1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn khoa quản lý kinh doanh

50 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dung nghiên cứu: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được kết cấu thành 3 chương : Chương 1 – Tổng quan về công ty TNHH MT Chương 2 – Thự

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MT 1

I Giới thiệu chung về công ty TNHH MT 1

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

2 Chức năng hoạt động của Công ty 2

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 2

II Đặc điểm các nguồn lực của Công ty TNHH MT 4

1 Đặc điểm nguồn vốn 4

2 Đặc điểm nguồn lao động 6

3 Trang thiết bị máy móc, vật tư 9

III Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013 – 2015 .10 CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH MT 13

2.1 Nguồn và phương pháp tuyển mộ 13

2.1.1 Các nguồn tuyển mộ nhân sự 14

2.1.1.1 Nguồn bên trong công ty 14

2.1.1.2 Nguồn bên ngoài công ty 16

2.2 Quy trình tuyển dụng 18

2.2.1 Thu thập và sàng lọc hồ sơ 19

2.2.2 Phỏng vấn tuyển dụng 21

2.2.3 Thi kiểm tra trình độ và chuyên môn 22

2.2.4 Gọi thử việc 24

2.2.5 Hội nhập cho ứng viên 25

III Chi phí cho công tác tuyển dụng 25

IV Đánh giá chung về thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH MT 27

Trang 2

2 Hạn chế 27

CHƯƠNG 3 – CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH MT 29

I Phương hướng phát triển 29

II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH MT 30

1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tuyển dụng 30

2 Hoàn thiện công tác sàng lọc hồ sơ 31

3 Đa dạng hóa các nguồn tuyển dụng 32

4 Hoàn thiện công tác kiểm tra thi viết và phỏng vấn 34

5 Xây dựng chiến lược phát triển nhân lực lâu dài 36

6 Nâng cao năng lực cán bộ tuyển dụng 41

7 Các giải pháp khác 38

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 3

Các lý thuyết kinh tế học hiện đại đã chỉ ra rằng nguồn nhân lực lànguồn lực quan trọng nhất của một quốc gia, đặc biệt là trong một tổ chức.Nguồn nhân lực là một tài sản quan trọng nhất của một tổ chức, điều nàyđược thể hiện trên một số khía cạnh như: Chi phí cho nguồn nhân lực trongmột tổ chức là chi phí khó có thể dự toán được, lợi ích do nguồn nhân lựctạo ra không thể xác định được một cách cụ thể mà nó có thể đạt tới một giátrị vô cùng to lớn Nguồn nhân lực trong một tổ chức vừa là mục tiêu, vừa làđộng lực cho hoạt động của tổ chức Nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản cấuthành nên tổ chức, là điều kiện cho tổ chức tồn tại và phát triển đi lên Vìvậy một tổ chức được đánh giá mạnh hay yếu, phát triển hay tụt hậu phụthuộc phần lớn vào chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức đó.

Trong điều kiện xã hội phát triển như ngày nay, nhu cầu của conngười ngày càng đòi hỏi cao hơn với tiêu chí là giá cả không ngừng giảmxuống, chất lượng sản phẩm không ngừng được cải tiến Vì vậy các doanhnghiệp muốn tồn tại phải chú trọng đến việc đổi mới công nghệ sản xuất,nâng cao hàm lượng chất xám có trong một sản phẩm, nhằm tăng năng suấtlao động, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng Làm đượcđiều này đòi hỏi phải có đội ngũ với nhân viên năng động, luôn bám sát nhucầu thị hiếu của khách hàng, kịp thời đáp ứng nhanh nhất theo sự thay đổiđó

Chính vì các lý do trên, nên có thể khẳng định rằng việc tuyển dụngnhân lực trong một tổ chức là vô cùng quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ

tổ chức nào Một lực lượng lao động chất lượng cao luôn là lợi thế cạnhtranh vững chắc cho các doanh nghiệp

Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết về đảm bảo nguồn nhân lực,

em chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng

Trang 4

dung nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được kết cấu thành 3 chương :

Chương 1 – Tổng quan về công ty TNHH MT

Chương 2 – Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự taị công ty TNHH MT

Chương 3 – Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH MT

Luận văn này được hoàn thành nhờ sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của

Giáo viên, sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty TNHH MT Do trình

độ hạn chế về lý luận và thực tiễn nên luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Trang 5

I Giới thiệu chung về công ty TNHH MT

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công Ty TNHH MT

- Giám đốc: Nguyễn Thảo Như

Công ty TNHH MT được thành lập năm 2000bởi đội ngũ kiến trúc sư,

kỹ sư, họa viên kiến trúc nhiều năm kinh nghiệm với sự nhiệt huyết, tận tâm

có thâm niên trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc - nội thất, xây dựng các côngtŕnh dân dụng, dịch vụ và giải trí, công nghiệp Đặc biệt các sáng lập viên vàcộng sự của Công ty TNHH MT đă từng công tác tại các công ty thiết kế,xây dựng lớn, có uy tín tại TP.Hà Nội Công ty TNHH MT luôn mang đếncho khách hàng một gói giải pháp hoàn chỉnh từ thiết kế kiến trúc – thiết kếnội thất, thi công – xây dựng những công tŕnh dựa trên những giá trị tích lũycủa Quý khách hàng cộng hưởng với chuyên môn trải nghiệm của các KS,KTS, Họa viên nhằm mang đến sự thỏa măn, hài lòng cho khách hàng

Với những ǵ đă và đang thực hiện, Công ty TNHH MT đă được cáchiệp hội khoa học kỹ thuật, hiệp hội chuyên môn và khách hàng đánh giácao và nhận các giải thưởng tiêu biểu như: Cúp vàng Thương hiệu Việt,Doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng 20008, Doanh nghiệp Việt Nam

uy tín chất lượng 2010, Cúp vàng chất lượng hội nhập… và mới đây Công tyTNHH MT vinh dự được bầu chọn là một trong 500 thương hiệu hàng đầu

Trang 6

được hợp tác và phục vụ với các nhà đầu tư và quý khách hàng.

2 Chức năng hoạt động của Công ty

Chức năng:

- Thiết kế kiến trúc;

- Thiết kế kiến trúc nhà phố & Biệt thự

- Thiết kế nội thất chung cư

- Thiết kế nội thất Nhà phố, biệt thự

- Thiết kế nội thất pḥng khách, pḥng ngủ, bếp, pḥng ăn, WC…

- Thiết kế nội thất văn pḥng, showroom, nhà hàng, khách sạn, Café…

- Thi công nội thất

- Xây nhà trọn gói

- Thi công kiến trúc, kết cấu

- Thi công cải tạo kiến trúc và nội thất

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

SƠ ĐỒ 1 – CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY TNHH MT NĂM 2015.

GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT/ KINH TẾ

P.GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÒNG TƯ VẤN THIẾT KẾ

PHÒNG THI CÔNG

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

PHÒNG KINH DOANH

Trang 7

các công việc hàng ngày của công ty, bao gồm các công việc sau: Phân công

giải quyết công việc cho các Phó Giám đốc, Giao nhiệm vụ cho Kế toántrưởng, người đứng đầu phòng ban thực thi các công việc; để triển khai thựchiện các nhiệm vụ theo chức năng, Thu thập các thông tin liên quan đến cáccông việc hằng ngày của Công ty

Phó giám đốc điều hành: Khi giám đốc đi vắng, thay mặt Giám đốc

điều hành hoạt động chung của công ty, trừ các vấn đề không được uỷ quyền

và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Có trách nhiệm báo cáo khi Giám đốctrở lại điều hành

Phó giám đốc kỹ thuật/kinh tế: Giúp việc, tham mưu Tổng giám đốc

các công việc sau: Chủ trì tổ chức thẩm tra thiết kế các giai đoạn trong quátrình đầu tư xây dựng công trình, nghiên cứu và áp dụng các tiêu chuẩn, quychuẩn, quy phạm xây dựng, các quy định về công tác kỹ thuật, đảm bảo chấtlượng các công trình xây dựng

Phòng Hành Chính: Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc xây

dựng mô hình tổ chức của Công ty và các đơn vị trực thuộc sao cho khoahọc và hiệu quả Nghiên cứu xây dựng các Quy trình, quy chế theo sự phâncông của Tổng giám đốc, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bốtrí sử dụng lao động theo phân công của Tổng giám đốc

Phòng Kế Toán: Đề xuất các hình thức và giải pháp cần thiết nhằm

thu hút, tạo lập và sử dụng hợp lý các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ phục

vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao nhất Giúp Tổnggiám đốc trong việc chấp hành các quy định về tài chính, tín dụng, chế độ kếtoán của Nhà nước cũng như của Công ty

Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm thu thập thông tin, đánh giá tình

tình thị trường, xây dựng kế hoạch tìm kiếm khách hàng Tham mưu cho

Trang 8

hỗ trợ khách hàng, lập các hợp đồng tư vấn Tư vấn cho khách hàng về sửdụng thiết bị bảo quản, thông tin quảng cáo

Phòng Thi Công:Tham gia vào tất cả các giai đoạn thiết kế công trình

khai, công tác soạn thảo các yêu cầu kỹ thuật cơ sở và các nhiệm vụ kỹ thuậtnhằm mục đích xác định khả năng xây dựng công trình trong các điều kiệnsản xuất cho trước

Phòng Tư Vấn Thiết Kế: Khảo sát hiện trạng, tư vấn thiết kế công tình

xây dựng, lập dự án đầu tư, lập báo cáo KTKT đầu tư xây dựng, tư vấn quản

lý dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn kỹ thuật xây dựng, tư vấn giám sát chấtlượng công trình xây dựng, thẩm tra hồ sơ thiết kế, thẩm tra dự toán Kiểmđịnh chất lượng công trình xây dựng, thực hiện dịch vụ nhà đất, môi giới bấtđộng sản, theo dõi thực hiện và báo cáo các hợp đồng kinh tế được ký kết

II Đặc điểm các nguồn lực của Công ty TNHH MT

1 Đặc điểm nguồn vốn:

Đánh giá chỉ tiêu nguồn vốn qua bảng 2 của Công ty TNHH MT,Tổng nguồn vốn tăng đều hàng năm ở mức 12,64% năm 2014/2013 và14,8% năm 2015/2014, tương ứng với 12651 triệu đồng năm 2014 và 14523triệu đồng năm 2015 Sự tăng trưởng trong nguồn vốn cho thấy tình hìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang đi lên, doanh nghiệp đang làm

ăn có lãi, và tiếp tục mở rộng mô hình kinh doanh của mình, do đó, cần huyđộng thêm nguồn vốn kinh doanh

Mặt khác, chia theo tính chất, nguồn vốn cố định của Công ty lần lượt

là 4212 triệu đồng năm 2013, 4269 triệu đồng năm 2014, tăng 1,35% Năm

2015, vốn cố định tăng 10%, đạt 4696 triệu đồng Năm 2015, công ty đã mởrộng thêm, đầu tư thêm trang thiết bị hạ tầng để phục vụ hoạt động kinhdoanh của mình Nguồn vốn lưu động cũng tăng mạnh trong thời kỳ này Cụ

Trang 9

2013, và năm 2015, vốn cố định tăng lên 17,24% so với 2014, đạt 9827 triệuđồng Nhìn chung, tỷ trọng vốn lưu động của Công ty vào khoảng trên 65%,phù hợp với ngành tư vấn thiết kế, ngành mà không đòi hỏi quá nhiều vào tàisản cố định.

Trang 10

BẢNG 1 – BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013 – 2015

n v : tri u ngĐơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng đồng

NGUỒN VỐN

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2014 so với

2013

Năm 2015 so với 2014

Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ %

Trang 11

Chia theo sở hữu, vốn chủ sở hữu của Công ty thay đổi không nhiều,cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty tương đối khả quan, bảo toànđược nguồn vốn của mình Cụ thể, năm 2013 vốn chủ sở hữu là 3210 triệuđồng, năm 2014 và 2015 lần lượt là 3420 triệu đồng và 3950 triệu đồng Đốivới vốn vay, tỉ lệ tăng hằng năm xấp xỉ 15% Cụ thể năm 2014, vốn vay tănglên 9231 triệu đồng so với 2013 là 8021 triệu đồng; năm 2015 tăng thêm

10573 triệu đồng Trong giai đoạn này, công ty đang ký kết được nhiều hợpđồng, rất cần thêm vốn để thi công hoàn thiện công trình Trong đó, vốn vay

là tối ưu, giúp công ty giảm bớt gánh nặng về thuế

2 Đặc điểm nguồn lao động:

Qua bảng 3, Tổng số lao động trong Công ty tăng theo từng năm Sốlao động năm 2013 là 49 người, năm 2014 là 56 người, năm 2015 là 61người Trong giai đoạn này, dù công ty dành được nhiều hợp đồng kinh tế,nhưng cũng không tuyển dụng ồ ạt cho nên số lượng lao động tăng khôngnhiều qua các năm, chỉ khoảng 10%

Phân theo tính chất lao động, lao động trực tiếp trong các năm 2013,

2014, 2015 lần lượt là 32, 36, 38 người Lao động gián tiếp tăng từ 17 ngườilên 20 và 23 người qua các năm 2013, 2014, 2015 Nh́n chung, tỷ trọng laođộng trực tiếp giảm dần từ 65,31% trong năm 2013 xuông 64,29% và 62,3%trong năm 2014, 2015 Tỷ trọng lao động gián tiếp có xu hướng tăng, năm

2013 là 34,69%, năm 2014 và 2015 lần lượt là 35,71% và 37,7% Xu hướnggiảm tỷ trọng lao động trực tiếp, tăng tỷ trọng lao động gián tiếp cho thấyCông ty ngày càng chú trọng vào bộ máy quản lư Có thể do hoạt động kinhdoanh đang đi vào ổn định, tăng cường bộ máy quản lư nhằm đảm bảo chấtlượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng mục tiêu dài hạn

Trang 12

BẢNG 2 – CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013 – 2015

Đơn vị: Người

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh tăng, giảm2014/2013 So sánh tăng, giảm2015/2014

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

Tỷ trọng (%)

Phân theo tính chất lao động

Phân theo giới tinh

Trang 13

Phân theo giới tính, v́ loại h́nh công ty là tư vấn thiết kế nội thất, nên lao độngđặc thù là lao động nam v́ có thiên hướng về kỹ thuật và phải đi thi công ở các hạngmục công tŕnh Lao động nam chủ yếu chiếm hơn 87,76% trong năm 2013, và lầnlượt các năm 2014, 2015 là 82,14 và 78,69% Nhân sự nữ trong giai đoạn này cũngtăng lên, thường là được phân vào các pḥng kinh doanh, và kế toán, hành chính.

Phân theo tŕnh độ học vấn, tỷ trọng lao động các tŕnh độ tương đối đồng đều,cho thấy Công ty rất chú trọng tuyển dụng nhân sự có tŕnh độ, tạo tiền đề làm yếu tốcạnh tranh của công ty Cụ thể nhân sự tŕnh độ Đại học và trên Đại học năm 2013,

2014, 2015 lần lượt là 15, 17, 18 người chiếm xấp xỉ 30% tổng số lao động Lao

động tŕnh độ cao đẳng tăng nhiều hơn trong năm 2015, thay đổi 25% so với 2014.

Lao động tŕnh độ PTTH không thay đổi trong 2014 và 2015

Trong giai đoạn 2013- 2015, lực lượng thành viên chủ chốt của Công tykhông thay đổi nhiều Trong năm 2015, Công ty tuyển thêm 4 cán sự tuổi từ 35 đến

45, bổ sung cho bộ máy quản lư của ḿnh Có thể nói, Công ty rất chú trọng vàocông tác quản lư Trong giai đoạn kinh tế biến động như hiện nay, các cá nhân cótuổi đời, tuổi nghề lâu năm là chất xúc tác giúp doanh nghiệp ổn định và định ranhững chiến lược chắc chắn trong tương lai Thêm vào đó, lực lượng chủ yếu củadoanh nghiệp có độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi chiếm 53,06% trong năm 2013, 50% trongnăm 2014 và 49,18% trong năm 2015 Độ tuổi này giúp công ty có thêm sức mạnh

và nhiệt huyết của tuổi trẻ, bên cạnh đó có thể đi vào ổn định về mặt nhân sự, bởi v́

độ tuổi này ít khả năng nhảy việc hơn độ tuổi dưới 25

3 Trang thiết bị máy móc, vật tư

Để phục vụ cho một loại hình công tác đa dạng và tổng hợp như tư vấn xâydựng, văn phòng Công ty được trang bị các máy móc văn phòng hiện đại và cácnhân viên văn phòng, kiến trúc sư, kỹ sư đều làm việc trực tiếp trên máy vi tính.Trang thiết bị phần lớn là máy vi tính và các phần mền ứng dụng hiện đại phục vụcho quá trình sản xuất như sau:

Trang 14

BẢNG 3 – DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY NĂM 2015

LƯỢNG

T̀NH TRẠNG

GIÁ TRỊ

(Triệu đồng)

Trang 15

III Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013 – 2015

Tổng doanh thu công ty TNHH Nam Hạnh từ năm 2013 đến năm 2014 khôngngừng tăng lên Năm 2014 tăng 1994 triệu đồng tương ứng với 13,09% so với năm

2013 Năm 2015 tăng 3929 triệu tương ứng với 22,8% so với năm 2014

Lợi nhuận của công ty qua các năm cũng tăng lên, thể hiện rõ rệt nhất là mứctăng 14,33% của năm 2014 so với năm 2013 đánh dấu một bước phát triển mới củacông ty Năm 2015 nền kinh tế phục hồi, bất động sản ổn định trở lại, lợi nhuận công

ty tăng vọt 44,92% so với năm 2014 Ta thấy được sự phát triển không ngừng củacông ty qua từng năm và để có được những thành tựu đó thì phải kể đến sự nỗ lựckhông ngừng của các thành viên trong công ty, đó chính là nhân tố chính để thúc đẩycho công ty ngày càng lớn mạnh

Để đáp lại những cố gắng không biết mệt mỏi đó thì công ty đã có những chế

độ đãi ngộ hợp lý và công bằng cho các nhân viên như chế độ thưởng theo tháng,theo quý, theo năm.Các ngày lễ như ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, tết Trung Thu, tết

Âm Lịch…công ty đã quan tâm đến đời sống của nhân viên của mình bằng nhữngmón quà tinh thần cũng như vật chất để có thể luôn luôn giữ vững được tinh thầnphấn đấu của mọi người Và điều thể hiện rõ nhất rất sự quan tâm đó của công tychính là mức lương bình quân của nhân viên công ty ngày càng tăng cao qua cácnăm Năm 2014 tăng 10,02% so với năm 2013, năm 2015 tăng 4,09% so với năm

2014 Cùng với sự phát triển của công ty và chế độ đãi ngộ hợp lý đối với người laođộng thì công ty cũng đã thu hút nhiều lao động đến xin tuyển

Trang 16

BẢNG 4: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013 – 2015

Ngu n: P ng k toánồng ḥng kế toán ế toán

STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

So sánh tăng, giảm năm 2014/2013

So sánh tăng, giảm năm 2015/2014

Số tuyệt đối Tỷ lệ (%)

Số tuyệt đối

Tỷ lệ (%)

1 Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành triệu đồng 15236 17230 21159 1994 13,09 3929 22,80

8 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu tiêu thụ chỉ số 0,26 0,27 0,31 0,00 1,10 0,05 18,01

Nguồn: Pḥng Kế toán

Trang 17

Bên cạnh sự tăng trưởng đó thì công ty cũng nghiêm chỉnh chấp hành luậtpháp và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước Mức nộp ngân sáchnhà nước của công ty cũng tỉ lệ thuận theo lợi nhuận thu được Năm 2013, 2014,

2015, mức nộp ngân sách nahf nước tương ứng là 1001 triệu đồng, 1145 và 1659triệu đồng

Chỉ số tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu tiêu thụ tương đối cao trong giai đoạn này,

cụ thể năm 2013 là 0,26; 2014 và 2015 tương ứng là 0,27 và 0,31 Chỉ số này caocho thấy doanh nghiệp kiểm soát chi phí rất tốt, góp phần tối đa hóa lợi nhuận Bêncạnh đó, chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh cũng tăng mạnh trong năm

2015 là 0,46, tương đương với 26,24% so với năm 2014 Ta có thể thấy được Công

ty đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình Số vòng quay tài sản lưu động cũngtương đối cao, trong 3 năm đều lớn hơn 2, thể hiện sự kiểm soát chặt chẽ trong khâulưu thông, xoay vòng nguồn vốn của doanh nghiệp, cho thấy hiệu quả của việc tăngcường bộ máy quản lý

Trang 18

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI

CÔNG TY TNHH NAM HẠNH 2.1 Nguồn và phương pháp tuyển mộ

Tuyển mộ là quá trình thu hút những ứng viên có năng lực phù hợp tham giavào quá trình tuyển chọn của công ty

Tuyển mộ là quá trình thu hút những người có khả năng đến nộp đơn xin việc

từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đáp ứng mục đích tuyển dụng của một tổ chức

SƠ ĐỒ 2 – QUY TRÌNH TUYỂN MỘ CỦA CÔNG TY NĂM 2015Hoạch định

nguồn nhân lực Các giải pháp thay thế Tuyển mộ nhân lực Nguồn bên trong Nguồn bên ngoài Các phương pháp bên ngoài Các phương pháp bên trong Tập hợp ứng viên

Nguồn báo cáo: phòng Nhân sự

Trang 19

2.1.1 Các nguồn tuyển mộ nhân sự

Nguồn tuyển dụng ở Công ty Nam Hạnh bao gồm hai nguồn là nguồn nội bộ vànguồn bên ngoài doanh nghiệp Nguồn nội bộ là việc Công ty tuyển dụng chínhnhững lao động trong Công ty cho các vị trí công việc khác nhau bằng sự luânchuyển lao động trong Công ty từ vị trí hay bộ phận này sang vị trí hay bộ phậnkhác Nguồn bên ngoài là nguồn lao động ngoài thị trường lao động tham gia ứng cửvào vị trí công việc cần tuyển dụng người

2.1.1.1 Nguồn bên trong công ty

Nguồn và phương pháp tuyển mộ trong nội bộ Công ty Nam Hạnh: đây làhình thức tuyển dụng được ưu tiên hàng đầu trong công ty vì các lý do sau: Nhânviên của công ty đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trungthực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc Hình thức tuyển trực tiếp từ nhân viêntrong công ty sẽ tạo được tinh thần thi đưa rộng rãi giữa các nhân viên đang làmviệc, kích thích họ làm việc tích cực, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao Lý do cuốicùng là nhân viên của công ty đã quen với công việc, thuận lợi cho việc thực hiệncác công việc được giao, nhất là thời gian đầu ở cương vị trách nhiệm mới

Khi phát sinh nhu cầu nhân sự, trưởng các bộ phận sẽ có báo cáo lên cán bộnhân sự, cán bộ nhân sự sẽ lên xác định nhu cầu nhân sự và lên kế hoạch tuyển dụngnhân sự Kế hoạch này sẽ được phòng tổ chức hành chính trình lên Giám đốc Công

ty phê duyệt Quá trình tuyển mộ được bắt đầu từ đây Dựa vào mục đích, nhiệm vụcủa từng giai đoạn, thời kỳ hoặc định hướng phát triển của Công ty hoặc phụ thuộcvào yêu cầu của hoạt động sản xuất mà Công ty sử dụng nguồn nội bộ hay nguồnbên ngoài hay có sự kết hợp đồng thời cả hai nguồn nhân sự này

Khi phát sinh nhu cầu luân chuyển nhân sự trong Công ty từ bộ phận này sang

bộ phận khác, từ vị trí này sang vị trí khác, cán bộ nhân sự sẽ lựa chọn nguồn nội bộ.Các phương pháp được áp dụng trong trường hợp này là phương pháp thu hút thông

Trang 20

qua sự giới thiệu của cán bộ công nhân viên và phương pháp thu hút thông quathông báo tuyển dụng, cụ thể như sau:

Phương pháp đầu tiên được sử dụng trong việc tuyển mộ nguồn nội bộ là dựatrên sự giới thiệu của cán bộ, công nhân viên trong Công ty Qua sự đề bạt của chínhnhững cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp mình, cán bộ tuyển dụng sẽ cóđược danh sách các ứng cử viên có những tiêu chuẩn sát thực với thực tế yêu cầucủa công việc và từ đó ứng cử viên phù hợp nhất được lựa chọn một cách nhanhchóng

Phương pháp thứ hai trong tuyển dụng mà Công ty áp dụng là qua thông báo vềcác vị trí công việc cần tuyển dụng đến tất cả các cá nhân trong Công ty Thông báocủa Công ty đưa ra nói rõ về vị trí công việc cần tuyển người, nhiệm vụ công việc vàyêu cầu về trình độ cần tuyển dụng để mọi cá nhân trong Công ty được biết Những

cá nhân qua thông báo này sẽ tự so sánh được khả năng đáp ứng của mình với côngviệc tuyển dụng, từ đó đến phòng nhân sự đăng ký Từ đây, cán bộ nhân sự có đượcdanh sách các ứng cử viên tự nguyện đăng ký ứng cử vào vị trí mới và nhiệm vụ củacán bộ sẽ lựa chọn trong danh sách đó người đáp ứng yêu cầu đề ra tốt nhất

Trong quá trình thực hiện công tác quản trị nhân sự, đặc biệt là thực hiện nộidung tuyển dụng nhân sự, cán bộ nhân sự và lãnh đạo Công ty nhận thấy rõ những

ưu điểm của nguồn tuyển dụng nội bộ Những ưu điểm đó là tiết kiệm chi phí tuyểndụng, tạo sự tự tin và động lực cho chính những người lao động trong Công ty thửsức và ứn g cử vào các vị trí mới Góc độ kinh tế thì việc tiết kiệm chi phí tronghoạt động là điều được quan tâm đầu tiên của nhà sản xuất Xét về góc độ tinh thầnthì việc tạo cơ hội cho người lao động trong Công ty là điểm mà không phải riêngCông ty mà tất cả các doanh nghiệp, tổ chức đều nhận thấy và đang và sẽ cố gắngtạo dựng Với nhận thức này, Công ty luôn dành sự ưu tiên hàng đầu cho nguồn nội

bộ khi có nhu cầu tuyển mộ lao động

Trang 21

2.1.1.2 Nguồn bên ngoài công ty

Nguồn bên ngoài công ty là việc công ty tuyển mộ những ứng viên khôngthuộc công ty mà tuyển mộ những người có đầy đủ tố chất mà công việc yêu cầu về

kĩ năng cũng như chuyên môn nghiệp vụ Với nguồn bên ngoài công ty, hiện tạicông ty đang sự dụng 5 phương pháp tuyển mộ nhân sự:

+ Thứ nhất, thông qua quảng cáo chiếm khoảng 50% nhân sự tuyển mộ theo

nguồn bên ngoài công ty, công ty chủ yếu quảng cáo trên các báo mua bán, báo laođộng, internet tuyển dụng: tuyendung24h.com, vieclam24h.com,… và các kênh raovặt, hay qua các mạng xã hội như: Facebook, Zalo,…

Nội dung của những bài viết trên các trang mạng có đầy đủ các thông tin vềcông việc đang cần tuyển dụng: Vị trí tuyển dụng, chức vụ, nơi làm việc, yêu cầu kỹnăng mềm, bằng cấp, kỹ năng chuyên môn, mức lương tùy thuộc vào từng chức vụ

và mức độ nặng nhẹ của công việc đó Kèm theo đó là bản mô tả công việc, văn bảnnày nói cụ thể từng công việc mà ứng viên phải làm khi được tuyển vào công ty Đặcbiệt với bản mô tả công việc và yêu cầu công việc giúp ban nhân sự có cái nhìn kháiquát về ứng viên để lựa chọn được nhân viên phù hợp nhất

+ Thứ hai, thông qua trung tâm dịch vụ việc làm chiếm khoảng 10% số nhân

sự bằng nguồn bên ngoài công ty Bằng cách này, công ty đã liên kết với một sốtrung tâm môi giới việc làm trên địa bàn TP.Hà Nội, Công ty sẽ nhận thông tin ứngviên phù hợp và gọi điện xác nhận qua vòng hồ sơ đến những lao động phù hợp nhấtvới công việc

+ Thứ ba, tuyển mộ qua các buổi hội chợ việc làm cho sinh viên chiếm 20%

tổng số ứng viên tuyển mộ Được biết là một công ty có rất nhiều nhân viên trẻ mới

ra trường, công ty hiểu được khả năng của những sinh viên chuẩn bị ra trường, mongmuốn có một công việc tốt, môi trường thân thiện,…Công ty tham gia tài trợ cho cácchương trình của sinh viên: Ngày hội việc làm tổ chức hằng năm tại ĐH Bách Khoa

Hà Nội, Hành trang công sở tổ chức tại ĐH Kinh tế Quốc dân năm 2015 vừa qua,…

Trang 22

Qua những buổi hội chợ việc làm này công ty được tiếp xúc trực tiếp với các ứngviên, hiểu được một phần tính cách cũng như kĩ năng của ứng viên, giúp tiết kiệmđược nguồn lực và đưa ra được quyết định tốt hơn.

BẢNG 5- CÁC NGUỒN TUYỂN MỘ CỦA CÔNG TY

Chỉ tiêu

Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ % Tổng số ứng viên

Nguồn báo cáo: Phòng Hành chính

+ Thứ tư, tuyển mộ qua giới thiệu của cán bộ công nhân viên trong công ty

chiếm khoảng 10% tổng số ứng viên tuyển mộ Công ty Nam Hạnh quan niệm muốnhoạt động tốt cần có những nhân viên có thể tin tưởng, bằng việc giới thiệu của cán

bộ công nhân viên trong công ty, công ty phần nào có thể tin tưởng được những ứngviên này và có phần ưu tiên hơn

+ Thứ năm, Các hình thức tuyển mộ khác chiếm 10% tổng số ứng viên tuyển

mộ toàn công ty Các hình thức tuyển mộ này gồm có: Tờ rơi, banner, tuyển mộ quacác công ty đối thủ,…

Trang 23

2.2 Quy trình tuyển dụng

Để có nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu đòi hỏi đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu, chiến lượckinh doanh thì điều đó trước tiên phụ thuộc vào công tác tuyển dụng Cũng như bất

kỳ một công ty nào, công ty Nam Hạnh đặc biệt chú trọng đến công tác này

Con người là nguồn lực qua trọng nhất, quý giá nhất của mọi tổ chức nó quyếtđịnh đến sự thành bại của tổ chức Khi một nhân viên không đủ trình độ được tuyểndụng một cách thiếu thận trọng vì sự lựa chọn kém, thì người nhân viên ấy có thể trởthành một gánh nặng cho doanh nghiệp Như vậy nếu các hoạt động tuyển dụng củadoanh nghiệp không được thực hiện tốt thì doanh nghiệp không có đủ ứng cử viênđảm bảo về số lượng và chất lượng để tuyển chọn Để đảm bảo cho việc tuyển dụng

có cơ sở khoa học và thực tiễn qua đó lựa chọn được những người có đủ phẩm chấtcần thiết đáp ứng được yêu cầu công việc, nên công ty TNHH Nam hạnh thực hiệnquy trình tuyển dụng nhân sự theo 5 bước sau:

Trang 24

SƠ ĐỒ 3- QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ NĂM 2015

Thu thập và sàng lọc hồ sơ

Gọi thử việc Thi kiểm tra trình độ chuyên môn Phỏng vấn tuyển dụng Hội nhập cho ứng viên

Nguồn báo cáo: Phòng Nhân sự

Trang 25

2.2.1 Thu thập và sàng lọc hồ sơ

Khi thị trường lao động biết được nhu cầu tuyển dụng của Doanh nghiệp, các ứng viên sẽ gửi hồ sơ tới Nhà tuyển dụng để ứng tuyển Để có thể chọn ra những ứng viên phù hợp, cần phải đọc và chọn lọc hồ sơ, giữ lại những hồ sơ chất lượng, những ứng viên tiềm năng để cho vào ṿng sau

Các ứng viên khi tham gia vào quá trình tuyển dụng đều phải nộp hồ sơxin việc cho công ty Trong hồ sơ bao gồm: đơn xin việc, lý lịch có dán ảnh, các vănbằng và các giấy chứng nhận cần thiết khác Và đơn xin việc là một trong những căn

cứ quan trọng trong quá trình tuyển dụng

Đơn xin việc thường được các tổ chức thiết kế theo mẫu rất chi tiết Mẫuđơn càng thiết kế khoa học và chi tiết, công ty càng tiết kiệm thời gian để lựachọn ứng viên Mẫu đơn này có hiệu quả hơn là bản lý lịch Mẫu đơn này sẽkhám phá ra ứng viên nào là có trình độ thực sự

Đơn xin việc là cơ sở cho các phương pháp tuyển dụng khác như phương pháp phỏng vấn, đơn xin việc cung cấp tên nơi đã làm việc, các hồ sơ nhân sự khác Đơn xin việc cần có đầy đủ các thông tin thiết yếu như: họ tên, ngàytháng năm sinh, địa chỉ nơi ở, hộ khẩu,…Các thông tin về quá trình học tập hayquá trình được đào tạo, làm việc tại những cơ quan làm việc trước đây Các thông tin

về sở trường, sở đoản, kinh nghiệm trong công việc và các vấn đề xã hội khác…Khixem xét đơn xin việc cần chú ý tới hai tiêu chuẩn sau:

- Về hình thức của đơn xin việc: Đơn xin việc cần được trình bày sạch sẽ,

rõ ràng, có lôgic và lưu ý là phải được viết tay Qua đó cũng cần xem xét cách hànhvăn, câu từ sử dụng…

- Về nôi dung của đơn xin việc: Cần xem xét về trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng làm việc có phù hợp với công việc đang cần tuyển người hay không Thông qua nội dung của mẫu đơn xin việc, các nhà tuyển dụng sẽ có chứng

Ngày đăng: 28/09/2016, 07:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. TS, Đoàn Hữu Xuân – “Giáo tŕnh Nghề Giám đốc” (2011) – NXB Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo tŕnh Nghề Giám đốc
Nhà XB: NXB TrườngĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội
5. GS.TS Phạm Vũ Luận – “Quản trị doanh nghiệp thương mại” (2013) – NXB Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp thương mại
Nhà XB: NXBQuốc gia
6. Báo cáo hoạt động kinh tế của Công ty TNHH Nam Hạnh Khác
7. Báo cáo một số vấn đề về công tác tài chính kế toán của Công ty TNHH Nam Hạnh Khác
8. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Nam Hạnh năm 2013, 2014, 2015 Khác
9. Kế hoạch tài chính của Công ty TNHH Nam Hạnh năm 2015 Khác
10.Một số tài liệu thu thập qua mạng Internet Khác
11.Website: quantrionline.com, vneconomy.com, tuoitreonline.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1 – BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013 – 2015 - Luận văn khoa quản lý kinh doanh
BẢNG 1 – BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013 – 2015 (Trang 10)
BẢNG 2 – CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013 – 2015 - Luận văn khoa quản lý kinh doanh
BẢNG 2 – CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013 – 2015 (Trang 12)
BẢNG 3 – DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY NĂM 2015 - Luận văn khoa quản lý kinh doanh
BẢNG 3 – DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY NĂM 2015 (Trang 14)
BẢNG 4: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013 – 2015 - Luận văn khoa quản lý kinh doanh
BẢNG 4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013 – 2015 (Trang 16)
BẢNG 5- CÁC NGUỒN TUYỂN MỘ CỦA CÔNG TY - Luận văn khoa quản lý kinh doanh
BẢNG 5 CÁC NGUỒN TUYỂN MỘ CỦA CÔNG TY (Trang 22)
BẢNG 6- MẪU PHIẾU CHO ĐIỂM HỒ SƠ NĂM 2015 - Luận văn khoa quản lý kinh doanh
BẢNG 6 MẪU PHIẾU CHO ĐIỂM HỒ SƠ NĂM 2015 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w