên loài được hình thành từ quá trình biến đôi kiểu gen của quần thể gốc, qua quá trình lịch sử lâu dài và phạm vi rộng lớn; dưới tác dụng của 4 nhân tố là đột biến,giao phổi, chọn lọc tự nhiên và sự cách li
Dưới tác dụng của đột biến thành phần kiểu gen của quần thể thường xuyên bị biến đổi Những biến đổi đó được nhân lên thông qua quá trình giao phối trong quần thể; các gen đột biến có điều kiện gặp gỡ, sắp xếp và tố hợp lại tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.Chọn lọc tự nhiên tác dụng giữ lại những đột biến và biến dị tổ hợp có ý nghĩa thích nghi; những đột bién và biến dị tể hợp không
cổ lợi cho cá thể và quần thể bị đào thải đi Cứ thế qua thời gian láu dài, chọn lọc tự nhiên tác dụng theo nhiều hướng khác nhau dẫnden kiêu gen của quần thể ngày càng phân hóa
Trang 212 Đậc điêm của phưưng thức hình thành loài É)ằng thể song
nhị bội :
So VƠI hai phương thức hình thành loài bằng con đường địa lý
va băng con đường sinh thái thi hình thành loài bằng thể song nhị
bội có những đặc điểm khác biệt.
Hình thành loài theo con đường địa lý và con đường sinh thái
có the xảy ra ở động vật và thực vật Còn phương thức hình
thành loài băng thể song nhị bội chủ yếu xảy ra ở thực vật
- Hình thành loài theo con đường địa lý và con đường sinh thái
cho kết quả chậm chạp với thời gian lâu dài, trải qua nhiều
dạng trung gian Còn hình thành loài bằng thể song nhị bội
cho kết quả nhanh chóng, do tác động đa bội hóa làm biên
đổi nhanh và ở mức độ lớn bộ nhiễm sắc thể của con lai và
tất nhiên dẫn đến các đặc điểm hình thái, sinh lí, sinh hóa,
sinh sản cũng thay đoi hẳn so với dạng bố mẹ '
Câu 58 : Giải thích quá trình hình thành các nhóm phân loại
sinh vặt bằng sơ đồ phản li tính trạng và bằng quan điểm tiến
hóa hiện đai.
1 Sơ đồ phân lỉ tính trạng gỉải thích sự hình thành các nhóm
phân loại sinh vặt :
ấ
Trang 22lại kết hạt vào đúng mùa lũ Do chcnh lệch vê thời kỳ sinh
và phát triển, các nòi sinh thái ở bãi bôi không giao phối
nói tương ứng ở phía trong bờ sông
trưỏnyới các
Câu 57 : G iải thích và minh họa cho c ơ c h ế hình thành loài
bằn g th ể song nhị bội So với các ph ư ơ n g thức hình thành loài Ịchác thì phương thức n ày có những đặc điểm g ì khác ?
1 Hình th àn h loài bằng th ể song nhị bội
Đâ y là phương thức hình thành loài thông qua kết hợp giữa lai
xa và gây đa bội con lai Đây là phương thức phổ biến ở thực vật
rất ít gặp ở động vật vì ở động vật cơ chế cách ly sinh sản giữa
hai loài rất phức tạp; đa bội hóa thường gây những rói loạn về sinh
sản và giới tính.
Bình thường, tế bào của cơ thể con lai khác loài chứa hai bộ
nhiêm sắc thể của hai loài bố mẹ, không tương đồng Do vậy, gây
trở ngại cho quá trình phát sinh giao tử, vì không tạo được sự tiếp
hợp và trao đôi chéo bình thường của các cặp nhiễm sắc thể kép
tương đông Vì vậy, con lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà
không sinh sản hữu tính được
Nêu gây đa bội con lai xa, từ 2n thành 4n, dẫn đến tế bào con
lai xa chưa nai bộ nhiêm săc thê lưỡng bội của hai loài bố mẹ (gọi
ia the song nhi bội); các nhiêm săc thể trong tế bào lúc này xêp
t heo c ặ p tương đ ồn g nên con lai có thể sinh sản hữu tính bình
thường.
Thí dụ :
Loài cỏ chăn nuôi Spartina có 120 nhiễm sắc thế đã được xác
định là két quả lai tự nhiên giữa loài cỏ có gốc châu Âu có 50
nhiêm sắc thể với một loài cỏ gốc Mỹ nhập vào Anh có 70 nhiễm
sắc thể.
244
Trang 231 Hình thành loài bàng con đường địa lý •
Trong quá trĩnh phát tán của loài, hoặc do bị chia cắt, dẫn đến các quán thể cùng loài phân bố trốn các khu vực địa lý khác nhau
Trong nhưng điéu kiện đó, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột
bién và hiến dị tổ họp theo những hướng khác nhau, dẩn dần tạo
ra các nòi địa lý, rồi thanh các loài mới.
Xct 3 noi chinh cua loài sẽ ngó phán bố trẽn 3 khu vực
địa ly la noi Trung Quoc, nòi Châu Âu, và nòí Án Độ Tại nơi tiếp
giap giưa noi Châu Au và nòi Án Độ; giữa nòi Ấn Độ và nòi Trung
Quoc, deu co nhưng dạng lai tự nhiên chứng tỏ những nòi này còn
trong cung một loai Nhưng tại vùng thượng lưu sông A-mua, nòi
Châu Au và noi í rung Quôc cùng tồn tại song song mà không có
dạng lai Có thê xem dây là giai đoạn chuyển từ nòi địa lý sang loài mới.
2 Hình t h a n h loai b ằ n g con đường sinh thái
Ỵ Các quằn thể cùng loài lúc đầu phân bố ở cùng một khu vực địa
lý, nhưng do thích ứng với các điều kiện sinh thái không giống
nhau Quá trình kéo dài dẫn đến các đặc diểm sinh trưởng, sinh sản, tập tính sinh dục giữa các quần thể không còn thích hợp cho sự giao phổi hoặc giao phấn với nhau; chúng trở thành các nòi sinh
thái, rói thành các loài khác nhau.
Thí dụ :
Các quần thể một số loài thực vật sống trên bằi bồi ở sông Vônga (cỏ b ă n g ’ cỏ sâu róm ) rất ít sai khác về hình thái so với các quần
thê’ của loài tương ứng ở phía trong bờ sông, nhưng chúng khác
nhau vồ dặc lính sinh thái Chu kỳ sinh trưởng của thực vật bãi bồi
hất đầu muộn, vào cuối tháng 5 đầu tháng 6, tương ứng với thời
điểm kết thúc mùa lũ hằng năm và ra hoa két hạt trước khi lũ về
Trong khi dó các quần thể của loài tương ứng ở phía trong bờ sông
243
Trang 24cùa loài ếch cỏ miền Bắc Liên Xô (cũ) lới 3-4°C Trinh lự axii amÌ!!
trong một đoạn của phân tử insulin thuọc 3 loai như sau :
- Bò • - xistêin - alanin - xẽrin - valin - .
_ L ợn ■ xistêin trêônin xêrin Izôlơxin
Naưa vktêin - trêônin - glixin - Izô!ơxin
d Tiêu chuẩn ời tru yên :
Hai loài có sự khác nhau về hình thái, số lượng nhiễm sắc thế
và cách phân bố gen trên nhiễm sắc thể Vì vậy giữa hai loài có sự
cách li sinh sản cách li di truyền, biểu hiện ở nhiêu mức độ n hư:
_ Các cá thể khác loài thường không giao phối được với
nhau : naỗna thường không giao phôi được VỚI V ịt—
- Có thể giao phối được với nhau nhưng không thụ tinh như
tinh trùng ngỗng vào âm đạo của vịt bị chết
- Có thể có thụ tinh nhưng hợp tử không phát triển hoặc
hợp tử phát triển thành con lai nhưng con lai chết non
như: trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc nhưng hợp từ
không phát triển, hoặc cừu giao phối với dê tạo được hợp
tử nhưng hợp tử chết ngay
- Có thê tạo được con lai nhưng con lai không có khả năng
sinh san; thí dụ lừa giao phối với ngựa sinh ra con lai là
con la nhưng bất thụ
Tùy theo mỗỉ^ nhóm sinh vật mà tiêu chuẩn chủ yếu có sự khác
nhạu Trong nhiều trường họp phải phổi họp nhiều liêu chuẩn mói
phán biệt được hai loài thán thuộc mộ, cách chinh xác
u 56 Giai thích va nêu th í dụ cho q u á trìn h hình thành I
242
Trang 252 Tiêu ch uẩ n p hâ n biêt giữa haỉ L
_ tỉÃii V " • 8 ưa hai 'oài thân thuộc :
Có 4 tiêu c h u ẩ n là tiêu rhnă’« U' .
thái, tiêu c h u ẩ n sinh lí hóa I n h ln ti^ ái’ chuăn f l H ' sinh
noa sinh và tiêu chuẩn di truyền.
a Tiêu chuẩn hình thái :
cung loai co chung một hệ tính trạng hình thái giống
ưa c hung co thê có những khác biệt nhỏ ở tính trạng này
ựy tinh trạng khac với những dạng trung gian chuyển tiếp Trái lại
giữa hai loài khác nhau có sự gián đoạn về tính trạng, nghĩa là sự dut quang vê tính trạng hình thái nào đó Thí dụ, sáo đen mỏ vàng,
sao đen mỏ trăng và sáo nâu là 3 loài khác nhau, hay rau dền gai
và rau dên cơm (thân không có gai) là 2 loài khác nhau
b Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái :
- Hai loài khác nhau chiếm hai khu phân bố riêng biệt Thí
dụ loài voi châu Phi sống ở Nam Phi, Nam Á Rập, Mađa-
gaxca có trán đô, tai to, dầu vòi có một núm thịt, răng
hàm có nếp men hình quả trám Loài voi Ân Độ phân bố
ở Ấn Độ Malaixia, Trung Quốc, Đông Dương có trán lõm,
tai nhỏ, đầu vòi có 2 núm thịt, răng hàm có nếp men hình bầu dục.
_ Có khi hai loài phân bố trên cùng một khu vực địa lý nhưng lại thích ứng với điều kiện sinh thái không giống nhau Thí dụ loài mao lương sống ở bãi cỏ ẩm có chồi nách lá vươn dài bò trên mặt đất với loài mao lương sống
ở bờ mương, bờ ao có ló hình bầu dục, ít răng cưa
c Tiêu chuẩn sinh lí - hóa sinh :
Prôtèm tuông ứng i các loài khác nhau phạn biộl nhau ó mộ, ,á z lính Thí dụ, prôtêin trong thể bào biểu M hông cầu trúng
Ĩ oài ếch hè ò miền Nam Liên Xô (cũ) chiu nhiệt cao hon prótõtn
241
\
Trang 26kẻ thù- như bọ que có hình dạng giống cái que, bọ lá có cánh giống chiếc lá cây
* ỏ các quần thể giao phôi rât đa hình ve kieu gen và kiểu hình do đó chúng có tiềm năng thích nghi rất cao khi diều kiện sống thay đổi
Thí dụ :
ở ruồi giấm, qua thực nghiệm đã chứng minh kha năng kháng thuốc DDT của chúng có liên quan với những đột biên hoặc tô hợp đột biến đã phát sinh trước dó trong quần thể
Gen kháng DDT là gen đột bién lặn Trong điều kiện bình thường, thể đột biến mang gen này phát triển kém Trong môi trường
có DDT thì những thể này tỏ ra có ưu thế, chúng phát triển được trong điều kiện mới và sinh sản ngày càng đông Liều lượng DDT trong môi trường càng tăng thì áp lực chọn lọc càng mạnh, kiểu gen
có sức đề kháng cao càng nhanh chóng thay thế các kiểu gen có sức đề kháng kém Ngược lại, khi ngừng xử lý DDT thì tỉ lệ ruồi giấm kháng DDT cũng giảm dần
Câu 55 : K h ái niệm về loài Cắc tiêu chuẩn phân b iệ t các loài
thân thuộc.
1 Khái niệm về loài :
Ở các loài giao phối, loài là một nhóm quần thể có những tính trạng chung vê hình thai sinh ly, co khu phan bo xác định trong
đó các cá thể cọ khả năng giao phôi với nhau và được cách ly sinh
sản với những quần thể thuộc các loài khác
V
Trang 27hiện và tiêu diệt Kết quả, ngày nay những loài
màu xanh lục trên cơ thể.
sâu ăn lá chỉ có
Biến dị phát sinh theo hướng không xác định và trong hai hướng của quá trình chọn lọc tự nhiên thì hướng đào thải các bien dị không có lợi là hướng chủ yếu.
3 Q u a n ni ệm c ủ a t h u y ê t tiến hóa hiên đai :
Theo quan niệm hiện đại, thích nghi ở sinh vật bao gồm thích nghi kiêu hình và thích nghi kiểu gen.
- Thích nghi kiêu hình (còn gọi là thích nghi sinh thái) : là
những thường biến phát sinh trong quá trình phát triển của cá thê, do tác động trực tiếp của các yếu tố trong môi trường Thí dụ :
Sự thay đổi hình dạng lá ở cây rau mác theo môi trường : lá mọc trong không khí có hình mũi mác, lá nểi trên mặt nước có hình bản tròn nhỏ, lá ngập trong nước có dạng dãi lụa mãnh.
k - Thích nghi kiêu gen (còn gọi là thích nghi lịch sử) : là sự
hình thành những kiểu gen qui định những tính trạng và tính chất đặc trưng cho từng loài, từng nòi trong loài dưới tác động của 3 nhân tố chủ yếu là : quá trình đột bién, quá trình giao phối và quá trình chọn lọc tự nhiên.
Thí dụ : một số dạng thích nghi kiểu gen ở động vật như :
• Màu sắc báo hiệu và hình dáng tự vệ của sâu bọ : ở những loài cỏ màu sắc sặc sỡ thường đi kèm yếu tố gây khó chịu hay nguy hiểm cho loài khác như ở bọ xít, ong vò vẽ Những tổ hợp gen đột biến tạo ra màu có lợi cho những loài này vì chim dễ phát hiện, không tấn công nhâm Một số loài sâu bọ hình thành được kiểu gen qul định hình dạng rất giống môi trường chúng sống, giúp dễ lẫn tránh
239
Trang 28Cảu 54: G iải thích qu á trình hình thành các đặc điểm thích
nghi của sinh vật theo quan niệm của L am ac, của Đacuyn vá của th u yết tiến hóa hiện d ạ i.
1 Q ua n niệm của Laniac :
- Ngoại c ản h không đồng nhất và thường xuyên thay đổi làm
cho sinh vật biến đổi dần dần và liên tục từ nhỏ tích lũy dần
thành những biến đổi lớn.
- Những biến đôi phát sinh do ngoại cảnh và do tập quán hoạt động (ở dộng vật) được di truyền và tích lũy lại trở thành các đặc điểm thích nghi c ủa sinh vật.
- Các cá thể cùng loài có những phản ứng giống nhau trước cùng tác động của môi trường và do ngoại cảnh thay đẩi chậm
chạp nên mọi sinh vật đều thích nghi kịp thời, không có sự đào thải do kém thích nghi.
2 Quan niệm của Đacuyn :
- Thích nghi là két q u ả của quá trình chọn lọc tự nhiên dựa
trên cơ sở của tính biến dị và tính di truyền, thông qua con
đường đào thải các biên dị có hại và tích lũy các biến dị có
lợi.
Thi dụ : sự hình thành màu xanh lục trên cơ thể của sâu ăn lá
To ticn c ua cac loai sâu ăn lá trước đây có thể sống ở nhiêu môi
trương khac nhau, ăn nhiêu loại thức ăn khác nhau Do hoàn cảnh
về sau thay đổi, sâu buộc chuyển sang ăn lá Trên nền lá màu xanh
những con sâu nào mang biến dị màu sắc gần hoặc trùng với màu
ỉa, Ít bị chim phat hiẹn nen co điêu kiện sống sót tiếp tục sinh san
và truyền đặc đi ểm màu sắc ấy cho con cháu Trái lại những cá thê
mang màu sắc c àn g tương phản với màu lá càng dễ bị chim phá'238
Trang 29nguyên liệu sơ cấp
- Biến đổi dưới tác dụng của ngoại cảnh hay do tập quán hoạt động
- Biến dị t ể hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp
Thực - Quá trình gồm 2 mặt - Quá trình gồm 2 mặt
chãt song song : vừa đảo' song song : vừa loại
của thải các biến dị không bỏ những đột biến và
CLTN có lợi,- vừa tích lũy những kiểu gen không
các biến dị có lợi- cho có lợi, vừa tích lũy lại
kiểu gen có lợi, tiếp tục được sinh sản trong quần thể
- Tạo ra sự phân hóa - Tạo ra sự phân hóakhả năng sống sót giữa khả năng sinh sảncác cá thể trong loài giữa các cá thể trong
Sự phát triển và sinh sản ưu thé của những kiểu gen thích nghi
Là nhân tố tiến hóa cơ bản Chọn lọc tự nhiên qui định chiều hướng biến đối thành phân kiểu gen của quân thê
và định hướng quá trình tiển h ó a _
237
Trang 302 Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ h ợ p là nguôn nguyên liệu t h ứ cấp củ a chọn lọc t ự nh iên :
Đột biến là quá trình xảy ra thường xuyên và liên tục trong cơ thể sinh vật Tuy phần lớn đột biên là co hại, nhưng^ thường gen đột biến ở trạng thái lặn, do dó, chung khong co dicu kiẹn biếu hiện khi nằm ở thể dị hợp Bên cạnh đo, trong điou kiẹn mới xác định nào đó, sự tương tác giữa gen dột biên VƠI cac gcn khac trong
tổ hợp có thể nó trở ncn có lợi
Thông qua quá trình giao phôi, các đột biên co điêu kiện tô hợp, sắp xép lại tạo nhiều biến dị tổ hợp trong quân thê Như vậy nguôn nguyên liệu do đột biến tạo ra được tiêp tục nhân lên nhờ quá trình giao phối, tạo nhiều biến dị tổ hợp
Do vậý, đột biến được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp và biến
dị tô hợp được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình chọn lọc tự nhiên
/ Cảu 53 : So sánh quan niệm của Đacuyn và quan niệm tiến hóa
hiện đại về chọn lọc tự nhiên.
Điểm
so sánh Quan niệm Đacuyn Quan niệm hiện đại
Đôi tượng của CLTN
Mỗi cá thể trong tự nhiên
V
Có 3 mức độ tác dụng :
- Mức độ cá thể
- Mức độ dưới cá thê (nhiễm sắc thế giaotử )
- Mức độ trên cá thô (quần thể quần xã '236
Trang 31Câu 52 : M ối Hên quan giữa các n h â T ^ ~ I Z Z 7 ~ ~ T
chọn lọc tự nhiên và sự cách H đối với sư 7 " ' 7 ° phối’
Vi sao độ biến đmỵc xem là nguẳn ngu, í „ ùệu „ 2 vi hiên d ị tô hẹpđm ỵcxem lè ngnèn nguyên 2 chọn lọc tự nhiên.
1 Mối liên q u a n g i ữ a đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, sự
cách li
Dưới tác d ụn g c u a cac tác nhân bên ngoài và bên trong cơ thể sinh vật phát sinh nhiêu đột biên Những đột biến nào có lợi, giúp bản thản sinh vật thích nghi tốt hơn với điều kiện sống được chọn lọc tự nhiên giữ lại nh ững đột biến không mang ý nghĩa thích nghi
bi chon lọc tự nhiên đà o thải đi.
' Đột biến có lợi sau đó được nhân lên trong quần thể thông qua quá trình giao phối, nhờ quá trình này, các gen đột biên đa xuat hiện trước đó có đi ề u kiện gặp gỡ nhau và săp xẽp lại tạo ra nhieu kiểu gen mới trong q u ầ n thể Chọn lọc tự nhiên tiêp tục tac dọng trên các kiểu gen mới này để giữ lại những kieu gen co lợi, tiep tục sinh sản ngày c à n g nhiêu hơn trong quan the.
Các đột biến và các kiểu gen có lại đuạc chọn lọc tự nhiên tích lũy ngày trơ nen nhiều, thông qua quá trình cách li Tr0" ! " ^
theo nhiều hướng khá c nhau tạo ra sự phong; p u a h ác loài hoàn toàn so với c á c q u ầ n thể ban đâu dẫn dến hình
mới, có ý nghĩa đối với quá trinh ticn
Trang 32DỘI biến gen 4WC xem la nguyên néu chù yếu cùa quá lnn|i liến hĩa vi so với đột biến nhiễm sắc thê, chúng phơ biến hon Nị"
la cứ 1 vạn đến 1 triệu giao tử mới cĩ một giao tử mang gen đột biến nao đĩ Tuy nhiên vì cĩ hàng vạn gen trong mỏi lồi động vật
và thực vật nên tỉ lệ giao tử mang đột biến gen này hay gen khác
là khá lớn.
Bén cạnh đĩ, so với đột bién nhiễm sắc thể, đột biến gen ít ảnh
hưởng nghiêm trọng đén sức sống và sự sinh sản của cơ thể
2 Quần thể giao phối là kho biến dị phong phú
Trong quần thể giao phối luơn luồn xảy ra quá trình giao phối
ngẫu nhicn.
Giao phối làm cho đột biến phát tán trong quần thể tạo vơ số
biến dị tổ hợp Thơng qua giao phối những đột biến đã được xuắt
hiện trước đĩ được tổ hợp, sắp xếp lại và nhân lên trong quần thể
Giao phối cịn làm trung hịa tính cĩ hại của đột biến và gĩp
phán tạo ra các tổ hợp gen thích nghi
Định luật Menđen đã chứng minh nếu p cĩ n cặp gen dị hợp thì
so loại giao tử của p là 2" Các loại giao tử này kết hợp tạo 3n kiêu gen và 2" kiểu hình (nếu gen trội hồn tồn) Bình thường, trong quan thc, so n rat lớn ncn mơi quân thể giao phối được xem là kho
Ngóị ra, trọng quần thể quá t r ì / giao phối thường xuyên xảy
rạ Do vậy, sơ loại kiểu gcn, kiểu hình c ủ a quần thể càng được tích
Idy qua nhiều thế hệ, cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho
chọn lọc tự nhiên.
234
Trang 33h Thuyết tiến hóa tống hợp :
Giải thích quá trình hình thành loài và
z và biến di ‘ổ <*p qua giao phối, z z
* c k ộ! b ' « lợi và câch ly á "h sỉn giữa quân ¡h i l ¡ 2
đôi với quân thê gôc.
c Thuyết tiến hóa của Đacuyn : Giải thích quá trình hình thành
các đặc điểm thích nghi và loài mới bằng con đường phân li tinh tiạng tư mọt to tien ban đâu thông qua tác động của chọn lọc tự nhien VƠI cơ sơ la tinh biên dị và tính di truyên
Câu 51 : Giải thích vì sao đột biến gen phần lớn gây hại sinh
vật lại được xem là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa?
Vì sao nói quần th ể giao phôi /á kho dự trữ biến dị vô cùng phong phú ?
1 Đột biến gen phần lớn gây hại nhưng là nguồn nguyên liệu
của q uá t r ì n h tiến hóa :
Do đột biến gen làm phá vở mối quan hệ hài hòa trong kiểu gen,
trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường, đã được hình thành
qua chọn lọc tự nhiên lâu đời Trong môi trương quen thuọc the ọ
biến thường có sức sống kém và ít thích nghi.
Tuy „hiên rong diều kiện mái, nó có thể tò ra .hích „ghi »à có
ù n |ứn een đột biến là gen lặn,
sức sống cao hơn Bên cạnh đó, phân ơn và không
nó có thể đi vào hợp tử và tôn tại ơ tr3nỗ
bicu hiện kiểu hình Hơn nữa, có th y * “
" hfYn nó trở nên có lợt
đột biến với các gen khác trong t -P’
233
Trang 34đại đa số các đột biến ờ m ứ c phân tử là các đột biến t,Un?
T h e o t huyế t tiến hóa của Kimura :
Sự tiến hó a diễn ra bằng sự cũng cố ngẫu nhiên các đột biến
t r ung tính, k hô n g liên quan gì tác động của chọn lọc tự nhiên
Loại độ t biến trung tính ngày nay đã được di truyên học phân
tử xác nhân Sự đa dạng trong cấu trúc của phân tử prôtêin có liên
quan với sự c ũn g cô các đột biến trung tính một cách ngâu nhiên,
khó có thê giải thích bằng tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Sự đa hình cân b ăng trong quần thể, ví dụ tỉ lệ các nhóm máu
Ạ B, AB, o trong q uầ n thể người là một chứng minh cho quá trình
cũng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính
Thuyẽt Kimura ma ng tính chất bổ sung cho thuyết tiến hóa cùa
Đacuyn băng con đường c họn lọc tự nhiên, đào thải các đột biên
có hại.
2 Kh a c nh a u giữa th u yê t K i m u r a , t h u y ế t ti ế n h ó a tông hợp ' íthuyết tiến hóa của Đa cuy n • '
a Thuyết tiến hóa K im u ra :
Cho rang tien hoa diên ra băng sự cũng cố ngẫu nhiên cac 'h
hicn trung tinh; không liên quan đến chọn lọc tự nhiên và là níu“‘"
lí c o bản cùa sự tiên hóa ò cắp độ phân tử
Trang 35b Khấc nhau :
Tiến hóa nhỏ
Tiến hóa ¡(ỉn Nội
dung
Giải thích quá trình hình
thành loài mới
Giải thích quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành
Được nghiên cứu trước và
phát triển nhanh Đang
Câu 50 : Trinh bày thuyết tiến hóa bằng các đột biên trung tinh
cửa Ki mu ra Thuyết này có gì khấc so với thuyết tiến hóa tông hơp và thuyết tiến hóa Đacuyn ? _
Thuyết tiến hóa bằng các đột biên trung tinh
- Kì mu ra dựa trên nghiên cứu về những biên dôi trong cáu
trúc các phân tử prôtêin đã dề xuíl quan niệm cho ráng
231
Trang 362 Nội dung của các thuyết tiến h ó a tống hợp S
Đưạc hình thành trên c a sở tông hợp các thành tựu lý thuyết trong nhiều lĩnh vực như phân loại học, cô sinh vật học, di truyền
học quần thể, sinh thái học quần thể, học thuyết về sinh quyển.
Ngày nay người ta phán biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
a Tiến hóa nhỏ (còn gọi là tiên hóa vi m ô):
Là quá trình hình thành loài mới, thông qua sự làm biến đổi
thành phần kiểu gcn của quân thê dưới tac dụng cua cac nhân tô
là sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biên và biên dị tô hợp qua
giao phối, sự chọn lọc các đột biên có lợi và sự cách li sinlVsản
giữa quằn thể đã biến đổi với quần thể gốc
Quả trình trên diễn ra trong phạm vi phân bố hẹp với thời gian
lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
b Tiến hóa lớn (còn gọi là tiến hóa v ĩ m ô) ĩ
Là quá trinh hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi,
họ, bộ, lớp, nghành Quả trình này diễn ra trên qui mô rộng lớn với thời gian lịch sử kéo dài.
2 So sánh tiên hóa nhỏ và tiến hóa lớn :
a Giông nhau :
Đêu giải thích quá trình hình thành các đơn vị phân loại sinh vật thông qua quá trình biến đôi thành phần kiểu gen của quần thể
Trang 37Câu 49 : Giải thích cư sở của sự ra đời thuyết tiến hóa hiện đại
Nội dung của thuyết tiến hóa tông hợp So sánh tiến hóa nhỏ
và tiến hóa ìớn.
/
1 Cơ sở của sư ra đời của các thuyết tiến hóa hiện đại :
Từ nửa sau thế kỷ thứ XIX, sinh học trải qua một cuộc khủng
hoảng về lý luận Việc có hay không có di truyền những biến dị do nưoại cảnh và do tập quán hoạt động ? Giữa ngoại cảnh và tính di
truyền thì yếu tố nào quan trọng hơn
Đé n đầu thế kỷ này, khi phát hiện ra tính ổn định của bộ nhiễm
sắc thể đã làm xuất hiện quan niệm cho rằng tính di truyền độc lập
với ngoại cảnh; khi nghiên cứu tính vô hướng của đột bién đã cô
lập biến dị với tác dụng của ngoại cảnh và khi nghiên cứu tác dụng
của chọn lọc trong dòng thuần, có ý kiến phủ nhận vai trò sáng tạo
của chọn lọc tự nhiên.
Cho đến những năm 30 của thế kỷ XX; những vấn đề tranh luận
trên đã được di truyền học làm sáng tỏ và đã tạo ra cơ sơ vững
chắc cho sự ra dời c ủ a thuyết tiến hóa hiện đại
229
Trang 381 K hái niệm về phân li tính trạ n g :
Phân li tính trạng là hiện tượng từ m ột d ạ n g ban đầu, phát v.v
ra nhiều biến dị, dần dần tạo ra nhi ều d ạ n g sinh vậ t mới khác nl*
và khác xa với dạng ban đâu
2 So sánh phân li tính trạn g tron g c h ọ n lọc tự nhiên và tron? chọn lọc nhân tạo :
a G iông nhau :
- Đều phát sinh từ các tác nhân c ủ a điều kiện sốn»
- Đều phân li theo nhiều hướng tạo nh iều d ạn g sinh vật mới
- Đều có hiện tượng phát sinh biến dị, tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị không có lợi
- Đêu dân đên sự phong phú đa d ạ n g c ủ a sinh vật
- Đều tạo ra sự tiến hóa
b K h ác nhau :
Phân li tính trạ n g , p h ã n li tín h trạng tro n g C L T N tr o n g C L N T
Q u i m ô Qui mô lớn
Qui mô nhò
Xảy ra trên toàn bộ sinh vật trong tự nhiên
Thời gian lịch sử dài
X ảy ra trên đổi tuv'k- vật nuôi và cây trông Thời gian lịch sử n£*n
228
Trang 39- Đều dẫn đến sự phân li tính trạng từ dạng tổ tiên ban đầu tạo ra nhiều dạng sinh vật, làm phong phú, da dạng sinh giới.
- Đều là động lực chủ yếu của sự tiến hóa.
Do con người tiến hành trên đối tượng vật nuôi
Có từ khi con người biết chăn nuôi và trồng trọt.
- Giữ lại các biến dị có lợi cho con người.
- Tạo nhiều thứ mới, nòi mới trong phạm vi một loài.
- Tác dụng nhanh, nhưng phiến diện.
Vai trò Động lực chủ yếụ của sự
tiến hóa sinh giới.
Động lực chủ yếu của
sự tiến hóa vật nuôi, cây trồng
->27
Trang 402 Thành cóng vả hạn chế của Oacnyn về chọn lọc tự nhiên :
a T hành côn g :
_ Với thuyết c họ n lọc tự nhiên, Đ a c u y n đã giải thích khá thành công sự hình thành các đặc đ i c m thích nghi của sinh vật Đó là quá trình c họ n lọc các b iê n dị và đào thải các dạng kém thích nghi
- Đacuyn đã thành công trong việc xây d ựn g luận điểm về
n ơuồn gốc thông nhât của cac loai, c h ự n g minh rang toan
bộ sinh giới ngày nay là kêt quả c u a q u a trinh tien hoa từ một nguồn gốc chung
b Hạn ch ế :
Do hạn chế của trình độ khoa học đương thời, Đacuyn chưa hiêu
rõ về nguyên nhận phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biếndị
Càu 47 : So sánh chọn lọc tự nh iên và ch ọ n lọ c n h â n tạo theo
quan niệm của Đacuvn.
1 N h ữ n g điểm giống n h a u :
— Đeu phat sinh tư tac nhân của các diêu kiện sông
— Đeu dựa tren cơ sơ cua tính biên dị và tính di truyền ; tính biến dị cung cấp các nguyên liệu cho quá trình chọn lọc; tính
di truyen giup tích lũy các biên dị có lợi dã dược chọn lọc
có thế hệ sau
Đõu diên ra 2 mặt song song : vừa dào thải các biển dị có hai hoặc không có lợi; vừa tích lũy các biến dị có lợi
226