1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT Kế toán nguyên vật liệu

111 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp ngành kế toán Trường GTVT kế toán nguyên vật liệu. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC TRONG DOANH NGHIỆP. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC TẠI CÔNG TY

Trang 1

Mục lục

CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN

1.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa, đặc điểm của nguyên vật liệu 5

1.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác kế toán

1.5 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán nguyên vật liệu, côn gcuj dụng

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT

2.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu tại công ty 35

2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 35

2.2.4 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 37

2.2.4.2 Thủ tục nhập xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 39

2.3 Phương pháp hạch toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty TNHH XD Đức

2.4 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty TNHH XD Đức Thiên 87

CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật

Trang 2

Lời mở đầu

Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, t liệu lao động và

đối tợng lao động Nguyên liệu, công cụ là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao

động có ích của con ngời tác động vào Theo Mác tất cả nọi vật thiên nhiên ở quanh ta

mà lao động có ích có thể tác động vào để tạo ra của cải vật chất cho xã hội đều là đối ợng lao động Trong quá trình sản suất của doanh nghiệp nguyên vật liệu chỉ tham giavào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chiphí sản xuất cũng nh giá thành sản phẩm

t-Mặt khác xét cả về mặt hiện vật cũng nh giá trị thị nguyên vật liệu là một trongnhững yếu tố không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất kinh doanh nào Dới hình thái

Trang 3

giá trị nó biểu hiện bằng vốn của doanh nghiệp Để nâng cao việc sử dụng vốn có hiệuquả, s dụng đồng vốn cần phải tăng tốc độ luân chuyển dòng vốn lu động và việc đókhông thể tách rời việc dự trữ và sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm và hợp lý Từ nhữngphân tích trên cho ta thấy vật liệu có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh, là yếu tố chủ yếu trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Là bộ phậncủa vốn ngắn hạn Chính vì vậy các nhà sản suất rất quan tâm đến vấn đề quản lý và sửdụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh Khác với quản lý bao cấp, cơ chế thị tr-ờng đã tạo sự chủ động sáng tạo của các doanh nghiệp Doanh nghiệp chủ động trongviệc xây dựng các phơng án tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp phải tự trang trải bù đắpchi phí, chịu rủi ro, chịu trách nhiệm về kết quả của đơn vị mình.

Kế toán nói chung, kế toán nguyên vật liệu nói riêng là công tác đắc lực giúp lãnh

đạo nắm đợc tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh Kế toán nguyên vật liệu có chínhxác đầy đủ, công tác phân tích nguyên vật liệu có đúng đắn thì lãnh đạo mới nắm chínhxác tình hình thu mua, dự trữ sản xuất nguyên vật liệu đẻ từ đó có biện pháp thích hợp

Đối với nền kinh tế sản xuất hàng hoá thì chi phí nguyên vật liệu là chi phí chủyếu cấu thành nên giá thành sẩn phẩm Do vậy việc tổ chức công tác có kịp thời chínhxác, khoa học sẽ quyết định tới tính giá thành đợc chính xác và kịp thời cũng nh kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH XD Đức Thiên Em nhận thấy côngtác kế toán, đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty có một vaitrò cực kỳ quan trọng và có nhiều vấn đề cần quan tâm Vì vậy em đã lựa chọn chuyên

đề “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH

XD Đức Thiên” làm chuyên đề nghiên cứu.

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toỏn nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ trong cỏc doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Thực trạng cụng tỏc kế toỏn nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ tại Cụng ty TNHH xõy dựng Đức Thiờn.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện cụng tỏc Kế toỏn nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ tại Cụng ty TNHH xõy dựng Đức Thiờn.

Thời gian thực tập tại Cụng ty căn cứ vào lý thuyết với sự vận dụng thực tế tạiCụng ty TNHH xõy dựng Đức Thiờn em đó trỡnh bày một số hoạt động lao động sảnxuất và quản lý tại Cụng ty Nhưng do yếu tổ chủ quan về nhận thức và cỏch nhỡn nhậncủa một sinh viờn thực tập vỡ vậy chuyờn đề của em sẽ cú những thiếu sút nhất định vậy

em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của thầy cụ hướng dẫn cựng cỏc cụ cỏc chỳ trongphũng kế toỏn tại Cụng ty giỳp bài viết của em được hoàn thiện

Em xin chõn thành cảm ơn !

Trang 4

Chơng 1 Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp.

1.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

b ý nghĩa

Đóng vai trò là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu làthành phần chính để cấu tạo nên sản phẩm Nguyên vật liệu đợc nhận diện dễ dàng trongsản phẩm vì nó tợng trng cho đặc tính dễ thấy lớn nhất của cái gì đã đợc sản xuất Dovậy muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành đợc đều

đặn, liên tục phải thờng xuyên đảm bảo cho nó các loại nguyên liệu phải đủ về số lợng,kịp thời gian, đúng về quy cách, phẩm chất Đây là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thìkhông thể có quá trình sản xuất sản phẩm đợc

Doanh nghiệp sản xuất cần phải có nguyên vật liệu, năng lợng mới tồn tại đợc Vìvậy đảm bảo nguyên vật liệu, năng lợng cho sản xuất là một tất yếu khách quan, một

điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội

c Phân loại và tính giá nguyên vật liệu.

* Phân loại nguyên vật liệu.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL bao gồm nhiều loại với công dụng tính chất

lý hoá khác nhau và có sự biến động thờng xuyên trong quá trình sản xuất Để phục vụcho công tác quản lý và kế toán phải phân loại NVL Tuỳ thuộc vào nội dung kinh tế,chức năng của NVL trong quá trình sản xuất mà NVL trong doanh nghiệp có thể phânchia thành nhiều loại

* Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu có các loại:

- Nguyên vật liệu chính: (bao gồm cả nửa thành phần mua ngoài): Là đối tợng lao

động chủ yếu cấu thành nên thực tế chính của sản phẩm mới nh thép trong các doanhnghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản; bông trong các nhà máy sợi; vải trong cácdoanh nghiệp may

Đối với nửa thành phẩm mua ngoài, với mục đích tiếp tục trong quá trình sản xuất

ra sản phẩm, hàng hoá nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi lànguyên vật liệu chính

- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá trình

sản xuất, chế tạo sản phẩm, làm tăng chất lợng vật liệu chính và sản phẩm phục vụ cho

Trang 5

công tác quản lý, phục vụ sản xuất cho nhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản, bao gồmphí sản phẩm nh các loại thuốc nhuộm, dầu nhờn, xà phòng.

- Nhiên liệu: Là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản

xuất kinh doanh Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí nh xăng dầu, than củi, hơi

đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc,thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất

- Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế, sửa

chữa những máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải…

- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị cần lắp và thiết bị không cần

lắp, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây lắp xây dựng cơ bản

- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu hồi đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài

sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài (Phôi bào, vải vụn, sắt, gạch… )

- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không đợc xếp các loại kể trên thờng là những

vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ việc thanh lý tài sản cố

* Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật liệu đợc chia làm 3 nguồn.

- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận góp vốn liên doanh,

nhận biếu tặng

- Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất Cách phân loại này làm căn

cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để trịgiá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho

- Vật liệu khác: Là loại vật liệu đợc hình thành do đợc cấp phát, biếu tặng, góp vốn

liên doanh

* Phân loại theo mục đích, công dụng của vật liệu có thể chia thành:

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:

+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, bộ phận bán hàng, bộ phậnquản lý doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:

+ Nhợng bán

+ Đem góp vốn kinh doanh

+ Đem biếu tặng

* Tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức kế toánnguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trịcủa nguyên liệu theo những nguyên tắc nhất định

Trang 6

Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: áp dụng điều 4 chuẩn mức kế toán Việt Nam

số 02 về hàng tồn kho đợc ban hành theo quy định số 149/ 2001/ QĐ - BTC ngày 31tháng 12 năm 2001 của Bộ tài chính: “ Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc Trờng hợpgiá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá thị thuần có thểthực hiện đợc” Trong đó:

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuấtkinh doanh bình thờng trừ chi phí ứơc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc tínhcần thiết cho việc tiêu dùng chúng

Nh vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác kế toán nguyênvật liệu ở doanh nghiệp, trừ vật liệu tính theo giá thực tế

Tính giá vật liệu nhập kho

Tính giá vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí Vật liệu nhập kho trong

kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau Tuỳ theo từng nguồnnhập mà giá trị thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác định khác nhau

* Nhập kho do mua ngoài:

Trị giá vốn Giá mua Chi phí Các khoản thuế Chiết khấu

thực tế nhập = ghi trên + thu + không đợc - thơng mại, giảm (3- 1) kho hoá đơn mua hoàn lại giá hàng mua

Trong đó:

- Chi phí thu mua: Bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức

- Các khoản thuế không đợc hoàn lại: Nh thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (nếudoanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp)

+ Trờng hợp vật liệu mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ giá mua là giá cha có thuế giá trị gia tăng

+ Trờng hợp vật liệu mua vào đợc sử dụng cho các đối tợng không chịu thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi… Giá mua bao gồmThuế GTGT (Tổng giá thanh toán)

+ Trờng hợp vật t mua ngoài dùng đồmg thời vào cho sản xuất kinh doanh chịu thuếGTGT (theo phơng pháp khấu trừ) và không chịu thuế GTGT mà không hạch toán đợcthuế GTGT đầu vào Giá trị vật t đợc phản ánh theo giá cha có thuế GTGT Đến cuối kỳ

kế toán mới đợc xác định đợc thuế GTGT đợc khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệdoanh thu chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu

+ Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì vật liệumua ngoài có hoá đơn giá trị gia tăng hoặc không có GTGT dùng vào việc sản xuất kinhdoanh chịu thuế GTGT thì giá vốn thực tế nhập kho đợc phản ánh theo giá thanh toánthuế GTGT không đợc khấu trừ

* Vật liệu nhập kho do tự sản xuất.

Trị giá vốn Giá thành thực tế

thực tế = của vật liệu (3- 2)

Trang 7

* Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến

Trị giá vốn Giá vốn thực tế Chi phí gia Chi phí vận chuyển Thực tế = xuất kho + công chế + biên bốc dỡ (3-3) nhập kho thuê ngoài phải trả khi giao nhận

* Nhập kho do nhận góp vốn kinh doanh

Trị giá vốn Giá trị Chi phí khác Thực tế = ghi trên biên + phát sinh (3-4) nhập kho bản giao nhận khi tiếp nhận

*Nhận do đợc biếu tặng, tài trợ

Trị giá vốn Giá trị Chi phí khác thực tế = thị trờng tại + phát sinh (3-5) nhập kho thời điểm nhận khi tiếp nhận

* Nhận do đợc cấp

Trị giá vốn Giá theo Chi phí thực tế của = biên bản + phát sinh (3-6) vật liệu đợc cấp ghi nhận khi nhận

* Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất

Giátrị Giá theo coá thể thực tế của = sử dụng lại (3-7) phế liệu thu hồi hoặc giá tị có thể bán

Tính giá vật liệu xuất kho

Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thờng xuyên thì có 7 phơng pháp tính giá hàng xuất kho:

- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)

- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)

- Phơng pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

- Phơng pháp bình quân liên tục sau mỗi lần nhập

- Phơng pháp đơn giá hàng tồn đầu kỳ

- Phơng pháp giá thực tế đích danh

- Phơng pháp giá hạch toán

Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ thì

có thể lựa chọn các phơng pháp tính giá xuất kho tháng tồn là FIFO, LIFO, bình quângia quyền cả kỳ và giá thực tế đích danh

* Phơng pháp 1: Phơng pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)

Theo phơng pháp này khi xuất kho nguyên vật liệunào thì căn cứ số lợng xuâtkho và đơn giá mua thực tế của nguyên vật liệu đó để có thể tính giá thị giá vốn thực tếchủa nguyên liệu xuất kho

Trang 8

+ Ưu điểm: Công tác tính giá nguyên vật liệu đợc thực hiện kịp thời và thông quaviệc tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán có thể theo dõi đợc thời hạn bảo quản củatừng lô vật liệu.

Đây là phơng pháp có thể coi là ký tởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc phùhợp với kế toán: Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị vật t dùng cho sảnxuất phù hợp với giá trị của thành phẩm mà nó tạo ra và giá trị của hàng xuất kho đembán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho đợc phản ánh

đúng theo giá trị thực tế của nó

+ Nhợc điểm: Việc áp dụng phơng pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ

có thể áp dụng đợc khi hàng tồn kho có thể phân biệt đợc, khi tách ra thành từng loại,từng thứ riêng rẽ

+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc sử dụng trong các doanh nghiệp

có ít nguyên vật liệu, hoặc những nguyên vật liệu ổn định và nhận diện đợc

* Phơng pháp 2: Phơng pháp bình quân gia quyền.

Trị giá vốn thực tế của vật lệu xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng vật liệu xuấtkho và đơn giá bình quân gia quyền , tính theo công thức:

Giá đơn vị Trị giá VL tồn đầu kỳ + Trị giá VL nhập trong kỳ

bình quân = (3-9) cả kỳ dự trữ Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lợng VL nhập trong kỳ

+ Ưu điểm: Giảm nhẹ đợc việc kế toán chi tiết NVL so với phơng pháp nhập trớcxuất trớc và nhập sau xuất trớc, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh

điển NVL

+ Nhợc điểm: Công tác tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến tiến độ

kế toán khác và công tác quyết toán nói chung Đồng thời phải tính theo từng danh điểmNVL và độ chính xác cao

* Phơng pháp 3: Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Theo phơng pháp này sau mỗi lần nhập NVL, kế toán tính đơn giá bình quân và ợng vật liệu xuất để tính giá vật liệu xuất

Trị giá thực tế từng loại vật liệu

Đơn giá bình tồn kho sau mỗi lần nhập

Trang 9

quân sau mỗi = (3 -10) lần nhập Số lợng thực tế từng loại vật liệu

tồn kho sau mỗi lần nhập

Trị giá vốn Số lợng Đơn giá

thực tế của = NVK xuất kho x bình quân sau (3-11) NVL xuất kho sau mỗi lần nhập mỗi lần nhập

Theo phơng pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật t

và số lần nhập của mỗi loại không nhiều

+ Ưu điểm: Phơng pháp này cho giá vật liệu xuất kho chính xác nhất, phản ánhkịp thời sự biến động của mỗi loại là không nhiều

+ Nhợc điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với các doangnghiệp sử dụng kế toán máy

* Phơng pháp 4: Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO).

Phơng pháp này dựa trên giả định, hàng nào nhập trớc thì sẽ đợc xuất trớc và lấy

đơn giá xuất bằng đơn giá nhập trớc đó Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơngiá hàng nhập sau cùng

+ Ưu điểm: Phơng pháp này cho phép kế toán NVL xuất kho kịp thời, cung cấpthông tin hợp lý, đúng đắn về giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán Hơn nữagiá trị hàng tồn sẽ đợc phản ánh gần sát với giá thị trờng, vì giá trị hàng tồn kho sẽ baogồm giá trị của vật t đợc thu mua từ những lần nhập sau cùng

+ Nhợc điểm: Phơng pháp này làm cho danh thu hiện tại không phù hợp vớinhững khoản chi phí hiện tại, vì doanh thu hiện tại đợc tạo bởi giá trị của vật t hàng hoá

đã mua cách đó đã lâu

+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở doanh nghiệp có ítdanh điểm vật liệu, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều

* Phơng pháp 5: Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO).

Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc và lấy đơngiá xuất bằng đơn giá nhập lần cuối cùng tính đến thời điểm xuất NVL Trị giá hàng tồnkho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá lần nhập đầu tiên

+ Ưu điểm: Phơng pháp này cho những khoảng doanh thu hiện tại phù hợp vớinhng khoản chi phí hiện tại, vì theo phơng pháp này doanh thu hiện tại đợc tạo bởi giá trịcủa vật t vừa mới đợc mua vào ngay gần đó

+ Nhợc điểm: Phơng pháp này bỏ qua việc nhập vật t trong thực tế Vật t hànghoá thông thờng đợc quản lý gần nh theo kiểu phơng pháp FIFO Nhng phơng pháp nàygiả định rằng vật t quản lý theo LIFO

* Phơng pháp 6: Phơng pháp giá hạch toán (phơng pháp hệ số giá)

Theo phơng pháp này, việc hạch toán chi tiết nhập, xuất vật t sử dụng

Trang 10

theo một đơn giá cố định gọi là giá hạch toán, cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán, nên phơng pháp này còn gọi là phơng pháp hệ số giá.

Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế vật

vật liệu tồn đầu kỳ liệu nhập trong kỳ

Hệ số giá = (3- 12) Trị giá hạch toán vật Trị giá hạch toán vật

liệu tồn dầu kỳ liệu nhập trong kỳ

Trị giá vốn Số lợng Đơn giá

thực tế của NVL = NVL x toán (3-13) xuất trong kỳ xuất trong kỳ hạch

Giá hạch toán chỉ có tác dụng trong sổ chi tiết, không có tác dụng trong sổ tổnghợp Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu, nhiều mứcgiá, nghệp vụ nhập xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên và đội ngũ kế toán có trình độchuyên môn cao

áp dụng phơng pháp này cuối tháng kế toán sẽ lập Bảng kê tính giá vật t, hànghoá để từ đó xác định thực tế vật t, hàng hoá đợc thể hiện nh sau:

Trang 11

+ Nhợc điểm: Phơng pháp này tính giá không chính xác vì nó không tính đến sựbiến động giá cả của vật liệu Phơng pháp này chỉ nên áp dụng khi thị trờng giá cả ítbiến động.

d Đặc điểm nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện ở dạng vật chất nh sắt thép trong doanhnghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giày, vảitrong doanh nghiệp may mặc…

- Khác với t liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtnhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động chúng bịtiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất củasản phẩm

- Chi phí về nguyên vật liệu đợc chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm

- Những đặc điểm trên đã tạo ra những đặc trng riêng cho công tác kế toánnguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, đồng thời đặt ra yêu cầu tăng cờng công tácquản lý nguyên vật liệu

1.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác kế toán nguyên vật liệu.

Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nớc từnăm tài chính 2006 sử dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48 ngày 14/9/2006 của

bộ tài chính thay thế Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995

Chuẩn mực kế toán về công tác kế toán nguyên vật liệu là chuẩn mực số 02 trong

hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Mục đích của chuẩn mực này là quy định và ớng dẫn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và

h-kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trịthuần có thể thực hiện đợc và phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính

Khi kế toán NVL phải tân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

+ Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02-Hàng tồn kho NVL phải đợc đánh giá

theo giá gốc Giá gốc hay giá trị vốn thực tế của NVL là toàn bộ các chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra để có đợc NVL ở thời điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc vật liệu baogồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác

Trang 12

+ Nguyên tắc thận trọng: Theo chuẩn mực 02-Hàng tồn kho: Trong trờng hợp

giá trị thuần có thể thực hiện đợc của NVL thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần cóthể thực hiện đợc

Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của NVL tồn kho trong kỳsản xuất kinh doanh bình thờng trừ đi kinh phí ớc tính cần thiết để hoàn thành và tiêuthụ chúng

+ Nguyên tắc nhất quán: các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá NVL

phỉa đảm bảo tính nhất quán trong suốt liên độ kế toán, doanh nghiệp có thể thay đổi

ph-ơng pháp đã chọn nhng phải đảm bảo phph-ơng pháp thay thế cho phếp trình bày thông tin

kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải thích đợc sự ảnh hởng đó

1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác kế toán nguyên vật liệu.

a Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.

Việc quản lý NVL, cần phải thực hiện ở các khâu:

- Khâu thu mua: NVL thờng đa dạng về chủng loại, mỗi loại vật liệu có tính chất

hoá lý khác nhau, công dụng, mức độ và tỉ lệ tiêu hao khác nhau nên quá trình thu muaphải đáp ứng đủ số lợng, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, giảm thiểu hao hụt Đồng thời,phải quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí NVL một cách tối đa

- Khâu bảo quản: Cần phải đảm bảo theo qui định phù hợp với tính chất hoá lý

của mỗi loại Tức là tổ chức sắp xếp những loại NVL có cùng tính chất hoá lý giốngnhau ra một nơi riêng, tránh lẫn lộn với nhau làm ảnh hởng tới chất lợng của chúng

- Khâu dự trữ: Doanh nghiệp cần phải xác định đợc lợng dự trữ tối thiểu, tối đa

để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, không bị ngừngtrệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời, gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

- Khâu sử dụng: Việc sử dụng NVL hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở của định mức và

dự toán chi phí sản xuất, hạ giá thành sản xuất, tăng thu nhập và tích luỹ cho doanhnghiệp Tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong sản xuất kinh doanh cần đợc phản

ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời

Mặt khác, để tổ chức tốt công tác quản lý NVL nói chung và kế toán NVL nóiriêng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có điều kiện nhất định Đó là, doanh nghiệp phải

có đầy đủ hệ thống kho tàng để bảo quản, kho phải đợc trang bị các phơng tiện bảo quản

và cân, đo, đong, đếm cần thiết Phải bố trí thủ kho, nhân viên bảo quản đầy đủ và cókhả năng nắm vững thực hiện ghi chép ban đầu cũng nh sổ sách kế toán tại kho Việc bốtrí, sắp xếp NVL trong kho phải theo đúng yêu cầu kỹ thuật bảo quản, thuận tiện choviệc theo dõi, kiểm tra tình hình nhập – xuất - tồn Đồng thời, thực hiện chế độ kiểmtra, kiểm kê, xây dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong công tác quản lý, sử dụng NVLtrong doanh nghiệp cũng nh ở từng phân xởng, tổ đội sản xuất

b Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

Giá trị NVL thờng chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp Để quản lý tốt từ khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều

Trang 13

kiện cần thiết để đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp kế toán vật t cần thực hiện các công việc sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác và kịp thời tình hình biến động củaNVL(tình hình thu mua, bảo quản, tình hình biến động… )

- áp dụng đúng đắn và nhất quán các phơng pháp kế toán chi tiết, tổng hợp vậtliệu để phản ánh tình hình biến động của từng loại NVL Thực hiện đầy đủ các chế độ kếtoán vật t

- Thờng xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vậtliệu thừa, thiếu hoặc ứ đọng nhằm hạn chế tối đa mọi thiệt hại có thể xảy ra

- Xác định chính xác số lợng và giá trị thực tế NVL sử dụng, tiêu hao trong quátrình sản xuất, kinh doanh Phân bổ giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ cho từng đối tợngtính giá thành phải phù hợp

- Đặc biệt chú trọng tới công tác phân tích tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và

sử dụng vật t trong doanh nghiệp nhằm phát huy những mặt làm đợc và khắc phụcnhững mặt tồn tại góp phần nâng cao hiệu quả quản lý

- Để hoàn thiện tốt nhiệm vụ kế toán nói trên, một trong những công việc khôngthể thiếu là việc phân loại và tính giá NVL, qua đó góp phần cung cấp đầy đủ, kịp thời,chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL nói chung:

1.4 Phơng pháp kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

1.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

a Yêu cầu đối với kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.

Vật liệu sau khi đợc phân loại thì cần đợc theo dõi chi tiết theo từng loại, theo dõicả số hiện có và tình hình biến động của từng loại

b Lập doanh điểm quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Trên cơ sở kết quả của việc phân loại kết quả vật liệu, doanh nghiệp tiến hành xâydựng sổ doanh điểm vật liệu, công cụ

Sổ doanh điểm vật liệu, công cụ đợc sử dụng thống nhất trong các doanh nghiệpnhằm đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị các doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong côngtác quản lý vật liệu, công cụ

Lập doanh điểm NVL, CCDC là việc quy định cho mỗi nguyên vật liệu, công cụdụng cụ mỗi kí hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số kết hợp với các chữ cái thay thế têngọi, quy cách kích cỡ của chúng

Sổ danh điểm vật liệu

Loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Ký hiệu

Bảng 3-2

Ký hiệu Danh điểm các vật liệu, công cụ Tên nhãn hiệu quy ĐVT Đơn giá kế toán Ghi chú Nhóm

Trang 14

Nhìn chung việc lựa chọn phơng pháp phân loại của mỗi doanh nghiệp là khácnhau bởi yêu cầu quản trị doanh nghiệp quản trị khác nhau Tuy nhiên để phục vụ tốthơn yêu cầu quản lý NVL cần phải biết đợc một cách cụ thể và đầy đủ tình hình biến

động của từng loại nguyên vật liệu đợc sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy NVL cần phải đợc chia một cách chi tiết hơn theo tính năng lý,hoá học, theo quy cách, phẩm chất của NVL Việc chia đó đợc thực hiện trên cơ sở xâydựng và lập sổ doanh điểm NVL Sổ doanh điểm NVL có tác dụng lớn trong công tácvật t, đặc biệt với các đơn vị sử dung kế toán máy Tuỳ theo số lợng của từng loại NVL

mà xây dựng kí hiệu, mã hoá cho nó, có thể gồm 1,2 hoặc 3,4 chữ số…Trong dãy số tựnhiên từ 1 đến 9

Doanh nghiệp cũng có thể kết hợp sử dụng hệ thống chữ cái để đặt kí hiệu chotừng loại NVl là số doanh điểm của thứ vật liệu trong nhóm 1 loại 1

Khi lập doanh điểm NVL cần phải để dự trữ một số hiệu để sử dụng cho các thứhoặc các loại NVL mới thuộc loại, nhóm đó xuất hiện sau này Nhìn chung, doanh điểmNVL phải đợc sử dụng thống nhất giữa các bộ phận liên quan trong doanh nghiệp nhằmthống nhất trong quản lý đối với từng loại NVL Mỗi doanh điểm có thể lập doanh điểmNVL theo cách riêng, song càn phải đảm bảo yêu cầu để dễ ghi nhớ, tránh nhầm lẫn haytrùng lặp và thuận tiện cho việc cài đặt trên máy tính

Đối với các doanh nghiệp áp dụng kế toán trên máy thì sau khi lập doanh điểmNVL thì sẽ tiến hành thực hiện công việc cài đặt chơng trình vào một phần mềm đã địnhsẵn Thông thờng, dữ liệu về NVL đã đợc lu trữ và bảo quản trong doanh mục kế toánhàng tồn kho tại menu (hệ thống)

c Các phơng pháp kế toán NVL, CCDC.

Kế toán chi tiết NVL là công việc có khối lợng, là khâu kế toán phức tạp đối vớimỗi doanh nghiệp Việc phản ánh chi tiết đòi hỏi phản ánh cả giá trị, số lợng, chất lợngcủa từng thứ, từng doanh điểm vật liệu theo từng kho Vì vậy, việc tổ chức kế toán chitiết NVL ở kho và phòng kế toán có quan hệ chặt chẽ với nhau dể những chứng từ nhậpxuất, NVL đợc sử dụng một cách hợp lý và phù hợp với số liệu ghi chép vào thẻ kho vàghi chép trên sổ kế toán, tăng hiệu quả công tác quản lý

Hiện nay, viếc kế toán chi tiết NVL giữa kho và phòng kế toán đợc thực hiện theo

3 phơng pháp: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển và

ph-ơng pháp sổ số d Mỗi phph-ơng pháp đều có những u nhợc điểm riêng trong việc xem xét,trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán, trong việc phát huy vai tròcủa kế toán trong quản lý NVL

* Phơng pháp thẻ song song

Theo phơng pháp này, để kế toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho NVL ở kho, mởthẻ kho để theo dõi về mặt số lợng ở phòng kế toán, ở phòng kế toán mở sổ kế toán chitiết NVL để theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị

Tại kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất ghi số lợng thực nhập

Trang 15

kiểm tra và đối chiếu thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn NVL ghi trên sổ (thẻ)kho với số tồn thực tế Cuối ngày thủ kho tính ra số tồn kho để ghi vào thẻ kho Hàngngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhậpxuất cho phòng kế toán, kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho nhập.

Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủkho chuyển đến kế toán ghi đơn giá tính thành tiền, kế toán ghi số lợng giá trị nhập, xuấtcủa từng doanh điểm NVL vào sổ thẻ chi tiết tơng ứng Cuối tháng kế toán tính ra số tồncả về hiện vật và giá trị cho từng loại NVL trên từng sổ thẻ chi tiết sau đó đối chiếu sốliệu ghi trên thẻ kho với sổ (thẻ) chi tiết NVL Cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập -xuất

- tồn Sau đó, kế toán đối chiếu bảng tổng hợp nhập – xuất - tồn với số liệu của kế toántổng hợp NVL về mặt giá trị

Qui trình kế toán NVL theo phơng pháp thẻ song song có thể khái quát theo hình(3-1) sau:

Ghi chỳ:

- Ghi hàng ngày:

- Ghi cuối thỏng:

- Ghi đối chiếu:

Hình 3-1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song.

+ Ưu điểm: Việc ghi sổ, thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu vàphát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý

+ Nhợc diểm: Việc ghi chép còn trùng lặp nhiều giữa thủ kho và phòng kế toán,khối lợng ghi chép quá lớn Nếu chủng loại vật t nhiều, việc nhập xuất thờng xuyên mà

Thẻ kho

Sổ chi tiết VL,CCDC

Bảng tổng hợp N-X- T

Kế toán tổnghợp NVL

Trang 16

công việc kiểm tra, đối chiếu chỉ thực hiện vào cuối tháng sẽ hạn chế chức năng kiểm tratrong quản lý:

+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có ít loạiNVL, nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều

*Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Tại kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập sản xuất ghi số lợng NVLthực nhập vào thẻ kho Thẻ kho đợc thủ kho sắp xếp theo từng loại, nhóm NVL cho tiệnviệc kiểm tra và đối chiếu Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu tồn NVL ghi trên sổ(thẻ) kho với số tồn thực tế Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong, thủ khophải chuyển những chứng từ nhập - xuất cho phòng kế toán, kèm theo giấy giao nhậnchứng từ do thủ kho lập

Tại phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển trong từng tháng (tổng nhập,tổng xuất) và tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lợng và giá trị Sổ

đối chiếu luân chuyển mở dùng cho cả năm và mỗi tháng trên cơ sở các chứng từ xuất của từng loại NVL Mỗi loại NVL ở từng kho do từng ngời chịu trách nhiệm vậtchất đợc ghi vào một dòng trong sổ, cuối tháng đối chiếu số lợng NVL trên sổ đối chiếuluân chuyển với thẻ kho và số liệu của từng loại với sổ kế toán tổng hợp

nhập-Trình tự kế toán đợc tóm tắt trong sơ đồ sau:

Ghi chỳ:

- Ghi hàng ngày:

- Ghi cuối thỏng:

- Ghi đối chiếu:

Hình 3-2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp sổ ĐCLC

Trang 17

+ Ưu diểm: Giảm bớt đợc khối lợng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào cuối tháng.+ Nhợc điểm: Công việc ghi sổ kế toán vẫn còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng giữaviệc ghi chép của kế toán với thủ kho Công việc ghi sổ kế toán dồn vào cuối tháng vìvậy hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán và do vậy ảnh hởng đến yêu cầu cung cấpthông tin nhanh cho nhà quản trị về tình hình vật t trong doanh nghiệp.

+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp có nhiều loạiNVL nhng số lợng chứng từ nhập xuất NVL không nhiều

Tại phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ nhập xuất NVL ở kho, kế toán kiểmtra việc phân loại chứng từ và ghi giá kế toán, tính tiền cho từng chứng từ, tổng cộng sốtiền của các chứng từ nhập xuất theo từng nhóm NVL ghi vào cột số tiền trên phiếu giaonhận chứng từ Căn cứ vào số tiền ghi trên phiếu giao nhận chứng từ ghi vào bản luỹ kếnhập – xuất - tồn, sau đó căn cứ vào bảng này để lập bảng tổng hợp nhập – xuất - tồn.Bảng này đợc lập cho từng kho Khi nhận sổ số d kế toán kiểm tra và ghi các chỉ tiêu giátrị vào sổ số d, sau đó đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập – xuất - tồn với sổ số

d Quy trình kế toán theo phơng pháp sổ số d thể hiện qua hình (3-3)

Sơ đồ trỡnh tự kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương phỏp sổ số

dư:

Trang 18

Ghi chỳ:

Ghi hàng ngày Ghi cuối thỏngGhi đối chiếu

Hình 3-3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp sổ số d.

1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Là việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh kiểm tra giám sát các đối tợng kếtoán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát Tuỳ theo doanh nghiệp áp dụng phơng pháphàng tồn kho nào mà kế toán mở tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định giátrị tồn kho phù hợp

a Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

* Đặc điểm:

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi chépmột cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các tài khoản kế toánhàng tồn kho Nh vậy việc xác định giá vốn NVL xuất kho đợc tính căn cứ trực tiếp vàocác chứng từ xuất kho đã đợc tập hợp, phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vàocác tài khoản kế toán Trị giá vốn thực tế hàng tồn kho có thể xác định vào bất cứ thời

điểm nào trong kỳ kế toán

* Tài khoản sử dụng:

Thẻ kho

Chứng từ

xuất

Bảng kờ lũy kế N-X-T

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Sổ số dư

Bảng tổng hợp N- X - T

Sổ kế toỏn tổng hợp

Trang 19

Tài sản 152 có thể mở cho các TK cấp 2, để kế toán chi tiết theo dõi từng loạiNVL phù hợp với cách phân loại nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của doanhnghiệp bao gồm:

+ Tài khoản 152.1 “Nguyên vật liệu chính”

+ Tài khoản 152.2 “Nguyên vật liệu phụ”

+ Tài khoản 152.3 “Nhiên liệu”

+ Tài khoản 152.4 “Phụ tùng thay thế”

+ Tài khoản 152.5 “Vật liệu và thiết bị XDCB”

+ Tài khoản 152.8 “Nguyên vật liệu khác”

- TK 153- Công cụ dụng cụ

- Tài khoản 153.1 “Công cụ dụng cụ”

- Tài khoản 153.2 “Bao bì luân chuyển”

- Tài khoản 153.3 “Đồ dùng cho thuê”

Trong những tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành tài khoản cấp 3, cấp 4…tớitừng nhóm NVL tuỳ thuộc vào yêu cầu quản trị tài sản ở doanh nghiệp

+ Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đờng”

+ Tài khoản 133 “Thuế GTGT đợc khấu trừ”

+ Tài khoản 331 “Phải trả cho ngời bán”

+ Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: 111, 112, 141, 128,

222, 411, 621, 627, 641, 642

Sổ sách kế toán NVL phản ánh

Tài khoản 153 - Cụng cụ, dụng cụ

+ Nội dung: Tài khoản này phản ỏnh trị giỏ hiện cú và tỡnh hỡnh biến động cỏc loại cụng cụ, dụng cụ

Tài khoản 153 có thể mở chi tiết cho từng loại công cụ dụng cụ tuỳ theo yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp Chi tiết theo công dụng có thể chia thành 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1531 - Cụng cụ dụng cụ

- Tài khoản 1532 - Bao bỡ luõn chuyển:

- Tài khoản 1533 - Đồ dựng cho thuờ:

Chỉ hạch toỏn vào tài khoản này những cụng cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vàovới mục đớch cho thuờ, trường hợp khụng phõn biệt được thỡ hạch toỏn vào Tài khoản

1531 Trường hợp cho thuờ cụng cụ, dụng cụ dựng trong sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp thỡ ngoài việc hạch toỏn trờn tài khoản cấp 1 cũn phải hạch toỏn chuyểncụng cụ, dụng cụ trờn tài khoản cấp 2

Đối với NVL nhập kho, kế toán sử dụng các sổ sau:

+ Sổ chi tiết tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

+ Sổ chi tiết tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”

+ Sổ chi tiết tài khoản 331 “Phải trả ngời bán”

Đối với NVL xuất kho, kế toán sử dụng:

Trang 20

+ Bảng phân bổ NVL và công cụ dụng cụ.

Ngoài ra tuỳ từng tình thức kế toán mà doanh nghiệp sử dụng sổ sách nh:

+ Sổ (thẻ) kho, sổ kế toán chi tiết NVL, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d Ngoài các sổ

kế toán trên còn có thể mở các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng tổng hợp nhập – xuất

- tồn

* Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

Các nghiệp vụ chủ yếu diễn ra trong doanh nghiệp là tình hình nhập xuất vật liệu.Trong mọi trờng hợp nhập do nguồn nào hay xuất với mục đích gì thì doanh nghiệp phảithực hiện đầy đủ thủ tục nhập xuất theo qui định Căn cứ vào các chứng từ mà phản ánhtrên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp liên quan Cuối tháng đối chiếu, kiểm tra với

số liệu của kế toán chi tiết

Các nghiệp vụ diễn ra đợc khái quát theo sơ đồ hình 3-4:

Chú giải:

(1): Đánh giá giảm vật liệu tại thời điểm cuối kỳ

(2): Đánh giá tăng vật liệu tại thời điểm cuối kỳ

(3): Chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị ghi trên sổ của nhiên liệu, vậtliệu tơng ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh và phần lợi ích củamình trong bên liên doanh

(4): Chêch lệch giữa đánh giá trị lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ đợc tính vào mộtkhoản chi phí khác

Trang 21

Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

(tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

TK111, 112, 141, 331 TK 152, 153 TK 621

Mua ngoài vật liệu Xuất chế tạo sản phẩm

TK1331

TK 154 TK154

Vật liệu thuờ ngoài chế biến Xuất VL tự chế hay thuờ ngoài chế biến

Nguyờn vật liệu thừa phỏt

Hiện khi kiểm kờ NVL thiếu phỏt hiện khi kiểm kờ

VL được tặng, thưởng,viện trợ… Đỏnh giỏ giảm vật liệu

Đỏnh giỏ tăng vật liệu

Hình 3-4: Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

b Kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm

kê định kỳ.

* Đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).

Trang 22

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không tổ chức việc ghi chépmột cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập – xuất - tồn kho NVL trên các tàikhoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho

- Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản gọn nhẹ không phải đối chiếu giữa số liệu kế toán

với số lợng kiểm kê mà số liệu kế toán khớp với thực tế

- Nhợc điểm: Trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị NVL xuất dùng (hay

đợc bán) cho từng đối tợng, từng nhu cầu khác nhau sản xuất hay phục vụ quản lý sảnxuất, quản lý doanh nghiệp Hơn nữa cũng không theo dõi đợc số mất mát h hỏng (nếucó) Độ chính xác của phơng pháp này không cao mặc dù tiết kiệm đợc công sức ghichép

- Điều kiện áp dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ hoặc ởcác doanh nghiệp thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp hay chủng loại mặthàng nhiều

* Tài khoản sử dụng.

Theo phơng pháp này tình hình nhập xuất NVL, CCDC không phản ánh ở các TK

151, 152, 153 mà phản ánh ở TK 611 (mua hàng) Tài khoản này dùng để phản ánh trịgiá vốn thực tế của NVL tăng giảm trong kỳ

- TK 611 “mua hàng”

Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết thành 2 TK cấp 2

+ TK 611.1: Mua nguyên vật liệu

+ TK 611.2: Mua hàng hoá

- TK 152, 152 và TK 151 không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ màchỉ dùng kết chuyển giá trị thực tế NVL, CCDC và hàng mua đi đờng vào lúc đầu kỳ vàcuối kỳ vào TK 611 “Mua hàng”

Trang 23

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác: 111, 112,141, 331,

333, 621, 627, 641, 642…

* Phơng pháp kế toán nghiệp vụ.

- Đầu kỳ: Căn cứ vào giá trị thực tế nguyên vật liệu đang đi đờng và tồn kho đầu kỳkết chuyển vào Tk (6111) Trong kỳ khi mua NVL, CCDC căn cứ vào hoá đơn, chứng từliên quan kế toán ghi sổ phản ánh trực tiếp vào TK 611(6111)

- Cuối kỳ: Căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán chuyển giá trị NVL, CCDC cha sửdụng và xác định giá trị xuất dùng Để xác định giá trị xuất dùng của từng loại cho sảnxuất kế toán phải kết hợp với kế toán chi tiết mới có thể xác định đợc do kế toán tổnghợp không theo dõi xuất liên tục

Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp KKĐK

(Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

TK151, 152,153 TK 611 TK 151, 152,153 Giỏ trị NVL, CCDC Giỏ trị NVL,CCDC tồn cuối kỳ

Hình 3-5: Sơ đồ kế toán tổng hợp nhập, xuất NVL, CCDC theo phơng pháp KKĐK

(Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Trang 24

1.5 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

a Chứng từ kế toán sử dụng trong công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Theo chế độ kế toán quy định ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/9/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán nguyên vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

- Hoá đơn cớc phí vận chuyển

- Hoá đơn bán hàng giá trị gia tăng

Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc, sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà

n-ớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán mang tính hớng dẫn nh:

- Phiếu xuất vật t theo hạn mức

- Biên bản kiểm nghiệm vật t

- Phiếu báo cáo vật t còn lại cuối kỳ

b Sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tại doanh nghiệp.

Hỡnh thức sổ kế toỏn là một hệ thống cỏc loại sổ khỏc nhau, cú chức năng ghi

chộp, kết cấu nội dung khỏc nhau, được liờn kết với nhau trong một trỡnh tự hạch toỏntrờn cơ sở của chứng từ gốc

Đối với kế toỏn Nguyờn vật liệu ỏp dụng hệ thống chứng từ ban đầu và hệ thốngtài khoản kế toỏn thống nhất Áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo quyết định số

15 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh Cú thể sử dụng một trong cỏc hỡnhthức sổ kế toỏn sau:

- Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung:

Theo hỡnh thức này kế toỏn Nguyờn vật liệu sử dụng cỏc sổ sỏch sau: Sổ nhật kýchung, (Nhật ký đặc biệt); Sổ chi tiết tài khoản 152, 153; Bảng tổng hợp Nhập - Xuất -Tồn kho nguyờn vật liệu, CCDC; Sổ Nhật ký mua hàng; Bảng phõn bổ Nguyờn vậtliệu, CCDC; Sổ cỏi tài khoản 152, 153 và một số tài khoản liờn quan

Trang 25

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Trang 26

Theo hình thức này kế toán giá thành sử dụng các sổ sách sau: Chứng từ ghi sổ,

Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ chi tiết tài khoản 152; Bảng phân bổ nguyên vật liệu;

Sổ cái tài khoản 152 và một số tài khoản liên quan

Sæ quü tiÒn mÆt vµ sæ

tµi s¶n

Chøng tõ gèc

B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc Sæ/ thÎ kÕ to¸n chi tiÕt

NhËt ký Sæ c¸i

B¸o c¸o tµi chÝnh

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Trang 27

Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi cuối ngàyĐối chiếu kiểm tra

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 28

Ghi chỳ:

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối thỏng

Đối chiếu

- Trong điều kiện ỏp dụng kế toỏn mỏy, thỡ mỗi một loại Nguyờn vật liệu cụ thể

kế toỏn chỉ cần xõy dựng hệ thống mó hiệu riờng cho từng loại nguyờn vật liệu, sau khixõy dựng được danh mục vật tư, kế toỏn tiến hành hạch toỏn trờn phần mền Cụng việchạch toỏn như bỡnh thường Với việc ỏp dụng kế toỏn mỏy vào hạch toỏn, cụng việc của

kế toỏn sẽ bớt nặng nhọc vỡ việc tớnh toàn hoàn toàn tự động Chỉ quan trọng là việcxõy dựng hệ thống danh mục vật tư, danh mục nhúm vật tư, hệ thống mó hiệu chuẩn vàthống nhất

Mỗi một hỡnh thức kế toỏn lại cú hệ thống sổ sỏch ghi chộp riờng biệt, tuỳ thuộc vào doanh nghiệp lựa chọn hỡnh thức kế toỏn nào thỡ ỏp dụng hệ thống sổ sỏch cho phự hợp

Sổ cái tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối t ợng)

Trang 29

Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ của Công ty TNHH XD Đức Thiên.

2.1 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty TNHH XD Đức Thiên.

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Công ty TNHH XD Đức Thiên có bộ máy kế toán đợc tổ chức theo hình thức tậptrung Phòng kế toán tài chính có ngời đợc đào tạo cơ bản có trình độ trung cấp trở lên,

có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc, nắm nghiệp vụ kế toán vững vàng và

đồng đều Số lợng đợc biên chế do yêu cầu sản xuất và hạch toán kinh doanh của công

ty Tổ chức của phòng kế toán đợc chia thành từng tổ dới chỉ đạo của kế toán trởng, dới

kế toán trởng là phó phòng phụ trách từng khâu cụ thể đợc mô tả theo sơ đồ sau:

Hình 3-6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH XD Đức Thiên.

* Kế toán trởng.

Có trách nhiệm điều hành công việc chung của cả phòng, chỉ đạo tổ chức hớng dẫn vàkiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty, giúp giám đốc công ty thực hiệncác chính sách, chế độ quản lý, sử dụng tài sản, việc sử dụng quỹ lơng của Công ty cũng

nh việc chấp hành chủ trơng đờng lối chính sách của Đảng, nhà nớc, cấp trên Chỉ đạocấp dới, đôn đốc nhân viên làm kế toán phải trung thực, cung cấp số liệu kịp thời, đầy

thành

Kế toán tiêu thụ

Kế toán tiền l-

ơng

Kế toán tài sản

cố định

Trang 30

đủ, chính xác Đảm bảo hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế của doanh nghiệp để đánhgiá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

* Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp.

Chịu trách nhiệm công tác kế toán từng phần hành trong toàn Công ty, phù hợpvới đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và hoạt động hành chính sự nghiệp theo đúng

sự chỉ đạo của bộ máy tài chính của Công ty Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh, sảnxuất phụ và các khoản chi phí trớc chờ phân bổ theo bảng kê tính giá thành, quản lý các

sổ chi tiết về giá thành các sản phẩm và hoạt động sản xuất Chịu trách nhiệm trớc kếtoán trởng về việc quản lý, lu trữ chứng từ ghi sổ bảng biểu kế toán của Công ty

Chịu trách nhiện trớc kế toán trởng về kế hoạch tài chính, kế hoạch tiền mặt vàgiám sát thực hiện kế hoạch các khoản nộp ngân sách Các khoản vay vốn ngân hàng,quỹ của Công ty, đảm bảo đầy đủ các báo cáo quyết toán vay vốn

* Kế toán thanh toán

Có trách nhiệm theo dõi và thanh toán các chứng từ thu chi liên quan đến quỹtiền mặt và các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên

Chịu trách nhiệm sổ đăng ký, sổ tính khấu hao TSCĐ, thủ tục tăng, giảm, thanh

ký, điều động TSCĐ Tổng hợp khấu hao tháng, nhật ký chứng từ các tài sản của khấuhao TSCĐ, theo dõi sửa chữa lớn, tăng giảm vốn khấu hao

* Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của chứng từ nhập, xuất, tính đúng đắn trungthực của số d theo nhóm vật t, công cụ Tổ chức thanh toán với ngời bán và nhật kýchứng từ, giía thành thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ sử lý hàng hoá thiếu hụt chờ giảiquyết, xác định giá trị vật liệu, công cụ theo nhóm chức năng kế toán, theo dõi hàng giacông kịp thời, tổ chức kiểm kê kho

* Kế toán lơng

Trang 31

Chịu trách nhiệm về các chứng từ lơng, BHXH, tổng hợp lơng thực chi và theodõi nguồn lơng hiện có, lập phân bổ lơng và BHXH.

* Kế toán công nợ

Chịu trách nhiệm hạch toán toàn bộ các khoản công nợ của công ty, bao gồm: Nợphải thu và nợ phải trả, theo dõi và hạch toán chi tiết tới từng khách hàng, đảm bảo sựtrung thực kịp thời Tham gia đối chiếu công nợ hàng tháng, hàng quý nhanh gọn, chínhxác Chịu trách nhiệm kiểm tra pháp lý, hợp lý, hợp đồng, rà soát các công nợ còn vớngmắc để báo cáo cấp trên có hớng giải quyết

2.1.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH XD Đức Thiên.

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm báo cáo

- Hình thức kế toán kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi

sổ theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngàyvới việc tổng hợp số liệu cuối tháng Công ty TNHH XD Đức Thiên áp dụng hình thứcghi sổ kế toán là Nhật ký chung

Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung đợc khái quát qua sơ đồsau:

Trang 32

Hình 3-7: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung

1 Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý,hợp lệ của chứng từ, sau đó tiến hành định khoản và ghi vào sổ nhật ký chung

2- Các hoạt động kinh tế - tài chính cần quản lý riêng kế toán cũng phải tiến hànhkiểm tra tính hợp lệ, sau đó ghi vào sổ nhật ký chuyên dùng

4,5- Dựa vào sổ nhật ký chung và sổ nhật ký chuyên dùng kế toán tiến hành ghivào sổ cái các tài khoản

6- Các hoạt động kinh tế -tài chính phát sinh cần theo dõi chi tiết kế toán ghi vào

sổ kế toán chi tiết

7- Từ số liệu của sổ kế toán chi tiết kế toán tiến hành lập bảng chi tiết số phátsinh vào cuối kỳ

8- Cuối kỳ dựa vào sổ cái các tài khoản kế toán lập bảng đối chiếu số phát sinh.9- Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ quỹ và sổ nhật ký chuyên dùng

và bảng đối chiếu số phát sinh, giữa bảng đối chiếu số phát sinh với bảng chi tiết số phátsinh

10- Dựa vào bảng đối chiếu số phát sinh và bảng chi tiết số phát sinh, cuối kỳ kế toánlập báo cáo tài chính

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam

- Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi đồng tiền khác: Hạch toán ngoại tệ theo

đúng tỷ giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm giao dịch

- Nguyên tắc kế toán tài sản cố định:

+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế

Trang 33

+ Phơng pháp khấu hao: áp dụng phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng, với tỷ lệkhấu hao theo QĐ 206/2003QĐ/ BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính và chuẩn mực

số 02, 03

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Xác định theo giá gốc

+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên

+Phơng pháp kế toán nguyên vật kiệu: Theo phơng pháp ghi thẻ song song

- Phơng pháp tính thuế: Theo phơng pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghinhận trên cơ sở nghiệm thu khối lợng của từng phần việc đã hoàn thành và đã phát hànhhoá đơn

2.1.3 Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty

Hiện nay Công ty TNHH XD Đức Thiên sử dụng 57 tài khoản cấp 1 và 92 tàikhoản cấp 2 cũng rất nhiều tài khoản cấp 3 với các nhóm tài khoản phản ánh tiền l ơng,vật t, doanh thu hay chi phí

2.1.4 Hệ thống sử dụng chứng từ tại Công ty.

* Lao động tiền lơng

Công ty sử dụng các chứcg từ sau: Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng vàBHXH, phiếu báo nghỉ hởng BHXH, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, phiếubáo làm thêm giờ, biên bản điều tra tai nạn lao động

Trang 34

2.1.5 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng.

Công ty TNHH XD Đức Thiên áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung

Với hình thức Nhật ký chung Công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau:

- Sổ Nhật ký chung

- Sổ chi tiết các tài khoản

- Sổ cái tài khoản

2.2 Tình hình thực tế công kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH XD

Đức Thiên

2.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu tại Công ty TNHH XD Đức Thiên.

Công ty TNHH XD Đức Thiên là một Công ty hoạt động sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực xây dựng Do đó Công ty sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu ban gồm cảnguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và các vật liệu phụ khác Hơn nữanguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, vì vậy công tác hạch toánviệc nhập, xuất nguyân vật liệu đợc các cấp quản lý và các phòng ban liên quan theo dõichặt chẽvà đợc chi theo từng nhóm, từng lô để cho việc quản lý một cách khoa học

2.2.2 Phân loại nguyên vật liệu

Công ty TNHH XD Đức Thiên sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu, do đó phânloại vật t NVL theo công dụng, phẩm chất là điều kiện quan trọng để phục vụ công tácquản lý và hạch toán nguyên vật liệu

Căn cứ vào yêu cầu quản lý và nội dung kinh tế, công dụng của từng loại nguyênvật liệu trong sản xuất kinh doanh mà toàn bộ nguyên vật liệu của Công ty đợc phân loại

nh sau:

- Vật liệu chính (TK 152.1): Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực tế

chính của sản phẩm mới nh sắt, thép , xi măng, gạch , cát, sỏi ,đá…

- Vật liệu phụ (TK152.2): Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá

trình sản xuất, làm tăng chất lợng vật liệu chính nh phụ gia

- Nhiên liệu: Là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản

xuất kinh doanh Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí nh xăng, dầu diezen

- Vật liệu khác (152.4): Là các loại vật liệu không đợc xếp các loại kể trên thờng

là những vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ việc thanh lýtài sản cố định

2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty

Trang 35

Phơng pháp đánh giá là sử dụng thớc đo tiền tệ biểu hiện bằng giá trị nguyên vậtliệu, công cụ theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trung thực và tínhthống nhất.

a Đối với vật liệu, công cụ nhập kho.

* Cách tính vật liệu, công cụ nhập kho tại Công ty phát sinh:

+ Đối với vật liệu mua ngoài:

Trị giá vốn Giá mua trên Chi phí thu mua Thuế Các khoản Thực tế VL = hoá đơn + (vận chuyển + nhập khẩu - giảm trừ nhập kho (cha có thuế) bốc dỡ ) (nếu có) (nếu có)

Ví dụ: Theo hoá đơn GTGT số: 0044050 ngày 08/5/2012 mua thép các loại của

Công ty CP thép Thái Nguyên

- Số lợng: 13.300 kg

- Đơn giá: 14.545đồng / kg

- Thuế suất thuế GTGT: 10%

Trị giá vốn thép các loại thực tế tính nh sau:

- Giá mua cha có thuế: 13.300 x14.545 = 193.448.500đ

- Thuế GTGT: 193.448.500đ x 10% = 19.344.850đ

Vậy giá thực tế nhập kho của thép các loại: 193.448.500đ +19.344.850đ = 212.793.350đ

Ví dụ: Theo hoá đơn GTGT số: 0043146 ngày 08/5/2012 mua xi măng của Công

ty CP Xi măng Nghi Sơn

- Số lợng: 28 tấn

- Đơn giá: 980.000đồng/tấn

- Thuế suất thuế GTGT: 10%

Trị giá vốn thép các loại thực tế tính nh sau:

- Giá mua cha có thuế: 28 x980.000= 27.440.000đ

- Thuế GTGT: 27.440.000đ x 10% = 2.744.000đ

Vậy giá thực tế nhập kho của Xi măng: 27.440.000đ + 2.744.000đ = 30.144.000đ

Trang 36

Ví dụ: Theo hóa đơn số 0012334 ngày 09/5/2012 của Công ty TNHH Việt Phúc:

- Số lợng: + 02 máy vi tính - giá 10.580.000đ/Cái

+ 01 máy in – 3.498.000đ/Cái

- Thuế suất thuế GTGT: 10%

Trị giá vốn công cụ dụng cụ thực tế tính nh sau:

- Giá mua cha có thuế: (02x10.580.000)+(01x3.498.000)= 24.658.000đ

- Thuế GTGT: 24.658.000đ x 10% = 2.465.800đ

Vậy giá thực tế nhập kho của công cụ: 24.658.000đ + 2.465.800đ = 27.123.800đ

b Đối với vật liệu, công cụ xuất kho

Công ty sử dụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc để đánh giá hàng tồn kho

Ph-ơng pháp này đợc công ty áp dụng thống nhất trong suốt niên độ kế toán

2.2.4 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty

Việc tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ đợc tiến hành song song giữakho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn để

có cơ sở ghi sổ kế toán và theo dõi xu hớng biến động của chúng Do đó ta cần phải xâydựng các danh mục, bảng mã liên quan đến vật t

2.2.4.1 Hoá danh điểm vật t

Bảng hoá danh điểm vật t đợc thiết lập để quản lý toàn bộ vật t của đơn vị kếtoán Trong bảng mã này mỗi loại vật t đợc quản lý bằng một mã riêng Với mã riêngnày, khi thực hiện các nghiệp vụ về nhập, xuất hàng tồn kho chơng trình sẽ nhận diệnnhanh chóng từng thứ vật t để quản lý chi tiết về mặt hiện vật cũng nh giá trị của từngmã

Bảng hoá danh điểm vật t

Bảng 3.3

Ký hiệu

Tên vật t hàng hoá ĐVT Tài khoản Mã vật t

Trang 38

2.2.4.2 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

a Thủ tục nhập kho.

- Phòng ban khối kỹ thuật

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất năm, quý, tháng để lập nhu cầu vật t cho kỳ kếhoạch Nhu cầu vật t phải lập cùng với việc lập kế hoạch sản xuất và lập trớc ngày đầu

- Phòng Vật t căn cứ vào nhu cầu vật t của các phòng ban khối kỹ thuật lập đểkiểm tra lại số lợng, các ký, mã hiệu, chủng loại vật t thiết bị, đối chiếu tồn kho để lậpthành kế hoạch mua sắm vật t cho kỳ kế hoạch, trình giám đốc duyệt để tiến hành muasắm

- Những vật t phụ tùng nhỏ, lẻ, đột xuất: Căn cứ vào các biện pháp kỹ thuật thicông sửa chữa, Các phòng ban khối kỹ thuật lập nhu cầu, phó giám đốc kỹ thuật duyệt,phòng Vật t kiểm tra lại tồn kho đề xuất điều động, luân chuyển hoặc thay thế, khikhông thể điều động hoặc thay thế đợc thì mới viết báo cáo mua vật t và mỗi nhu cầu vật

t viết giấy đề nghị mua vật t, trình giám đốc hoặc ngời đợc giám đốc uỷ quyền phêduyệt

Trang 39

Hình 3-8 Sơ đồ biểu diễn thủ tục thu mua và nhập kho vật liệu, công cụ

Biểu 3.1 Công ty TNHH XD Đức Thiên Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

Phòng vật t

Giấy đề nghị mua vật t Kính gửi: Đồng chí giám đốc Công ty TNHH XD Đức Thiên

- Căn cứ vào số lợng vật t tồn kho tại thời điểm ngày 30 tháng 4 năm 2012

- Phòng vật t báo cáo và đề nghị giám đốc Công ty xét giải quyết cho làm thủ tụcmua vật t sau phục vụ cho sản xuất:

Trang 40

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúcPhòng vật t

Số 26 / ĐN – VT Vĩnh Phúc, ngày 02 tháng 5 năm 2012

Giấy đề nghị mua vật t Kính gửi: Đồng chí giám đốc Công ty TNHH XD Đức Thiên

- Căn cứ vào số lợng vật t tồn kho tại thời điểm ngày 30 tháng 4 năm 2012

- Phòng vật t báo cáo và đề nghị giám đốc Công ty xét giải quyết cho làm thủ tụcmua vật t sau phục vụ cho sản xuất:

Ngày đăng: 23/05/2016, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song. - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Hình 3 1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song (Trang 15)
Bảng kê nhập Bảng kê xuất - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Bảng k ê nhập Bảng kê xuất (Trang 16)
Hình 3-3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp sổ số d. - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Hình 3 3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp sổ số d (Trang 18)
Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Sơ đồ k ế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 21)
Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp KKĐK - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Sơ đồ k ế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp KKĐK (Trang 23)
Bảng tổng hợp         chứng từ gốc Sổ/ thẻ kế toán - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc Sổ/ thẻ kế toán (Trang 26)
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 27)
Bảng kê   (1-11) - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Bảng k ê (1-11) (Trang 28)
Hình 3-6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH XD Đức Thiên. - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Hình 3 6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH XD Đức Thiên (Trang 29)
Bảng hoá danh điểm vật t  đợc thiết lập để quản lý toàn bộ vật t của đơn vị kế toán. Trong bảng mã này mỗi loại vật t đợc quản lý bằng một mã riêng - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Bảng ho á danh điểm vật t đợc thiết lập để quản lý toàn bộ vật t của đơn vị kế toán. Trong bảng mã này mỗi loại vật t đợc quản lý bằng một mã riêng (Trang 36)
Hình 3-8. Sơ đồ biểu diễn thủ tục thu mua và nhập kho vật liệu, công cụ - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Hình 3 8. Sơ đồ biểu diễn thủ tục thu mua và nhập kho vật liệu, công cụ (Trang 39)
Hình thức giao nhận hàng: Tại kho của Công ty TNHH XD Đức Thiên  Thời gian giao hàng: Trong vòng 07 ngày kể từ khi hai bên ký kết hợp đồng. - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Hình th ức giao nhận hàng: Tại kho của Công ty TNHH XD Đức Thiên Thời gian giao hàng: Trong vòng 07 ngày kể từ khi hai bên ký kết hợp đồng (Trang 46)
3-8: Sơ đồ biểu diễn trình tự xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
3 8: Sơ đồ biểu diễn trình tự xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 67)
Hình 3-9: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song. - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Hình 3 9: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phơng pháp thẻ song song (Trang 71)
Bảng kê chi tiết nhập nguyên vật liệu - Báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán trường GTVT  Kế toán nguyên vật liệu
Bảng k ê chi tiết nhập nguyên vật liệu (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w