sau dầu thô và thủy sản và là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đến năm 2010, nhưng hiện nay nghành dệt may Việt Nam gặp nhiều khó khăn trên bước đường phát triển của
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CONG TRINH DU THI
GIẢI THƯỞNG “ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HOC”
NĂM 2002
TÊN CÔNG TRÌNH:
ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHUAN QUỐC TẾ NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ
HIỆU QUA QUAN LY KINH DOANH CUA
NGANH DET MAY VIET NAM
THUOC NHOM NGANH: XHIC
Trang 2Chương l: Cơ sở khoa học về môi trường ảnh hưởng hoạt động kinh doanh
Ì.Ì các vều tổ ảnh hưởng đến ngành đệt may Việt Nam 8
1Q
1.1.3 Yeu nhan khau
2.2 Vitricua nganh dét may Việt Nam trên thị trường thế giới 2
Chương 2: Thue trang hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành và các
~.l Phân tích chung tình hình sản xuất kinh doanh ngành dệt may [4
+ Phan tich tinh hinh.chat lugng san pham và chất lượng kinh doanh [7
2.3 Những văn để tồn tại và triển vọng phát triển ngành 31
3.1 Ap dung tiểu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000 để xảy dựng hệ thong
quản lý chất lượng trong doanh nghiệp dệt may
Chương 3: xây dựng hệ thống quan tri chat lượng ISO 9000 và trách nhiệm
xã hội SA 8000 trong các doanh nghiệp dệt may 24
3,1,3, Những nguyên tắc căn bản của quản lý chất lượng theo ISO 9000 34
3.1.3 Sự cam kết về các chính sách của doanh nghiệp 25
.1.4 Quy trình xây dựng hệ thống quản lý trong doanh nghiép they ISO 9000 26
3.2 Ap dung tidu chuẩn quốc tế SA 8000 xây dựng hệ thống quản trị trách
3.2.1 Sự cần thiết của hệ thống trách nhiệm xã hội đối với người lao động 38
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng SA 8000 9
3.2.3 Noi dung của tiều chuẩn SA 8000 liên quan đến người lao động 3]
trong doanh nghiệp như sau:
3.2.3 Triển khai thực hiện SA 8000 tai công ty dệt may 33
Chương 4: Một số biện pháp và kiến nghị khác nhằm nâng cao hiệu quả
+.1 Mục tiều chiến lược phát triển ngành đệt may việt nam đến 2010 mà
4.2 Miốt số biện pháp tăng năng suất, năng cao chất lượng và hạ siá thành
+.3 Một số Kiến nghị khi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong ngành 38
+6 Phti ie
Trang 3
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của việc chọn để tài:
Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia trong đó có
Việt Nam Việt Nam đã chính thức là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
( ASEAN ), là thành viên của Diễn đàn hợp tác Châu Á_ Thái Bình Dương (APEC ), đã
ký Hiệp định Thương mại với EU, ký kết Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ và chuẩn bị các
điều kiện để gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO Hội nhập với khu vực và thế
giới sẽ tạo ra những cơ hội to lớn giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm, có cơ hội tiếp thu công nghệ và kỷ năng quản lý mới nhưng theo đó
là những thách thức Thách thức lớn nhất trong qúa trình hội nhập chính là vấn để năng
lực cạnh tranh được thể hiện thông qua ưu thế về năng suất và chất lượng sản phẩm
Chất lượng là yếu tố hàng đầu để thắng thế trong cạnh tranh,chất lượng được hiểu bao gồm chất lượng hàng hóa các yếu tố, các hệ thống và qúa trình để đào tạo ra hàng
hóa - dịch vụ có chất lượng cao, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Vậy chất lượng có
đặc điểm gì mà vai trò của nó quan trọng như vậy đối với cạnh tranh:
Thứ nhất, khách hàng cần sử dụng giá trị của hàng hóa ~ dịch vụ chứ không phải là giá
trị dịch vụ của hàng hóa đó Vì vậy các doanh nghiệp phải làm sao để sản xuất ra hàng
hóa dịch vụ có mức chất lượng thỏa mãn khách hàng, vừa khống chế sao cho giá thành
phải dưới giá bán càng nhiều càng tốt
Thứ hai, chất lượng là thuộc tính của bất cứ hàng hóa — dịch vụ nào Đây là tiêu chí khởi
điểm của sự gặp nhau giữa người sản xuất và người tiều dùng
Thứ ba, là tạo ra hàng hóa dịch vụ có chất lượng cao, thỏa mãn khách hàng là chọn cách
phát triển theo chiểu sâu, là phương án hợp thời và tiết kiệm nhất, buộc doanh nghiệp
phải đối mới công nghệ, nâng cao kỷ năng lao động, cải tiến cách quản lý tức là tạo sức
mạnh thúc đẩy qúa trình chuyển đổi kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nhanh hơn
Thứ tư, khi chất lượng hàng hóa - dịch vu được nâng cao ưu thế cạnh tranh mạnh hơn, thị
phần sẽ được mở rộng, nhất là thị trường xuất khẩu
Cuối cùng khi có được chất lượng của hàng hóa ~ dịch vụ còn kéo sang các vấn để xã hội
như nâng cao dân trí, nâng cao ý thức trách nhiệm và kỷ thuật, phong chách làm việc
công nghiệp, bảo vệ môi trường, văn minh trong hoạt động kinh tế và đời sống xã hội
Trang 4ngày càng phát triển nhu cầu đối với sản phẩm may mặc của con người ngày càng đa
dạng, gia tăng số lượng lẫn chúng lọai đặc biệt yêu cầu về chất lượng ngày càng khắt
khe hơn
Ở Việt Nam, một trong những ng ành chịu nhiều sức ép từ nền kinh tế phải kể
đến nghành đệt may, tuy là một trong ba mặi nhọn xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam
(sau dầu thô và thủy sản) và là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
đến năm 2010, nhưng hiện nay nghành dệt may Việt Nam gặp nhiều khó khăn trên bước
đường phát triển của mình, tình trạng này do nhiều nguyên nhân gây ra:
-Việc quản lý nhà nước về kinh tế nghành dệt-may
-Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài -
-Trình độ khoa học kỷ thuật -
-Thị trường tiêu thụ sản phẩm -Đối thủ cạnh tranh v.v trong đó phải kể đến chất lượng hàng may mặc Việt Nam
chưa thật sự đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng khi mức sống của họ ngày
một cao
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của để tài là thực trạng chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh cùng những giải pháp áp dựng các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9000, SA8000 nhằm
tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, sản phẩm được hiểu theo nghĩa rộng bao
sỒm cả dịch vụ, quản lý giúp ngành may Việt Nam tăng cao uy tín, cạnh tranh trên thị
_ trường, làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, của doanh nghiệp đồng thời góp phần tăng tốc độ phát triển kinh tế cho nền kinh tế quốc dân
|
3 Mục tiêu nghiên cứu của dé tai
Trên cơ sở phân tích và đánh giá các thông tin, số liệu nghiên cứu được về ngành
dệt may Việt Nam tác động đến hoạt động của ngành này, nhằm rút ra những ưu, khuyết
điểm cũng như thuận lợi, khó khăn đồng thời để xuất những giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh ngành đệt may Việt Nam Qua đó, các
doanh nghiệp ngành dệt may, các cơ quan quản lý ngành của chính phủ và cơ quan quản
lý kinh tế có liên quan có thể tham khảo để hể trợ ngành
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 5
Sử dụng những phương phỏp cơ bản như sau : thu thập tài liệu trờn Internet, ở thư
viờn, nhà sỏch, phương phỏp phỏng vấn hoặc trũ chuyện ( người tiờu dựng, chuyờn gia
ngành dệt may, người quản lý và người lao động một số doanh nghiệp may ), phương
phỏp quan sỏt ( cỏc dõy chuyển may cụng nghiệp, may thủ cụng — hoạt động mua bỏn
hàng đệt-may trờn thị trường ) phương phỏp phõn tớch, so sỏnh và suy luận logic
6 Khả năng ứng dụng của đề tài
Ngành may gồm cỏc doanh nghiệp qui mụ lớn, vừa và nhỏ, thuộc nhiều hỡnh thức `
sở hửu tham gia sản xuất kinh doanh Đõy là ngành sử dụng nhiều lao động sản phẩm
gồm nhiều mặt hàng đa dạng, tiờu thụ trờn thị trường trong và ngũai nước Cỏc nhà quản
trị cấp doanh nghiệp, cấp quản lý: cỏc ngành tương tự ngành may như: ngành dệt, cú thể -
tham khảo tỡm cho mỡnh cỏc giải quyết phự hợp với những tỡnh huống cụ thể nhằm nõng
cao chất lượng sản phẩm
7 Nội dung cơ bản của để tài bao gồm:
Lời mở đầu, 4 chương chớnh, kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo được trỡnh
bày trong đè-trang đỏnh mỏy khổ A4, Để tài cũn cú46-bảng biểu,3-hỡnh vẽ và phần phụ
lục với32.để mục
Trang 61.1 CAC YEU TO ANH HUONG DEN NGANH DET MAY VIET NAM 1.1.1 Yếu tố luật pháp
- Sợi filament téng hop va nhan tao Sgi stape téng hop va nhan tao
Vai dét kim dan hoặc móc
Quần áo và hàng may mặc sẵn
Quần áo và hàng may mặc sẵn không phải dệt kim
Như vậy chứng tỏ nhà nước ta đã chủ trương yêu cầu cao về tiêu chuẩn chất lượng
đối với sản phẩm của ngành đệt may
Bangladesh
Từ 1/7/2000 Pháp lệnh chất lượng hàng hoá có hiệu lực thi hành Điều này vừa là
Trang 7
Theo Hiệp định về hàng dệt may của Tổ chức Thương mại thế giới, quá trình tự do
buôn bán sản phẩm dét may sẽ trãi qua giai đoạn chuyển tiếp 10 năm: giai đoạn 1 từ
1/1/1995, giai đoạn 2 từ 1/1/1998 và giai đoạn 3 từ 1/1/2002 đến 1/1/2005, trong từng giai
đoạn các quốc gia thành viên có quyền lựa chọn : sợi, vải, quần áo đệt, quần áo may để
đưa vào danh sách nhập khẩu
Thực hiện cắt giảm thuế quan CEPT theo tiến trình AFTA đến năm 2003 và xóa
bỏ hoàn toàn hạn ngạch buôn bán hàng đệt may vào năm 2005 theo quy định của WTO
đã tạo sức ép mạnh hơn đối với ngành dệt may Việt Nam Lộ trình các nước thành viên
wto bỏ dần hạn ngạch nhập khẩu hàng dệt may:
Giai đoạn 1995 - 1997: Bỏ 16% hạn ngạch so với năm 1990, Giai đoạn 1998 - 2001: Bỏ tiếp 17% hạn ngạch so với năm 1990,
Giai đoạn 1992 - 2004: Bỏ tiếp 18% hạn ngạch so với năm 1990, Đến 31/12/2004: Bỏ hết số hạn ngạch còn lại
Hiệp định Thương mại Việt Mỹ đã được ký kết, hàng dệt may Việt Nam muốn
nhận được chính sách ưu đãi thuế quan theo Quy chế thương mại bình thường (NTR) phải
có tỷ lệ nội địa hoánguyên phụ liệu lớn hơn 60%,
Hàng hóa Việt Nam muốn xâm nhập vào thị trường nước ngoài với nhãn hiệu Việt
Nam còn phải chấp hành các đạo luật về nhãn hiệu hàng hóa và theo các tiêu chuẩn chất
lượng quốc tế như ISO 9000, ISO 14000 đánh giá chất lượng từ khâu nguyên liệu, chế
may Các khâu này có liên quan đến khía cạnh bảo VỆ môi trường và sức khỏe con ngươi
như: hóa chất sử dụng, xử lý chất thải, khói, tiếng ổn, không khí ô nhiễm
‘1.1.2 Yếu tố phát triển khoa học - kỹ thuật
Những tiến bộ vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, thương mại điện tử, công nghệ siêu vi, công nghệ sinh học Ngành đệt may có sự có cơ hội hiện đại hóa máy móc
thiết bị, có nhiều chủng loại thiết bị mới phục vụ nhu cầu đa dạng của đệt và may Mặt
khác, nguyên phụ liệu mới ra đời giúp ra đời giúp các doanh nghiệp dệt may thiết kế
nhiều chủng loại sản phẩm mới, Ngành hóa chất phát triển giúp hoàn thiện sản phẩm sợi,
dét, nhuém, in gitip nâng cao chất lượng sản phẩm may
Nạn ô nhiễm môi trường do khoa học kỹ thuật và công nghiệp phát triển làm phát
sinh nhu cầu xã hội, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngành may về quần áo bảo hộ
Trang 8
Tuy nhiên cùng với cơ hội cũng có những nguy cơ như: chi phí đầu tư để trang bị
mới tăng cao, khả năng quản lý cửa người lao động dé bị hụt hẩng, sự canh tranh về thị
trường càng gay gắt, chi phí phòngngừa rủi ro tăng lền
1.1.3 Yếu tố nhân khẩu
Việt Nam là nước đồng dân trên thế giới, GDP bình quân đầu người cả nước đang tăng lên, dù còn ở mức thấp trong khu vực ASEAN nhưng cũng thúc đẩy tăng nhu cầu
trong đời sống kinh tế - xã hội Do thu nhập càng gia tăng, cơ cấu chi tiêu về may mặc có
xu hướng gia tăng như sau:
Bảng I: cơ cấu chỉ tiêu cho may mặc của dân cư việt nam
|1990 [1991 [1992 [1993 [1994 [1995 [1996 | 1907 [1998 [1999 [2000
13.2% |3,3% |40% | 4,9% | _[65% |67% 163% 16,8% [7.1% 17.5% Nguồn: Cục Thống kê Tp.HCM
Xu hướng tiêu dùng của dân cư theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội là cơ
hội thuận lợi cho ngành đệt may Việt Nam
Trên thị trường nội địa nhu cầu hàng dét may khá lớn, các doanh nghiệp trong ngành này có nhiều cơ hội để khai thác thị trường này Theo phỏng vấn những người dân
Tp.HCM thì cho biết, họ mua từ hại nguồn cung cấp chủ yếu: nhóm may đo và nhóm may
sẵn (hàng nhập khẩu, hàng công nghiệp, hàng chợ )
Bang 2: cơ cấu tỉ lệ nhu cầu quân do may do và may sẵn
Trang 9
Nguồn: Tư liệu nghiên cứu của cá nhân (lấy mẫu tại Tp.HCM)
Theo bang trên ta thấy là nhu cầu hàng may sẵn có xu hướng lấn sang hang may
đo, Đây cũng là xu hướng tất yếu mà các nước phát triển phải trải qua
¡.1.+ Yếu tố kinh tế
Khả năng cung ứng nguyên liệu vải và các phụ liệu cho ngành may là ngành det
Định hướng sử dụng nguyên liệu nội địa cũng ứng cho việc làm hàng may xuất khẩu có
nhiều thuận lợi Hiện nay hàng dệt thổ cẩm đang được ưa chnẹ đây là dấu hiệu tốt cho
việc phục hỏi ngành đệt Việt Nam đồng thời là nguồn cung ứng giúp các doanh nghiệp
ngành may đa dạng hóa các mặt hàng
Bảng 3: một số chỉ nêu kinh tế ngành dệt việt nam nÏuững trăm qua
Trang 10
12
Tuy nhiên, nguồn vải do nhiều doanh nghiệp sản xuất phần lớn chưa phù hợp với nhu cầu may xuất khẩu vì những hạn chế như:
.® Mẫu mã còn bắt chước nước ngoài gây nhàm chán;
e Chất lượng các lô hàng thường không đạt tiêu chuẩn: sơi không đều, chập sơi,
đốm thuốc nhuộm, lệch màu trong khâu nhuộm, khổ vải rộng - hẹp không đều,
độ bền màu, độ co và khả năng chống nhàu còn hạn chế:
se Công tác marketing như giá cả, chào hàng, thanh toán, dịch vụ sau bán hàng chưa tốt, nhất là ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
2.2 VỊ TRÍ CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
Ngành đệt may là ngành mũi nhọn xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, sự phát triển của ngành đã giải quyết được vấn để việc làm cho quốc gia đông dân như Việt Nam Tuy -
nhiên, ngành dệt may cũng gặp những đối thủ cạnh tranh lớn trong khu vực Đồng Nam Á,
Châu Á Sau khi Liên Xô tan rã thị trường đệt may của Việt nam chuyển dân sang các
nước kinh tế thị trường phát triển Nhưng do chủ yếu là gia c công, mua đứt bán đoạn ít nên
nhãn hiệu của ta chưa được biết trên thế giới
Bang 4: so sánh quy mô ngành dệt may việt nam đối với một số nước trong khu vực
Stt | Tên nước Sản lượng | Sản lượng vải | Sản phẩm | Kim ngạch
sợingàntấn | luaftriéum2 | may/triéu sản | XNK (triệu
«Giá cả thấp do sử dụng đến 80% nguyên phụ liệu nội địa nên có sức thu hút mạnh mẽ
đầu tư nước ngoài;
¢ Marketing có hiệu quả;
» Chính phủ có chính sách hỗ trợ và khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển
đồng đều
Trang 11Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược tăng tốc và một số cơ chế, chính sách
phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010
Ngày 12/12/2001 Tổng Công ty Dệt May Việt Nam đã đặt Văn phòng đại diện tại Hoa
Kỳ nhằm nắm bắt thông tin và thâm nhập thị trường này
Hội nghị Hiệp hội Dệt May Đông Nam Á lần đầu tiên đã diễn ra tại Hà Nội năm 2001
và thành công tốt đẹp giúp tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, cùng hợp tác phát triển
giữa các nước thành viên trong quá trình hội nhập
Sau sự kiện 11/9/01 Mỹ đã phát động cuộc chiến tranh chống khủng bố trên toàn thế
giới, Việt Nam được xếp vào một trong những nước An toàn nhất, ổn định nhất khu
vực đang có sức thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến kinh doanh
Việc Trung Quốc và Đài Loan trở thành thành viên chính thức của WTO đã tạo nên
sức ép thực sự mạnh mẽ lên các nước sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
sẽ bị ảnh hưởng và cạnh tranh để giành thị phần khốc liệt do nước ta chưa trở thành
thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới
Tuy nhiên, Việt Nam có thể rút kinh nghiệm từ các nước công với tiểm năng sẵẳn có,
ngành dệt may của ta cần đánh giá chính xác xu hướng biến động của các nước cướng
quốc xuất khẩu và nhập khẩu hàng dệt may để hội nhập thuận lợi hơn
Trang 1214
CHUONG II: THUC TRANG HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH
~ CUA NGANH VÀ CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY
0Q0 2.1 PHAN TICH CHUNG TINH HINH SAN XUAT KINH DOANH NGANH DET MAY
Hàng dệt may hiện đang đứng thứ 2 trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
sau dau thé Nam 2000, toàn ngành đã đạt kim ngạch xuất khẩu 1,9 tỉ USD tăng gấp 10
lần so với năm 1991 Trong 5 năm qua, tốc độ tăng trưởng ngành dệt may Việt Nam đạt
bình quân 20 - 25% chiếm khoảng 13 - 14% tổng giá trị xuất khẩu cả nước tạo việc làm
cho khoảng 1,6 triệu lao động
Hiện tại sản phẩm dệt may Việt Nam đã có mặt ở thị trường hơn 30 nước và lãnh
thổ, trong đó có EU, Nhật< Úc, Canada, Trung Đông, Đống Au và thị trường Mỹ Điều đó
chứng tổ hàng đệt may của ta đã có thể cạnh tranh được trên thế giới, kể cả những thị
Khu vực Đvt| _ Năng lực thiết kế | Năng lực huy động
+ Sơi (trung ương) 1000 T 86 60
Nguồn: tạp chí Khoa học Công nghệ
Trong thời kỳ 1991 - 1995, toàn ngành đã đầu tư 1.484.592 tỷ đồng, trong đó vốn
vay nước ngoài là 419, 318 tỷ đồng (28%), vay trong nước là 691, 363 tỷ đồng (47%), vốn
khấu hao cơ bản để lại và các nguồn khác là 340, 555 tỷ đồng (22,3%), vốn ngân sách
cấp chỉ chiếm 33,356 tỷ đồng (2,7%) Ngành dệt may đã tăng thêm được 121.222 cọc sơi
để sản xuất từ 10.000 tấn lên 12.000 tấn sợi/năm Đầu tư 1:087 máy dệt hiện đại Thiết bị
dệt kim được bổ sung thêm 366 máy, tăng năng lực gấp 2 lần năm 1990 Đầu tư thay thế
và đầu tư mới khoảng 19.500 thiết bị may, tăng năng lực gấp 3 lần năm 1990 Bình quân
giai đoạn này toàn ngành đạt tốc độ tăng trưởng 10,7%, chiếm 9,14% giá trị tổng sản
Trang 13
15
13,2% trong tổng giá trỊ
lượng công nghiệp Kim ngạch XK đứng thứ 2 sau dầu thô, chiếm
XK cả nước, tạo việc làm cho hơn 0,5 triệu lao động
Thời ky 1996 - 2000 Ngành dệt may đã thay thế hơn 80.000 cọc sợi đã sử dụng
trên 20 năm, đầu tư bổ sung nâng cấp 30.000 cọc sơi để nâng cao chất lượng sợi phục vụ
dệt kim, vải cao cấp, thay thế 50% tổng số 7000 máy đệt cũ bằng máy hiện đại mới
Bảng 6: kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trên thế giới
Khối lượng nhập khẩu hàng dệt may hàng năm của thế giới là rất lớn là cơ hội cho
hàng của ta có khả năng chen được vào Thị trường các nước EU nhập khẩu mỗi năm trên
140 tỉ USD hàng dệt may, trong đó hàng may mặc sẵn tới 87 tỉ USD Mỹ nhập khẩu mỗi
năm đến 75 tỉ USD hàng dệt may, trong đó có gần 59 tỉ USD hàng may sẵn Nhật Bản
mỗi năm nhập khẩu từ 14,7 ti - 16,4 ti USD hàng may mặc sẵn Các nước Canada,
Mêhicô, Thụy Sĩ hàng năm cũng nhập khoảng 3 - 4,8 tỉ USD hàng may mặc sẵn Các
nước trên thường nhập khẩu hàng may sẵn là chính, chiếm từ 60 đến 80%
Bảng 8: cơ cấu mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao sang EU
Trang 1416
9 10 Ao khoác nam Bộ quần áo bảo hộ lao động 76 14 1,52 1,70
Nguồn: Bộ Thương mại
Hiện nay, ngành dệt may của ta đang có những lợi thế cần phải nhanh chóng tận
dụng và mặt khác cần phải cải tiến chất lượng và trình độ công nghệ lên ngang tầm khu
vực Đội ngũ lao động của Việt Nam có tay nghề tương đối khá, chịu khó học hỏi và tiếp
thu nhanh khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Trong lúc đó, giá nhân công của ta mới
khoảng 0,24 USD/giờ so với 1,18 USD/giờ của Thái Lan, 0,32 USD/giờ của Indonesia;
1,13 USD/giờ của Malaixia; 3,16 USD/giờ của Xingapo
Bảng 9: đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành dệt may việt nam giai doan 1988 -
Trang 15doanh và đầu tư trực tiếp), nguồn trong nước khoảng 25 - 30% của mọi thành phần kinh tế
(trong đó bằng vốn khấu hao khoảng 20%)
Như vậy theo lộ trình gia nhập AFTA, thuế nhập khẩu hàng dệt may từ các nước ASEAN ở mức bảo hộ cao như trước đây (sợi 20%, vải 40%, may mặc 50%) sẽ giảm
xuống còn 5% vào năm 2006
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯƠNG KINH
DOANH CỦA NGÀNH -
— Về khía cạnh chất lượng, vải Việt Nam kém hơn nhiều so với các nước chung
quanh, nhưng giá thành lại cao hơn Nhưng người am hiểu về ngành dệt Việt Nam cho
rằng, tỉ lệ vải trong nước sản xuất có chất lượng đáp ứng được yêu câu của ngành may
xuất khẩu chỉ khoảng 10 -15% Còn các loại nguyên phụ liệu cho ngành đệt và may như
xơ, sợi, hóa chất, thuốc nhuộm, phụ liệu may hầu hết là nhập khẩu Chính vì thế, mặc đù
là kim ngạch XK của ngành đệt may Việt Nam đạt gần 1,9 tỉ USD, nhưng phần giá trị làm
ra trong nước chỉ chiếm khoảng 1⁄4, còn lại là vải và phụ liệu nhủ
Theo Hiệp hội đệt May Việt Nam, đến cuối năm 2000 Việt Nam có 1224 công ty dệt và may, trong đó 351 công ty dệt và một số doanh nghiệp sản xuất phụ liệu như : chỉ
may, đây thun, dây khóa kéo, Cúc, nhãn
| Bảng II: danh sách các doanh nghiệp det may hang Việt Nam chất lượng cao
5 Công ty dệt may Hà Nội -|DNNN - HÀ NỘI
Trang 16
11 Co sd do thuan MAXX CSSX TP.HCM
12 | Công ty may 10 DNNN HÀ NỘI
13_ | Công ty dệt Nam Định NATEXCO |DNNN NAM ĐỊNH
16 Doanh nghiệp dệt Phước Thịnh DNTN TP.HCM
20_ | Công ty dệt may Thành Công DNNN_ - TP.HCM
21 Công ty may Thăng Long |DNNN HÀ NỘI
THALOGA
22 | Công ty dệt may Thắng Lợi — JDNNN TP.HCM
23_ | Công ty giày Thụy Khuê DNNN HÀ NỘI
24_ | Công ty giày Thượng Đình ˆ DNNN HÀ NỘI
Trong những năm qua, xu hướng đầu tư chỉ chủ yếu vào khâu kéo sợi và đệt, trong
khi công đoạn in nhuộm và hoàn tất vốn liên quan nhiều đến chất lượng và chỉ phí chất
lượng lại chưa tương xứng Kết quả là chất lượng vải in ra kém, tỉ lệ vải có thể cung cấp
cho ngành may XK rất thấp, ở mức 70 - 80%, thấp hơn mức 95 - 98% cửa các xưởng
nhuôm ở Trung Quốc, Hồng Kông Nhằm khắc phục sự yếu kém của nguyên phụ liệu
này, Chính phủ đã có kế hoạch đầu tư đến năm 2010 để tỉ lệ giá trị nguyên phụ liệu trong
nước của ngành dệt may XK đạt 75%
Ngày nay, trong điều kiện một nước đang phát triển và tham gia hội nhập kinh tế
quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội để tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ và
thiết bị tốt nhất, học tập phương pháp quản lý sản xuất kinh doanh tiến bộ và hiệu quả
nhất Song bên cạnh đó, nhiều chuyên gia trong nước và thế giới trong các hội thảo chất
Trang 17
19
lượng luôn để cập đến khả năng yếu kém, cụ thể hơn là sự hạn chế trong cạnh tranh của
các doanh nghiệp Việt Nam
Thực tế cho thấy, rất nhiều doanh nghiệp dệt may của nước ta chưa thực sự có chuẩn bị là bao, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thậm chí chưa có ý thức đầy đủ về
mức độ cạnh tranh khốc liệt khi Việt Nam tham gia vào Khu vực Tự do Mậu dịch Nếu
nhìn vảo bảng dưới đây, chúng ta sẽ thấy số lượng doanh nghiệp áp dụng và xây dựng
thành công hệ thống quản lý hướng về chất lượng theo chuẩn mực quốc tế còn rất ít (toàn
ngành dệt may có hàng trăm doanh nghiệp)
Bảng 12: danh sách các doanh nghiệp dệt may được cấp chứng chỉ SA 8000
1 Xưởng may PPGM - Công | 8/12/2001 | BVQI ,
ty Dệt Phong Phú
2 Công ty May Hữu Nghị 233/200 ' BVQI
3 Công ty may Phuong | 25/1/2002 BVQI
1 Phòng thí nghiệm - Phân viện |: AFAO
kinh tế kỹ thuật đệt may
2 |Céng ty may Đức Giang | ISO 9002 BVQI
(DUGACO)
3 |Xí nghiệp may xuất khẩu | ISO 9002 BM-TRADA
VITEXCO (thuộc Tổng công ty
XNK tổng hợp và đầu tư
Tp.HCM - IMEXCO) - a
4_ | Công ty may 28 (AGTEX) ISO 9002 BM-TRADA
Trang 18
7 | Công ty sản xuất - Xuất nhập | ISO 9002 AFAQ
khẩu may Sài Gòn
8 Công ty may Thăng Long ISO 9002 AFAQ
9 Céng ty Dét Nam Dinh ISO 9002 AFAQ
10 | Céng ty may Nha Bé © ISO 9002 _ | AFAQ
12_| Cong ty Dệt Việt Thắng ISO 9002 QUACERT
13 | Công ty dệt kim Hà nội ISO 9002 QUACERT
14 | Công ty may Tây Đô ISO 9002 SGS
15_| Công ty da giày Hà Nội ISO 9002 SGS
| 16 | Công ty may 40 Hà Nội ISO 9002 QUACERT/DNV
17 | Công ty Dệt kim Đồng Xuân TSO 9002 QUACERT/SGS
18 | Công ty dệt Gia Định ISO 9002 BVQI
19 | Céng ty may Sai Gon ~ | ISO 9002 BM-TRADA
20 | Công ty dệt 19/5 ISO 9002 QMS
21 | Xi nghiép dét len Sai Gon - | ISO 9002 BM-TRADA _
SAKNITEX
22 | Céng ty may 10 ISO 9002 ' | AFAQ
23 | Céng ty giay vai Thudng Dinh ISO 9002 , QUACERT/PSB
Nguồn: Thời báo Kinh tế.Sài Gòn (tác giả chọn lọc)
Hiện nay, một số doanh nghiệp nêu trên đã chuyển đổi thành công sang ISO 9001
phiên bản 2000
: Theo diéu tra cha TO chtfc ISO thi trén toan thé gidi d&n 31/12/2000 thi da cd
-_ 408.631 chứng chỉ ISO 9000 được cấp cho doanh nghiệp, tăng 64.988 chứng chỉ so với
năm 1999 Đã có 158 quốc gia có số doanh nghiệp được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
ISO 9000, tăng 8 quốc gia so với 1999 Về ISO 14000 đã có 22.897 chứng chỉ được cấp,
tăng 8791 so với năm 1999 Số quốc gia có tổ chức được cấp chứng chỉ ISO 14000 tăng từ
84 lên 98 Nhưng nước sau đây đứng đầu thế giới về số lượng các tổ chức được cấp chứng
Trang 19Tuy nhiên, các quốc gia đang phát triển chưa tham gia tích cực vào quá trình tiều
chuẩn hóa quốc tế Cụ thể các quốc gia phát triển hoặc công nghiệp hóa đã đóng góp tới
72% tổng số hội phí của tổ chức ISO, trong khi đó số các quốc gia còn lại (chiếm 73%) chỉ
đóng góp có 28% hội phí Sự tham gia của các nước thành viên đến từ các quốc gia đang
phát triển vào quá trình tiêu chuẩn hóa của ISO như sau:
Bảng 14: Sự tham gia của các nước đang phát triển vào quá trình tiêu chuẩn hoá
3 % sự tham gia củacác | 5,5 3,3 1,5 2,1
nước đang phát triển
Trình độ công nghệ của ngành hàng dệt còn lạc hậu so với các nước tiên tiến trong
- khu vực khoảng 10 - 15 năm Ngành may đã đổi mới 90 - 95% số thiết bị, nhưng khả năng
_tự động hóa quá trình sản xuất chỉ ở mức trung bình Công nghệ cắt may còn lạc hậu so với các nước tiên tiến trong khu vực 5 năm,
Năng suất lao động cũng rất thấp, mới chỉ đạt khoảng 50 - 70% so với năng suất
lao động của các nước trong khu vực Doanh nghiệp còn lãng phí thời gian, sức người rất
lớn, ví dụ 10 năm trước đây, công nhân Pháp may một sơ mi nam hết 22 phút, quần tây
hết 14 phút, còn ở ta hiện nay may một sơ mỉ nam hết 45 phút và quần tây hết 30 phút Vì
vậy, không ít công nhân may Việt Nam đã phải làm quá thời gian mà Luật Lao động cho
phép
Để tăng năng suất lao động, đôi ngũ công nhân phải được đào tạo một cách bài
bản và các nhà may phải tự động hóa cao Đối với công nhân ngành may, phải đổi mới \
Trang 2022
mô hình, nội dung đào tạo, phải có những giáo trình mới Đối với số công nhân đang làm
việc, cần phải có những khóa đào tạo lại nvà có thể huấn luyện ngay trên dây chuyển
Đối với công nhân ngành đệt phải nâng cao năng lực quản lý để mỗi công nhân có thể
đứng được khoảng 30 máy, hiện nay công nhân Việt Nam chỉ đứng được 6 - 10 máy
Bảng 15:trình độ văn hóa của người lao động của công ty dệt may Việt Thắng
bình chỉ còn 4 - 5%/năm) Khó khắn về đầu ra đã buộc doanh nghiệp phải hạ giá gia công
đến mức không còn lợi nhuận, giảm 30 - 40% trong năm 2001 so với năm 2000 Giới
chuyên môn nhận xét rằng hàng dệt may không còn ưu thế cạnh tranh về chất lượng so
với hàng Trung Quốc nữa, do nhưng năm gần đây họ đã biết khắc phục tốt nhược điểm
này, bên cạnh đó họ lại có ưu đãi về thuế quan, giá cả khi đã gia nhập WTO, hiện nay giá
thành gia công đối với nhiều sản phẩm may của Trung Quốc đã thấp hơn 20% so với Việt
nam
Một số khó khăn lớn của ngành dệt may việt nam:
Một là: Nhà nước thiếu vốn cho đầu tư phát riển nhưng vẫn chưa có một cơ chế
bão lãnh thích hợp để doanh nghiệp tư vay Để đâu tư cho 01 cơ sở may chỉ cần 500.000
- đến 700.000 USD, nhưng để đầu tư cho 01 nhà máy dệt qui mô trung bình ; công nghệ
tiên tiến cần vài chục ngàn đến cả triệu USD Day là khó khăn lớn trong vay vốn đầu tư
của ngành dệt may vẫn chưa có câu trả lời thỏa đáng
Hai là: Trong các doanh nghiệp dệt may, vốn nhà nước có tỷ trọng thấp trong khi vốn vay lại rất lớn, nên việc dùng tài sản nhà nước để thế chấp vay vốn cũng rất hạn chế
Ngân hàng cần đành vốn vay trung và đài hạn để giảm căng thẳng về vốn đấu tư cho
Trang 21Bốn là: Các vấn để khác bảo hộ sản xuất trong nước, trợ giá cho xuất khẩu, tích
cực chống hàng giả, nhập lậu cũng cần có chính sách kịp thời của Nhà nước Ngoài ra, đối
với những doanh nghiệp có nguồn vốn tự bổ sung lớn Nhà nước nên có chính sách để
người lao động ở các doanh nghiệp này có thể được hưởng một phần trong số vốn tự bổ
sung để mua cổ phiếu, góp phần đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá
2.3.2 Triển vọng
Trước mắt, khi Hiệp định Thương mại Việt Mỹ đã có hiệu lực, Việt Nam nên nhanh chónh đám phán và ký với phía Mỹ Hiệp định hàng đệt may càng sớm càng tốt
Tiến tới khi ta gia nhập WTO vào năm 2005 thì Việt Nam sẽ được hưởng lợi từ việc bãi
bỏ tất cả các loại hạn ngạch Thuế suất hàng may mặc giảm rất nhiều, ví dụ áo đầm sẽ
giảm từ 90% xuống còn 8,7% vào thị trường Mỹ
Ngành dệt may Việt Nam vẫn còn một khoảng trống lớn trong thiết kế mẫu mã thời trang Theo các chuyên gia, công đoạn thiết kế mẫu mã chiếm đến 30 - 40% doanh
số, mang lại lợi nhuận cao ngạng với phân phối, còn may gia công chỉ mang lại 10 - 15%
lợi nhuận mà lại vất vả, nhiều nhân công Xu hướng của các nước EU là mua đứt, bán
đoạn (FOB), nhưng chúng ta chưa có những sản phẩm tự thiết kế, hoàn chỉnh để chào
hàng Cao hơn nữa là ta chưa có nhãn hiệu, thương hiệu riêng cho ngành đệt may Theo
chúng tôi ngoài việc các doanh nghiệp được sự hỗ trợ của nhà nước cần nắm bắt thông
tin, nhu cầu của thị trường bằng cách tham gia các hội chợ may mặc, thời trang, thỉ họ cần
tiến hành một chương trình đào tạo tổng thể các kỹ sư thiết kế thời trang Tổng Công ty
dệt may Việt Nam phải có một chiến lược đào tạo lực lượng nhà thiết kế đáp ứng yêu cầu
phát triển và có chính sách hỗ trợ thích đáng các nhà thiết kế trẻ Trước mắt là mồ thêm
trường dạy thiết kế may mặc thời trang trong nước, hoặc bỏ tién cho người đi học ở nước
ngoài
Trang 22
Trong khuôn khổ chương trình hợp tác giữa Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
(STAMEQ) và Tổ chức quốc tế hỗ trợ và đào tạo phát triển doanh nghiệp CDG (Đức ),
Trung tâm Năng suất Việt Nam (VPC) và Dự án hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (GTZ)
sẽ giúp đở Việt Nam phổ biến và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản trị
chất lượng trong doanh nghiệp ISO 9001 và hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000 để có
triển vọng gia nhập thị trường Mỹ và Châu Au
3.1 AP DUNG TIEU CHUAN QUỐC TE ISO 9001 : 2000 DE XA Y DUNG HE THONG
QUAN LY CHAT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP DỆT MAY
3.1.1 Khái niệm ISO 9000 : là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng, nó tập hợp
các kinh nghiệm quản lý chất lượng tốt nhất tại nhiều quốc gia, đồng thời được chấp nhận
thành tiêu chuẩn quốc gia của nhiễu nước ISO 9000 bao gồm các tiêu chuẩn về bảo đảm
chất lượng và các tiêu chuẩn hỗ trợ khác
3.1.2 Những nguyên tắc căn bản của quản lý chất lượng theo ISO 9000
Nguyên tắc quản lý chất lượng đó là quy tắc và sự thừa nhận có tính nền tầng và
toàn diện, giúp cho điều hành và hoạt động một doanh nghiệp, tập trung vào việc cải tiến
liên tục hiệu quả lâu dài nhờ định hướng vào khách hàng trong quá trình đáp ứng những
nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
- Nguyên tắc thứ 1: Định hướng vào khách hàng
Các tổ chức nhờ vào khách hàng và do đó phải tìm hiểu được những nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, đáp ứng các yêu cầu khách hàng và cố gắng thỏa mãn
vượt bậc mong muốn của khách hàng
Nguyên tắc thứ 2: Vai trò của lãnh đạo
Lãnh đạo phải thiết lập mối liền kết mục đích và định hướng cho tổ chức Họ phải
phát triển và duy trì mồi trường nội bộ, trong đó mọi người trong tổ chức có thể giải quyết
toàn bộ các vấn đề để đạt các mục tiêu của tổ chức
Nguyên tắc thí 3: Sự tham gia của mọi người
Trang 23
25
Con người ở mọi cấp đều là những thành viên quan trọng của tổ chức và việc khơi
dậy đầy đủ khả năng của họ sẽ giúp cho các hoạt động, nguồn lực của tổ chức được sử
dụng để đạt mục tiêu cho tổ chức
Nguyên tắc thứ 4: Phương pháp quá trình Kết quả mong muốn đạt hiêu quả cao hơn khi mà mọi nguồn lực liên quan và các
hoạt động được quản lý theo quá trình
Nguyên tắc thứ 5: Quản lý theo phương pháp hệ thống Nhận thức, tìm hiểu và quản lý hệ thống các quá trình liên quan nhau nhằm làm tăng hiệu quả, hiệu năng của các mục tiêu cải tiến tổ chức đã được đề ra
Nguyên tắc thứ 6: Cải tiến liên tục Cải tiến liên tục phải là mục tiêu lâu đài của tổ chức
Nguyên tắc thứ 7: Ra quyết định dựa trên thực tế Các quyết định hiệu quả có được nhờ dựa trên việc phân tích các dữ liệu và thông |
tin
Nguyên tắc thứ 8: Quan hệ cùng có lợi với nhà cung cấp
Tổ chức và nhà cung cấp độc lập nhau, nhưng mối liên hệ cùng có lợi sẽ tăng cường khả năng của cả hai bên để là tăng giá trị
3.1.3 Sự cam kết về các chính sách của doanh nghiệp
Về chất lượng :ý thức rằng chất lượng là yếu tố quyết định mang tới thành công
Cung cấp cho mọi khách hàng sản phẩm và sự ý phục vụ đúng như yêu cầu đã được thỏa
thuận giữa côn lễ và khách hàng.:
Về mội trường : Ý thức rằng sản phẩm làm ra phải an toàn cho người sử dụng và cho môi trường xung quanh, cả trong qúa trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ sau đó Công
ty cam kết tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường, tuân thủ chính sách môi
trường của tập đoàn và những yêu câu khác mà công ty có đăng ký thỏa thuận và cam kết
thực hiện Giảm thiểu các tác động từ hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm của mình
đối với môi trường, đặc biệt là tác động xuất phát từ nước thải Đảm bảo duy tri HTQL
Về trách nhiện xã hội và điều kiện lao động: Công ty phải luôn ý thức rằng lực lượng lao động là yếu tố căn bản có tầm quan trọng đối vời sự thành công của doanh
nghiệp, do đó Công ty phải :Tuân thủ pháp luật quốc gia về lao động và các luật áp dụng
khác, những yêu cầu khác mà công ty cam kết thực hiện Tôn trọng những công ước quốc
tế và những văn bản có liền quan đã được quy định trong tiều chuẩn SA 8000
Trang 24
26
Văn hóa công ty và tổ chức : Công ty phải luôn xác định khách hàng là người dẫn
đường cho doanh nghiệp và sự thỏa mãn của khách hàng dẫn đến sự thành công Vì thế,
sứ mạng của công ty luôn cố gắn thực hiện là “Cực đại hóa giá trị gia tăng cho khách
hàng “ luôn cố gắng tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng và cung cấp cho khaéh hàng
không chỉ là sản phẩm chỉ may thêu mà là “ Giải pháp cho công nghệ may thêu toàn cầu “
Công ty nên hướng tới tương lai với nục tiêu là “được khách hàng lựa,chọn ưu tiên “ Công
ty luôn thấy việc xây dựng một nền văn hóa công ty vơi những giá trị được đa số công
nhận là một việc làm mang tính chiến lược
Các giá trị cần được thừa nhận, cổ động, tôn vinh là:
Chất lượng
e Bảo vệ môi trường ©
e_ An toàn và sức khõe
Trách nhiệm xã hội và điều kiện lao động
Để áp dụng nền văn hóa cồng ty vào thực tiển, công ty phải luôn cố gắngquan tâm uốn nắn kịp thời đối với những sai lệch và CBCNV mới gia nhập cũng được đào tạo để
hiểu rõ các gía trị
Về quan điểm quản lý của công ty: Các qúa trình, các thành viên trong tổ chức tác
động qua lại một cách tích cực chứ không độc lập vì thế cần quan tâm về mối tương tác
giữa các quia trình, các thành viên, cần nâng cao vai trò của tương quan chức năng Trong
nền kinh tế trí thức hiện nay, công tác lãnh đạo mang tính hướng dẫn, mục đích là phát
huy điểm mạnh và kiến thức từng cá nhân, để cao trách nhiệm và sáng tạo Cũng trong
quan điểm quản lý trên cũng cần tận dụng sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, năng động,
sáng tạo của các thành viên trong tổ chức
3.1.4 Quy trình xây dựng hệ thốnø quản lý trong doanh nghiệp theo ISO 9000
: Buớc 1: Cam kết và thành lập ban lãnh đạo cùng nhân viên chất lượng: Đại điện
chất lượng do giám đốc điều hành đứng đầu cam kết đảm bảo chất lượng đối với khách
hàng và để ra chính sách chất lượng Lực lượng thành viên cùng đại diện quản lý phối
hợp chuẩn bị tài liệu
Bước 2: Chọn lựa một đơn vị tư vấn có uy tín và kinh nghiệm về quần lý chất lượng
rất quan trọng nhằm cung cấp những ý kiến khách quan cho doanh nghiệp tránh những sai
lầm ban đâu, hướng dẫn chọn mô hình phù hợp, phương pháp, giám satl và đặc biệt là
huấn luyện đào tạo chuyên nghiệp về ISO 9000 cho nhóm chất lượng Tư vấn sẽ lập báo
cáo đánh giá toàn diện mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000 phù hợp với đặc điểm
doanh nghiệp tránh sao y mà cần duy trì phân nào, thay đổi hoặc bỏ cái nào
Trang 25
5 Lựa chọn các tổ| chức đánh giá |7 Xây dựng tài liệu của | | 6 Đào tạo và tổ chức
hệ thống QLCL của D đánh giá nội bộ
Bước 3:Nhận thức tổng quát việc thực hiện ISO 9000 trong toàn Cty Lãnh đạo cấp
cao phải hiểu được tầm quan trọng, lợi ích và rũi ro có thể và những yêu cầu về nguồn lực, tài lực cho việc theo đuổi ISO 9000 có những hỗ trợ ngay từ đầu Truyền đạt cho
nhân viên mục tiêu ISO 9000 mà doanh nghiệp muốn có, lập chính sách chất lượng của
doanh nghiệp, lập nhóm chất lượng và phân quyển
Bước 4: Huấn luyện và đào tạo theo các tiéu chudn ISO 9000: Tổ chức các buổi thảo
luận, hội nghị về ISO 9000 trong doanh nghiệp, mời chuyên gia tư vấn hoặc tham gia các : khóa huấn luyện bên ngoài Chương trình đào tạo cần phù hợp theo từng đối tượng
Bước 5: Khảo sát tình trạng ban đầu của doanh nghiệp đây là công việc kiểu “phân
tích thiếu sót” nhằm xem xét toàn bộ tài liệu, thủ tục đã sử dụng cân thay đổi bổ sung không Sử dụng lưu đổ dòng thông tin, sản phẩm từ khách hàng đến khâu phân phối và lưu đồ hoạt động phòng ban
Bước 6:Lập kế hoạch và lịch trình thực hiện bằng sơ đồ Gant với những bước thực
hiện rõ ràng, hợp lý và liên tục Thể hiện sự hợp tác chặt chẽ giữa các bộ phận trong việc
giải quyết các sự cố, các xung đội
Trang 26
28
Bước 7:Triển khai hồ sơ hệ thống, đây là hoạt động quan trọng nhất Hổ sơ hệ
thống nhìn chung được chuẩn bị theo 3 cấp độ: sổ tay chất lượng, thủ tục quy trình, các
hướng dẫn và mẫu biểu
Bước :Thực hiện để được chứng nhận: ở các Cty nhỏ có thể thực hiện đồng loạt hệ
thống trên toàn doanh nghiệp, còn doanh nghiệp lớn nên thực hiện theo từng giai đoạn và
đánh giá hiệu quả theo từng khu vực
Bước 9: Đánh giá chất lượng nội bộ và xem xét lại quản lý
+ Ghi chép thành tài liệu
+ Báo cáo đánh giá về kết quả của tài liệu
+ Xác định hệ thống hoạt động đúng như đã viết và hiệu qua ra sao
Buéc 10:Danh giá phù hợp để nộp đơn xin cấp giấy
3.2 ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ SA 8000 XÂY DỰNG HỆ THONG QUAN TRI
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẶC THÙ CHO NGÀNH DỆT MAY
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế khu vực và thế
giới, một nhu cầu bức xúc đặt ra đối với doanh nghiệp Việt Nam là phải không ngừng
tăng cường năng lực cạnh tranh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời
xây dựng được hình ảnh thân thiện với người tiêu dùng Châu Au và Bắc Mỹ hiện đang là
những thị trường tiểm năng với sức tiêu thụ mạnh Tuy nhiên, một trong những yêu cầu
gắt gao của người tiêu dùng tại các nước này là các nhà sản xuất và cung ứng dịch vụ
phải có sự cam kết chặt chẽ về trách nhiệm đối với xã hội Đó cũng chính là lý do vì sao
mà các Hệ thống quản lý về trách nhiệm xã hội hiện đang làmột chủ để được các doanh
nghiệp Việt Nam rất quan tâm
: 3.2.1 Sự cần thiết của hệ thống trách nhiệm xã hội đối với người lao động
Tiêu chuẩn này có vai trò rất quan trọng đối với nhành dệt may XK mũi nhọn của
Việt nam Trong tháng 5/2002, Tổng công ty Dệt may Việt Nam đã có văn bản yêu âu
các đơn vị thành viên phải thực hiện tiêu chuẩn SA 8000, vì nó rất cần thiết cho doanh
nghiệp làm hàng xuất khẩu đi thị trường Mỹ, EU và Nhật nhằm vượt rào cẩn của thương
mại quốc tế
SA 8000 là tiêu chuẩn đựa ra các yêu cầu về quản trị trách nhiệm xã hội do Hội
đồng công nhận quyền ưu tiên kinh tế ban hành năm 1997 Đây là một tiêu chuẩn quốc tế
được xây dựng nhằm cải thiện điều kiện làm việc của người lao động SA 8000 được xây
dựng dựa trên các Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế, Công ước của Liên Hiệp
quốc về Quyền trẻ em và Tuyên bố toàn cầu về Nhân quyền Tiêu chuẩn này có thể áp
Trang 27
29
dụng cho các công ty của các nước công nghiệp và cho cả các nước đang phát triển, có
thể áp dụng cho mọi loại hình công ty Tiêu chuẩn SA 8000 cũng cung cấp phương tiện
cho các công ty, các chuyên gia đánh giá và các bên hưu quan có thể cải thiện được điều
kiện làm việc Mục đích của Sa 8000 không phải là uy: khích hay chấm dứt hợp đồng lao
động với nhà cung cấp, mà cung cấp sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật và nâng cao nhận thức
nhằm cải thiện điều kiện sống và làm việc
Thuật ngữ” Trách nhiệm xã hội” trong tiêu chuẩn SA 8000 để cập đến các van dé
như: lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, an toàn sức khỏe, tự do hội họp và thỏa ước
lao động tập thể, kỷ luật, thời gian làm việc, sự đến bù và quản lý hệ thống
Việc áp dụng SA 8000 vào trong hoạt độn của doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều lợi ích
Trước hết, sẽ nâng cao sức cạnh tranh cửa công ty đệt nay, tạo cho khách hàng sự tin
tưởng cao hơn vì các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra trongmÔ1 trường làm việc an toàn và
công bằng Các yêu câu cải tiến liên tục và sự cần thiết tiến hành đánh giá định kỳ của
bên thứ ba là cơ sở để nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty Đối với khách hàng đòi
hỏi cao về giá trị đạo đức cửa sản phẩm thì SA 8000 là một bằng chứng có thể đảm bảo
vấn đề trên Tiêu chuẩn SA 8000 tạo cho công ty một chỗ đứng tốt hơn trong thị trường
lao động Cam kết rõ ràng về các chuẩn mục đạo đức và xã hội giúp cho công ty có thể
dé dàng thu hút các nhân viên được đào tạo và có kỹ năng Đây là yếu tố được xem “ là
chía khoá cho sự thành công” trong thời đại mới Cam kết của công ty về phúc lợi cho
người alo động sẽ làm tăng lòng trung thành và gắn bó của họ đối với công ty Điều này
không những cho công ty tăng được năng suất mà còn có được mối quan hệ tốt hơn với
khách hàng và gắn bọ hon
Ngoài ra áp dụng SA 8000 còn mang lại cho doanh nghiệp nhiều lôi ích khác như:
giảm thiểu chi phí giám sát, giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội cũng như tăng
năng suất chất lượng lao động
-_3,2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng SA 8000
Những thuận lợi
Theo Viện nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương, việc áp dụng tiêu chuẩn này thuận lợi hơn đối với doanh nghiệp nhà nước Vì các đoanh nghiệp này phải tuân thủ theo
các nguyên tắc và cac điều kiện của Luật lao động vốn rất gần gủi với các quy định của
Luật lao động quốc tế mà SA 8000 lấy làm nền tảng Khi triển khai SA 8000 các đoanh
nghiệp nhà nước sẽ được sự hỗ trợ mạnh từ phía cơ quan quản lý và công nhân vì sự hợp
lý, bảo vệ quyền lợi người lao động của tiêu chuẩn này
Dưa trên kinh nghiệm đánh giá về “ Trách nhiệm xã hội / đạo đức nghề nghiệp “ cho hàng chục doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian qua
Trang 28
30
- _ Chính phủ Việt Nam rất ủng hộ các doang nghiệp trong vấn để xây dựng và áp dụng
hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000, bằng chính các luật đang bang hành của Việt
Nam cũng đang tuân thủ theo caé công ước quốc tế vá các đòi hỏi của SA 8000
- - Người lao động Việt Nam vốn có đặc tính hiển hòa
- - Doanh nghiệp nhà nước thuận lợi hơn doanh nghiệp tư nhân
Những khó khăn -
Vế nhận thức chung: tiêu chuẩn SA 8000 tương đối mới với Việt Nam, nên xã hội nhìn chung chưa có nhận thcức đúng đắn để có những hổ trợ thích đáng cho các doanh
nghiệp đang áp dụng tiêu chuẩn, đặc biệt là các bên hửu quan như : các tổ chức phi chính
phủ, chính quyền địa phương, các nhà cung cấp Bên cạnh đó việc khác biệt về văn hóa
giữa doanh nghiệp Việt Nam và các khách hàng nước ngoài để đáp ứng các yêu cầu tiêu
chuẩn chưa phản ánh đúng thực tế và điểu kiện làm việc ở địa phương Và cuối cùng hoạt
động gia công gây ra nhiều khó khăn trong việc xác định khối lượng công việc giám sát,
nhất là khi hoạt động gia công tại Việt Nam cho thấy một sản phẩm cuối cùng thường trãi
qua nhiều công đoạn khác nhau trong các doanh nghiệp độc lập khác nhau
Về giờ làm thêm : Qui định giờ làm thêm không qúa 200 giờ / năm gây khó khăn rất nhiều cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh gnhiệp trong ngành dệt, da, may
mac
Về quan hệ đối xử: Nhìn chung người Việt Nam không phân biệt đối xử nhưng có những tình huống vô tình dẫn đến việc phân biệt đối xử
Về An toàn và sức khỏe : Hiện tại Việt Nam có luật rất rõ ràng và theo như ý kiến
giàu kinh nghiệp của một chuyên gia của SGS ( người Anh ) đã tham gia vào việc biên
soạn, sửa đổi và giám sát việc áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 trên toàn thế gió1, nhận xét
_ rằng luật lao động và các qui định bổ sung của Việt Nam rất hay, lí tưởng Nhưng để đáp
: ứng với các qui định này thì rất hiếm các doanh nghiệp đạt được
Về lương và các khoản phụ cấp : hiện nay mức lương áp dụng tối thiểu cho các
doanh nghiệp tư nhân ( vốn 100% Việt Nam ) và nhà nước là 210000 đ/ tháng hay các
doanh nghiệp có vốn đầu từ nước ngoài là khoảng $45 US / tháng ( mức lương này thay
đổi tuỳ theo từng vùng cụ thể ) Tuy vậy mức lượng 210000 VND lại không đáp ứng đươc
yêu cầu của SA 8000 Mặt khác có một số doanh gnhiệp còn không bảo đoảm được mức
lương này
Về liên hệ với các tổ chức phi chính phủ: Các doanh nghiệp Việt nam còn rất lạ với
việc liên lạc với các tổ chức phi chính phủ ( NGOs ), khi xây dựng và áp dụng hệ thống
SA 8000, mặc dù đây là yêu cầu lớn cửa SA 8000 ngoài ra, việc liên hệ với các tổ chức
Trang 29
Như nhận định ban đầu, vì nhận thức của xã hội nói chung còn hạn chế, nên việc các
doanh nghiệp yêu cầu các nhà cung cấp của mình cam kết tuân thủ theo các tiêu chuẩn
SA 8000 là một điều hết sức khó khăn Đôi khi việc làm này còn ảnh hưởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp, một khi nhà cung cấp đó đem lại rất nhiều lợi ích ho đoanh
nghiệp, nhưng họ lại từ chối việc tiếp tục cung cấp nguyên liệu nếu doanh nghiệp cứ
khăng khăng yêu cầu họ phải tuân theo các yêu cầu của SA 8000
Về tài chính: việc áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 cũng gặp khó khăn khi nền kinh tế
còn khó khăn, nó sẽ ít được ưu tiên, đặc biệt là các doanh nghiệp khó khăn và doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Thực tế cho thấy ở các doanh nghiệp tư nhân, các yêu cầu của
người lao động thường bị bỏ qua hoặc không được áp dụng đầy đủ Một vấn đề lớn khác
là việc công khai tài chính như yêu cầu của tiêu chuẩn SA 8000 làm cho các doanh
nghiệp hết sức lo ngại, vì họ cho rằng nó có thể làm ảnh hưởng tới nhiều mục tiêu khác
của doanh nghiệp Tất nhiên cũng giống như áp dụng ISO 9000, ISO 14000 việc áp
dụng SA 8000 cũng gap khó khăn về tài chính như chí phí tư vấn, chứng nhận, giám sát
đào tạo và bố trí nguồn nhân lực
_Ấp dụng SA 8000 đang là một thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam
trong quá trình hội nhập Nhận thức vé vai trò của tiêu chuẩn và nhu câu áp dụng tiêu
chuẩn này ngày càng cao trong các doanh nghiệp vì nó đem lại khả năng cạnh tranh cũng
như việc thực hiện mục tiêu mở rộng thị trường Tuy nhiên, với một số khó khăn nhất
định, như đã nêu trên Nhà nước, các Bộ, ngành cần có những chính sách hỗ trợ để doanh
nghiệp Việt Nam không bị loại khỏi cuộc chơi khi gia nhập WTO Nhất là đối với ngành
dệt may, sản xuất giày đép xuất khẩu, tập trung nhiều lao động
3.2.2 Nội dung của Tiêu chuẩn SA 8000 liên quan đến người lao động trong doanh
nghiệp như sau:
e Lao động trẻ em tối thiểu phải 15 tuổi, ngoại trừ trường hợp pháp luật quy định tuổi
cao hơn hay giáo dục bắt buộc lao động trẻ em lứa tuổi học sinh;
e Không được có bất kỳ hình thức cudng bức lao động nào, không yêu cầu đặt cọc hay
cam kết bằng văn bản nào khi tuyển dụng:
® Môi trường làm việc phải lành mạnh và an toàn, có các biện pháp phòng ngừa rủi ro,
nguy cơ xảy ra đối với người lao động:
Trang 30
32
s Người lao động có quyền thành lập và gia nhập các liên đoàn lao động, quyền tham
gia trong thương lượng tập thể để đồng ý hoặc xử lý các vấn đề cân có sự phù hợp;
» Không phân biệt đối xử trong khi thuê, bồi thường, cơ hội đào tạo, thăng tiến, kết thức hợp đồng hoặc nghỉ hưu, không được quấy rốt tình dục; |
s Không đước áp dụng các hình phạt về thể xác, thinh thdn hoặc áp bức than thé va lăng ma;
e Ngudi lao déng lam viéc t6i da 48 gid/uan Viéc lam thém ngoài giờ là một ngoại lệ
và phải được ưu đãi thù lao;
se Lương của người lao động theo tuần phải đáp ứng các tiêu chuẩnn tối thiểu quy định
của pháp luật; Không được khấu trừ lương do bị kỷ luật; lương và lợi nhuận phải được phổ biến rõ ràng và thường xuyên,
Các doanh nghiệp khi áp dụng SA 8000 phải đáp ứng các yêu cầu trên một cách
nghiêm túc Cũng tương tự như ISO 9000, ISO 14000, Hệ thống Quản trị xã hội xây dựng
theo SA 8000 cũng được thực hiện dựa trên chu trình PDCA (lập kế hoạch - kiểm tra -
hành động khắc phục phòng ngừa)
Trước hết doanh nghiệp phải có chính sách xã hội đáp ứng các điều kiện làm việc của người lao động và các yêu cầu, quy định của SA 8000, phải thỏa mãn các quy định, luật iệ, khuyến nghị và thỏa thuận quốc tế Chính sách xã hội phải được ghi thành văn
bản để áp dụng, phổ biến trong nội bộ, bên ngoài hoặc cộng đồng khi có thể, phải can
kết cải tiến liên tục
Đại diện lãnh đạo phải là người có thể dim bảo đáp ứng các yêu cdu SA 8000,
Người đại diện doanh nghiệp theo SA 8000 phải là cán bộ không làm công tác quản lý,
đóng vai trò trao đổi thông tin, đầu mối liên lạc giữa cấp lãnh đạo và các nhân viên toàn
doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải lập kế hoạch cụ thể, đảm bảo thấu hiểu các yêu cầu của SA
8000 Để có được một kế hoạch tốt, doanh nghiệp phải:
a) Xác định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn;
b) Đào tạo lao động mới hoặc lao động tạm thời khi thuê;
c) Thường xuyên đào tạo lao động hiện có;
d) Thường kỳ tổ chức các khoá đào tạo về nhận thức
Ấp dụng hệ thống quản trị xã hội SA 8000 đòi hỏi phải thường xuyên giám sát
liên tục sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu Chính vì vậy, doanh nghiệp phải duy trì
các thủ tục theo yêu cầu của tiêu chuẩn như: lưu hổ sơ cam kết của người cung ứng về
trách nhiệm xã hội, cam kết tham gia vào các hoạt động giám sát khi có yêu cầu; phát