BỆNH LÝ NGUYÊN BÀO NUÔI THAI KỲ ● Là sự tăng sinh bất thường của mô dạng nhau thai.. PHÂN LOẠI Thai trứng: º Thai trứng toàn phần º Thai trứng bán phần U tân sinh NBN thai kỳ Bệnh NB
Trang 1BỆNH LÝ NGUYÊN BÀO
NUÔI THAI KỲ
ThS.BS.Lưu Thị Thanh Đào
Trang 2BỆNH LÝ NGUYÊN BÀO NUÔI THAI KỲ
● Là sự tăng sinh bất thường của mô dạng nhau thai.
● Đây là kết quả của sự thụ tinh giữa trứng và tinh
trùng có bộ DNA bất thường
● Các khảo sát mô học có thể phát hiện thấy những
gai nhau chứa đầy dịch và sự tăng sinh của nguyên
bào nuôi
Trang 3PHÂN LOẠI
Thai trứng:
º Thai trứng toàn phần
º Thai trứng bán phần
U tân sinh NBN thai kỳ (Bệnh NBN thai kỳ ác tính)
º Thai trứng xâm lấn (invasive mole)
º K NBN (Choriocarcinoma)
º U NBN nơi nhau bám (Placental site trophoblastic tumor)
º U NBN dạng biểu mô (Epithelioid trophoblastic tumor)
Trang 4THAI TRỨNG
ThS.BS LƯU THỊ THANH ĐÀO
Trang 5Mục tiêu học tập
1 Nêu được các yếu tố thuận lợi dẫn đến
thai trứng.
2 Mô tả các triệu chứng lâm sàng và xét
nghiệm để chẩn đoán thai trứng
3 Liệt kê được các tiến triển và biến chứng
của thai trứng
4 Trình bày được hướng xử trí thai trứng
và theo dõi sau nạo trứng.
Trang 61 ĐẠI CƯƠNG
Thai trứng là bệnh của tế bào nuôi, do sự tăng sinh của các hợp bào và
lớp trong lá nuôi của gai nhau, tạo thành những túi chứa chất dịch, dính vào nhau như chùm nho
Trang 71 ĐẠI CƯƠNG
Là bệnh bắt nguồn từ thai nghén
Phần lớn các trường hợp, thai trứng là một dạng lành tính của nguyên bào nuôi
do thai
Thai trứng nói riêng hay bệnh nguyên bào nuôi nói chung có ảnh hưởng lớn tới
sức khỏe người phụ nữ vì, ngoài các biến chứng nhiễm độc, nhiễm trùng, xuất huyết, thai trứng còn có tỷ lệ biến chứng thành ung thư nguyên bào nuôi
(Choriocarcinoma) khoảng từ 20-25%
Trang 8THAI TRỨNG
Trang 92 TỶ LỆ
Trên thế giới, tỷ lệ thai trứng rất khác biệt, tỷ
lệ này khá cao ở các nước Đông Nam Á.
Trang 103 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 113 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
3.3 Bất thường nhiễm sắc thể
- Thai trứng toàn phần: nghiên cứu di truyền học tế bào đã chứng minh:
* 94% thai trứng có nhiễm sắc đồ là 46XX, đó là sự thụ tinh của một noãn không có nhân với một tinh trùng, sau đó nhân đôi để tạo thành 46 NST.
* ≠ 4-6% thai trứng toàn phần có nhiễm sắc đồ 46 XY, có nguồn gốc từ cha
Trang 123.3 Bất thường nhiễm sắc thể
- Thai trứng bán phần:
* Có cả thai nhi và nhau thai
* Trên phương diện di truyền đó là một tam bội thể do hai tinh trùng thụ tinh với một tế bào noãn bình thường, có kiểu gen là 69XXY, 69XXX hay 69XYY.
* Khả năng ác tính của thai trứng bán phần thấp hơn thai trứng toàn phần.
3.4 Suy giảm miễn dịch
Trang 13NGUỒN GỐC
Trang 14 Thai trứng bán phần: bên cạnh các túi
trứng còn có mô nhau thai bình thường, hoặc có cả phôi, thai nhi thường chết
trong giai đoạn 3 tháng đầu.
Trang 15THAI TRỨNG TOÀN PHẦN
Trang 16Hình 1: Thai trứng toàn phần và nang hoàng tuyến 2 bên
Trang 17Hình 2: Song thai 1 thai thường 1 thai trứng
Trang 184 GIẢI PHẪU BỆNH
ĐK túi trứng từ 1-3mm Các túi trứng dính vào nhau như những bọc trứng ếch hoặc
chùm nho.
Nang hoàng tuyến xuất hiện ở một hoặc hai bên buồng trứng ĐK từ vài cm đến vài
chục cm, trong chứa dịch vàng, thường có nhiều thuỳ, vỏ nang mỏng và trơn láng.
Trang 19Hình 3 Bệnh phẩm đại thể thai trứng toàn phần và bán phần.
Trang 20THAI TRỨNG BÁN PHẦN
Trang 214.2 Vi thể
Các túi trứng thể tích lớn hơn gai nhau rất nhiều, lớp nguyên bào nuôi bọc
ngoài bị căng mỏng, trục liên kết động-tĩnh mạch bị thoái hoá không còn mạch máu
Tổ chức liên kết thưa thớt và chỉ chứa một chất dịch trong như nước.
Trang 22ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Trước kia thai trứng thường được chẩn đoán muộn vào 3 tháng giữa thai
kỳ và các triệu chứng thường điển hình.
Hiện nay nhờ siêu âm được sử dụng rộng rãi và tăng độ nhạy của β-hCG
nên thai trứng được phát hiện vào 3 tháng đầu thai kỳ.
Trang 235 TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN
5.1 Cơ năng
- Tắt kinh.
- Rong huyết (chiếm> 90%): máu ra ở âm đạo
tự nhiên, máu sẫm đen hoặc đỏ loãng, kéo
dài, có thể xuất huyết ẩn trong tử cung
- Nghén nặng (25-30%): nôn nhiều đặc biệt
khi tử cung to hơn tuổi thai và hCG tăng cao,
đôi khi phù, có protein niệu
- Bụng to nhanh.
- Không thấy thai máy.
Trang 245 TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN
5.2 Thực thể
- Toàn thân: mệt mỏi, biểu hiện thiếu máu
- Tử cung mềm, bề cao tử cung lớn hơn tuổi
thai (trừ trường hợp thai trứng thoái triển).
- Không sờ được phần thai.
- Không nghe được tim thai.
Trang 255.2 Thực thể
Nang hoàng tuyến (25-50%), thường gặp cả 2 bên.
Khám âm đạo có thể thấy nhân di căn âm đạo, màu tím sẫm, dễ vỡ gây
chảy máu
Dấu hiệu tiền sản giật (10%): tăng HA và protein niệu, xuất hiện sớm.
Cường giáp (10%): nhịp tim nhanh, tay run, FT3, FT4 tăng.
Trang 265.3.CẬN LÂM SÀNG
Siêu âm:
- Thấy hình ảnh tuyết rơi hoặc lổ chổ như tổ ong
- Có thể thấy nang hoàng tuyến hai bên, không thấy phôi thai (TTTP).
Trang 27Hình 4 Hình ảnh siêu âm của thai trứng toàn phần.
Trang 32Hình 5: Thai trứng toàn phần- Nang hoàng tuyến
Trang 33Nang hoàng tuyến
Trang 34ĐẠI THỂ THAI TRỨNG VÀ NHT
Trang 355.3.CẬN LÂM SÀNG
Định lượng β-hCG: là xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán và theo dõi chửa trứng
Lượng β-hCG tăng > 100 000mUI / ml
Các xét nghiệm khác: định lượng HPL (Human placental lactogen), thường cao
trong thai thường, nhưng rất thấp trong thai trứng.
Trang 365.3.CẬN LÂM SÀNG
Định lượng Estrogen:
- Trong nước tiểu Estrogen dưới dạng các Estrone, estradiol hay estriol đều thấp hơn trong thai thường, do sự rối loạn chế tiết của thai và do không có sự biến đổi estradiol và estriol xảy ra ở tuyến thượng thận của thai nhi.
- Sự khác biệt này thấy rõ khi tuổi thai từ 14 tuần trở lên
Trang 375.4 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
□ Doạ sẩy thai thường: tử cung tương đương tuổi thai, lượng β-hCG không cao.
Thai ngoài tử cung: ra máu âm đạo, tử cung nhỏ, có khối cạnh tử cung đau.
Thai chết lưu: tử cung nhỏ hơn tuổi thai, β-hCG âm tính, vú có tiết sữa non Có
thể nhầm với thai trứng thoái triển Siêu âm giúp chẩn đoán phân biệt chính xác
Trang 385.4 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Tử cung lớn cần phân biệt với:
+ U xơ tử cung to xuất huyết
Trang 39Chẩn đoán thai trứng nguy cơ cao
Khi có 1 trong những yếu tố sau:
1. ß-hCG trước khi hút trứng: - > 100.000 mIU/ml / huyết thanh
- Hay > 1.000.000 IU/L / nước tiểu.
2. Kích thước tử cung to hơn tuổi thai hay > tử cung mang thai 20 tuần
3. Nang hoàng tuyến > 6cm.
4. Tuổi > 40 hoặc < 20
Trang 40Chẩn đoán thai trứng nguy cơ cao:
5 Yếu tố khác:
- Tiền sử thai trứng hoặc u NBNTK
- Có triệu chứng cường giáp
- Có nhiễm độc thai nghén
- Nghẽn mạch do nguyên bào nuôi
- Đông máu nội mạch rãi rác
Trang 426 ĐIỀU TRỊ
6.1 Tuyến xã
Chuyển lên tuyến trên nếu thai trứng chưa sẩy.
Nếu thai trứng đang sẩy : thiết lập đường truyền có Oxytocin, hồi sức
chống choáng (nếu có), nhanh chóng chuyển lên tuyến trên.
Trang 43- Kỹ thuật: Hút trứng + truyền oxytocin + kháng sinh.
- Thường dùng máy hút dưới áp lực âm để hút nhanh, giảm chảy máu.
Trang 446.2.1 Nạo hút trứng
Trong khi hút phải truyền tĩnh mạch dd Glucose 5% pha với 5 đơn vị
Oxytocin giúp tử cung co hồi cầm máu và tránh thủng tử cung khi nạo.
Nạo lại lần 2 sau 2 - 3 ngày
Sau nạo phải dùng kháng sinh chống nhiễm trùng.
Gởi tổ chức sau nạo làm giải phẫu bệnh.
Trang 456 ĐIỀU TRỊ
6.2.2 Phẫu thuật
Cắt tử cung toàn phần cả khối hoặc
Cắt tử cung sau hút nạo trứng:
- Tuổi ≥ 40 và / hoặc
- Đủ con ( ≥ 3 con), hay không còn nhu
cầu sanh con.
- Thai trứng xâm lấn làm thủng tử cung.
Trang 466 ĐIỀU TRỊ
Hóa dự phòng
Chỉ định: thai trứng nguy cơ cao.
Phác đồ: 1 liều với Methotrexat – FA (hay
Act – D nếu có kháng thuốc hay suy gan)
Thời điểm dùng: Sau khi lấy hết trứng
Trang 476 ĐIỀU TRỊ
Ngừa thai:
12 tháng liên tiếp sau khi hCG (-) và
bằng bao cao su hay viên tránh thai kết hợp có nồng độ Estrogen < 50µg/ngày
Đặt vòng chỉ khi ß-hCG (-) và có ít nhất
3 chu kỳ kinh bình thường
Riêng với thai trứng bán phần và BN ≥
40 tuổi mà chưa có con thì ngừa thai 6 tháng.
Trang 48+ Tiến triển của nang hoàng tuyến, sự co hồi
tử cung và sự xuất hiện nhân di căn âm
đạo?
Trang 496.2.3 Theo dõi sau hút nạo trứng
Theo dõi ß-hCG / huyết thanh
Mỗi tuần đến khi (-) trong 3 tuần liên tiếp
Rồi mỗi tháng đến khi bình thường trong
12 tháng
Xét nghiệm chức năng gan, thận
X quang phổi: tìm nhân di căn (nếu cần).
Siêu âm vùng chậu.
Trang 506 ĐIỀU TRỊ
Tiến triển bệnh lý:
+ Tử cung vẫn to, nang hoàng tuyến không
mất đi hoặc xuất hiện nhân di căn âm đạo
+ ß-hCG không biến mất sau 3 tháng
+ ß-hCG tăng trở lại sau 3 lần định lượng cách nhau 8 ngày.
+ Bình thường ß-hCG biến mất 12 tuần sau
nạo trứng
Trang 51Hình 4 Diễn biến bình thường của nồng độ Beta-hCG sau nạo trứng
Trang 527 TIẾN TRIỂN
7.1 Tiến triển tự nhiên
Nếu không được chẩn đoán và điều trị thường sẩy tự nhiên vào tuần thứ 16 – 18.
Thường sẩy làm nhiều đợt, sẩy không trọn và khi sẩy thường băng huyết nặng,
nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân
Trang 537 TIẾN TRIỂN
7.2 Tiến triển sau nạo thai trứng
Tiến triển tốt: 80- 90% các trường hợp
- Bệnh nhân hết ra máu,
- Tử cung co hồi nhanh sau 5 - 6 ngày
- Nang hoàng tuyến nhỏ dần và biến mất.
- Nồng độ β -hCG giảm nhanh trong vài ngày, có thể giảm xuống còn 350 -500mUI/ml trong
vài tuần
Trang 547 TIẾN TRIỂN
Theo Kistner khoảng 80% các trường hợp nồng độ β-hCG trở về bình
thường sau 30 - 60 ngày sau hút nạo trứng
Tiến triển xấu: 15 - 27% tiến triển thành thai trứng xâm lấn và K nguyên
bào nuôi (Choriocarcinoma)
Trang 558 BIẾN CHỨNG
Băng huyết sau sẩy, khi hút nạo trứng.
Thủng tử cung trong khi hút nạo trứng.
Nhiễm khuẩn sau sẩy, sau hút nạo trứng.
Trang 569 PHÒNG BỆNH
Tăng cường sức khoẻ, cải thiện yếu tố xã hội, nâng cao mức sống, sức đề
kháng
Đề phòng các diễn biến xấu của bệnh
Theo dõi định kỳ và đầy đủ, nhằm phát hiện sớm biến chứng ung thư
nguyên bào nuôi