DỊCH TỄ HỌC TĂNG HUYẾT ÁPBệnh tăng huyết thường gặp ở người trưởng thành , có tương quan thuận với các nguy cơ tim mạch... LÂM SÀNG -Triệu chứng lâm sàng : Những triệu lâm sàng của tăng
Trang 1GIẢNG VIÊN
BS CKII MAI LONG THỦY
Trang 2HA=CUNG LƯỢNG TIM x SỨC CẢN MẠCH NVITHA: HATT ≥ 140 mmHg
Hoặc HATTr ≥ 90 mmHg
Trang 3Tăng huyết áp (THA) đã được y học ghi nhận từ rất lâu và đang là vấn đề lớn đối với sức khoẻ cộng đồng không chỉ ở các nước phát triển mà ngay cả những nước đang phát triển Trong thế
kỷ 20 tăng huyết áp được nghiên cứu rất nhiều dịch tễ, bệnh sinh, hậu quả, điều trị và dự
phòng
Trang 4Phân loại huyết áp ở người ≥ 18 tuổi theo JNC VI
Trang 5Phân loại huyết áp ở người ≥ 18 tuổi theo JNC VII
Phân loại huyết áp
(HA) Huyết áp t thu ( mmHg) Huyết áp t trg ( mmHg)
Bình thường < 120 và < 80 Tiền tăng HA 120 – 139 hoặc 80 – 89 Tăng HA giai đoạn 1
Tăng HA giai đoạn 2 140 – 159≥ 160 hoặc 90 – 99hoặc ≥ 100
Trang 6Năm 2003 WHO/ ISH đưa ra định nghĩa và phân độ huyết áp
Trang 7II DỊCH TỄ HỌC TĂNG HUYẾT ÁP
Bệnh tăng huyết thường gặp ở người trưởng
thành , có tương quan thuận với các nguy cơ tim mạch
Trang 8 Chủng tộc :Người Mỹ gốc châu Phi bị tăng huyết áp nhiều hơn và thường nặng hơn người
Mỹ da trắng
người dân sống ở nông thôn
huyết áp hơn nam giới
Sau tuổi mãn kinh tỷ lệ bị tăng huyết áp có
khuynh hướng tăng như nam giới cùng lứa tuổi
Trang 9ĐO HUYẾT ÁP
-Máy đo HA phải chính xác
+Máy đo huyết áp thuỷ ngân : tốt nhất nhưng cồng kềnh , đắt tiền
+Máy huyết áp đồng hồ+Máy huyết áp điện tử+Máy huyết áp đo liên tục trong thời gian dài (khoảng 24 giờ)
Trang 10-Túi hơi của máy bao phủ tối thiểu 80% vòng cánh tay và 2/3 chiều dài cánh tay
-Bệnh nhân nên ngồi ghế tựa lưng ,cánh tay
Trang 11- Huyết áp tâm thu là tiếng đập đầu tiên nghe
được(tiếng thứ I Korotkow)
- Huyết áp tâm trương là tiếng đập sau cùng
trước khi mất hẳn (tiếng thứ V Korotkow)
-Nên đo 2 lần cách nhau 2 phút.nếu kết quả 2 lần đo khác biệt hơn 5mmHg nên đo thêm và tính trung bình
- Huyết áp phải được đo cả hai tay, khi cần nên
đo huyết áp chân
- Thầy thuốc phải cho bệnh nhân biết huyết áp của họ và giải thích về số huyết áp
Trang 12LÂM SÀNG
-Triệu chứng lâm sàng : Những triệu lâm sàng của tăng huyết áp rất khác nhau và các triệu
chứng này thường không đặc hiệu
-Phần lớn bệnh nhân chẩn đoán THA qua việc khám sức khoẻ , khám bệnh bệnh khác hoặc do những biểu hiện của tổn thương cơ quan đích
do tăng huyết áp
Trang 13- Những triệu chứng thường gặp của người bệnh có thể nằm một trong ba nhóm :
- Do HA cao
- Do bệnh mạch máu của tăng huyết áp
- Do bệnh căn gây ra THA ( THA thứ phát )
Trang 14+Nhức đầu,xây xẩm, hồi hộp, dễ mệt và bất lực.(do THA) +Các triệu chứng do bệnh mạch máu của THA là : chảy máu mũi, tiểu ra máu, mờ mắt, cơn yếu hay chóng mặt
do thiếu máu não thoáng qua, cơn đau thắt ngực, khó thở do suy tim Đôi khi đau ngực do bóc tách động
mạch chủ, do túi phình ĐMC rỉ xuất huyết.
+Các triệu chứng do bệnh căn gây ra THA bao gồm: uống nhiều, tiểu nhiều,yếu cơ do hạ kali máu ở bệnh nhân cường Aldosterone tiên phát
Tăng cân, dễ xúc động ở bệnh nhân bị hội chứng
Cushing.Ở bệnh nhân bị u tủy thượng thận thường bị nhức đầu, hồi hộp, toát mồ hôi, xây xẩm khi thay đổi tư thế.
Trang 15-Khám bệnh nhân:
Khám bệnh nhân tăng huyết áp phải làm rõ 3 mục tiêu sau :
+ Xác định nguyên nhân gây tăng huyết áp
+ Đánh giá tổn thương cơ quan đích , bệnh tim mạch , độ nặng của bệnh và đáp ứng điều trị
+ Xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch và
bệnh đồng xảy ra giúp tiên luợng và hướng điều trị
Trang 16Khám thực thể
Việc khám bệnh nhân phải được thực hiện cẩn thận phát hiện các tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp hoặc các biểu hiện của bệnh gây
ra tăng huyết áp
- Đo huyết áp theo đúng kỹ thuật
- Đo cân nặng, chiều cao, tính chỉ số khối cơ
thể, đo vòng bụng, khám da, cơ
- Khám cổ : sờ, nghe chú ý âm thổi động mạch cảnh,tĩnh mạch cổ nổi, tuyến giáp to, có âm thổi
Trang 17- Khám tim : ghi nhận kích thước tim , nhịp tim , dấu nẩy trước ngực , tiếng T2 mạnh , có thể
nghe tiếng T4 hoặc tiếng ngựa phi T3, âm thổi
- Khám chi phát hiện giảm hay mất mạch ngoại biên , phù
- Khám vùng bụng phải chú ý phát hiện các âm
thổi vùng bụng, vùng động mạch chủ và động mạch thận, thận to, động mạch chủ nảy bất
thường
- Khám phổi : tìm ran phổi hoặc các bằng chứng
co thắt phế quản
- Đánh giá về thần kinh
Trang 18- Soi đáy mắt :
Theo xếp loại của KEITH-WAGENER và BAKER tổn thương đáy mắt do tăng huyết áp được chia làm 4 độ
Trang 19XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG:
* Mục đích :
- Xác định tổn thương cơ quan đích
- Các yếu tố nguy cơ
- Phân tích nước tiểu
- Công thức máu
- Xét nghiệm sinh hoá máu : Kali natri ,
Creatinine ,đường huyết lúc đói , bộ mỡ gồm cholesterol toàn phần , triglycerid , HDL , LDL
- Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
- X quang ngực thẳng
Trang 20Những xét nghiệm và cận lâm sàng khác chỉ định khi có yêu cầu
- Độ thanh thải Creatinine , đạm niệu 24 giờ , albumine niệu vi thể
- Acid uric máu , calci máu , hormon tuyến giáp
- Siêu âm tim , siêu âm thận , siêu âm mạch
máu thận,
- Hoạt tính renin huyết tương / natri niệu
Trang 21Biến chứng của tăng huyết áp
- Biến chứng tim mạch : Tăng huyết áp làm gia tăng nguy cơ bệnh mạch vành , suy tim
+ Dầy thất trái + Suy tim
+ Bệnh mạch vành + Bệnh mạch máu lớn
- Bệnh mạch máu não
- Bệnh thận
- Biến chứng mắt
Trang 22Nguyên nhân của tăng huyết áp
Trên 90 % tăng huyết áp vô căn ( Essential hypertension )
Những nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát :
Trang 23* Phì đại tuyến thượng thận bẩm sinh
- Cường giáp, cường tuyến cận giáp
Trang 24- Thuốc kháng viêm non- steroid
- Thuốc chống xung huyết mũi
Trang 25Tăng huyết áp thai kỳ :
Tăng huyết áp mãn tính là tăng huyết áp biết trước khi có thai hoặc được chẩn đoán trước tuần 20 của thai kỳ hoặc tồn tại hơn 6 tuần sau sanh