1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam

60 600 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Trình Dự Thi Áp Dụng Các Tiêu Chuẩn Quốc Tế Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Và Hiệu Quả Quản Lý Kinh Doanh Ngành Dệt May Việt Nam
Tác giả Nhóm Tác Giả
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Xinuao
Chuyên ngành Kinh Doanh & Quản Lý
Thể loại Công Trình Dự Thi
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sau dầu thô và thủy sản và là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đến năm 2010, nhưng hiện nay nghành dệt may Việt Nam gặp nhiều khó khăn trên bước đường phát triển của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CONG TRINH DU THI

GIẢI THƯỞNG “ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HOC”

NĂM 2002

TÊN CÔNG TRÌNH:

ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHUAN QUỐC TẾ NHẰM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ

HIỆU QUA QUAN LY KINH DOANH CUA

NGANH DET MAY VIET NAM

THUOC NHOM NGANH: XHIC

Trang 2

Chương l: Cơ sở khoa học về môi trường ảnh hưởng hoạt động kinh doanh

Ì.Ì các vều tổ ảnh hưởng đến ngành đệt may Việt Nam 8

1Q

1.1.3 Yeu nhan khau

2.2 Vitricua nganh dét may Việt Nam trên thị trường thế giới 2

Chương 2: Thue trang hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành và các

~.l Phân tích chung tình hình sản xuất kinh doanh ngành dệt may [4

+ Phan tich tinh hinh.chat lugng san pham và chất lượng kinh doanh [7

2.3 Những văn để tồn tại và triển vọng phát triển ngành 31

3.1 Ap dung tiểu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000 để xảy dựng hệ thong

quản lý chất lượng trong doanh nghiệp dệt may

Chương 3: xây dựng hệ thống quan tri chat lượng ISO 9000 và trách nhiệm

xã hội SA 8000 trong các doanh nghiệp dệt may 24

3,1,3, Những nguyên tắc căn bản của quản lý chất lượng theo ISO 9000 34

3.1.3 Sự cam kết về các chính sách của doanh nghiệp 25

.1.4 Quy trình xây dựng hệ thống quản lý trong doanh nghiép they ISO 9000 26

3.2 Ap dung tidu chuẩn quốc tế SA 8000 xây dựng hệ thống quản trị trách

3.2.1 Sự cần thiết của hệ thống trách nhiệm xã hội đối với người lao động 38

2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng SA 8000 9

3.2.3 Noi dung của tiều chuẩn SA 8000 liên quan đến người lao động 3]

trong doanh nghiệp như sau:

3.2.3 Triển khai thực hiện SA 8000 tai công ty dệt may 33

Chương 4: Một số biện pháp và kiến nghị khác nhằm nâng cao hiệu quả

+.1 Mục tiều chiến lược phát triển ngành đệt may việt nam đến 2010 mà

4.2 Miốt số biện pháp tăng năng suất, năng cao chất lượng và hạ siá thành

+.3 Một số Kiến nghị khi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong ngành 38

+6 Phti ie

Trang 3

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của việc chọn để tài:

Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia trong đó có

Việt Nam Việt Nam đã chính thức là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

( ASEAN ), là thành viên của Diễn đàn hợp tác Châu Á_ Thái Bình Dương (APEC ), đã

ký Hiệp định Thương mại với EU, ký kết Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ và chuẩn bị các

điều kiện để gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO Hội nhập với khu vực và thế

giới sẽ tạo ra những cơ hội to lớn giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường

tiêu thụ sản phẩm, có cơ hội tiếp thu công nghệ và kỷ năng quản lý mới nhưng theo đó

là những thách thức Thách thức lớn nhất trong qúa trình hội nhập chính là vấn để năng

lực cạnh tranh được thể hiện thông qua ưu thế về năng suất và chất lượng sản phẩm

Chất lượng là yếu tố hàng đầu để thắng thế trong cạnh tranh,chất lượng được hiểu bao gồm chất lượng hàng hóa các yếu tố, các hệ thống và qúa trình để đào tạo ra hàng

hóa - dịch vụ có chất lượng cao, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Vậy chất lượng có

đặc điểm gì mà vai trò của nó quan trọng như vậy đối với cạnh tranh:

Thứ nhất, khách hàng cần sử dụng giá trị của hàng hóa ~ dịch vụ chứ không phải là giá

trị dịch vụ của hàng hóa đó Vì vậy các doanh nghiệp phải làm sao để sản xuất ra hàng

hóa dịch vụ có mức chất lượng thỏa mãn khách hàng, vừa khống chế sao cho giá thành

phải dưới giá bán càng nhiều càng tốt

Thứ hai, chất lượng là thuộc tính của bất cứ hàng hóa — dịch vụ nào Đây là tiêu chí khởi

điểm của sự gặp nhau giữa người sản xuất và người tiều dùng

Thứ ba, là tạo ra hàng hóa dịch vụ có chất lượng cao, thỏa mãn khách hàng là chọn cách

phát triển theo chiểu sâu, là phương án hợp thời và tiết kiệm nhất, buộc doanh nghiệp

phải đối mới công nghệ, nâng cao kỷ năng lao động, cải tiến cách quản lý tức là tạo sức

mạnh thúc đẩy qúa trình chuyển đổi kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

nhanh hơn

Thứ tư, khi chất lượng hàng hóa - dịch vu được nâng cao ưu thế cạnh tranh mạnh hơn, thị

phần sẽ được mở rộng, nhất là thị trường xuất khẩu

Cuối cùng khi có được chất lượng của hàng hóa ~ dịch vụ còn kéo sang các vấn để xã hội

như nâng cao dân trí, nâng cao ý thức trách nhiệm và kỷ thuật, phong chách làm việc

công nghiệp, bảo vệ môi trường, văn minh trong hoạt động kinh tế và đời sống xã hội

Trang 4

ngày càng phát triển nhu cầu đối với sản phẩm may mặc của con người ngày càng đa

dạng, gia tăng số lượng lẫn chúng lọai đặc biệt yêu cầu về chất lượng ngày càng khắt

khe hơn

Ở Việt Nam, một trong những ng ành chịu nhiều sức ép từ nền kinh tế phải kể

đến nghành đệt may, tuy là một trong ba mặi nhọn xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam

(sau dầu thô và thủy sản) và là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam

đến năm 2010, nhưng hiện nay nghành dệt may Việt Nam gặp nhiều khó khăn trên bước

đường phát triển của mình, tình trạng này do nhiều nguyên nhân gây ra:

-Việc quản lý nhà nước về kinh tế nghành dệt-may

-Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài -

-Trình độ khoa học kỷ thuật -

-Thị trường tiêu thụ sản phẩm -Đối thủ cạnh tranh v.v trong đó phải kể đến chất lượng hàng may mặc Việt Nam

chưa thật sự đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng khi mức sống của họ ngày

một cao

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của để tài là thực trạng chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh cùng những giải pháp áp dựng các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9000, SA8000 nhằm

tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, sản phẩm được hiểu theo nghĩa rộng bao

sỒm cả dịch vụ, quản lý giúp ngành may Việt Nam tăng cao uy tín, cạnh tranh trên thị

_ trường, làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, của doanh nghiệp đồng thời góp phần tăng tốc độ phát triển kinh tế cho nền kinh tế quốc dân

|

3 Mục tiêu nghiên cứu của dé tai

Trên cơ sở phân tích và đánh giá các thông tin, số liệu nghiên cứu được về ngành

dệt may Việt Nam tác động đến hoạt động của ngành này, nhằm rút ra những ưu, khuyết

điểm cũng như thuận lợi, khó khăn đồng thời để xuất những giải pháp nhằm nâng cao

chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh ngành đệt may Việt Nam Qua đó, các

doanh nghiệp ngành dệt may, các cơ quan quản lý ngành của chính phủ và cơ quan quản

lý kinh tế có liên quan có thể tham khảo để hể trợ ngành

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

Sử dụng những phương phỏp cơ bản như sau : thu thập tài liệu trờn Internet, ở thư

viờn, nhà sỏch, phương phỏp phỏng vấn hoặc trũ chuyện ( người tiờu dựng, chuyờn gia

ngành dệt may, người quản lý và người lao động một số doanh nghiệp may ), phương

phỏp quan sỏt ( cỏc dõy chuyển may cụng nghiệp, may thủ cụng — hoạt động mua bỏn

hàng đệt-may trờn thị trường ) phương phỏp phõn tớch, so sỏnh và suy luận logic

6 Khả năng ứng dụng của đề tài

Ngành may gồm cỏc doanh nghiệp qui mụ lớn, vừa và nhỏ, thuộc nhiều hỡnh thức `

sở hửu tham gia sản xuất kinh doanh Đõy là ngành sử dụng nhiều lao động sản phẩm

gồm nhiều mặt hàng đa dạng, tiờu thụ trờn thị trường trong và ngũai nước Cỏc nhà quản

trị cấp doanh nghiệp, cấp quản lý: cỏc ngành tương tự ngành may như: ngành dệt, cú thể -

tham khảo tỡm cho mỡnh cỏc giải quyết phự hợp với những tỡnh huống cụ thể nhằm nõng

cao chất lượng sản phẩm

7 Nội dung cơ bản của để tài bao gồm:

Lời mở đầu, 4 chương chớnh, kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo được trỡnh

bày trong đè-trang đỏnh mỏy khổ A4, Để tài cũn cú46-bảng biểu,3-hỡnh vẽ và phần phụ

lục với32.để mục

Trang 6

1.1 CAC YEU TO ANH HUONG DEN NGANH DET MAY VIET NAM 1.1.1 Yếu tố luật pháp

- Sợi filament téng hop va nhan tao Sgi stape téng hop va nhan tao

Vai dét kim dan hoặc móc

Quần áo và hàng may mặc sẵn

Quần áo và hàng may mặc sẵn không phải dệt kim

Như vậy chứng tỏ nhà nước ta đã chủ trương yêu cầu cao về tiêu chuẩn chất lượng

đối với sản phẩm của ngành đệt may

Bangladesh

Từ 1/7/2000 Pháp lệnh chất lượng hàng hoá có hiệu lực thi hành Điều này vừa là

Trang 7

Theo Hiệp định về hàng dệt may của Tổ chức Thương mại thế giới, quá trình tự do

buôn bán sản phẩm dét may sẽ trãi qua giai đoạn chuyển tiếp 10 năm: giai đoạn 1 từ

1/1/1995, giai đoạn 2 từ 1/1/1998 và giai đoạn 3 từ 1/1/2002 đến 1/1/2005, trong từng giai

đoạn các quốc gia thành viên có quyền lựa chọn : sợi, vải, quần áo đệt, quần áo may để

đưa vào danh sách nhập khẩu

Thực hiện cắt giảm thuế quan CEPT theo tiến trình AFTA đến năm 2003 và xóa

bỏ hoàn toàn hạn ngạch buôn bán hàng đệt may vào năm 2005 theo quy định của WTO

đã tạo sức ép mạnh hơn đối với ngành dệt may Việt Nam Lộ trình các nước thành viên

wto bỏ dần hạn ngạch nhập khẩu hàng dệt may:

Giai đoạn 1995 - 1997: Bỏ 16% hạn ngạch so với năm 1990, Giai đoạn 1998 - 2001: Bỏ tiếp 17% hạn ngạch so với năm 1990,

Giai đoạn 1992 - 2004: Bỏ tiếp 18% hạn ngạch so với năm 1990, Đến 31/12/2004: Bỏ hết số hạn ngạch còn lại

Hiệp định Thương mại Việt Mỹ đã được ký kết, hàng dệt may Việt Nam muốn

nhận được chính sách ưu đãi thuế quan theo Quy chế thương mại bình thường (NTR) phải

có tỷ lệ nội địa hoánguyên phụ liệu lớn hơn 60%,

Hàng hóa Việt Nam muốn xâm nhập vào thị trường nước ngoài với nhãn hiệu Việt

Nam còn phải chấp hành các đạo luật về nhãn hiệu hàng hóa và theo các tiêu chuẩn chất

lượng quốc tế như ISO 9000, ISO 14000 đánh giá chất lượng từ khâu nguyên liệu, chế

may Các khâu này có liên quan đến khía cạnh bảo VỆ môi trường và sức khỏe con ngươi

như: hóa chất sử dụng, xử lý chất thải, khói, tiếng ổn, không khí ô nhiễm

‘1.1.2 Yếu tố phát triển khoa học - kỹ thuật

Những tiến bộ vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, thương mại điện tử, công nghệ siêu vi, công nghệ sinh học Ngành đệt may có sự có cơ hội hiện đại hóa máy móc

thiết bị, có nhiều chủng loại thiết bị mới phục vụ nhu cầu đa dạng của đệt và may Mặt

khác, nguyên phụ liệu mới ra đời giúp ra đời giúp các doanh nghiệp dệt may thiết kế

nhiều chủng loại sản phẩm mới, Ngành hóa chất phát triển giúp hoàn thiện sản phẩm sợi,

dét, nhuém, in gitip nâng cao chất lượng sản phẩm may

Nạn ô nhiễm môi trường do khoa học kỹ thuật và công nghiệp phát triển làm phát

sinh nhu cầu xã hội, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngành may về quần áo bảo hộ

Trang 8

Tuy nhiên cùng với cơ hội cũng có những nguy cơ như: chi phí đầu tư để trang bị

mới tăng cao, khả năng quản lý cửa người lao động dé bị hụt hẩng, sự canh tranh về thị

trường càng gay gắt, chi phí phòngngừa rủi ro tăng lền

1.1.3 Yếu tố nhân khẩu

Việt Nam là nước đồng dân trên thế giới, GDP bình quân đầu người cả nước đang tăng lên, dù còn ở mức thấp trong khu vực ASEAN nhưng cũng thúc đẩy tăng nhu cầu

trong đời sống kinh tế - xã hội Do thu nhập càng gia tăng, cơ cấu chi tiêu về may mặc có

xu hướng gia tăng như sau:

Bảng I: cơ cấu chỉ tiêu cho may mặc của dân cư việt nam

|1990 [1991 [1992 [1993 [1994 [1995 [1996 | 1907 [1998 [1999 [2000

13.2% |3,3% |40% | 4,9% | _[65% |67% 163% 16,8% [7.1% 17.5% Nguồn: Cục Thống kê Tp.HCM

Xu hướng tiêu dùng của dân cư theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội là cơ

hội thuận lợi cho ngành đệt may Việt Nam

Trên thị trường nội địa nhu cầu hàng dét may khá lớn, các doanh nghiệp trong ngành này có nhiều cơ hội để khai thác thị trường này Theo phỏng vấn những người dân

Tp.HCM thì cho biết, họ mua từ hại nguồn cung cấp chủ yếu: nhóm may đo và nhóm may

sẵn (hàng nhập khẩu, hàng công nghiệp, hàng chợ )

Bang 2: cơ cấu tỉ lệ nhu cầu quân do may do và may sẵn

Trang 9

Nguồn: Tư liệu nghiên cứu của cá nhân (lấy mẫu tại Tp.HCM)

Theo bang trên ta thấy là nhu cầu hàng may sẵn có xu hướng lấn sang hang may

đo, Đây cũng là xu hướng tất yếu mà các nước phát triển phải trải qua

¡.1.+ Yếu tố kinh tế

Khả năng cung ứng nguyên liệu vải và các phụ liệu cho ngành may là ngành det

Định hướng sử dụng nguyên liệu nội địa cũng ứng cho việc làm hàng may xuất khẩu có

nhiều thuận lợi Hiện nay hàng dệt thổ cẩm đang được ưa chnẹ đây là dấu hiệu tốt cho

việc phục hỏi ngành đệt Việt Nam đồng thời là nguồn cung ứng giúp các doanh nghiệp

ngành may đa dạng hóa các mặt hàng

Bảng 3: một số chỉ nêu kinh tế ngành dệt việt nam nÏuững trăm qua

Trang 10

12

Tuy nhiên, nguồn vải do nhiều doanh nghiệp sản xuất phần lớn chưa phù hợp với nhu cầu may xuất khẩu vì những hạn chế như:

.® Mẫu mã còn bắt chước nước ngoài gây nhàm chán;

e Chất lượng các lô hàng thường không đạt tiêu chuẩn: sơi không đều, chập sơi,

đốm thuốc nhuộm, lệch màu trong khâu nhuộm, khổ vải rộng - hẹp không đều,

độ bền màu, độ co và khả năng chống nhàu còn hạn chế:

se Công tác marketing như giá cả, chào hàng, thanh toán, dịch vụ sau bán hàng chưa tốt, nhất là ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.2 VỊ TRÍ CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Ngành đệt may là ngành mũi nhọn xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, sự phát triển của ngành đã giải quyết được vấn để việc làm cho quốc gia đông dân như Việt Nam Tuy -

nhiên, ngành dệt may cũng gặp những đối thủ cạnh tranh lớn trong khu vực Đồng Nam Á,

Châu Á Sau khi Liên Xô tan rã thị trường đệt may của Việt nam chuyển dân sang các

nước kinh tế thị trường phát triển Nhưng do chủ yếu là gia c công, mua đứt bán đoạn ít nên

nhãn hiệu của ta chưa được biết trên thế giới

Bang 4: so sánh quy mô ngành dệt may việt nam đối với một số nước trong khu vực

Stt | Tên nước Sản lượng | Sản lượng vải | Sản phẩm | Kim ngạch

sợingàntấn | luaftriéum2 | may/triéu sản | XNK (triệu

«Giá cả thấp do sử dụng đến 80% nguyên phụ liệu nội địa nên có sức thu hút mạnh mẽ

đầu tư nước ngoài;

¢ Marketing có hiệu quả;

» Chính phủ có chính sách hỗ trợ và khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển

đồng đều

Trang 11

Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược tăng tốc và một số cơ chế, chính sách

phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010

Ngày 12/12/2001 Tổng Công ty Dệt May Việt Nam đã đặt Văn phòng đại diện tại Hoa

Kỳ nhằm nắm bắt thông tin và thâm nhập thị trường này

Hội nghị Hiệp hội Dệt May Đông Nam Á lần đầu tiên đã diễn ra tại Hà Nội năm 2001

và thành công tốt đẹp giúp tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, cùng hợp tác phát triển

giữa các nước thành viên trong quá trình hội nhập

Sau sự kiện 11/9/01 Mỹ đã phát động cuộc chiến tranh chống khủng bố trên toàn thế

giới, Việt Nam được xếp vào một trong những nước An toàn nhất, ổn định nhất khu

vực đang có sức thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến kinh doanh

Việc Trung Quốc và Đài Loan trở thành thành viên chính thức của WTO đã tạo nên

sức ép thực sự mạnh mẽ lên các nước sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam

sẽ bị ảnh hưởng và cạnh tranh để giành thị phần khốc liệt do nước ta chưa trở thành

thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới

Tuy nhiên, Việt Nam có thể rút kinh nghiệm từ các nước công với tiểm năng sẵẳn có,

ngành dệt may của ta cần đánh giá chính xác xu hướng biến động của các nước cướng

quốc xuất khẩu và nhập khẩu hàng dệt may để hội nhập thuận lợi hơn

Trang 12

14

CHUONG II: THUC TRANG HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH

~ CUA NGANH VÀ CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY

0Q0 2.1 PHAN TICH CHUNG TINH HINH SAN XUAT KINH DOANH NGANH DET MAY

Hàng dệt may hiện đang đứng thứ 2 trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

sau dau thé Nam 2000, toàn ngành đã đạt kim ngạch xuất khẩu 1,9 tỉ USD tăng gấp 10

lần so với năm 1991 Trong 5 năm qua, tốc độ tăng trưởng ngành dệt may Việt Nam đạt

bình quân 20 - 25% chiếm khoảng 13 - 14% tổng giá trị xuất khẩu cả nước tạo việc làm

cho khoảng 1,6 triệu lao động

Hiện tại sản phẩm dệt may Việt Nam đã có mặt ở thị trường hơn 30 nước và lãnh

thổ, trong đó có EU, Nhật< Úc, Canada, Trung Đông, Đống Au và thị trường Mỹ Điều đó

chứng tổ hàng đệt may của ta đã có thể cạnh tranh được trên thế giới, kể cả những thị

Khu vực Đvt| _ Năng lực thiết kế | Năng lực huy động

+ Sơi (trung ương) 1000 T 86 60

Nguồn: tạp chí Khoa học Công nghệ

Trong thời kỳ 1991 - 1995, toàn ngành đã đầu tư 1.484.592 tỷ đồng, trong đó vốn

vay nước ngoài là 419, 318 tỷ đồng (28%), vay trong nước là 691, 363 tỷ đồng (47%), vốn

khấu hao cơ bản để lại và các nguồn khác là 340, 555 tỷ đồng (22,3%), vốn ngân sách

cấp chỉ chiếm 33,356 tỷ đồng (2,7%) Ngành dệt may đã tăng thêm được 121.222 cọc sơi

để sản xuất từ 10.000 tấn lên 12.000 tấn sợi/năm Đầu tư 1:087 máy dệt hiện đại Thiết bị

dệt kim được bổ sung thêm 366 máy, tăng năng lực gấp 2 lần năm 1990 Đầu tư thay thế

và đầu tư mới khoảng 19.500 thiết bị may, tăng năng lực gấp 3 lần năm 1990 Bình quân

giai đoạn này toàn ngành đạt tốc độ tăng trưởng 10,7%, chiếm 9,14% giá trị tổng sản

Trang 13

15

13,2% trong tổng giá trỊ

lượng công nghiệp Kim ngạch XK đứng thứ 2 sau dầu thô, chiếm

XK cả nước, tạo việc làm cho hơn 0,5 triệu lao động

Thời ky 1996 - 2000 Ngành dệt may đã thay thế hơn 80.000 cọc sợi đã sử dụng

trên 20 năm, đầu tư bổ sung nâng cấp 30.000 cọc sơi để nâng cao chất lượng sợi phục vụ

dệt kim, vải cao cấp, thay thế 50% tổng số 7000 máy đệt cũ bằng máy hiện đại mới

Bảng 6: kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trên thế giới

Khối lượng nhập khẩu hàng dệt may hàng năm của thế giới là rất lớn là cơ hội cho

hàng của ta có khả năng chen được vào Thị trường các nước EU nhập khẩu mỗi năm trên

140 tỉ USD hàng dệt may, trong đó hàng may mặc sẵn tới 87 tỉ USD Mỹ nhập khẩu mỗi

năm đến 75 tỉ USD hàng dệt may, trong đó có gần 59 tỉ USD hàng may sẵn Nhật Bản

mỗi năm nhập khẩu từ 14,7 ti - 16,4 ti USD hàng may mặc sẵn Các nước Canada,

Mêhicô, Thụy Sĩ hàng năm cũng nhập khoảng 3 - 4,8 tỉ USD hàng may mặc sẵn Các

nước trên thường nhập khẩu hàng may sẵn là chính, chiếm từ 60 đến 80%

Bảng 8: cơ cấu mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao sang EU

Trang 14

16

9 10 Ao khoác nam Bộ quần áo bảo hộ lao động 76 14 1,52 1,70

Nguồn: Bộ Thương mại

Hiện nay, ngành dệt may của ta đang có những lợi thế cần phải nhanh chóng tận

dụng và mặt khác cần phải cải tiến chất lượng và trình độ công nghệ lên ngang tầm khu

vực Đội ngũ lao động của Việt Nam có tay nghề tương đối khá, chịu khó học hỏi và tiếp

thu nhanh khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Trong lúc đó, giá nhân công của ta mới

khoảng 0,24 USD/giờ so với 1,18 USD/giờ của Thái Lan, 0,32 USD/giờ của Indonesia;

1,13 USD/giờ của Malaixia; 3,16 USD/giờ của Xingapo

Bảng 9: đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành dệt may việt nam giai doan 1988 -

Trang 15

doanh và đầu tư trực tiếp), nguồn trong nước khoảng 25 - 30% của mọi thành phần kinh tế

(trong đó bằng vốn khấu hao khoảng 20%)

Như vậy theo lộ trình gia nhập AFTA, thuế nhập khẩu hàng dệt may từ các nước ASEAN ở mức bảo hộ cao như trước đây (sợi 20%, vải 40%, may mặc 50%) sẽ giảm

xuống còn 5% vào năm 2006

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯƠNG KINH

DOANH CỦA NGÀNH -

— Về khía cạnh chất lượng, vải Việt Nam kém hơn nhiều so với các nước chung

quanh, nhưng giá thành lại cao hơn Nhưng người am hiểu về ngành dệt Việt Nam cho

rằng, tỉ lệ vải trong nước sản xuất có chất lượng đáp ứng được yêu câu của ngành may

xuất khẩu chỉ khoảng 10 -15% Còn các loại nguyên phụ liệu cho ngành đệt và may như

xơ, sợi, hóa chất, thuốc nhuộm, phụ liệu may hầu hết là nhập khẩu Chính vì thế, mặc đù

là kim ngạch XK của ngành đệt may Việt Nam đạt gần 1,9 tỉ USD, nhưng phần giá trị làm

ra trong nước chỉ chiếm khoảng 1⁄4, còn lại là vải và phụ liệu nhủ

Theo Hiệp hội đệt May Việt Nam, đến cuối năm 2000 Việt Nam có 1224 công ty dệt và may, trong đó 351 công ty dệt và một số doanh nghiệp sản xuất phụ liệu như : chỉ

may, đây thun, dây khóa kéo, Cúc, nhãn

| Bảng II: danh sách các doanh nghiệp det may hang Việt Nam chất lượng cao

5 Công ty dệt may Hà Nội -|DNNN - HÀ NỘI

Trang 16

11 Co sd do thuan MAXX CSSX TP.HCM

12 | Công ty may 10 DNNN HÀ NỘI

13_ | Công ty dệt Nam Định NATEXCO |DNNN NAM ĐỊNH

16 Doanh nghiệp dệt Phước Thịnh DNTN TP.HCM

20_ | Công ty dệt may Thành Công DNNN_ - TP.HCM

21 Công ty may Thăng Long |DNNN HÀ NỘI

THALOGA

22 | Công ty dệt may Thắng Lợi — JDNNN TP.HCM

23_ | Công ty giày Thụy Khuê DNNN HÀ NỘI

24_ | Công ty giày Thượng Đình ˆ DNNN HÀ NỘI

Trong những năm qua, xu hướng đầu tư chỉ chủ yếu vào khâu kéo sợi và đệt, trong

khi công đoạn in nhuộm và hoàn tất vốn liên quan nhiều đến chất lượng và chỉ phí chất

lượng lại chưa tương xứng Kết quả là chất lượng vải in ra kém, tỉ lệ vải có thể cung cấp

cho ngành may XK rất thấp, ở mức 70 - 80%, thấp hơn mức 95 - 98% cửa các xưởng

nhuôm ở Trung Quốc, Hồng Kông Nhằm khắc phục sự yếu kém của nguyên phụ liệu

này, Chính phủ đã có kế hoạch đầu tư đến năm 2010 để tỉ lệ giá trị nguyên phụ liệu trong

nước của ngành dệt may XK đạt 75%

Ngày nay, trong điều kiện một nước đang phát triển và tham gia hội nhập kinh tế

quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội để tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ và

thiết bị tốt nhất, học tập phương pháp quản lý sản xuất kinh doanh tiến bộ và hiệu quả

nhất Song bên cạnh đó, nhiều chuyên gia trong nước và thế giới trong các hội thảo chất

Trang 17

19

lượng luôn để cập đến khả năng yếu kém, cụ thể hơn là sự hạn chế trong cạnh tranh của

các doanh nghiệp Việt Nam

Thực tế cho thấy, rất nhiều doanh nghiệp dệt may của nước ta chưa thực sự có chuẩn bị là bao, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thậm chí chưa có ý thức đầy đủ về

mức độ cạnh tranh khốc liệt khi Việt Nam tham gia vào Khu vực Tự do Mậu dịch Nếu

nhìn vảo bảng dưới đây, chúng ta sẽ thấy số lượng doanh nghiệp áp dụng và xây dựng

thành công hệ thống quản lý hướng về chất lượng theo chuẩn mực quốc tế còn rất ít (toàn

ngành dệt may có hàng trăm doanh nghiệp)

Bảng 12: danh sách các doanh nghiệp dệt may được cấp chứng chỉ SA 8000

1 Xưởng may PPGM - Công | 8/12/2001 | BVQI ,

ty Dệt Phong Phú

2 Công ty May Hữu Nghị 233/200 ' BVQI

3 Công ty may Phuong | 25/1/2002 BVQI

1 Phòng thí nghiệm - Phân viện |: AFAO

kinh tế kỹ thuật đệt may

2 |Céng ty may Đức Giang | ISO 9002 BVQI

(DUGACO)

3 |Xí nghiệp may xuất khẩu | ISO 9002 BM-TRADA

VITEXCO (thuộc Tổng công ty

XNK tổng hợp và đầu tư

Tp.HCM - IMEXCO) - a

4_ | Công ty may 28 (AGTEX) ISO 9002 BM-TRADA

Trang 18

7 | Công ty sản xuất - Xuất nhập | ISO 9002 AFAQ

khẩu may Sài Gòn

8 Công ty may Thăng Long ISO 9002 AFAQ

9 Céng ty Dét Nam Dinh ISO 9002 AFAQ

10 | Céng ty may Nha Bé © ISO 9002 _ | AFAQ

12_| Cong ty Dệt Việt Thắng ISO 9002 QUACERT

13 | Công ty dệt kim Hà nội ISO 9002 QUACERT

14 | Công ty may Tây Đô ISO 9002 SGS

15_| Công ty da giày Hà Nội ISO 9002 SGS

| 16 | Công ty may 40 Hà Nội ISO 9002 QUACERT/DNV

17 | Công ty Dệt kim Đồng Xuân TSO 9002 QUACERT/SGS

18 | Công ty dệt Gia Định ISO 9002 BVQI

19 | Céng ty may Sai Gon ~ | ISO 9002 BM-TRADA

20 | Công ty dệt 19/5 ISO 9002 QMS

21 | Xi nghiép dét len Sai Gon - | ISO 9002 BM-TRADA _

SAKNITEX

22 | Céng ty may 10 ISO 9002 ' | AFAQ

23 | Céng ty giay vai Thudng Dinh ISO 9002 , QUACERT/PSB

Nguồn: Thời báo Kinh tế.Sài Gòn (tác giả chọn lọc)

Hiện nay, một số doanh nghiệp nêu trên đã chuyển đổi thành công sang ISO 9001

phiên bản 2000

: Theo diéu tra cha TO chtfc ISO thi trén toan thé gidi d&n 31/12/2000 thi da cd

-_ 408.631 chứng chỉ ISO 9000 được cấp cho doanh nghiệp, tăng 64.988 chứng chỉ so với

năm 1999 Đã có 158 quốc gia có số doanh nghiệp được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn

ISO 9000, tăng 8 quốc gia so với 1999 Về ISO 14000 đã có 22.897 chứng chỉ được cấp,

tăng 8791 so với năm 1999 Số quốc gia có tổ chức được cấp chứng chỉ ISO 14000 tăng từ

84 lên 98 Nhưng nước sau đây đứng đầu thế giới về số lượng các tổ chức được cấp chứng

Trang 19

Tuy nhiên, các quốc gia đang phát triển chưa tham gia tích cực vào quá trình tiều

chuẩn hóa quốc tế Cụ thể các quốc gia phát triển hoặc công nghiệp hóa đã đóng góp tới

72% tổng số hội phí của tổ chức ISO, trong khi đó số các quốc gia còn lại (chiếm 73%) chỉ

đóng góp có 28% hội phí Sự tham gia của các nước thành viên đến từ các quốc gia đang

phát triển vào quá trình tiêu chuẩn hóa của ISO như sau:

Bảng 14: Sự tham gia của các nước đang phát triển vào quá trình tiêu chuẩn hoá

3 % sự tham gia củacác | 5,5 3,3 1,5 2,1

nước đang phát triển

Trình độ công nghệ của ngành hàng dệt còn lạc hậu so với các nước tiên tiến trong

- khu vực khoảng 10 - 15 năm Ngành may đã đổi mới 90 - 95% số thiết bị, nhưng khả năng

_tự động hóa quá trình sản xuất chỉ ở mức trung bình Công nghệ cắt may còn lạc hậu so với các nước tiên tiến trong khu vực 5 năm,

Năng suất lao động cũng rất thấp, mới chỉ đạt khoảng 50 - 70% so với năng suất

lao động của các nước trong khu vực Doanh nghiệp còn lãng phí thời gian, sức người rất

lớn, ví dụ 10 năm trước đây, công nhân Pháp may một sơ mi nam hết 22 phút, quần tây

hết 14 phút, còn ở ta hiện nay may một sơ mỉ nam hết 45 phút và quần tây hết 30 phút Vì

vậy, không ít công nhân may Việt Nam đã phải làm quá thời gian mà Luật Lao động cho

phép

Để tăng năng suất lao động, đôi ngũ công nhân phải được đào tạo một cách bài

bản và các nhà may phải tự động hóa cao Đối với công nhân ngành may, phải đổi mới \

Trang 20

22

mô hình, nội dung đào tạo, phải có những giáo trình mới Đối với số công nhân đang làm

việc, cần phải có những khóa đào tạo lại nvà có thể huấn luyện ngay trên dây chuyển

Đối với công nhân ngành đệt phải nâng cao năng lực quản lý để mỗi công nhân có thể

đứng được khoảng 30 máy, hiện nay công nhân Việt Nam chỉ đứng được 6 - 10 máy

Bảng 15:trình độ văn hóa của người lao động của công ty dệt may Việt Thắng

bình chỉ còn 4 - 5%/năm) Khó khắn về đầu ra đã buộc doanh nghiệp phải hạ giá gia công

đến mức không còn lợi nhuận, giảm 30 - 40% trong năm 2001 so với năm 2000 Giới

chuyên môn nhận xét rằng hàng dệt may không còn ưu thế cạnh tranh về chất lượng so

với hàng Trung Quốc nữa, do nhưng năm gần đây họ đã biết khắc phục tốt nhược điểm

này, bên cạnh đó họ lại có ưu đãi về thuế quan, giá cả khi đã gia nhập WTO, hiện nay giá

thành gia công đối với nhiều sản phẩm may của Trung Quốc đã thấp hơn 20% so với Việt

nam

Một số khó khăn lớn của ngành dệt may việt nam:

Một là: Nhà nước thiếu vốn cho đầu tư phát riển nhưng vẫn chưa có một cơ chế

bão lãnh thích hợp để doanh nghiệp tư vay Để đâu tư cho 01 cơ sở may chỉ cần 500.000

- đến 700.000 USD, nhưng để đầu tư cho 01 nhà máy dệt qui mô trung bình ; công nghệ

tiên tiến cần vài chục ngàn đến cả triệu USD Day là khó khăn lớn trong vay vốn đầu tư

của ngành dệt may vẫn chưa có câu trả lời thỏa đáng

Hai là: Trong các doanh nghiệp dệt may, vốn nhà nước có tỷ trọng thấp trong khi vốn vay lại rất lớn, nên việc dùng tài sản nhà nước để thế chấp vay vốn cũng rất hạn chế

Ngân hàng cần đành vốn vay trung và đài hạn để giảm căng thẳng về vốn đấu tư cho

Trang 21

Bốn là: Các vấn để khác bảo hộ sản xuất trong nước, trợ giá cho xuất khẩu, tích

cực chống hàng giả, nhập lậu cũng cần có chính sách kịp thời của Nhà nước Ngoài ra, đối

với những doanh nghiệp có nguồn vốn tự bổ sung lớn Nhà nước nên có chính sách để

người lao động ở các doanh nghiệp này có thể được hưởng một phần trong số vốn tự bổ

sung để mua cổ phiếu, góp phần đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá

2.3.2 Triển vọng

Trước mắt, khi Hiệp định Thương mại Việt Mỹ đã có hiệu lực, Việt Nam nên nhanh chónh đám phán và ký với phía Mỹ Hiệp định hàng đệt may càng sớm càng tốt

Tiến tới khi ta gia nhập WTO vào năm 2005 thì Việt Nam sẽ được hưởng lợi từ việc bãi

bỏ tất cả các loại hạn ngạch Thuế suất hàng may mặc giảm rất nhiều, ví dụ áo đầm sẽ

giảm từ 90% xuống còn 8,7% vào thị trường Mỹ

Ngành dệt may Việt Nam vẫn còn một khoảng trống lớn trong thiết kế mẫu mã thời trang Theo các chuyên gia, công đoạn thiết kế mẫu mã chiếm đến 30 - 40% doanh

số, mang lại lợi nhuận cao ngạng với phân phối, còn may gia công chỉ mang lại 10 - 15%

lợi nhuận mà lại vất vả, nhiều nhân công Xu hướng của các nước EU là mua đứt, bán

đoạn (FOB), nhưng chúng ta chưa có những sản phẩm tự thiết kế, hoàn chỉnh để chào

hàng Cao hơn nữa là ta chưa có nhãn hiệu, thương hiệu riêng cho ngành đệt may Theo

chúng tôi ngoài việc các doanh nghiệp được sự hỗ trợ của nhà nước cần nắm bắt thông

tin, nhu cầu của thị trường bằng cách tham gia các hội chợ may mặc, thời trang, thỉ họ cần

tiến hành một chương trình đào tạo tổng thể các kỹ sư thiết kế thời trang Tổng Công ty

dệt may Việt Nam phải có một chiến lược đào tạo lực lượng nhà thiết kế đáp ứng yêu cầu

phát triển và có chính sách hỗ trợ thích đáng các nhà thiết kế trẻ Trước mắt là mồ thêm

trường dạy thiết kế may mặc thời trang trong nước, hoặc bỏ tién cho người đi học ở nước

ngoài

Trang 22

Trong khuôn khổ chương trình hợp tác giữa Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

(STAMEQ) và Tổ chức quốc tế hỗ trợ và đào tạo phát triển doanh nghiệp CDG (Đức ),

Trung tâm Năng suất Việt Nam (VPC) và Dự án hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (GTZ)

sẽ giúp đở Việt Nam phổ biến và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản trị

chất lượng trong doanh nghiệp ISO 9001 và hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000 để có

triển vọng gia nhập thị trường Mỹ và Châu Au

3.1 AP DUNG TIEU CHUAN QUỐC TE ISO 9001 : 2000 DE XA Y DUNG HE THONG

QUAN LY CHAT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP DỆT MAY

3.1.1 Khái niệm ISO 9000 : là bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng, nó tập hợp

các kinh nghiệm quản lý chất lượng tốt nhất tại nhiều quốc gia, đồng thời được chấp nhận

thành tiêu chuẩn quốc gia của nhiễu nước ISO 9000 bao gồm các tiêu chuẩn về bảo đảm

chất lượng và các tiêu chuẩn hỗ trợ khác

3.1.2 Những nguyên tắc căn bản của quản lý chất lượng theo ISO 9000

Nguyên tắc quản lý chất lượng đó là quy tắc và sự thừa nhận có tính nền tầng và

toàn diện, giúp cho điều hành và hoạt động một doanh nghiệp, tập trung vào việc cải tiến

liên tục hiệu quả lâu dài nhờ định hướng vào khách hàng trong quá trình đáp ứng những

nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

- Nguyên tắc thứ 1: Định hướng vào khách hàng

Các tổ chức nhờ vào khách hàng và do đó phải tìm hiểu được những nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, đáp ứng các yêu cầu khách hàng và cố gắng thỏa mãn

vượt bậc mong muốn của khách hàng

Nguyên tắc thứ 2: Vai trò của lãnh đạo

Lãnh đạo phải thiết lập mối liền kết mục đích và định hướng cho tổ chức Họ phải

phát triển và duy trì mồi trường nội bộ, trong đó mọi người trong tổ chức có thể giải quyết

toàn bộ các vấn đề để đạt các mục tiêu của tổ chức

Nguyên tắc thí 3: Sự tham gia của mọi người

Trang 23

25

Con người ở mọi cấp đều là những thành viên quan trọng của tổ chức và việc khơi

dậy đầy đủ khả năng của họ sẽ giúp cho các hoạt động, nguồn lực của tổ chức được sử

dụng để đạt mục tiêu cho tổ chức

Nguyên tắc thứ 4: Phương pháp quá trình Kết quả mong muốn đạt hiêu quả cao hơn khi mà mọi nguồn lực liên quan và các

hoạt động được quản lý theo quá trình

Nguyên tắc thứ 5: Quản lý theo phương pháp hệ thống Nhận thức, tìm hiểu và quản lý hệ thống các quá trình liên quan nhau nhằm làm tăng hiệu quả, hiệu năng của các mục tiêu cải tiến tổ chức đã được đề ra

Nguyên tắc thứ 6: Cải tiến liên tục Cải tiến liên tục phải là mục tiêu lâu đài của tổ chức

Nguyên tắc thứ 7: Ra quyết định dựa trên thực tế Các quyết định hiệu quả có được nhờ dựa trên việc phân tích các dữ liệu và thông |

tin

Nguyên tắc thứ 8: Quan hệ cùng có lợi với nhà cung cấp

Tổ chức và nhà cung cấp độc lập nhau, nhưng mối liên hệ cùng có lợi sẽ tăng cường khả năng của cả hai bên để là tăng giá trị

3.1.3 Sự cam kết về các chính sách của doanh nghiệp

Về chất lượng :ý thức rằng chất lượng là yếu tố quyết định mang tới thành công

Cung cấp cho mọi khách hàng sản phẩm và sự ý phục vụ đúng như yêu cầu đã được thỏa

thuận giữa côn lễ và khách hàng.:

Về mội trường : Ý thức rằng sản phẩm làm ra phải an toàn cho người sử dụng và cho môi trường xung quanh, cả trong qúa trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ sau đó Công

ty cam kết tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường, tuân thủ chính sách môi

trường của tập đoàn và những yêu câu khác mà công ty có đăng ký thỏa thuận và cam kết

thực hiện Giảm thiểu các tác động từ hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm của mình

đối với môi trường, đặc biệt là tác động xuất phát từ nước thải Đảm bảo duy tri HTQL

Về trách nhiện xã hội và điều kiện lao động: Công ty phải luôn ý thức rằng lực lượng lao động là yếu tố căn bản có tầm quan trọng đối vời sự thành công của doanh

nghiệp, do đó Công ty phải :Tuân thủ pháp luật quốc gia về lao động và các luật áp dụng

khác, những yêu cầu khác mà công ty cam kết thực hiện Tôn trọng những công ước quốc

tế và những văn bản có liền quan đã được quy định trong tiều chuẩn SA 8000

Trang 24

26

Văn hóa công ty và tổ chức : Công ty phải luôn xác định khách hàng là người dẫn

đường cho doanh nghiệp và sự thỏa mãn của khách hàng dẫn đến sự thành công Vì thế,

sứ mạng của công ty luôn cố gắn thực hiện là “Cực đại hóa giá trị gia tăng cho khách

hàng “ luôn cố gắng tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng và cung cấp cho khaéh hàng

không chỉ là sản phẩm chỉ may thêu mà là “ Giải pháp cho công nghệ may thêu toàn cầu “

Công ty nên hướng tới tương lai với nục tiêu là “được khách hàng lựa,chọn ưu tiên “ Công

ty luôn thấy việc xây dựng một nền văn hóa công ty vơi những giá trị được đa số công

nhận là một việc làm mang tính chiến lược

Các giá trị cần được thừa nhận, cổ động, tôn vinh là:

Chất lượng

e Bảo vệ môi trường ©

e_ An toàn và sức khõe

Trách nhiệm xã hội và điều kiện lao động

Để áp dụng nền văn hóa cồng ty vào thực tiển, công ty phải luôn cố gắngquan tâm uốn nắn kịp thời đối với những sai lệch và CBCNV mới gia nhập cũng được đào tạo để

hiểu rõ các gía trị

Về quan điểm quản lý của công ty: Các qúa trình, các thành viên trong tổ chức tác

động qua lại một cách tích cực chứ không độc lập vì thế cần quan tâm về mối tương tác

giữa các quia trình, các thành viên, cần nâng cao vai trò của tương quan chức năng Trong

nền kinh tế trí thức hiện nay, công tác lãnh đạo mang tính hướng dẫn, mục đích là phát

huy điểm mạnh và kiến thức từng cá nhân, để cao trách nhiệm và sáng tạo Cũng trong

quan điểm quản lý trên cũng cần tận dụng sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, năng động,

sáng tạo của các thành viên trong tổ chức

3.1.4 Quy trình xây dựng hệ thốnø quản lý trong doanh nghiệp theo ISO 9000

: Buớc 1: Cam kết và thành lập ban lãnh đạo cùng nhân viên chất lượng: Đại điện

chất lượng do giám đốc điều hành đứng đầu cam kết đảm bảo chất lượng đối với khách

hàng và để ra chính sách chất lượng Lực lượng thành viên cùng đại diện quản lý phối

hợp chuẩn bị tài liệu

Bước 2: Chọn lựa một đơn vị tư vấn có uy tín và kinh nghiệm về quần lý chất lượng

rất quan trọng nhằm cung cấp những ý kiến khách quan cho doanh nghiệp tránh những sai

lầm ban đâu, hướng dẫn chọn mô hình phù hợp, phương pháp, giám satl và đặc biệt là

huấn luyện đào tạo chuyên nghiệp về ISO 9000 cho nhóm chất lượng Tư vấn sẽ lập báo

cáo đánh giá toàn diện mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000 phù hợp với đặc điểm

doanh nghiệp tránh sao y mà cần duy trì phân nào, thay đổi hoặc bỏ cái nào

Trang 25

5 Lựa chọn các tổ| chức đánh giá |7 Xây dựng tài liệu của | | 6 Đào tạo và tổ chức

hệ thống QLCL của D đánh giá nội bộ

Bước 3:Nhận thức tổng quát việc thực hiện ISO 9000 trong toàn Cty Lãnh đạo cấp

cao phải hiểu được tầm quan trọng, lợi ích và rũi ro có thể và những yêu cầu về nguồn lực, tài lực cho việc theo đuổi ISO 9000 có những hỗ trợ ngay từ đầu Truyền đạt cho

nhân viên mục tiêu ISO 9000 mà doanh nghiệp muốn có, lập chính sách chất lượng của

doanh nghiệp, lập nhóm chất lượng và phân quyển

Bước 4: Huấn luyện và đào tạo theo các tiéu chudn ISO 9000: Tổ chức các buổi thảo

luận, hội nghị về ISO 9000 trong doanh nghiệp, mời chuyên gia tư vấn hoặc tham gia các : khóa huấn luyện bên ngoài Chương trình đào tạo cần phù hợp theo từng đối tượng

Bước 5: Khảo sát tình trạng ban đầu của doanh nghiệp đây là công việc kiểu “phân

tích thiếu sót” nhằm xem xét toàn bộ tài liệu, thủ tục đã sử dụng cân thay đổi bổ sung không Sử dụng lưu đổ dòng thông tin, sản phẩm từ khách hàng đến khâu phân phối và lưu đồ hoạt động phòng ban

Bước 6:Lập kế hoạch và lịch trình thực hiện bằng sơ đồ Gant với những bước thực

hiện rõ ràng, hợp lý và liên tục Thể hiện sự hợp tác chặt chẽ giữa các bộ phận trong việc

giải quyết các sự cố, các xung đội

Trang 26

28

Bước 7:Triển khai hồ sơ hệ thống, đây là hoạt động quan trọng nhất Hổ sơ hệ

thống nhìn chung được chuẩn bị theo 3 cấp độ: sổ tay chất lượng, thủ tục quy trình, các

hướng dẫn và mẫu biểu

Bước :Thực hiện để được chứng nhận: ở các Cty nhỏ có thể thực hiện đồng loạt hệ

thống trên toàn doanh nghiệp, còn doanh nghiệp lớn nên thực hiện theo từng giai đoạn và

đánh giá hiệu quả theo từng khu vực

Bước 9: Đánh giá chất lượng nội bộ và xem xét lại quản lý

+ Ghi chép thành tài liệu

+ Báo cáo đánh giá về kết quả của tài liệu

+ Xác định hệ thống hoạt động đúng như đã viết và hiệu qua ra sao

Buéc 10:Danh giá phù hợp để nộp đơn xin cấp giấy

3.2 ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ SA 8000 XÂY DỰNG HỆ THONG QUAN TRI

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẶC THÙ CHO NGÀNH DỆT MAY

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế khu vực và thế

giới, một nhu cầu bức xúc đặt ra đối với doanh nghiệp Việt Nam là phải không ngừng

tăng cường năng lực cạnh tranh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời

xây dựng được hình ảnh thân thiện với người tiêu dùng Châu Au và Bắc Mỹ hiện đang là

những thị trường tiểm năng với sức tiêu thụ mạnh Tuy nhiên, một trong những yêu cầu

gắt gao của người tiêu dùng tại các nước này là các nhà sản xuất và cung ứng dịch vụ

phải có sự cam kết chặt chẽ về trách nhiệm đối với xã hội Đó cũng chính là lý do vì sao

mà các Hệ thống quản lý về trách nhiệm xã hội hiện đang làmột chủ để được các doanh

nghiệp Việt Nam rất quan tâm

: 3.2.1 Sự cần thiết của hệ thống trách nhiệm xã hội đối với người lao động

Tiêu chuẩn này có vai trò rất quan trọng đối với nhành dệt may XK mũi nhọn của

Việt nam Trong tháng 5/2002, Tổng công ty Dệt may Việt Nam đã có văn bản yêu âu

các đơn vị thành viên phải thực hiện tiêu chuẩn SA 8000, vì nó rất cần thiết cho doanh

nghiệp làm hàng xuất khẩu đi thị trường Mỹ, EU và Nhật nhằm vượt rào cẩn của thương

mại quốc tế

SA 8000 là tiêu chuẩn đựa ra các yêu cầu về quản trị trách nhiệm xã hội do Hội

đồng công nhận quyền ưu tiên kinh tế ban hành năm 1997 Đây là một tiêu chuẩn quốc tế

được xây dựng nhằm cải thiện điều kiện làm việc của người lao động SA 8000 được xây

dựng dựa trên các Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế, Công ước của Liên Hiệp

quốc về Quyền trẻ em và Tuyên bố toàn cầu về Nhân quyền Tiêu chuẩn này có thể áp

Trang 27

29

dụng cho các công ty của các nước công nghiệp và cho cả các nước đang phát triển, có

thể áp dụng cho mọi loại hình công ty Tiêu chuẩn SA 8000 cũng cung cấp phương tiện

cho các công ty, các chuyên gia đánh giá và các bên hưu quan có thể cải thiện được điều

kiện làm việc Mục đích của Sa 8000 không phải là uy: khích hay chấm dứt hợp đồng lao

động với nhà cung cấp, mà cung cấp sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật và nâng cao nhận thức

nhằm cải thiện điều kiện sống và làm việc

Thuật ngữ” Trách nhiệm xã hội” trong tiêu chuẩn SA 8000 để cập đến các van dé

như: lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, an toàn sức khỏe, tự do hội họp và thỏa ước

lao động tập thể, kỷ luật, thời gian làm việc, sự đến bù và quản lý hệ thống

Việc áp dụng SA 8000 vào trong hoạt độn của doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều lợi ích

Trước hết, sẽ nâng cao sức cạnh tranh cửa công ty đệt nay, tạo cho khách hàng sự tin

tưởng cao hơn vì các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra trongmÔ1 trường làm việc an toàn và

công bằng Các yêu câu cải tiến liên tục và sự cần thiết tiến hành đánh giá định kỳ của

bên thứ ba là cơ sở để nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty Đối với khách hàng đòi

hỏi cao về giá trị đạo đức cửa sản phẩm thì SA 8000 là một bằng chứng có thể đảm bảo

vấn đề trên Tiêu chuẩn SA 8000 tạo cho công ty một chỗ đứng tốt hơn trong thị trường

lao động Cam kết rõ ràng về các chuẩn mục đạo đức và xã hội giúp cho công ty có thể

dé dàng thu hút các nhân viên được đào tạo và có kỹ năng Đây là yếu tố được xem “ là

chía khoá cho sự thành công” trong thời đại mới Cam kết của công ty về phúc lợi cho

người alo động sẽ làm tăng lòng trung thành và gắn bó của họ đối với công ty Điều này

không những cho công ty tăng được năng suất mà còn có được mối quan hệ tốt hơn với

khách hàng và gắn bọ hon

Ngoài ra áp dụng SA 8000 còn mang lại cho doanh nghiệp nhiều lôi ích khác như:

giảm thiểu chi phí giám sát, giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội cũng như tăng

năng suất chất lượng lao động

-_3,2.2 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng SA 8000

Những thuận lợi

Theo Viện nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương, việc áp dụng tiêu chuẩn này thuận lợi hơn đối với doanh nghiệp nhà nước Vì các đoanh nghiệp này phải tuân thủ theo

các nguyên tắc và cac điều kiện của Luật lao động vốn rất gần gủi với các quy định của

Luật lao động quốc tế mà SA 8000 lấy làm nền tảng Khi triển khai SA 8000 các đoanh

nghiệp nhà nước sẽ được sự hỗ trợ mạnh từ phía cơ quan quản lý và công nhân vì sự hợp

lý, bảo vệ quyền lợi người lao động của tiêu chuẩn này

Dưa trên kinh nghiệm đánh giá về “ Trách nhiệm xã hội / đạo đức nghề nghiệp “ cho hàng chục doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian qua

Trang 28

30

- _ Chính phủ Việt Nam rất ủng hộ các doang nghiệp trong vấn để xây dựng và áp dụng

hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000, bằng chính các luật đang bang hành của Việt

Nam cũng đang tuân thủ theo caé công ước quốc tế vá các đòi hỏi của SA 8000

- - Người lao động Việt Nam vốn có đặc tính hiển hòa

- - Doanh nghiệp nhà nước thuận lợi hơn doanh nghiệp tư nhân

Những khó khăn -

Vế nhận thức chung: tiêu chuẩn SA 8000 tương đối mới với Việt Nam, nên xã hội nhìn chung chưa có nhận thcức đúng đắn để có những hổ trợ thích đáng cho các doanh

nghiệp đang áp dụng tiêu chuẩn, đặc biệt là các bên hửu quan như : các tổ chức phi chính

phủ, chính quyền địa phương, các nhà cung cấp Bên cạnh đó việc khác biệt về văn hóa

giữa doanh nghiệp Việt Nam và các khách hàng nước ngoài để đáp ứng các yêu cầu tiêu

chuẩn chưa phản ánh đúng thực tế và điểu kiện làm việc ở địa phương Và cuối cùng hoạt

động gia công gây ra nhiều khó khăn trong việc xác định khối lượng công việc giám sát,

nhất là khi hoạt động gia công tại Việt Nam cho thấy một sản phẩm cuối cùng thường trãi

qua nhiều công đoạn khác nhau trong các doanh nghiệp độc lập khác nhau

Về giờ làm thêm : Qui định giờ làm thêm không qúa 200 giờ / năm gây khó khăn rất nhiều cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh gnhiệp trong ngành dệt, da, may

mac

Về quan hệ đối xử: Nhìn chung người Việt Nam không phân biệt đối xử nhưng có những tình huống vô tình dẫn đến việc phân biệt đối xử

Về An toàn và sức khỏe : Hiện tại Việt Nam có luật rất rõ ràng và theo như ý kiến

giàu kinh nghiệp của một chuyên gia của SGS ( người Anh ) đã tham gia vào việc biên

soạn, sửa đổi và giám sát việc áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 trên toàn thế gió1, nhận xét

_ rằng luật lao động và các qui định bổ sung của Việt Nam rất hay, lí tưởng Nhưng để đáp

: ứng với các qui định này thì rất hiếm các doanh nghiệp đạt được

Về lương và các khoản phụ cấp : hiện nay mức lương áp dụng tối thiểu cho các

doanh nghiệp tư nhân ( vốn 100% Việt Nam ) và nhà nước là 210000 đ/ tháng hay các

doanh nghiệp có vốn đầu từ nước ngoài là khoảng $45 US / tháng ( mức lương này thay

đổi tuỳ theo từng vùng cụ thể ) Tuy vậy mức lượng 210000 VND lại không đáp ứng đươc

yêu cầu của SA 8000 Mặt khác có một số doanh gnhiệp còn không bảo đoảm được mức

lương này

Về liên hệ với các tổ chức phi chính phủ: Các doanh nghiệp Việt nam còn rất lạ với

việc liên lạc với các tổ chức phi chính phủ ( NGOs ), khi xây dựng và áp dụng hệ thống

SA 8000, mặc dù đây là yêu cầu lớn cửa SA 8000 ngoài ra, việc liên hệ với các tổ chức

Trang 29

Như nhận định ban đầu, vì nhận thức của xã hội nói chung còn hạn chế, nên việc các

doanh nghiệp yêu cầu các nhà cung cấp của mình cam kết tuân thủ theo các tiêu chuẩn

SA 8000 là một điều hết sức khó khăn Đôi khi việc làm này còn ảnh hưởng đến lợi

nhuận của doanh nghiệp, một khi nhà cung cấp đó đem lại rất nhiều lợi ích ho đoanh

nghiệp, nhưng họ lại từ chối việc tiếp tục cung cấp nguyên liệu nếu doanh nghiệp cứ

khăng khăng yêu cầu họ phải tuân theo các yêu cầu của SA 8000

Về tài chính: việc áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 cũng gặp khó khăn khi nền kinh tế

còn khó khăn, nó sẽ ít được ưu tiên, đặc biệt là các doanh nghiệp khó khăn và doanh

nghiệp ngoài quốc doanh Thực tế cho thấy ở các doanh nghiệp tư nhân, các yêu cầu của

người lao động thường bị bỏ qua hoặc không được áp dụng đầy đủ Một vấn đề lớn khác

là việc công khai tài chính như yêu cầu của tiêu chuẩn SA 8000 làm cho các doanh

nghiệp hết sức lo ngại, vì họ cho rằng nó có thể làm ảnh hưởng tới nhiều mục tiêu khác

của doanh nghiệp Tất nhiên cũng giống như áp dụng ISO 9000, ISO 14000 việc áp

dụng SA 8000 cũng gap khó khăn về tài chính như chí phí tư vấn, chứng nhận, giám sát

đào tạo và bố trí nguồn nhân lực

_Ấp dụng SA 8000 đang là một thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam

trong quá trình hội nhập Nhận thức vé vai trò của tiêu chuẩn và nhu câu áp dụng tiêu

chuẩn này ngày càng cao trong các doanh nghiệp vì nó đem lại khả năng cạnh tranh cũng

như việc thực hiện mục tiêu mở rộng thị trường Tuy nhiên, với một số khó khăn nhất

định, như đã nêu trên Nhà nước, các Bộ, ngành cần có những chính sách hỗ trợ để doanh

nghiệp Việt Nam không bị loại khỏi cuộc chơi khi gia nhập WTO Nhất là đối với ngành

dệt may, sản xuất giày đép xuất khẩu, tập trung nhiều lao động

3.2.2 Nội dung của Tiêu chuẩn SA 8000 liên quan đến người lao động trong doanh

nghiệp như sau:

e Lao động trẻ em tối thiểu phải 15 tuổi, ngoại trừ trường hợp pháp luật quy định tuổi

cao hơn hay giáo dục bắt buộc lao động trẻ em lứa tuổi học sinh;

e Không được có bất kỳ hình thức cudng bức lao động nào, không yêu cầu đặt cọc hay

cam kết bằng văn bản nào khi tuyển dụng:

® Môi trường làm việc phải lành mạnh và an toàn, có các biện pháp phòng ngừa rủi ro,

nguy cơ xảy ra đối với người lao động:

Trang 30

32

s Người lao động có quyền thành lập và gia nhập các liên đoàn lao động, quyền tham

gia trong thương lượng tập thể để đồng ý hoặc xử lý các vấn đề cân có sự phù hợp;

» Không phân biệt đối xử trong khi thuê, bồi thường, cơ hội đào tạo, thăng tiến, kết thức hợp đồng hoặc nghỉ hưu, không được quấy rốt tình dục; |

s Không đước áp dụng các hình phạt về thể xác, thinh thdn hoặc áp bức than thé va lăng ma;

e Ngudi lao déng lam viéc t6i da 48 gid/uan Viéc lam thém ngoài giờ là một ngoại lệ

và phải được ưu đãi thù lao;

se Lương của người lao động theo tuần phải đáp ứng các tiêu chuẩnn tối thiểu quy định

của pháp luật; Không được khấu trừ lương do bị kỷ luật; lương và lợi nhuận phải được phổ biến rõ ràng và thường xuyên,

Các doanh nghiệp khi áp dụng SA 8000 phải đáp ứng các yêu cầu trên một cách

nghiêm túc Cũng tương tự như ISO 9000, ISO 14000, Hệ thống Quản trị xã hội xây dựng

theo SA 8000 cũng được thực hiện dựa trên chu trình PDCA (lập kế hoạch - kiểm tra -

hành động khắc phục phòng ngừa)

Trước hết doanh nghiệp phải có chính sách xã hội đáp ứng các điều kiện làm việc của người lao động và các yêu cầu, quy định của SA 8000, phải thỏa mãn các quy định, luật iệ, khuyến nghị và thỏa thuận quốc tế Chính sách xã hội phải được ghi thành văn

bản để áp dụng, phổ biến trong nội bộ, bên ngoài hoặc cộng đồng khi có thể, phải can

kết cải tiến liên tục

Đại diện lãnh đạo phải là người có thể dim bảo đáp ứng các yêu cdu SA 8000,

Người đại diện doanh nghiệp theo SA 8000 phải là cán bộ không làm công tác quản lý,

đóng vai trò trao đổi thông tin, đầu mối liên lạc giữa cấp lãnh đạo và các nhân viên toàn

doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải lập kế hoạch cụ thể, đảm bảo thấu hiểu các yêu cầu của SA

8000 Để có được một kế hoạch tốt, doanh nghiệp phải:

a) Xác định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn;

b) Đào tạo lao động mới hoặc lao động tạm thời khi thuê;

c) Thường xuyên đào tạo lao động hiện có;

d) Thường kỳ tổ chức các khoá đào tạo về nhận thức

Ấp dụng hệ thống quản trị xã hội SA 8000 đòi hỏi phải thường xuyên giám sát

liên tục sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu Chính vì vậy, doanh nghiệp phải duy trì

các thủ tục theo yêu cầu của tiêu chuẩn như: lưu hổ sơ cam kết của người cung ứng về

trách nhiệm xã hội, cam kết tham gia vào các hoạt động giám sát khi có yêu cầu; phát

Ngày đăng: 24/05/2014, 20:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  I:  cơ  cấu  chỉ  tiêu  cho  may  mặc  của  dân  cư  việt  nam - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng I: cơ cấu chỉ tiêu cho may mặc của dân cư việt nam (Trang 8)
Bảng  3:  một  số chỉ  nờu  kinh  tế  ngành  dệt  việt  nam  nẽuững  trăm  qua - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng 3: một số chỉ nờu kinh tế ngành dệt việt nam nẽuững trăm qua (Trang 9)
Bảng  5:  thực  trạng  năng  lực  sẳn  xuất  ngành  dệt  may  những  năm  qua - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng 5: thực trạng năng lực sẳn xuất ngành dệt may những năm qua (Trang 12)
Bảng  7:  kửm  ngạch  xuất  khẩu  hàng  dật may  sang  EU - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng 7: kửm ngạch xuất khẩu hàng dật may sang EU (Trang 13)
Bảng  10:  các  địa  phương  có  đầu  tư  trực  tiếp  nước  ngoài  nhiều  nhất  vào  ngành  dệt  may  (1888  -  2000) - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng 10: các địa phương có đầu tư trực tiếp nước ngoài nhiều nhất vào ngành dệt may (1888 - 2000) (Trang 14)
Bảng  9:  đầu  tư  trực  tiếp  nước  ngoài  vào  ngành  dệt  may  việt  nam  giai  doan  1988  - - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng 9: đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành dệt may việt nam giai doan 1988 - (Trang 14)
Bảng  12:  danh  sách  các  doanh  nghiệp  dệt  may  được  cấp  chứng  chỉ  SA  8000 - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng 12: danh sách các doanh nghiệp dệt may được cấp chứng chỉ SA 8000 (Trang 17)
Bảng  13:  số  lượng  doanh  nghiệp  dệt  may  được  cấp  chứng  chỉ  ISO  9000 - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng 13: số lượng doanh nghiệp dệt may được cấp chứng chỉ ISO 9000 (Trang 17)
Bảng  14:  Sự  tham  gia  của  các  nước  đang  phát  triển  vào  quá  trình  tiêu  chuẩn  hoá - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng 14: Sự tham gia của các nước đang phát triển vào quá trình tiêu chuẩn hoá (Trang 19)
Bảng  15:trình  độ  văn  hóa  của  người  lao  động  của  công  ty  dệt  may  Việt  Thắng - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng 15:trình độ văn hóa của người lao động của công ty dệt may Việt Thắng (Trang 20)
Bảng  17:  nhu  cầu  vốn  đầu  tư  cho  ngành  dệt  may - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
ng 17: nhu cầu vốn đầu tư cho ngành dệt may (Trang 35)
Hình  2:  MÔ  HÌNH  PHƯƠNG  PHÁP  QUÁ  TRÌNH  THEO  ISO  9001 - công trình dự thi áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả quản lý kinh doanh của ngành dệt may việt nam
nh 2: MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP QUÁ TRÌNH THEO ISO 9001 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w